Bài Mol là tài liệu tham khảo giúp học sinh biết được mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? Thể tích mol chất khí là gì ?. Kỹ năng xác định được khối lượng mol chất, mol chất khi biết số phân tử và ngược lại.
Trang 1BÀI 18 : MOL A) Mục tiêu
1 Kiến thức : - Biết được mol là gì ? Khối lượng mol là gì ? Thể tích mol chất khí
là gì ?
2 Kỹ năng : - Xác định được khối lượng mol chất, mol chất khi biết số phân tử và
ngược lại
3 Thái độ : - Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao
B) Trọng tâm : - Thể tích mol chất khí là gì ?
C) Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2 Học sinh : Nghiên cứu trước bài
* Phương pháp : - Chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình , đàm thoại nêu vấn
đề
D) Tiến trình dạy học
I) Ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số + ổn định tổ chức lớp học ( 3 phút ) II) Các hoạt động học tập
Hoạt động I : Nghiên cứu Mol là gì ? ( 10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk
Trả lời câu hỏi đề mục
- Cho học sinh nhận xét , bổ sung ,
đánh giá
Theo định nghĩa : Cứ 1 mol bất kì
chất nào đều chứa 6 1023 hạt phân
tử hoặc nguyên tử chất
Vậy nếu biết số mol chúng ta có
tính được số nguyên tử hoặc số
- Nghiên cứu sgk + Mol (n) là lượng chất chứa 6 1023 nguyên
tử hoặc phân tử chất đó
Trang 2phân tử chất đó không ?
Hãy tính số phân tử của NaCl có
trong 2 mol NaCl ?
Số 6 1023 gọi là sô avogađro , kí
hiệu là N
+ Nếu biết số mol ta có thể tính được số phân tử hoặc số nguyên tử
Cứ 1 mol muối có 6 1023 phân tử muối ăn Vậy 2 mol muối có 2 x 6 1023 phân tử muối
*) Tiểu kết : - Định nghĩa về số mol
+ Mol (n) là lượng chất chứa 6 1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Hoạt động II : Khối lượng mol là gì ? (12 phút).
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk
+ Cho biết khối lượng mol là gì ?
- Cho học sinh các nhóm nhận
xét,đánh giá
+ Em hãy nghiên cứu sgk cho biết
cách xác định khối lượng mol ?
+ Em hãy xác định khối lượng mol
- Hoạt động cá nhân trả lời được như sgk Khối lượng mol là khối lượng của N hạt phân tử hay nguyên tử chất đó Khối lượng mol kí hiệu là M
Hoạt động nhóm Khối lượng mol của một chất có trị số bằng trị số của phân tử khối hoặc nguyên tử khối chất đó + Vì vậyđể xác định khối lượng mol của một chất ta tính phân tử khối hoặc nguyên tử khối chất đó rồi thay đơn vị là gam + Khối lượng mol của Al2O3 = 102(gam)
Trang 3của Al2O3 ?
*) Tiểu kết : - Khái niệm về khối lượng mol
+ Khối lượng mol ( kí hiệu M ) của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Hoạt động III : Thể tích mol chất khí là gì ? (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu sgk
+ Em hãy cho biêt thể tích mol chất khí là gì ?
- Theo em thể tích mol chất khí là thể tích của mấy mol chất khí ?
Người ta đã xác định được rằng : Những chất khí có số mol như nhau ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì đều chiếm một thể tích khí bằng nhau Ở 00C và 1atm 1 mol bất kì một chất nào cũng chiếm thể tích bằng 22,4 l
-Cho học sinh làm bài tập 1 sgk / 65
- Cho học sinh nhận xét , đánh giá - Thể tích mol chất khí (V) là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó
+ Là thể tích của 1 mol chất khí
Điều kiện tiêu chuẩn (đktc) :
00C và 1atm, 1 mol khí chiếm 22,4l
- Hoạt động cá nhân làm bài tập 1
- 9 1023 - 3 1023 - 1,5 1023 - 0,3 1023
*) Tiểu kết : - Khái niệm thể tích mol chất khí
Trang 4+ Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó ( Lưu ý : Những chất khí có số mol như nhau ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất thì đều chiếm một thể tích khí bằng nhau , ở 00C và 1atm 1 mol bất kì 1 chất nào cũng chiếm thể tích bằng 22,4 l )
* Kết luận : - Giáo viên hệ thống lại nội dung kiến thức chính cần lĩnh hội
III) Cũng cố : ( 3 phút ) - Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau
+ Hãy cho biết số nguyên tử có trong lượng chất sau : 1,5 mol nguyên tử Al + Tính khối lượng của 1,2 mol phân tử CuO
+ Tính thể tích ( đktc ) của 0,25 mol phân tử O2
- Hướng cũng cố bài
+ Số nguyên tử Al có trong 1,5 mol Al là : 1,5* 6*1023 = 9*1023 ( Al )
+ Khối lượng của 1,2 mol phân tử CuO là : 1,2*80 = 96 ( gam )
+ Thể tích phân tử khí O2(đktc) là : 0,25*22,4 = 5,6 ( lít )
*) Kiểm tra đánh giá : ( 2 phút ) - Giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm
+ 2 chất khí có thể tích bằng nhau khi
a) Khối lượng bằng nhau b) Số phân tử bằng nhau , nếu khác nhau về điều kiện to , p
c) Số mol bằng nhau , nếu cùng về điều kiện to , p
c) Số mol bằng nhau , nếu khác nhau về điều kiện to , p
Đáp án : c
IV) Dặn dò : ( 3 phút ) - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:
- Nghiên cứu kỹ lại bài
- Bài tập : Làm bài tập 2 đến 4 sgk / 65
Trang 5- Nghiên cứu trước bài " Chuyển đồi giữa khối lượng , lượng chất và thể tích " Theo em khối lượng, lượng chất và thể tích của chất khí có mối quan hệ gì với nhau , mối liên hệ đó được biểu diễn như thế nào ?