1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung

98 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -

NGUY ỄN LÊ PHONG

QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TẠI TRƯỜNG ĐẠI

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

LU ẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KĨ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.LÊ THANH NHU

Trang 2

2

L ỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và làm việc khẩn trương, với sự giúp đỡ,

hướng dẫn tận tình của TS.Lê Thanh Nhu (Viện Sư phạm kỹ thuật – trường Đại

học Bách khoa Hà Nội) đến nay luận văn “ Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung” của tôi đã hòan thành

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn TS.Lê Thanh Nhu đã trực tiếp tận

tình hướng dẫn tác giả thực hiện luận văn Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô trong khoa Sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học – trường Đại

học Bách khoa Hà Nội, các thầy cô trong ban giám hiệu và khoa Điện – trường Đại

học công ngiệp Việt Hung đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hòan thành luận văn này

Do trình độ bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung để luận văn được hòan thiện hơn

Hà n ội, ngày… tháng 3 năm 2013

Tác gi ả

Nguy ễn Lê Phong

Trang 3

3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung được tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kì hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kì một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hòan toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên

Hà n ội, ngày…tháng 3 năm 2013

Nguy ễn Lê Phong

Trang 4

4

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 13

1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật 13

1.1.1 M ục đích của đào tạo nghề 13

1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực 13

1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật 14

1.1.4 Yêu c ầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật 14

1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật 15

1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề 15

1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện 18

1.2.1 Khái ni ệm “ năng lực thực hiện” 18

1.2.2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện 19

1.2.3 C ấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn 24

1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện 26

1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học 26

1.3.2 Khái ni ệm tích hợp 27

1.3.3 Phân loại tích hợp 27

1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp 28

1.3.5 Nguyên t ắc dạy học theo quan điểm tích hợp 29

Trang 5

5

1.3.6 Bài h ọc tích hợp 30

1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 31

1.4.1 Ưu nhược điểm của dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 31

1.4.2 Kh ả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2 36

TH ỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI H ỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT HUNG 36

2.1 Khái quát v ề trường Đại học công nghiệp Việt Hung 36

2.2 Chủ trương và biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 39

2.2.1 Ch ủ trương của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 39

2.2.2 M ột số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học 39

2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp

(Trình độ Cao đẳng nghề) 40

2.3.1 M ục tiêu đào tạo 40

2.3.2 Nội dung chương trình đào tạo (bảng 2.2) 43

2.4 Vị trí, tính chất, đặc điểm, mục tiêu và nội dung chương trình môn học trang bị điện 45

2.4.1 V ị trí môn học 45

2.4.3 Đặc điểm môn học 45

2.4.4 Mục tiêu môn học 46

2.4.6 Nội dung môn học (đã được cấu trúc thành mô đun) 46

2.5 Th ực trạng về điều kiện, phương tiện dạy học môn trang bị điện tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung 47

2.5.1 Năng lực của giáo viên 47

Trang 6

6

2.5.2 Điều kiện cơ sở vật chất để dạy học môn trang bị điện 49

2.6 Thực trạng về phương pháp dạy học môn trang bị điện tại nhà trường 49 2.6.1 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc dạy học theo quan điểm tích h ợp 50

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56

CHƯƠNG 3 57

DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP 57

3.1 V ận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng theo quan điểm tích hợp 57

3.1.1 Phương pháp gợi mở 57

3.1.2 Phương pháp giải quyết vấn đề 58

3.1.3 Phương pháp dạy học thực hành 60

3.1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học 61

3.2 C ấu trúc chung của giáo án tích hợp 63

3.3 Các bước thiết kế bài giảng theo quan điểm tích hợp 64

3.3.1 Xác định mục tiêu bài học 64

3.3.2 Xác định tiêu chí và cách thức đánh giá mức độ đạt mục tiêu của h ọc sinh 64

3.3.3 Xây dựng nội dung bài giảng : xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản 65

3.3.4 Lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp từ điều ki ện cơ sở vật chất của trường 65

3.3.5 Thiết kế các hoạt động dạy học 65

3.3.6 Kiểm tra lại các bước và hòan thiện bài giảng 66

3.4 Thiết kế bài giảng môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp 66

3.5 Ý ki ến chuyên gia 76

3.6 Th ực nghiệm sư phạm 78

3.6.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 78

Trang 7

7

3.6.2 Đối tượng thực nghiệm 78

3.6.3 Chuẩn bị thực nghiệm 78

3.6.4 Nội dung thực nghiệm 79

3.6.5 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 79

3.6.6 K ết quả thực nghiệm sư phạm 80

3.6.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NLTH Năng lực thực hiện MTĐT → Mục tiêu đào tạo LĐTB&XH → Lao động thương binh và xã hội CĐNĐ → Cao đẳng nghề điện

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ MINH HỌA

Chương 1

Hình 1.1: Các thành phần của năng lực thực hiện chuyên môn

B ảng 1.1: Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo năng lực thực

hiện và đào tạo truyền thống

Chương 2

B ảng 2.1: Các ngành nghề đào tạo

B ảng 2.2: Chương trình đào tạo

B ảng 2.3: Nội dung tổng quát và phân bố thời gian môn Trang Bị Điện

Trang 10

nhật tri thức mới, nâng cao cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập và điều quan

trọng là đổi mới phương pháp dạy – học trong nhà trường Đối với dạy học ngành

kỹ thuật, kiến thức mang tính tổng quát và trừu tượng yêu cầu người học phải có tư duy tốt, do đó việc áp dụng các phương pháp dạy học cùng phương tiện dạy học thích hợp giúp người học vừa nắm vững lý thuyết vừa đạt được kĩ năng tốt với thời gian đào tạo tối ưu là vấn đề cần thiết

Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình dạy học ngành kĩ thuật nói chung vẫn còn nhiều điểm không hợp lý, xuất phát từ cơ sở vật chất cũng như phương pháp

dạy-học đang được sử dụng tại các trường Phần lớn trang thiết bị của các trường được tận dụng lại với thời gian hoạt động đã quá lâu, công nghệ lạc hậu Bên cạnh

đó, phương pháp dạy học vẫn mang nặng tính lý thuyết, chưa thực sự đề cao kĩ năng

thực hành của người học Điều này dẫn tới quá trình đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu

cầu của thực tế sản xuất

Trước những điểm hạn chế chung của quá trình dạy học ngành kĩ thuật, lãnh đạo trường Đại học công nghiệp Việt Hung đã có những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường như đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, mở các khóa đào

tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ giáo viên và bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường đặc

biệt quan tâm tới đổi mới phương pháp giảng dạy hướng tới người học là trọng tâm

Trong dạy học hiện nay có rất nhiều quan điểm dạy học mới, mỗi quan điểm

có những ưu điểm, nhược điểm cũng như cách ứng dụng riêng theo thực tế Một trong những định hướng dạy học sao cho người học không chỉ biết mà còn phải làm

Trang 11

11

được đó là dạy học theo quan điểm tích hợp Với quan điểm này, lý thuyết được gắn

liền với thực hành, đồng thời tối ưu thời gian đào tạo Do vậy, tác giả luận văn đã nghiên cứu đề tài :” Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường đại học công nghiệp Việt Hung ” nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

trong môi trường học thực tế tại trường Việt Hung

2 M ục đích nghiên cứu

Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Quá trình dạy học môn trang bị điện

Phạm vi nghiên cứu : dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp tại trường Đại học Công nghiệp Việt Hung (nội dung, phương pháp, phương tiện, …)

4 Nhi ệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc ứng dụng quan điểm tích hợp trong dạy

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích – tổng hợp trên cơ sở thu thập tài liệu từ sách, báo, phương tiện thông tin

Phương pháp quan sát : dự giờ, hội giảng, đàm thoại, trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm

Khảo sát ý kiến chuyên gia

Trang 12

12

6 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận của việc dạy học theo quan điểm tích hợp

Chương 2 : Thực trạng dạy học môn trang bị điện tại trường Đại học công nghiệp Việt Hung

Chương 3 : Dạy học môn trang bị điện theo quan điểm tích hợp

Trang 13

13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM

TÍCH HỢP

1.1 Những yêu cầu và định hướng cơ bản đổi mới giáo dục kỹ thuật

1.1.1 Mục đích của đào tạo nghề

Hình thành ở người học kĩ năng nghề theo yêu cầu xã hội và phát triển toàn

diện con người [7]

Kĩ năng hoạt động nghề được hình thành trên cơ sở:

- Kĩ năng chuyên môn (A) : khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn có

hiệu quả cao trên cơ sở của việc sử dụng kỹ thuật và khả năng chuyên môn

- Kĩ năng phương pháp (B) : khả năng sử dụng phương pháp và chiến lược thích hợp nhằm giải quyết nhiệm vụ đề ra

- Kĩ năng xã hội (C) : là sự phát triển của cá nhân theo chiều hướng tích cực,

mặt khác là khả năng giao tiếp thông qua đó có được thái độ và hành vi định hướng tập thể trong cộng đồng xã hội

1.1.2 Đổi mới tư duy giáo dục kỹ thuật trong phát triển nguồn nhân lực

Góp phần quan trọng vào phát triển nguồn nhân lực

Phù hợp với nhu cầu và gắn với thị trường lao động và việc làm, với mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi toàn quốc cũng như từng địa phương

Phải do nhiều bên liên đới cùng thực hiện

Trang 14

14

1.1.3 Đổi mới về mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ thuật

a Những giá trị và phẩm chất đạo đức cần nhấn mạnh: đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm việc theo nhóm, ý thức

kỷ luật [7]

b Hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành với ba cấp trình độ [7]:

- Bán lành nghề: Thực hiện những công việc cơ bản của nghề một cách độc

lập

- Lành nghề: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách độc lập

Có thể đảm nhận trách nhiệm giám sát hay điều chỉnh quá trình làm việc và đánh giá được chất lượng sản phẩm

- Trình độ cao: Thực hiện những công việc phức tạp của nghề một cách độc

lập và sáng tạo Có thể quản lý, chỉ đạo hoạt động của một tổ, nhóm sản xuất

c Xây dựng nội dung chương trình theo mô đun: Mô đun là một đơn vị học

tập liên kết tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn[7]

Đặc trưng của mô đun là

o Định hướng vấn đề cần giải quyết – Năng lực thực hiện công việc

o Định hướng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung

o Định hướng làm được – Theo nhịp độ người học

o Định hướng đánh giá liên tục hiệu quả - Học tập không rủi ro

o Định hướng lắp ghép phát triển

1.1.4 Yêu cầu về qui mô, chất lượng và hiệu quả giáo dục kỹ thuật

Qui mô, cơ cấu hợp lý ( cơ cấu trình độ, nghề nghiệp, vùng miền )

Chất lượng cao và khả năng hành nghề

Hiệu quả đào tạo

Trang 15

15

1.1.5 Đổi mới quản lý giáo dục kỹ thuật

Quản lý Nhà nước

Hệ thống giáo dục bảo đảm chất lượng

1.1.6 Hai lối tiếp cận trong đào tạo nghề

1.6.1.1 Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề

Với tiếp cận truyền thống, người ta phân biệt hai khối nội dung cần đào tạo

là kiến thức và kỹ năng Đây được coi là hai thành phần chính tạo nên năng lực của

một người lao động, bên cạnh thành phần thứ ba là thái độ thường được lồng vào hai thành phần đầu

Đơn vị của kiến thức là khái niệm và đơn vị của kỹ năng là thao tác Hệ

thống khái niệm cần thiết cho một nghề thể hiện trong các môn học lý thuyết Hệ

thống các kỹ năng lao động kỹ thuật thể hiện trong các môn học thực hành

Hai khối kiến thức trên thường được đào tạo tách biệt nhau cả về địa điểm và trình tự Khi sắp xếp kế hoạch dạy học, người ta ưu tiên cho logic của mỗi khối kiến

thức rồi sau đó mới tính đến trật tự phối hợp giữa hai khối

Khi thực hiện đào tạo theo tiếp cận truyền thống, mỗi khối kiến thức có một

loại bài học đặc trưng: bài học lý thuyết và bài học thực hành

Cấu trúc dạy lý thuyết thường được dựa trên lý thuyết/mô hình học tập về sự

nhận thức Cấu trúc dạy thực hành thường được dựa trên trên lý thuyết/mô hình học

tập liên quan đến thuyết hành vi Sau này, người ta cố gắng kết hợp một trong các

lý thuyết/mô hình học tập ấy với lý thuyết kiến tạo để tạo nên môi trường và cấu trúc dạy học tích cực hơn, tuy nhiên sự phân biệt hai khối kiến thức, hai kiểu dạy

học thì vẫn không thay đổi

Tương ứng với những điều trên, nội dung đào tạo sư phạm cho giáo viên dạy nghề cũng phân biệt cấu trúc bài học và phương pháp dạy lý thuyết khác với dạy

thực hành

Trang 16

16

Một trong những nhược điểm của tiếp cận truyền thống là tạo nên những hệ

thống đào tạo tốn thời gian, chi phí, năng lực nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp khá thấp, không phù hợp với nhu cầu xã hội và mất rất nhiều công sức để đào tạo lại

1.1.6 2 Tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện

Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo v.v

đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện

Với tiếp cận đào tạo theo năng lực thực hiện, nội dung đào tạo là năng lực

giải quyết các nhiệm vụ sản xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty Đơn vị của năng lực thực hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc mà người lao động phải thực hiện Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải có:

- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sản

phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định (SKILL) _ sự thực hiện

- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng (KNOWLEDGE) _ kiến thức

- Làm việc với đầy đủ ý thức, tinh thần trách nhiệm trong sự liên đới xã hội (ATTITUDE) _ thái độ

Như thế, nội dung đào tạo theo năng lực thực hiện không phải là hệ thống khái niệm, hệ thống kỹ năng, nhưng là hệ thống năng lực thực hiện nhiệm vụ sản

xuất Địa điểm đào tạo theo năng lực thực hiện có thể là trong nhà trường hay tại nơi làm việc

Tiêu chuẩn đánh giá đào tạo theo năng lực thực hiện được xác định từ năng

lực của người lao động lành nghề trong sản xuất, nên sau khi kết thúc đào tạo người

học có thể đảm đương luôn vị trí lao động tương ứng

Trang 17

17

B ảng 1.1 :Các đặc trưng cơ bản phân biệt giữa đào tạo theo Năng lực thực

hi ện và đào tạo theo truyền thống

Đặc trưng Đào tạo theo Năng lực

hoặc công việc then chốt

để làm việc thành công ) -Những Năng lực thực

-Theo sách giáo khoa, tài

liệu tham khảo

-Người học không biết chính xác họ sẽ học cái gì trong mỗi phần của chương trình

-Chương trình đào tạo thường được xây dựng theo các môn học, chương, mục, Giáo viên

tập trung vào bao quát tài

liệu Người học học như thế

tiện giúp người học thông

thạo công việc

-Tài liệu được tổ chức sao cho mỗi người học có thể

dừng lại, làm lại, nhanh lên hoặc chậm lại khi cần

chậm lại theo nhịp độ cá

-Dựa vào hoạt động của giáo viên là chủ yếu, GV truyền đạt truyền đạt qua trình diễn, diễn giảng

-Người học ít có cơ hội

kiểm tra quá trình và không gian giờ học

-Thường ít có thông tin

phản hồi đều đặn trong quá trình dạy học

Trang 18

18

nhân -Có thông tin phản hồi thường xuyên giúp người

học điều chỉnh, sửa chữa

việc thực hiện của mình

Khi nào người học

chuyển sang công việc

khác ?

-Cung cấp cho người học

có đủ thời gian cho phép

để thông thạo hoàn toàn

một công việc trước khi được phép chuyển sang câu việc khác

-Đòi hỏi cả lớp hoàn thành công việc cùng một

thời gian Lúc đó có thể quá sớm hoặc quá muộn đối với từng cá nhân người học

1.2 Đào tạo theo năng lực thực hiện

1.2 1 Khái niệm “ năng lực thực hiện”

Thuật ngữ “Năng lực thực hiện” được nhiều tác giả sử dụng khi trình bày các quan điểm về “Giáo dục – Đào tạo dựa trên NLTH”

Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về NLTH:

Ở Anh thuật ngữ NLTH, người ta hiểu NLTH- Phản ánh những mong đợi

của việc làm và tập trung vào các vai trò của lao động hơn là công việc Các tiêu chuẩn hay NLTH được kết hợp tạo ra các đơn vị của sự đánh giá các hoạt động tại

chỗ làm việc

Ở Mỹ thuật ngữ NLTH được hiểu “Không phải là các công việc của nghề, nhưng mà nó là cái làm cho con người có thể làm được các nhiệm vụ của công việc đó” NLTH là thuộc tính tâm lý cơ bản của một con người, nó dẫn đến sự thực hiện

một cách có hiệu quả trong một nghề

Theo tác giả Bernd Meikr thì năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và

có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực

Trang 19

19

nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Theo kết quả nghiên cứu đề tài: “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH về

việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” (Mã số B93 – 38 – 24), các nhà nghiên cứu đã đưa

ra định nghĩa về NLTH như sau:

+ Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công vi ệc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra với công việc đó trong thực tiễn hoạt động nghề nghiêp

+ Năng lực thực hiện là các kiến thức, kỹ năng, thái độ đòi hỏi một người để

th ực hiện hoạt động có hiệu quả ở một công việc hay một nghề

Năng lực thực hiện bao gồm: Các kỹ năng thực hành, giao tiếp, giải quyết

vấn đề và các kỹ năng trí tuệ Thể hiện đạo đức lao động nghề nghiệp tốt, có khả năng thích ứng để thay đổi; có khả năng áp dụng các kiến thức của mình vào công

việc; có khát vọng học tập và cải thiện; có khả năng làm việc cùng người khác trong

tổ, nhóm…

Tóm lại : Từ những phân tích, so sánh khái niệm về NLTH của các tác giả có

thể khái quát về NLTH như sau: NLTH là khả năng thực hiện được các hoạt động (Nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng công việc nhiệm vụ đó Đó là quan niệm rộng bao gồm khả năng truyền tải kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, khả năng ứng xử các tình huống mới trong phạm vi nghề nghiệp Trên

cơ sở hiểu biết kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và các chiến lược tư duy cũng như sẵn sàng hành động để tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng

1.2 2 Đào tạo theo Năng lực thực hiện

Đào tạo theo năng lực thực hiện dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn qui định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian

Bốn loại kỹ năng chủ yếu trong năng lực thực hiện:

o Kỹ năng thực hiện công việc cụ thể, riêng biệt

Trang 20

20

o Kỹ năng quản lý các công việc

o Kỹ năng quản lý sự cố

o Kỹ năng hoạt động trong môi trường làm việc

Mặt khác, các kỹ năng cốt lõi mà bất cứ người lao động nào cũng phải có trong năng lực thực hiện của mình: kỹ năng thông tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng

lập kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động, kỹ năng hợp tác, kỹ năng sử dụng toán học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng sử dụng công nghệ

a Định hướng và các nguyên tắc của đào tạo theo năng lực thực hiện

●Định hướng của đào tạo theo NLTH:

- Học để thành thạo các công việc của nghề, để có cơ hội tìm được việc làm Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó yếu tố cải cách, thể hiện ở chỗ nó gắn với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng lao động của các nghành kinh tế (gọi chung là nghành nghề)

- Chuẩn nghề nghiệp là thước đo của sự thành thạo công việc của nghề, là cái đích cần đạt Có nghĩa là kết quả của quá trình đào tạo làm sao để khi kết thúc quá trình đào tạo từng người học đạt được (chuẩn đầu ra) làm được việc gì đó theo tiêu chuẩn đề ra và làm được tốt như mong đợi

- Để thành thạo những công việc cần có cũng như những điều kiện nhất định trong quá trình học tập

+ Người học phải có đủ điều kiện cần thiết cho học tập, như tiếp cận các năng lực trên cơ sở mô hình năng lực người học sẽ bổ sung thiếu hụt của cá nhân để

thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của mình

+ Chất lượng và thời lượng giảng dạy ứng với kiến thức lý thuyết được học ở

mức độ cần thiết đủ để cho việc hỗ trợ hình thành và phát triển các NLTH, kết hợp

lý thuyết với thực hành

Trang 21

21

+ Mỗi người học phải luôn luôn có được các thông tin phản hồi về sự phát triển NLTH của mình trong quá trình thực hiện

● Nguyên tắc của đào tạo theo NLTH

- N ội dung chương trình phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, các NLTH ph ải được xác định từ yêu cầu của sản xuất và được công bố trước

Điều này có nghĩa là các NLTH của nghề phải được các chuyên gia trong nghề xác định, sau đó thẩm định lại cho phù hợp rồi công bố cho người học và cả

những người có liên quan biết

- Xây d ựng nội dung chương trình phải đảm bảo tính khoa học và hệ thống

t ạo điều kiện cho người học học theo nhịp độ riêng

Nguyên tắc này đòi hỏi phải cá thể hóa các chương trình đào tạo để mỗi người học có thể hình thành và phát triển từng NLTH quan trọng đối với bản thân

mà không phụ thuộc vào tiến độ dào tạo chung

- Ng ười học học thành thạo từng NLTH trước khi chuyển qua NLTH khác

Vì bản chất của đào tạo theo NLTH là khả năng làm được gì đó trong những điều kiện nhất định theo tiêu chuẩn cụ thể nào đó Nghĩa là khi người học học xong NLTH nào thì phải có khả năng làm thành thạo NLTH đó rồi mới chuyển sang

NLTH khác

- Ch ỉ quan tâm đến kết quả, ít quan tâm đến thời gian: Vì phương thức đào

tạo theo NLTH vận dụng quan niệm “học thông thạo” Quan niệm này cho rằng

hầu hết người học có trí tuệ phát triển bình thường đều có thể học được cái gì đó thành công đến mức độ nắm vững hay thông thạo nếu người học có đủ thời gian, người dạy có sự hướng dẫn tốt và thích hợp với người học

- Đánh giá kết quả học tập theo NLTH

Việc đánh giá theo NLTH bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ của người

học Vì đào tạo theo NLTH hướng vào “ khả năng làm được” của người học nên

Trang 22

22

ngoài việc đánh giá kiến thức bằng phương pháp trắc nghiệm, bằng giấy bút, bằng

việc theo dõi thái độ của người học đối với công việc, còn phải đánh giá kỹ năng

thực hiện các công việc của nghề thông qua các sản phẩm hay quá trình thao tác

- Chương trình phải đảm bảo tính linh hoạt cho phép thay đổi một cách nhanh chóng các NLTH để đáp ứng những thay đổi của thị trường lao động (tức là chương trình phải được mô đun hoá)

- Các tiêu chí, chu ẩn đánh giá và điều kiện thực hiện phải được công bố công khai trước cho người học Các tiêu chuẩn phải tiếp cận với các tiêu chuẩn của

th ế giới

Việc thực hiện nguyên tắc này thể hiện phương thức đánh giá theo tiêu chí nghĩa là những NLTH của người học được so sánh với những tiêu chí đã được xác định và công khai cho người học biết trước đó chứ không dựa vào chuẩn tương đối

so sánh thành tích giữa người học với nhau như phương thức đánh giá truyền thống

b M ột số đặc trưng của đào tạo theo năng lực thực hiện

 Về việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Xác đinh mục tiêu đào tạo (MTĐT) phù hợp với cấp độ đào tạo: MTĐT là người học phải biết cách làm một công việc sau một quá trình học tập mà trước đó

họ chưa có được Nói cách khác là mục tiêu đào tạo là cái đích đặt ra từ trước, người thực hiện phải đặt ra từ trước và cần phải tìm mọi phương pháp, phương tiện điều khiển để hành động vươn tới đích đó Vì vậy khi xác định mục tiêu đào tạo

phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

+ Tính tích hợp: MTĐT phải đáp ứng các nhu cầu và đòi hỏi của bản thân người học, của xã hội (nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực) của sản xuất và phải được

chứa đựng tổng thể ở mục tiêu đào tạo

+ Tính chính xác: MTĐT phải đủ mức độ cụ thể, các khái niệm dùng miêu tả

phải đủ rõ cho người học và người dạy

+ Tính logic : MTĐT không được chứa đựng những mâu thuẫn nội tại

Trang 23

23

+ Tính khả thi: MTĐT đặt ra là có thể làm được có hiệu quả trong điều kiện

và phương tiện sẵn có của nhà trường và nơi người làm việc sẽ đến làm việc sau này

- Định hướng đầu ra: Là đặc trưng cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào

tạo theo NLTH Nó định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của quá trình đào tạo, người học đạt được các “chuẩn đầu ra” có nghĩa là : từng người học có thể làm được gì đó theo tiêu chuẩn đề ra hay làm được việc gì đó tốt như mong đợi

- Để đáp ứng thị trường cạnh tranh trong thị trường lao động vấn đề đặt ra

với các cơ sở đào tạo đội ngũ lao động công nhân kỹ thuật luôn gắn việc làm với thị trường lao động đáp ứng được đào tạo theo NLTH từ chuẩn công nghiệp thực hiện

một cách chu đáo, triệt để sẽ đem lại kết quả cao hơn trong công việc

- Nội dung chương trình đào tạo được xác định trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp DACUM (Development A CurriculuM) có tính tới sự phát triển tương lai và được thể hiện qua sơ đồ phân tích nghề DACUM

- Nội dung chương trình được xây dựng dựa vào các chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của các hoạt động lao động nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo khả năng hành nghề của người học sau khi tốt nghiệp

+ Chương trình phải có tính định hướng thị trường lao động đáp ứng nhu cầu

của mọi thành phần kinh tế

+ Cơ cấu nội dung phù hợp đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo

+ Đảm bảo tính khoa học

+ Đảm bảo tính ổn định

+ Đảm bảo tính tính liên thông dọc và liên thông ngang

+ Hướng tới các khu vực và quốc tế

- Cấu trúc của chương trình được thiết kế theo Mô đun:

Trang 24

24

+ Mô đun: Là một khái niệm rất rộng không có một định nghĩa thống nhất

Nó tùy thuộc vào từng nghề, môi trường hành nghề và môi trường xã hội

+ Theo luật dạy nghề: “Mô đun là đơn vị học tập liên kết tất cả các thành

phần kiến thức liên quan trong các môn học lý thuyết với các kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp đỡ cho người học có năng lực

thực hiện trọn vẹn một công việc nghề”

● Định hướng công việc cần định hướng trọn vẹn vấn đề nhằm giúp người

học thực hiện được một cách hoàn chỉnh, biết kết hợp thông qua việc tích hợp giữa

lý thuyết và thực hành cho một công việc cụ thể được một nghề

● Định hướng làm được: Nội dung chương trình phải là sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, tích hợp giữa các lĩnh vực khoa học và các môn khoa học (dạy theo nhịp độ người học)

● Định hướng đánh giá liên tục: Phải có chỉ tiêu đánh giá liên tục nhằm giúp người học đánh giá mức độ thuần thục nghề nghiệp, đem lại hiệu quả giảm sức ép tâm lý, gia tăng động cơ học tập

● Định hướng học tập theo nhóm nhỏ hoặc theo cá nhân

● Định hướng lắp ghép chuyển đổi, đào tạo liên thông Để phát triển độ hoàn thiện nghề nghiệp

1.2.3 Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn

Trong đào tạo nghề người ta quan tâm đến năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn Năng lực này được coi là năng lực tích hợp của bốn loại năng lực sau:

- Năng lực cá nhân

- Năng lực chuyên môn kĩ thuật

- Năng lực phương pháp luận

- Năng lực xã hội

Trang 25

và phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển

cá nhân, những quan điểm, chuẩn đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

- Năng lực chuyên môn/kỹ thuật: là khả năng thực hiện, đánh giá các nhiệm vụ chuyên môn một cách chính xác, độc lập có phương pháp Năng lực này thể

hiện ở khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng

nhận biết các mối quan hệ trong hệ thống và trong quá trình

- Năng lực phương pháp luận: là khả năng thực hiện hành động có kế hoạch, xác định mục đích và phương hướng giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn, các vấn đề này sinh trong thực tiễn.Năng lực phương pháp luận bao gồm năng lực phương pháp chung và năng lực phương pháp chuyên môn Cốt lõi

của năng lực phương pháp là những khả năng tiếp cận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

Năng lực xã hội

Trang 26

26

- Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã

hội cũng như trong những nhiệm vụ khác trong sự phối hợp chặt chẽ với

những thành viên khác

1.3 Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng năng lực thực hiện

1.3.1 Quan điểm tích hợp trong dạy học

Bước vào thế kỉ 21, khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển nhanh, khoảng thời gian chuyển tiếp từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào thực

tế phục vụ cho kinh tế - xã hội ngày càng được rút ngắn Lượng thông tin khoa học bùng nổ, tri thức nhân loại tăng lên gấp bội Thông tin không những ngày càng nhiều mà còn dễ dàng tiếp cận thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua

mạng internet Các khoa học xâm nhập vào nhau, coi trọng tính vận dụng Tuy nhiên nảy sinh mâu thuẫn giữa quỹ thời gian đào tạo trong nhà trường với khối lượng ngày càng lớn của nội dung kiến thức, kỹ năng, những thông tin khoa học công nghệ Chính vì vậy dẫn đến sự phát triển của nhiều môn khoa học coi trọng tính thực tiễn

Thời đại cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhanh, xu thế tích hợp đang diễn ra với nhiều ngành, nhiều môn khoa học, nhiều lĩnh vực khác nhau Các

sản phẩm ngày nay không chỉ đơn thuần là một sản phẩm thuần túy của một ngành

kĩ thuật như cơ khí, điện, mà nó là sự tích hợp của nhiều ứng dụng trong các ngành kĩ thuật khác nhau Có thể thấy rằng ngày nay sản phẩm kĩ thuật ứng dụng

phục vụ đời sống ngày càng rộng rãi, nhiều tính năng, thân thiện với người dùng và môi trường, điều đó đồng nghĩa với việc cấu tạo sẽ phức tạp hơn rất nhiều Do vậy,

nó yêu cầu người sửa chữa, bảo dưỡng khi được đào tạo ra phải có kiến thức và kĩ năng của đa ngành nghề, bên cạnh chuyên ngành chính của họ

Trang 27

Tích hợp trong dạy học là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu,

giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc một vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học

Tích hợp trong dạy học một nghề cụ thể là quá trình thống nhất các thành

phần lý thuyết và thực hành thành một chỉnh thể thống nhất nhằm đạt được yêu cầu

của mục tiêu đào tạo [6]

1.3.3 Phân loại tích hợp

Theo quan điểm tích hợp của D’HaiNaut [9, tr.47], tích hợp được chia làm 4

loại :

- Quan điểm trong nội bộ môn học (tích hợp trong một môn học) ưu tiên các

nội dung môn học, quan điểm này duy trì một môn học riêng rẽ

- Quan điểm đa môn trong đó có thể đề nghị những tình huống, những “ đề tài “ có thể được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau, nghĩa là theo

những môn học khác nhau Theo quan điểm này những môn học được tiếp

cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quá trình nghiên cứu, như vậy các môn học chưa thực sự được tích hợp

- Quan điểm liên môn trong đó đề xuất những tình huống chỉ có thể tiếp cận

một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học Ở đây nhấn mạnh đến

sự liên kết của nhiều môn làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước, quá trình học tập sẽ không bị rời rạc mà phải liên kết

với nhau xung quanh những vấn đề phải giải quyết

- Quan điểm xuyên môn , chủ yếu phát triển những kĩ năng mà học sinh có

thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất cả các tình huống Những kỹ

Trang 28

28

năng này gọi là kỹ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội các kỹ năng trong từng môn học và có thể áp dụng ở mọi nơi

Các chương trình tích hợp có thể thực hiện ở các mức độ khác nhau: phối hợp,

kết hợp đến tích hợp hoàn toàn Ở mức độ thấp có sự phối hợp về nội dung, phương pháp của một số môn có liên quan nhưng mỗi môn cần đặt trong một phần hay

những chương trình riêng Tích hợp ở mức độ cao hơn có sự kết hợp chặt chẽ trong

nội dung đặc biệt là những thành phần giao nhau của những môn học này Tích hợp

ở mức độ cao nhất được thực hiện khi nội dung của các môn học được hòa vào nhau hoàn toàn thành một chỉnh thể mới đạt mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả và tiết

kiệm hơn về nội dung thời gian

1.3.4 Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp [6]

Tính khoa h ọc, ứng dụng thực tiễn: vận dụng đúng quan điểm duy vật biện

chứng đối với việc nhận thức các sự vật hiện tượng

Tính đa chức năng, đa phương án: chỉ rõ phạm vi ứng dụng, cách khai thác

những chức năng của mỗi đối tượng kỹ thuật và hướng dẫn người học lựa chọn công nghệ hợp lý trong mỗi điều kiện cụ thể

Tính tiêu chu ẩn hóa: giáo dục người học coi trọng và tuân thủ các tiêu chuẩn

kĩ thuật, qui trình, thao tác thực hành, dạy người học hiểu biết và biết cách tra cứu các thông số tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng ngay vào thực tập sản xuất theo đúng qui trình

Tính kinh t ế: Mối tương tác giữa lý thuyết và thực hành sẽ củng cố kiến thức

và hình thành kỹ năng vững chắc, tiết kiệm thời gian đào tạo Chọn và sử dụng hợp

lý vật tư, năng lượng, công cụ lao động

Tính c ụ thể và trừu tượng: tính cụ thể biểu hiện ở nội dung phản ánh những

đối tượng cụ thể sẽ giúp học sinh có thể trực tiếp tri giác được ngay trên đối tượng nghiên cứu thông qua các phương tiện trực quan hoặc thao tác mẫu của giáo viên Tính trừu tượng biểu hiện thông qua hệ thống các khái niệm kỹ thuật, nguyên lý kĩ

Trang 29

Tính t ổng hợp và tích hợp: nội dung hàm chứa những phần tử kiến thức

thuộc nhiều môn học khác nhau từ khoa học cơ bản đến kỹ thuật cơ sở và chuyên môn nhưng lại liên quan và thống nhất đến nhau để phản ánh tích cực và hiệu quả

những đối tượng kỹ thuật cụ thể Đặc điểm này chỉ rõ cơ sở khoa học của những

hiện tượng kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, đồng thời phân tích được khả năng áp

dụng chúng trong những trường hợp tương tự

1.3.5 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp

1.3.5.1 Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chỉnh thể thống nhất trong nội dung chương trình đào tạo nhằm từng bước thực hiện mục tiêu của đối tượng cần đào tạo:

Hình thành kiến thức , kỹ năng và thái độ cơ bản nhất để trên cơ sở đó học sinh sẽ thích nghi được với những vấn đề khác nhau trong thực tiễn sản xuất

Khai thác mối quan hệ hữu cơ giữa kiến thức cơ sở với kiến thức chuyên ngành để lĩnh hội vững chắc được tri thức, hình thành kỹ năng chuyên ngành cho

Kết hợp tính khoa học với tính vừa sức

Kết hợp tính lý luận với tính thực tiễn

Kết hợp củng cố và phát triển năng lực

Trang 30

1.3.6 Bài học tích hợp

1.3.6 1 Định nghĩa

Trong dạy học, hoạt động học là hoạt động cơ bản nhất Không có hoạt động

học thì không có hoạt động dạy Bởi vậy, khi đề cập đến dạy học tích hợp thì điều đầu tiên cần nói đến là bài học tích hợp

Theo các nhà sư phạm, bài học được coi như đơn vị dạy học nhỏ nhất để có

thể đảm nhiệm một nội dung dạy học có giá trị tương đối độc lập, trọn vẹn Với tiếp

cận năng lực thực hiện, bài học là đơn vị dạy học nhỏ nhất để hình thành nơi người

học khả năng giải quyết một công việc hoặc phần công việc chuyên môn

Những trình bày ở các phần trên khẳng định hai điều cơ bản làm nền tảng cho việc định nghĩa bài học tích hợp Thứ nhất, “dạy học tích hợp là quá trình dạy

học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp

với nhau trong cùng một nội dung và hoạt động dạy học để hình thành và phát triển năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp cho người học” Thứ hai, sự tích hợp

diễn ra trên nền tảng một công việc chuyên môn cụ thể, mà để thực hiện được, thì

cần đến những kiến thức, kỹ năng, thái độ, công cụ sẽ được nêu ra và thực hiện trong bài học

Như thế, bài học tích hợp được hiểu là đơn vị học tập nhỏ nhất có khả năng hình thành nơi người học cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết một

Trang 31

31

công việc hoặc phần công việc chuyên môn cụ thể, góp phần hình thành năng lực

thực hiện hoạt động nghề nghiệp của họ [2]

Khi thiết kế bài học tích hợp kèm theo những hoạt động tổ chức, hỗ trợ, điều khiển của người dạy, chúng ta có được bài dạy tích hợp

1.3.6 2 Đặc trưng của bài học tích hợp

Để xác định một bài học là bài tích hợp, cần chỉ rõ được các yếu tố đặc trưng sau:

- Khả năng thực hiện công việc hoặc phần công việc chuyên môn mới

- Kiến thức mới được tiếp thu

- Kỹ năng mới được hình thành (kỹ năng trí tuệ hoặc kỹ năng lao động chân tay)

Địa điểm thực hiện bài học không phải là yếu tố quyết định một bài học có

phải là bài tích hợp hay không

1.4 Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường

Người học và trường học tiết kiệm được chi phí và thời gian tối đa trong khóa học do không phải học lại những kiến thức trùng lặp ở nhiều môn học

Dạy học tích hợp giúp người học không chỉ nắm vững kĩ năng và lý thuyết

của một nghề hay môn học mà còn mang lại cho người học những kĩ năng cũng như

kiến thức cơ bản của nghề khác hay môn học khác được tích hợp

Trang 32

32

Với dạy học tích hợp, các kiến thức lý thuyết cũng như kĩ năng luôn được

cập nhật mới giúp người học luôn nắm bắt được yêu cầu thực tế của công việc và đảm bảo dễ dàng chuyển sang một công việc khác

1.4.1.2 Nhược điểm

Yêu cầu trang thiết bị và cơ sở vật chất cũng như nguồn nhân lực giảng dạy

phải đồng bộ, đảm bảo chất lượng cũng như tính thực tế cao

Yêu cầu đầu vào của người học đồng đều về kiến thức, khả năng tiếp thu cũng như kinh nghiệm

1.4.2 Khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật

1.4.2.1 Năng lực đội ngũ giáo viên

Phát triển một chương trình đào tạo đó chính là quá trình thiết kế, tổ chức

dạy học Có thể nói mục tiêu “học được cái gì” không quan trọng bằng “học cái ấy như thế nào”, nghĩa là học cách suy nghĩ, cách giải quyết vấn đề trong một chương trình đào tạo ngày nay Muốn người học học được cách học, cách suy nghĩ, cách

giải quyết vấn đề thì phải tạo điều kiện tối đa cho họ làm và vận dụng Đó là cách

học không giống như hiện nay vì không phải lên lớp nghe giảng nhiều, chủ yếu là

học nhóm, học bằng cách làm dự án, làm bài tập, có sự thắc mắc là hỏi thầy cô

Muốn vậy thì đội ngũ giáo viên cũng cần được nâng cao bồi dưỡng chất lượng giảng dạy Chất lượng hướng dẫn của giáo viên là điều kiện quan trọng nhất trong việc hình thành kỹ năng ở người học Để đạt được điều này thì sự chuẩn bị kỹ lưỡng của giáo viên là yếu tố quyết định mức độ tích cực hóa hoạt động học tập của người học Để một bài dạy nhất là dạy kỹ năng nghề trong đó có sự hoạt động tích

cực của người học trong suốt quá trình, người giáo viên cần luôn luôn nhớ và trả lời đầy đủ các câu hỏi: Vì sao dạy, dạy cái gì, dạy ai, dạy ở đâu, dạy khi nào?

Thực chất của việc trả lời các câu hỏi trên chính là việc lập kế hoạch cho bài

dạy Vì vậy việc đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên là một vấn đề rất

cần thiết trong quá trình đào tạo nâng cao nghiệp vụ giảng dạy bằng cách thường

Trang 33

33

xuyên mở các lớp học nâng cao bồi dưỡng cho giáo viên, người giáo viên phải luôn

có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Giỏi cả mặt lý thuyết cũng như thực hành kỹ năng

Để có thể tích hợp trong giảng dạy, các cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện cho giáo viên xâm nhập thực tế để dạy kỹ thuật và công nghệ sát với nhu cầu của thị trường lao động, thường xuyên được tham gia các khóa tập huấn phương pháp

giảng dạy mới và làm các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới thực tiễn dạy

học trong quá trình đào tạo

1.4.2.2 Phương tiện và cơ sở vật chất

Trước đây hầu hết các cơ sở đào tạo nghề đều dạy thực hành với máy móc

lạc hậu, cũ kỹ nên năng nghề của học sinh không đáp ứng được với yêu cầu của nơi làm việc

Khi thực hiện dạy học tích hợp cần phải có một hệ thống thiết bị phù hợp yêu

cầu thực tế về sản xuất và công việc, giúp học sinh sau khi học xong có thể làm

việc, cập nhật ngay trên thiết bị mới mà không bị bỡ ngỡ Phương pháp học kết hợp

lý thuyết với thực hành ngay tại xưởng

Vì vậy các trường học, cơ sở đào tạo kĩ thuật đã tiến hành xây dựng phòng

học đa năng để có thể giúp cho quá trình học được thuận lợi học sinh cũng có thể

tiếp thu kiến thức nhanh đem lại một cách hiệu quả

Phòng học chuyên môn đảm bảo đủ phương tiện dạy và học cần thiết để có

thể thực hiện tốt phương pháp dạy học mới Vì các cơ sở đào tạo cũng như các trường học đã ý thức được rằng phương tiện dạy học là một yếu tố cần thiết và quan

trọng, đặc biệt trong quá trình dạy học tích hợp, phương tiện dạy học hiện đại sẽ hỗ

trợ tốt cho việc truyền tải, tiếp thu kiến thức đảm bảo cho quá trình dạy cũng như quá trình học đạt được hiệu quả cao

Trang 34

34

Hiện nay các cơ sở đào tạo cũng như các trường học đã đầu tư đầy đủ các phương tiện trang bị cho các phòng học để có thể giảng dạy tích hợp lý thuyết và

thực hành Bao gồm :

- Máy tính, máy chiếu

- Các phần mềm phục vụ cho dạy và học chuyên nghành

- Tivi, đầu video

- Trang thiết bị phục vụ việc luyện tập kỹ năng thực hành cho học sinh

Như vậy, có thể kết luận rằng khả năng ứng dụng dạy học tích hợp tại các trường kĩ thuật mang tính khả thi và hiệu quả cao Điều đó mang lại lợi ích to lớn cho người học cũng như cơ sở đào tạo khi nhận lại những kết quả từ ưu điểm của phương pháp dạy học mới

Trang 35

- Tiếp cận truyền thống trong đào tạo nghề

- Đào tạo theo năng lực thực hiện

- Quan điểm tích hợp trong dạy học kỹ thuật định hướng dạy học năng lực

thực hiện

- Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng dạy học tích hợp trong các trường kĩ thuật

Việc phân tích những vấn đề trên là cơ sở cho việc tổ chức có hiệu quả dạy

học tích hợp môn trang bị điện tại trường đại học công nghiệp Việt Hung

Trang 36

36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TRANG BỊ ĐIỆN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT HUNG

2.1 Khái quát về trường Đại học công nghiệp Việt Hung

Thành lập năm 1977, xuất phát là Trường Công nhân kỹ thuật Việt Hungary Qua nhiều năm phát triển và nâng cấp lên trung cấp, cao đẳng và nay là Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung Là một trường công lập trực thuộc Bộ

Nam-Công Thương có truyền thống 34 năm hoạt động đào tạo Trường được sự quan tâm đặc biệt của hai nhà nước Việt Nam và Hungary Trong giai đoạn phát triển mới, nhà trường đang hội nhập sâu rộng với giáo dục châu Âu mà hạt nhân là các trường đại học Hungary, nhà trường có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

đủ sức cạnh tranh quốc tế, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

Là một trường đa cấp, đa ngành, Trường có nhiệm vụ đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực đa dạng từ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp đến cao đẳng nghề, cao đẳng chuyên nghiệp và đại học phục vụ cho ngành công nghiệp và cho sự phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra nhà trường còn liên kết với các trường Đại Học, Cao đẳng trong và ngoài nước để mở các lớp Đại Học, Cao đẳng, đào tạo ngắn hạn và đào tạo xuất khẩu lao động tại nhà trường

Mục tiêu của nhà trường là xây dựng nhà trường thành trường đại học với cơ

sở khoa học công nghệ tiên tiến, không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao trình độ giáo viên và chất lượng đào tạo, tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng,

mở rộng diện tích mặt bằng hiện có, đầu tư trang thiết bị hiện đại, đồng bộ đáp ứng nhu cầu đào tạo với qui mô lớn

Đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường giàu kinh nghiệm, có trình độ cao,

tận tâm với người học Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên của trường hiện

Trang 37

37

nay là 320 người Trong đó giáo viên cơ hữu là: 220 người với 16 Tiến sỹ, 112 Thạc

sĩ, 92 Đại học Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học và sau đại học là: 100% trong đó

tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học chiếm: 58,2%

Tuy nhiên đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm đã bắt đầu nghỉ chế độ, để lại cho nhà trường một đội ngũ giảng viên trẻ nhiệt huyết, năng động, tư duy sáng tạo, luôn theo kịp với những yêu cầu của thời đại, nhưng lại chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy

Hàng trăm doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với nhà trường là nơi thực tế cho sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời là nơi tiếp nhận sinh viên đến làm

việc sau khi tốt nghiệp

Các ngành nghề đào tạo trong trường (bảng 2.1):

Điện công nghiệp

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

2 Quản trị kinh

doanh

Quản trị kinh doanh

Điện dân dụng Điện công nghiệp

4 Công nghệ kỹ

thuật điện-điện tử

Công nghệ kỹ thuật điện-điện tử

Công nghệ ôtô Bảo trì và sửa

chữa ôtô

5 Công nghệ kỹ

thuật cơ khí

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật s/c, lắp ráp máy tính

Công nghệ hàn

6 Công nghệ thông Tin học ứng dụng Quản trị mạng Sửa chữa,lắp ráp

Trang 38

Kế toán doanh nghiệp

thuật ôtô

Kỹ thuật chế biên món ăn

thuật điện tử truyền thông

Hệ thống mạng máy tính

thuật xây dựng

Tài chính – Ngân hàng

thuật điều khiển và

tự động hóa

Nghiệp vụ kinh doanh

dẫn du lịch

Trang 39

thực hiện ở các khoa, bộ môn của trường

Nhà trường đã và đang khuyến khích sự đổi mới trong công tác giảng dạy ở

tất cả các môn học nói chung và môn trang bị điện nói riêng

2.2 2 Một số biện pháp của nhà trường về đổi mới phương pháp dạy học

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động nhất là trong lĩnh

vực của ngành Điện, đòi hỏi cần nâng cao chất lượng dạy và học, nhà trường luôn chú trọng việc đầu tư trang thiết bị phục vụ cho thực tập đáp ứng yêu cầu đặt ra, trang thiết bị được bổ xung mới tiên tiến cơ bản đáp ứng phục vụ cho thực tập cơ

bản và thực tập sản xuất

Trường đang tiến hành xây dựng khu nhà đa năng trong đó các phòng học chuyên môn cho các môn học có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành như:Trang

Trang 40

40

bị điện, Điện tử công nghiệp, Đo lường điện, Máy điện… với đầy đủ các thiết bị

phục vụ cho việc giảng dạy

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và sự bùng nổ của Internet,

sự ra đời của nhiều phần mềm hỗ trợ việc soạn giáo án và giảng dạy bằng giáo án điện tử Hiện nay nhà trường đang khuyến khích việc soạn giáo án điện tử và giáo

án tích hợp để dạy học theo quan điểm tích hợp định hướng năng lực thực hiện

2.3 Mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp (Trình độ Cao đẳng nghề)

2.3 1 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ

nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng đáp ứng thị trường lao động, dễ dàng tìm kiếm việc làm Cụ thể như sau:

a) Ki ến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Ki ến thức:

+ Trình bày được nguyên lý, cấu tạo và các tính năng, tác dụng của các loại thiết bị điện, khái niệm cơ bản, qui ước sử dụng trong ngành Điện công nghiệp

+ Đọc được các bản vẽ thiết kế của ngành điện, phân tích được nguyên lý các bản

vẽ thiết kế điện như bản vẽ cấp điện, bản vẽ nguyên lý mạch điều khiển

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong thiết kế cấp điện và đặt phụ tải cho các hộ dùng điện xác định (1 phân xưởng, một hộ dùng điện)

+ Vận dụng được các nguyên tắc trong lắp ráp và sửa chữa các thiết bị điện

+ Phân tích được phương pháp xác định các dạng hư hỏng thường gặp của các thiết

bị điện

+ Nắm vững các kiến thức về quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất, điều khiển các

trạm điện, lưới điện,

Ngày đăng: 01/05/2021, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm