GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2..LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ VỀ VẬT NUÔI. CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO ?..I. MỤC TIÊU: - Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh (BT1); - Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh (BT2, BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thẻ từ ở bài 1 . - Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:..Hoạt động dạy..Hoạt động học..1. Kiểm tra:...- Gọi 3 em lên bảng đặt câu về từ chỉ đặc - Mỗi hs đặt 1 câu trong đó có từ chỉ điểm - Nhận xét ghi điểm bài làm học sinh . - Nhận xét phần bài kiểm 2.Bài mới: Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Từ chỉ đặc điểm của loài vật . * Hoạt động 1:Mở rộng vốn từ về vật nuôi Bài 1 : Treo bức tranh lên bảng . - Gọi một em đọc đề bài , đọc cả mẫu - Mời 4 em lên bảng nhận thẻ từ . 1. Trâu khỏe 3. Rùa chậm - Khỏe như trâu. Nhanh như thỏ. - Yêu cầu lớp tự tìm các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về các loài vật . Chậm như rùa. 2. Thỏ nhanh 4. Chó trung thành . - Lớp quan sát tranh minh họa . - Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo. - 4 em lên bảng gắn thẻ từ dưới mỗi bức tranh . - Nhắc lại tên bài đặc điểm . - Nhận xét bài bạn ....- Nhận xét bài làm học sinh. Bài 2: - Mời một em đọc nội dung bài tập 2, đọc cả câu mẫu ...Đen như cuốc ... - Nhận xét bài bạn trên bảng ...- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các - Mời học sinh nói câu so sánh từ dưới đây . - Đẹp như tiên , cao như sếu , khỏe như voi, nhanh như gió , chậm như rùa , hiên như bụt , trắng như tuyết , xanh như lá cây ,đỏ như máu . - Yêu cầu lớp làm vào vở . - Mời 3 em lên làm bài trên bảng . - Nhận xét bài làm học sinh . * Hoạt động 2: Câu kiểu Ai thế nào? Bài 3: Yêu cầu một em đọc đề bài . -HS1 : Toàn thân nó phủ một lớp - Gọi học sinh đọc câu mẫu - Yêu cầu làm việc theo cặp . lông màu tro mượt . - HS2 : Như nhung , như tơ , như bôi mỡ ... - Một em đọc đề bài . - Mắt con mèo nhà em tròn như hòn bi ve . - Thực hành làm vào vở . - Ba em lên làm trên bảng ....- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra. -Hai em nêu lại nội dung vừa học..- Nhận xét bài làm học sinh . - HS lắng nghe 3. Củng cố - Dặn dò - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Dặn HS về nhà xem lại bài...
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO ?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của loài vật trong tranh (BT1);
- Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh (BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ từ ở bài 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
Trang 2- Gọi 3 em lên bảng đặt câu về từ chỉ đặc
điểm
- Nhận xét ghi điểm bài làm học sinh
- Nhận xét phần bài kiểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Từ chỉ đặc
điểm của loài vật
* Hoạt động 1:Mở rộng vốn từ về vật
nuôi
Bài 1 : Treo bức tranh lên bảng
- Gọi một em đọc đề bài , đọc cả mẫu
- Mời 4 em lên bảng nhận thẻ từ
- Yêu cầu lớp tự tìm các câu tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về các loài vật
- Mỗi hs đặt 1 câu trong đó có từ chỉ đặc điểm
- Nhận xét bài bạn
- Nhắc lại tên bài
- Lớp quan sát tranh minh họa
- Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo
- 4 em lên bảng gắn thẻ từ dưới mỗi bức tranh
1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh
3 Rùa chậm 4 Chó trung thành
- Khỏe như trâu.
Nhanh như thỏ.
Chậm như rùa
Trang 3- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2:
- Mời một em đọc nội dung bài tập 2, đọc
cả câu mẫu
- Mời học sinh nói câu so sánh
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời 3 em lên làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
* Hoạt động 2: Câu kiểu Ai thế nào?
Bài 3:
Yêu cầu một em đọc đề bài
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
- Yêu cầu làm việc theo cặp
Đen như cuốc
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các
từ dưới đây
- Đẹp như tiên , cao như sếu , khỏe
như voi, nhanh như gió , chậm như rùa , hiên như bụt , trắng như tuyết , xanh như lá cây ,đỏ như máu
- Thực hành làm vào vở
- Ba em lên làm trên bảng
- Một em đọc đề bài
- Mắt con mèo nhà em tròn như hòn
bi ve
-HS1 : Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro mượt
- HS2 : Như nhung , như tơ , như bôi
mỡ
Trang 4- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài
- 2 em ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
-Hai em nêu lại nội dung vừa học
- HS lắng nghe