1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

9 lí thuyết quần xã các đặc trưng của quần xã

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 11,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần xã sinh vật Khái niệm: Là tập hợp các quần thể của nhiều loài khácc nhau, cùng sinh sống trong 1 khoảng khong gian và thời gian nhất định Phân biệt quần xã sinh vật với quần thể si

Trang 1

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I Quần xã sinh vật

Khái niệm: Là tập hợp các quần thể của nhiều loài khácc nhau, cùng sinh sống trong 1 khoảng khong gian và thời gian nhất định

Phân biệt quần xã sinh vật với quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật là tập hợp các quần thể sinh vật

thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong một không

gian nhất định (gọi là sinh cảnh) Các sinh vật trong

quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể

thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn

định

Ví dụ: quần xã núi đá vôi, quần xã vùng ngập triều,

quần xã hồ, quần xã rừng liêm, quần xã đồng cỏ, quần

xã cây bụi

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định Các cá thể trong quần thể có

khả năng giao phối tự do với nhau để sinh sản tạo thành những thế hệ mới

Ví dụ: quần thể các cây thông, quần thể chó

sói, quần thể trâu rừng

- Sinh cảnh là khoảng không gian sống của quần xã

VD: Quần xã các loài cá trong ao, quần xã cây trên 1 quả đồi

Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ chặt chẽ → quần xã tương đối ổn định

II các đặc trƣng cơ bản của quần xã sinh vật

1 Thành phần loài

Thể hiện qua: số lượng loài, số lượng cá thể trong mỗi loài, qua các nhóm loài

+ Ưu thế, thứ yếu, ngẫu nhiên

+ Đặc trưng, chủ chốt

- Số lượng loài, số lượng cá thể trong mỗi loài:

+ tạo nên sự đa dạng của quần xã

+ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mối quan hệ giữa các loài khác nhau;

+ số lượng loài và số lượng cá thể trong mỗi loài tỉ lệ nghịch với nhau

BÀI GIẢNG: QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN

CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT CHUYÊN ĐỀ: CÁ THỂ - QUẦN THỂ - QUẦN XÃ SINH VẬT

MÔN SINH LỚP 12 THẦY GIÁO: NGUYỄN ĐỨC HẢI – TUYENSINH247.COM

Trang 2

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

- Loài ưu thế: loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt

động mạnh của chúng Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt chủ yếu thường là loài ưu thế, vì chúng

ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu của môi trường Quần xã rừng thông với các cây thông là loài chiếm ưu thế, các loài cây khác chỉ mọc lẻ tẻ hoặc dưới tán và chịu ảnh hưởng của cây thông

- Loài thứ yếu: đóng vai trò thay thế cho nhóm loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó

- Loài ngẫu nhiên : có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng

mức đa dạng cho quần xã

- Loài chủ chốt : là một hoặc một vài loài nào đó (thường là vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và

khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã Nếu loai fnày bị mất khỏi quần xã thì quần xã sẽ rơi vào trạngthái bị xáo trộn và dễ rơi vào tình trạng mất cân bằng

- Loài đặc trưng : loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn trong quần xã Cây cọ

là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh Cá cóc Tam

đảo

2 Sự phân bố của cá thể trong không gian

Mỗi sinh vật có nhu cầu khác nhau → sự phân bố khác nhau

→ ý nghĩa: làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài → khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

Sự phân bố trong không gian theo 2 chiều:

- Chiều thẳng đứng: sự phân tầng thực vật → sự phân tầng động vật, sự phân bố theo tầng nước

- Chiều ngang: Sinh vật tập trung ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi

3 Đặc trƣng về hoạt động chức năng

Chia thành 2 nhó sinh vật:

+ Sinh vật tự dưỡng: có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản nhờ quá trình quang hợp Đại diện: thực vật, 1 số loại vi khuẩn chứa sắc tố quang hợp

+ Sinh vật dị dưỡng: sử dụng nguồn hữu cơ thứ cấp

Đại diện:ĐV, đa số các loài VSV, nấm…

III Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

Sự tác động qua lại giữa các loài, theo 2 hướng

+ Quan hệ hỗ trợ

+ Quan hệ đối kháng

a Quan hệ hỗ trợ

+ Cộng sinh: hợp tác chặt che giữa 2 hay nhiều loài, các bên đều có lợi

+ Hợp tác: Các bên đều có lợi tuy nhiên mối quan hệ này là không chặt chẽ

+ Hội sinh: Một bên có lợi và 1 bên không có lợi, không có hại

b Quan hệ đối kháng

+ Cạnh tranh: Cả 2 bên cùng có hại, khi các loài tranh giành về nguồn sống , nơi ở…

Trang 3

3 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

+ Ức chế cảm nhiễm: Hoạt động sống của loài này vô tình ảnh hưởng đến loài khác

+ Ký sinh: Sinh vật này sống trên sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ

Có 2 nhóm: ký sinh (dị dưỡng) và nửa kí sinh (có khả năng tự dưỡng)

+ Sinh vật ăn sinh vật: loài này sử dụng loài khác làm thức ăn của mình

Gồm: ĐV ăn thực vật, ĐV ăn ĐV, thực vật ăn côn trùng…

Khống chế sinh học: số lượng cá thể của một loài được duy trì ổn định(không quá cao hoặc quá thấp) do tác động của quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng

Ứng dụng trong trồng trọt: sử dụng thiên địch

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w