1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn chấm thi kỳ thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm học 2003-2004 môn Toán

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 287,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đây là Hướng dẫn chấm thi kỳ thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm học 2003-2004 môn Toán. Tài liệu hữu ích cho các giáo viên chấm thi trong kỳ thi này, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo giúp các em học sinh biết được cách tính điểm của đề thi trên.

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

-Hướng dẫn chấm

đề chính thức

kỳ thi tốt nghiệp

bổ túc Trung Học Phổ Thông

Năm học 2003 – 2004

-môn thi: toán

Bản hướng dẫn chấm có 5 trang

Câu 1 (2,75 điểm)

Khi m = 1 ta có hàm số y=f(x)=x3 ư3x2 +4 0,25

b) Sự biến thiên:

+ Chiều biến thiên:

y’ = 3x2 – 6x = 3x(x – 2);

y’ > 0 trên các khoảng (- ∞ ; 0) và (2 ; + ∞);

+ Cực trị:

Hàm số đạt cực đại tại x = 0, yCĐ = f(0) = 4 0,25 Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, yCT = f(2) = 0 0,25 + Giới hạn:

=+∞ và Đồ thị không có tiệm cận

+∞

ư∞

+ Tính lồi, lõm và điểm uốn của đồ thị:

y” = 6x – 6

y” = 0 khi x = 1, qua x = 1 ta có y” đổi dấu từ âm sang dương, f(1) = 2

Đồ thị lồi trong khoảng (- ∞ ; 1), lõm trong khoảng (1 ; + ∞) và có

(Thí sinh không nêu được tính lồi, lõm của đồ thị mà chỉ tìm

được điểm uốn vẫn cho 0,25 điểm)

+ Bảng biến thiên:

(Trong bảng biến thiên không ghi điểm uốn vẫn cho 0,25điểm)

0,25

c) Đồ thị:

+ Giao điểm với các trục toạ độ

Trục Oy: x = 0 ⇒ y = 4

y

- ∞

0

Trang 2

0,25

Câu 2 (0,5 điểm)

Ta có f(1) = 2 và f’(1) = 3 12 - 6 1 = - 3 0,25 Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C1) tại x = 1

y - 2 = - 3 (x - 1)

y = - 3 x + 5 0,25

Câu 3 (0,75 điểm)

Ta có y’ = 3x2 - 6mx = 3x(x - 2m)

y’ = 0 ⇔ x1 = 0 hoặc x2 = 2m

Do y’ là tam thức bậc hai nên đổi dấu qua các nghiệm khi x1 ≠ x 2;

⇒ m ≠ 0, hàm số luôn có cực đại và cực tiểu 0,25 Các điểm cực trị của đồ thị (Cm) là:

(0 ; 4m3) và (2m ; 0) 0,25 Để hai điểm này đối xứng nhau qua đường thẳng y = x thì

4m3 = 2m ⇔

=

ư

=

=

2

2

; 2 2

)

ạ ( 0

2

m

i lo m

Vậy

2

2

m1 ư

= hoặc

2

2

2 =

m thì các điểm cực đại và điểm cực tiểu của

đồ thị (Cm1), (Cm2) sẽ đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x 0,25

y

x

-1 O 1 2 3

4

2

Trang 3

Bµi 2 (2 ®iÓm) C©u 1 (1,25 ®iÓm)

ViÕt ®−îc: AB→ = (5 - 4 ; 4 - 5) = (1; - 1) 0,25 Ph−¬ng tr×nh ®−êng th¼ng AB :

1

5 1

4

=

x

ViÕt ®−îc: AC→ = (7 – 4; 5 – 5) = (3; 0) 0,25 Ph−¬ng tr×nh ®−êng th¼ng AC :

0

5 3

=

x

hay y – 5 = 0

0,25

C©u 2 (0,75 ®iÓm)

KÎ BH vu«ng gãc víi AC, tÝnh ®−îc BH = 1 0,25 Gäi S lµ diÖn tÝch cña tam gi¸c ABC, ta cã:

2

3 1 3 2

1

2

5

4

1

7 5

4 1

O

H

B

C A

x

y

Trang 4

Câu 1 (0,5 điểm)

Toạ độ giao điểm A của đường thẳng d với mặt phẳng (P) ứng với

tham số t là nghiệm của phương trình sau:

1 + 10 t + 9 (1 + t ) + 5 (- 1 - 2 t ) + 4 = 0

Toạ độ điểm A: hay A (- 9; 0; 1)

=

ư

ư

ư

=

=

ư

=

ư

=

ư +

=

1 ) 1 ( 2 1

0 1 1

9 ) 1 ( 10 1 z y x

0,25

Câu 2 (1,25 điểm)

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là →a =(10; 1; -2), đường thẳng d1

có vectơ chỉ phương là →b =(31; -5; 1)



ư

ư

ư

=





1 10

5 31

; 10 2

31 1

; 2 1

1 5 ,a

b

Lấy M0(1; 1; -1) ∈ d và M1(2; 2; -3) ∈ d1 ⇒ M0M1 =(1; 1; -2)

Ta có: →b ,→a M0M1 =- 81 ≠ 0

Vậy: Hai đường thẳng d và d1 chéo nhau

0,25 0,25

0,25 Mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d và song song với đường thẳng d1 nên

(Q) đi qua điểm A(-9; 0; 1) và nhận = (9; 72; 81) (hay = (1; 8; 9))

là vectơ pháp tuyến

u

1 u

0,25 Phương trình mặt phẳng (Q) là: 1(x + 9) + 8(y – 0) + 9(z – 1) = 0

Câu 3 (0,75 điểm)

Phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là:

= + + +

= + +

0 4 5 9

0 9 8 z y x

z y x

0,25

Ta có = (1; 8; 9) và = (1; 9; 5) lần lượt là các véc tơ pháp tuyến

của (Q) và (P) Đường thẳng ∆ có một véc tơ chỉ phương là:

1

u

2 u





=

9 1

8 1

; 1 5

1 9

; 5 9

9 8

u

Mặt khác A (-9; 0; 1) ∈ ∆, nên ta có phương trình chính tắc của đường

thẳng ∆ là:

Trang 5

Bài 4 (1,5 điểm) Câu 1 (0,75 điểm)

=∫1 ư +

0 x2 5x 6

dx

0(x 2)(x 3)

dx

=1

0 x 3

dx

ư1

0 x 2

dx

0,25

= ln

0

1 3

ư

x - ln

0

1 2

ư

= ln 2 – ln 3 – (ln1 – ln2) = ln

3

Câu 2 (0,75 điểm)

Mỗi số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau được lập nên từ bốn chữ số

1, 4, 5, 9 là một hoán vị của bốn số 1, 4, 5, 9 Vậy số các số tự nhiên có

thể lập được theo yêu cầu bằng số hoán vị của 4 phần tử:

Bảng 24 số tự nhiên đó là:

1945 1954 1549 1594 1459 1495

4915 4951 4519 4591 4159 4195

9514 9541 9415 9451 9145 9154

0,5

Nếu thí sinh viết đúng từ 8 số đến 23 số tự nhiên thì cho 0,25 điểm

Nếu thí sinh viết đúng dưới 8 số tự nhiên thì không cho điểm

Ghi chú: Nếu thí sinh có lập luận khác và viết đúng bảng 24 số tự nhiên

trên vẫn cho 0,75 điểm

Chú ý:

• Thí sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa đối với từng phần hoặc toàn bài

• Điểm toàn bài là một số nguyên hoặc một số thập phân mà phần thập phân chỉ

có một chữ số là 0 hoặc 5 được làm tròn sau khi đã cộng điểm toàn bài theo qui

định sau:

Nếu 7,0 điểm hoặc 7,5 điểm thì vẫn giữ nguyên là 7,0 điểm hoặc 7,5 điểm Nếu 7,25 điểm hoặc 7,75 điểm thì làm tròn thành 7,5 điểm hoặc 8,0 điểm

- Hết -

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w