1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG cấp huyện môn Toán lớp 6 năm 2014 - 2015

4 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu đến bạn Đề thi HSG cấp huyện môn Toán lớp 6 của chương trình Toán trung học cơ sở, giúp quý thầy cô và phụ huynh có thêm tư liệu hướng dẫn học sinh, con em mình giải các dạng toán, chuẩn bị kiếm thúc chi kì thi học sinh giỏi.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LỤC NGẠN

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 01 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2014-2015 Môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1 (4 điểm) Thực hiện phép tính:

13 15  12 39  91 15

.

199 200 201 2 3 6

Câu 2 (6 điểm)

1) Tìm các chữ số a, b biết: 75 3 45a b

2) Số sách ở ngăn A bằng

3

2

số sách ở ngăn B Nếu chuyển 22 quyển từ ngăn A

sang ngăn B thì số sách ở ngăn A bằng

7

1

số sách ở ngăn B Tìm số sách ở mỗi ngăn 3) Tìm số tự nhiên x biết: 22x1 32

Câu 3 (3 điểm) Cho 7

5

A n

 1) Tìm các số nguyên n để A là phân số

2) Tìm các số nguyên n sao cho A có giá trị là số nguyên

Câu 4 (6 điểm)

Cho xAy khác góc bẹt, trên tia Ax lấy điểm B sao cho AB = 6 cm Trên tia đối của tia

Ax lấy điểm D sao cho AD = 4 cm

1) Tính BD

2) Lấy C là một điểm trên tia Ay Biết BCD = 800, BCA = 450 Tính ACD 3) Biết AK = 2 cm (K thuộc BD) Tính BK ?

Câu 5 (1 điểm)

Tìm số các số nguyên tố x và y sao cho các số 5x + y và xy + 13 cũng là các số nguyên tố

Hết

Họ và tên: Số báo danh:

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM

MÔN: TOÁN LỚP 6 (Đáp án - thang điểm gồm 03 trang)

Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược một cách giải Bài làm của học sinh phải chi tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được cho điểm tối đa Trong các phần có liên quan đến nhau, nếu học sinh làm sai phần trước thì phần sau liên quan đến nó dù đúng cũng không được tính điểm Trường hợp sai sót nhỏ có thể cho điểm nhưng trừ điểm chỗ sai đó Không cho điểm bài hình nếu học sinh không vẽ hình.

Câu

1 1 13

7

.

15

7

-

12

5

.

39

21

+

91

49

.

15

8

=

13

7

.

15

7

-

12

5

.

13

7

+

13

7

.

15

=

13

7

(

15

7

-

12

5

+

15

8

=

13

7

(1-12

5

=

13

7

12

7

=

156

2 (

199

12

+

200

23

-

201

34

)  (

2

1

-

3

1

-

6

1

)

= (

199

12

+

200

23

-

201

34

)  (

6

3

-

6

2

-

6

1

)

1

Câu

2

1

Ta có để: 75 3 45a b Thì 75 3 5 (1)

75 3 9 (2)

a b

a b

Từ (1) => b= 0 hoặc b = 5

* Khi b = 5 ta có: 75 3a b = 75 30a Lại do (2) => 7 + 5 + a + 3  9

hay 15 + a  9 => a = 3 Ta có: a = 3; b = 0

* Khi b = 5 ta có: 75 3a b = 75 35a Lại do (2) => 7 + 5 + a + 3+5  9

hay 20 + a  9 => a = 7 Ta có: a = 7; b = 5

Kết luận:

0.25 0.5 0.5

0,5 0,25

2 Lúc đầu số sách ở ngăn A bằng 52

2 3

2

Nếu chuyển 22 quyển sách từ ngăn A sang ngăn B thì số sách ở ngăn A

bằng

8

1 1 7

1

 tổng số sách ở 2 ngăn

0.25

Suy ra 22 quyển ứng với

40

11 8

1 5

2

Tổng số sách ở 2 ngăn là: 22:

40 11

Trang 3

Số sách ở ngăn A là: 80 32

5

2

Đáp số: Ngăn A: 32 quyển

Ngăn B: 48 quyển

0.25

3 Tacó: 22x1 32

2 1 5

2 - 1 = 5

<=> 2x = 6

<=> x = 3

x

x



0.5 0,5 0,5

0,5

Câu

3 1 Để

7 5

A n

 là phân số thì ta phải có: n  5 0 <=> n 5 

1 2

5

A n

 có giá trị là số nguyên thì: - 7 chia hết cho n - 5 Hay n - 5 U( 7)

0,5 05

=> n - 5  7; 1 ; 1; 7  => n  2; 4 ; 6; 12 0,75

4

x

y

D

C

0.5

1 Vì B thuộc tia Ax, D thuộc tia đối của tia Ax

 A nằm giữa D và B

0.5

2 Vì A nằm giữa D và B => Tia CA nằm giữa 2 tia CB và CD 0.5

   800 450 350

ACD ACB BCD ACD BCD ACB

0,5 0,5

3 * Trường hợp 1 : K thuộc tia Ax

Trang 4

- Lập luận chỉ ra được K nằm giữa A và B 0.25

* Trường hợp 2 : K thuộc tia đối của tia Ax

* Kết luận: Vậy KB = 4 cm hoặc KB = 8 cm 0.5

5 Vì x và y là nguyên tố và 5x + y và xy + 13 cũng là các số nguyên tố

Nên 5x + y và xy + 13 là các số nguyên tố lớn hơn 3  5x + y và xy + 13

là các số lẻ

* Nếu x chẵn mà x là số nguyên tố  x=2  10+y và 2y+13 là số nguyên

tố

Nếu y 3 mà y nguyên tố  y=3 ta có 10+y =13 và 2y+13=19 dều là

nguyên tố Vậy x=2 và y=3

Nếu y không chia hết cho 3  y=3k+1 hoặc y=3k +2

+Với x= 3k+1 ta có 2y+13=6k+15  3 mà 2y+13>3 nên 2y+13 không

nguyên tố

+Với x= 3k+2 ta có 10+y=3k+12  3 mà 10+y>3 nên 10+y không nguyên

tố

Vậy x=2 và y=3

0.25

0.25

* Nếu y chẵn lập luân tương tự ta có x=3 và y=2 thoả mãn

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w