Với lợi thế về vị trí địa lý, có lịch sử phát triển, có cơ sở hạ tầng mang tầm quốc gia thủy điện Hòa Bình..., với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú phục vụ tốt cho du lịch, dịch vụ
Trang 1điều chỉnh qui hoạch chung xây dựng thành phố hòa bình đến năm 2025
Chỉ đạo thực hiện : Ths KTS Ngô Trung Hải
Chủ nhiệm đồ án: Ths KTS Đào Thu Hà Chủ trì bộ môn:
Thoát n-ớc bẩn VSMT KS Mai Thị H-ờng
Đánh giá tác động môi tr-ờng KS Thái Kim Liên
Thoát n-ớc bẩn, QLCTR-NT Ths KS Vũ Tuấn Vinh
Đánh giá môi tr-ờng chiến l-ợc Ths KS Vũ Tuấn Vinh
Hà nội, ngày tháng 06 năm 2011
Viện tr-ởng
Ngô Trung Hải
Trang 2-
Mục lục 1 Phần Mở đầu 3
1.1 Lý do và sự cần thiết điều chỉnh QHC 3
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của QHC: 4
1.3 Phạm vi và thời hạn lập điều chỉnh QHC 5
1.4 Các cơ sở lập điều chỉnh QHC: 5
2 Các điều kiện tự nhiên và hiện trạng 7
2.1 Sơ l-ợc lịch sử quá trình phát triển đô thị 7
2.2 Các điều kiện tự nhiên: 7
2.3 Thực trạng phát triển đô thị: 10
2.4 Kết luận phần hiện trạng 39
3 dự báo phát triển đô thị 41
3.1 Động lực phát triển đô thị 41
3.2 Tầm nhìn 44
3.3 Tính chất và chức năng của đô thị: 44
3.4 Dự báo phát triển đô thị: 44
3.5 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế: 50
4 Định h-ớng phát triển đô thị 51
4.1 ý t-ởng phát triển 51
4.2 Định h-ớng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng 51
4.3 Định h-ớng tổ chức không gian và khung h-ớng dẫn thiết kế đô thị 65
5 Định h-ớng phát triển hạ tầng kỹ thuật: 71
5.1 Định h-ớng phát triển giao thông: 71
5.2 Định h-ớng quy hoạch san nền, thoát n-ớc m-a 71
5.3 Định h-ớng quy hoạch cấp n-ớc: 84
5.4 Định h-ớng quy hoạch cấp điện 84
5.5 Định h-ớng quy hoạch thoát n-ớc thải và quản lý CTR & nghĩa trang 90
5.6 Đánh giá môi tr-ờng chiến l-ợc 90
6 Qui hoạch xây dựng đợt đầu tới 2015 105
6.1 Mục tiêu 105
6.2 Qui hoạch sử dụng đất đợt đầu 105
6.3 Ch-ơng trình, dự án -u tiên đầu t- 106
6.4 Qui hoạch giao thông đợt đầu: 107
6.5 Qui hoạch Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng đợt đầu: 108
6.6 Qui hoạch cấp n-ớc đợt đầu: 109
6.7 Quy hoạch cấp điện đợt đầu: 110
6.8 Qui hoạch thoát n-ớc thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang đợt đầu: 110
7 Yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng 112
8 Kết luận và kiến nghị 114
Trang 3Thành phố Hòa Bình là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế của tỉnh Hòa Bình, trung tâm lớn văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế của Vùng Tây Bắc Thành phố Hòa Bình còn là đô thị cấp vùng của Vùng Thủ đô Hà Nội, nơi tập trung các dịch vụ đô thị, du lịch, đào tạo, th-ơng mại hỗ trợ trực tiếp cho Hà Nội
Với lợi thế về vị trí địa lý, có lịch sử phát triển, có cơ sở hạ tầng mang tầm quốc gia (thủy điện Hòa Bình ), với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú phục vụ tốt cho du lịch, dịch vụ và công nghiệp, thành phố Hòa Bình luôn có sức hút và tác động rộng lớn đối với Quốc gia và khu vực Tây Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt là vai trò, vị thế trong Vùng thủ đô Hà Nội Sau nhiều năm triển khai thực hiện đồ ²n ‚Điều chỉnh quy hoạch chung Thị xã Hòa Bình đến năm 2020‛ được Thð tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 12/2001QĐ-TTg ngày 18/01/2001, bộ mặt thành phố Hòa Bình (Thị xã Hòa Bình cũ) đã
có thay đổi rất cơ bản Nhiều khu đô thị mới, khu văn hoá-thể thao, khu công nghiệp đã và
đang đ-ợc xây dựng khang trang, hiện đại Đặc biệt hệ thống hạ tầng kỹ thuật nh- hệ thống
đ-ờng giao thông, đ-ờng chính thành phố, các cầu qua sông Đà, hệ thống các công trình kỹ thuật đầu mối nh- thoát n-ớc, cấp n-ớc, cấp điện, rác thải đã đ-ợc xây dựng, đáp ứng ngày một tốt hơn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của thành phố, nâng cao chất l-ợng sống của nhân dân
Tuy nhiên, tr-ớc yêu cầu phát triển ngày càng nhanh và xu thế hội nhập của đất n-ớc, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thành phố Hòa Bình nói riêng và cả n-ớc nói chung, nhiều vấn đề cơ bản của quy hoạch chung đã đ-ợc phê duyệt không còn phù hợp và đáp ứng yêu cầu phát triển trong mối quan hệ rộng hơn đó là mối quan hệ vùng và mối quan hệ chung với cả n-ớc
Hơn thế, trải qua 10 năm, bối cảnh trong Tỉnh và vùng cũng nh- trên phạm vi cả n-ớc
có nhiều yếu tố tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển KTXH nói chung và phát triển đô thị Hòa Bình nói riêng nh-: Việt Nam đã ra nhập tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO), Bộ chính trị ban hành nghị quyết 37/NQ-TW về phát triển KTXH đảm bảo an ninh quốc phòng Trung du miền núi Bắc Bộ, Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội theo quyết định số 490/QĐ-TTg và Thủ đô Hà Nội mở rộng theo quyết định của Quốc hội
Nhiều công trình trọng điểm có ý nghĩa tạo vùng, thúc đẩy Hòa Bình phát triển đã
đang và sẽ thực hiện nh-: cao tốc Láng - Hòa Lạc kéo dài tới Hòa Bình, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng kéo dài về phía Tây qua Hòa Bình lên Tây Bắc, đ-ờng Hồ Chí Minh, nâng cấp quốc lộ
6 đoạn Xuân Mai - Hòa Bình là đ-ờng cấp I đồng bằng tất cả những yếu tố trên đều có ảnh h-ởng rất lớn tới sự phát triển của Tỉnh Hòa Bình nói chung và thành phố Hòa Bình nói riêng
Mấy năm nay, thành phố Hòa Bình có sự đổi thay lớn trong diện mạo Thành phố
đang triển khai nhiều giải pháp đồng bộ về quy hoạch và đầu t- cơ sở hạ tầng h-ớng tới mục tiêu xây dựng thành phố Hòa Bình trở thành trung tâm động lực, cửa ngõ vùng Tây Bắc Năm
2005, TP đ-ợc công nhận là đô thị loại III, đến năm 2006 đ-ợc công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh Từ đó đến nay, nhiều nguồn lực đầu t-, giải pháp đ-ợc triển khai đã và đang mang lại diện mạo cho thành phố Hàng nghìn tỷ đồng từ ngân sách T-, tỉnh và công tác xã hội hóa, thu hút đầu t- tạo nên sự bứt phá về cơ sở hạ tầng TP Tất cả các tuyến giao thông nội thị đang đ-ợc chỉnh trang, nâng cấp, chỉnh trang vỉa hè, khơi thông rãnh n-ớc tạo nên diện mạo mới, phố ph-ờng văn minh Nhiều nguồn vốn đầu t- kết hợp với nội lực của TP đã mang lại sự thay đổi lớn lao cho hạ tầng kỹ thuật TP Nhiều dự án lớn nh-: Bệnh viện Đa
Trang 4-
khoa, các khu đô thị, khu dân c- mới ở đầm Quỳnh Lâm, cảng Chân Dê, đ-ờng Tr-ơng Hán Siêu đã nghiệm thu, bàn giao, đ-a vào sử dụng giai đoạn 1 đang chuẩn bị khởi công và xây dựng giai đoạn 2; đ-ờng Trần Quý Cáp, Hữu Nghị đã hoàn thành nghiệm thu và đ-a vào khai thác; đ-ờng Thịnh Lang, Phùng H-ng sắp hoàn thành; dự án công viên Tuổi trẻ; dự án cải tạo, nâng cấp vỉa hè các tuyến phố đang đ-ợc đầu t- xây dựng
Trong môi tr-ờng phát triển mới, để t-ơng xứng với vị thế và tầm quan trọng của thành phố Hòa Bình, t-ơng xứng với vai trò là đô thị hạt nhân - động lực thúc đẩy sự phát triển năng động của cả vùng Tây Bắc, việc lập đồ án Điều chỉnh Qui hoạch chung xây dựng thành phố Hòa Bình đến năm 2025 là cần thiết
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của QHC:
1.2.2 Nhiệm vụ:
Xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ cải tạo và xây dựng thành phố Hòa Bình về phát triển không gian, cơ sở hạ tầng, tạo lập môi tr-ờng sống thích hợp có xét đến sự cân đối hài hoà giữa sự mở rộng đô thị với phát triển kinh tế, du lịch, văn hóa gắn với việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Quy hoạch tạo lập không gian đô thị thống nhất trên cơ sở phát triển mở rộng thành phố hiện có với huyện lân cận, tiến tới một thành phố phát triển bền vững
- Vì vậy ngoài việc thực hiện 7 nhiệm vụ chung theo qui định là :
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên hiện trạng phát triển đô thị
- Đánh giá môi tr-ờng chiến l-ợc
Còn phải xem xét tới những nhiệm vụ yêu cầu riêng do đặc điểm tạo nên đồng thời lập dự thảo qui định quản lý xây dựng theo qui định quản lý xây dựng theo qui hoạch
Trang 5-
1.3 Phạm vi và thời hạn lập điều chỉnh
QHC
1.3.1 Phạm vi
Toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của
thành phố Hòa Bình- tỉnh Hòa Bình với quy mô
diện tích tự nhiên là 14.784,01ha
Trong đó, khu vực nội và ngoại thị đ-ợc dự
- Luật Quy hoạch đô thị
- Luật Bảo vệ môi tr-ờng
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về Phân loại đô thị
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây d-ng ngầm đô thị
- Thông t- số 07/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng về h-ớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành qui định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với đồ án quy hoạch xây dựng
- Nghị quyết số 37/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển KTXH và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng trung du miền núi Bắc Bộ
- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 1 tháng 12 năm 2008 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển mạng l-ới đ-ờng bộ cao tốc Việt Nam đến 2020 & tầm nhìn sau 2020
Trang 6-
- Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đ-ờng sắt Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030
- Quyết định số 1327/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 08 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông đ-ờng bộ Việt Nam đến năm 2020 và định h-ớng đến năm 2030
- Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt định h-ớng phát triển cấp n-ớc đô thị & khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025
& tầm nhìn đến 2050
- Quyết định số 1930/QĐ-TTg ngày 20 ngày 11 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt định h-ớng phát triển thoát n-ớc đô thị & khu công nghiệp Việt Nam đến năm
2025 & tầm nhìn đến 2050
- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 04 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ
về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm
2025 và tầm nhìn đến 2050
- Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 03 năm 2009 của Thủ t-ớng Chính phủ về phê duyệt Chiến l-ợc phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 490/QĐ- TTg ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Thủ t-ớng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 định h-ớng đến năm
2050
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2001 đến
2010 đã đ-ợc Thủ t-ớng Chính phủ phê duyệt và rà soát bổ sung theo CT132/CT-TTg 1988
và dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020
- Quyết định số 12/2001/QĐ-TTg, ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Thủ t-ớng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh QHCXD Thị xã Hòa Bình
- Quyết định số 278/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 02 năm 2008 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh QHCXD thành phố Hòa Bình đến năm 2025
- Quyết định số 1555/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 09 năm 2010 của UBND tỉnh Hòa Bình về phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2010-2015
- Nghị quyết số 31/NQ-CP, ngày 14 tháng 07 năm 2009 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện và thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
1.4.2 Các tài liệu, cơ sở khác :
- Các quy hoạch ngành có liên quan
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan
- Các tài liệu có liên quan
Trang 7Thị xã khi mới thành lập nằm ở cả 2 bên bờ sông Đà, bờ trái có phố Đúng tập trung các công sở của chính quyền phong kiến, bờ phải tập trung dân c- hoạt động kinh tế phục vụ khu hành chính và trại lính Năm 1945 thị xã giành chính quyền từ Pháp nh-ng sau đó năm 1947- 1948 Pháp lại chiếm lại Hòa Bình và Thị xã lại thuộc Pháp Thị xã đ-ợc giải phóng năm 1950 nh-ng lại bị Pháp chiếm lại lần 2 vào năm 1951 Thị xã đã có thời kỳ cùng cả n-ớc kháng chiến, thị xã hầu nh- chỉ còn tồn tại ở phía bờ phải gắn với tuyến quốc lộ 6
Năm 1954 Hòa Bình cùng cả n-ớc đ-ợc giải phóng mới bắt đầu xây dựng lại, nh-ng thị xã hồi sinh thực sự chỉ từ khi xây dựng đập thủy điện Hòa Bình Khu bờ phải sôi động xây dựng lên các trung tâm công trình dịch vụ, khu bờ trái có cụm công nghiệp phụ trợ xây dựng
đập thủy điện cùng các cơ sở cơ quan, tr-ờng học, trạm trại đi theo Khu Chăm Mát, Thịnh Lang, Hữu Nghị cùng phố cũ bờ phải trở thành các không gian đô thị cải tạo và phát triển cho tới nay, tuy ch-a thật hoàn chỉnh nh-ng là nền tảng cho một cơ cấu không gian đô thị mới
2.2 Các điều kiện tự nhiên:
- Phía Nam giáp
huỵên Cao Phong, tỉnh
Thành phố Hoà Bình có địa hình thung lũng nằm hai bên bờ sông Đà, xung quanh là
đồi và núi bao bọc Sông Đà chảy giữa chia thành phố Hoà Bình thành hai bờ: Bờ Phải và Bờ Trái đều có địa hình thung lũng sông lẫn địa hình núi, cụ thể:
* Địa hình khu Bờ Phải
- Vùng thung lũng sông: nằm sát sông Đà có địa hình bằng phẳng, thấp, cao độ nền từ 20-23m Khu vực phía Đông Bờ Phải có cao độ nền trung bình từ 17-18m
Trang 8-
- Vùng núi: nằm phía Tây Bờ Phải có địa hình là các dãy đồi kế tiếp nhau cao độ thấp nhất từ 30 - 60m, lớn nhất là 500m Địa hình có h-ớng dốc từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc với độ dốc khoảng 0,4%-10%
+ Khu vực Trung Minh (sát nhập vào thành phố theo QĐ số 31/NQ-CP, ngày 14 tháng
07 năm 2009 của Chính phủ) có địa hình là 1 thung lũng thấp hẹp, bên phải là dãy núi có cao
độ từ 50 - 150m, bên trái là đ-ờng QL6 cũ có cao độ >= 23m ở giữa là khu vực ruộng có cao
độ từ 18 - 24m
* Địa hình khu Bờ Trái
- Vùng thung lũng sông: nằm sát sông Đà có địa hình bằng phẳng, thấp, cao độ nền
từ 22-27m Khu vực ao, ruộng, hồ có cao độ từ 18-22m
- Vùng núi: nằm phía Tây Bờ Trái có địa hình là các dãy đồi kế tiếp nhau cao độ thấp nhất 30m, lớn nhất 320m Địa hình có h-ớng dốc từ Tây xuống Bắc với độ dốc khoảng 0,8%-10%
+ Khu vực Yên Mông có địa hình phần lớn là đồi núi, h-ớng dốc từ Tây sang Đông Khu vực phía Tây có cao độ nền từ 18-20m, đ-ờng TL434 chạy qua có cao độ ≥ 21,5m
4- Độ ẩm:
Đây là vùng ẩm -ớt nhất so với toàn quốc Độ ẩm trung bình 82,6%, độ ẩm cực đại là 85,8% vào tháng 8, độ ẩm cực tiểu là 80,4% vào tháng 12
5- Các yếu tố khác :
- Số giờ nắng (giờ/năm): 1703,95 giờ
- H-ớng gió chủ đạo là gió Đông Nam; gió mùa Đông Bắc bình quân từ 1,6-1,9m/s; ngoài ra thành phố Hoà Bình còn chịu ảnh h-ởng của gió Lào Tốc độ gió trung bình năm (m/s): 1,6-1,8 m/s
- Bão từ tháng 7-9 Khi có bão th-ờng có gió cấp 7 đến cấp 10 Trung bình 1 năm có thể có 3 cơn bão ảnh h-ởng trực tiếp đến khu vực Bão chủ yếu gây ra m-a to úng ngập diện rộng
- Số ngày s-ơng muối 19,8 ngày/năm; số ngày m-a phùn 32,5 ngày/năm
Trang 9- 2.2.4 Thuỷ văn:
Khu vực Thành phố Hoà Bình có sông Đà chảy qua Sông Đà bắt nguồn từ vùng núi cao tỉnh Vân Nam Trung Quốc chảy về Việt Nam theo h-ớng Tây Bắc sang Đông Bắc và chảy qua các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình và đổ vào sông Hồng tại Việt Trì
Sông có chiều dài 1010km Phần qua lãnh thổ Việt Nam dài 570km, qua tỉnh Hoà Bình khoảng 151 km với diện tích l-u vực là 51.800km2
Thành phố Hòa Bình nằm phía hạ l-u, giáp chân đập thủy điện Hoà Bình với dung tích hồ 9,4x109 m3
Diện tích mặt n-ớc ở cao độ 115m là 19200ha Mực n-ớc cao nhất 115m, mực n-ớc chết 80m, chiều cao đập 128m, chiều dài đập 640m, chiều cao đập tràn 82m Mực n-ớc hạ l-u lớn nhất khi xả lũ 23,61m
Ngoài sông Đà và hồ Hoà Bình; thành phố Hoà Bình còn có 1 số hồ nhỏ nh-:
+ Hồ Quỳnh Lâm : Hmax = 19,5m Hmin = 17,5m
+ Hồ Dè : Hmax = 20,5m Hmin = 18,5m
+ Hồ Thịnh Minh : Hmax = 20,5m Hmin = 18,5m
Hồ và đập suối Đúng: Chiều dài đập 5m, cao độ đ-ờng tràn 46,5m
2.2.5 Địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chấn
1- Địa chất công trình:
- Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình do Công ty kiến trúc Hà Nội khảo sát khu vực đ-ờng Thịnh Lang Bờ Trái thành phố Hòa Bình cho biết:
Địa chất ở đây có 5 lớp (với bề dày 10m)
Lớp 1: Là lớp đất có vật liệu không đồng nhất bề dày lớp biến đổi mạnh từ 0,7-1,6m Lớp 2: Lớp sét pha nâu đỏ, vàng lẫn nhiều kết vón cứng bề dày lớp từ 3-4m Thành phần vật chất không đồng nhất có c-ờng độ chịu tải R=1,4kg/cm2
Lớp 3: Sét pha nhẹ xám vàng chiều sâu gặp từ 4,2-4,8m, kết thúc từ 5,3-5,9m bề dày lớp từ 1,1-1,6m Thành phần vật chất rất đồng nhất, hàm l-ợng cát trong đất cao, c-ờng độ chịu tải R=1,1kg/cm2
Lớp 4: Lớp sét nâu vàng lẫn cuộn sỏi, chiều sâu gặp từ 5,3-5,9m, chiều sâu kết thúc 7,0-7,5m Bề dày lớp 1,5-1,9m, thành phần vật chất không đồng nhất C-ờng độ chịu tải R=2,5kg/cm2
Lớp 5: Lớp sét pha màu nâu đỏ, chiều sâu gặp từ 7,0- 7,5m, chiều sâu kết thúc 10m Thành phần vật chất không đồng nhất C-ờng độ chịu tải R= 1,7kg/cm2
Nh- vậy trong khu vực này muốn xây dựng nhà cao tầng thì phải đào khoan móng
đến lớp thứ 4 mới có thể xây dựng tốt Các khu vực khác khi xây dựng công trình cần khoan thăm dò cục bộ để xử lý nền móng
2 - Địa chất thủy văn:
N-ớc ngầm mạch nông phụ thuộc vào mực n-ớc sông Đà N-ớc ngầm mạch sâu ở độ sâu 40-50m
3 - Địa chấn: Theo tài liệu bản đồ địa chấn Việt Nam khu vực Hoà Bình nằm trong vùng động đất cấp 7
Trang 10- 2.2.6 Đánh giá điều kiện tự nhiên:
Thuận lợi:
Thành phố Hòa Bình có vị trí thuận lợi là trung tâm kinh tế chính trị của Tỉnh và cũng
là trung tâm phát triển của vùng Tây Bắc Đồng thời cũng nằm trong vùng chiến l-ợc phát triển không gian của vùng Hà Nội có QL 6 chạy qua là đ-ờng xuyên á trong t-ơng lai
Khí hậu ở các khu vực thấp và trung bình mùa đông ít lạnh th-ờng ẩm -ớt đó là điều kiện để phát triển nhiều loại cây l-ơng thực và cây công nghiệp Khu vực cao khí hậu lạnh hơn đồng bằng có thể trở thành những trung tâm nhân giống rau màu và trồng cây đặc sản
Bất lợi:
Độ dốc cao kết hợp m-a lớn kéo dài gây xói mòn trầm trọng làm ảnh h-ởng lớn đến lớp đất màu Ngoài ra khí hậu ở thung lũng th-ờng ẩm -ớt, mùa hè oi bức rất bất lợi cho sức khỏe con ng-ời Địa hình chia cắt mạnh, hệ thống suối chằng chịt cũng làm ảnh h-ởng đến xây dựng đô thị
+ Qui mô dân số các xã dao động trong khoảng 1.144 đến 5.688 ng-ời, phần lớn các xã (4/7 xã) có qui mô dân số trong khoảng 3000 - 4000 ng-ời; hai xã có qui mô dân số thấp
là Thái Thịnh và Hoà Bình, đặc biệt xã Thái Thịnh qui mô dân số chỉ đạt 1.144 ng-ời, 1 xã
mở rộng theo QĐ31/NQ-CP là Trung Minh - có dân số cao nhất 5.688 ng-ời (xem chi tiết bảng)
Bảng dân số, mật độ dân số phân theo Ph-ờng, Xã
nhiên (ha) Dân số 2009
Mật độ dân số (ng/km 2
Trang 11* Ph-ờng có mật độ dân số trên 4000 ng-ời/km2, có 1 ph-ờng Đồng Tiến
* Ph-ờng có mật độ dân số từ 3000 - < 4000 ng-ời/km2, có 1 ph-ờng Ph-ơng Lâm
* Ph-ờng có mật độ dân số từ 2000 - < 3000 ng-ời/km2, có 3 ph-ờng Chăm Mát, Tân Thịnh và Hữu Nghị
* Ph-ờng có mật độ dân số từ 1000 - < 2000 ng-ời/km2, có 2 ph-ờng Tân Hòa và Thịnh Lang
* Ph-ờng có mật độ dân số < 1000 ng-ời/km2, có 1 ph-ờng Thái Bình
Bảng tổng hợp mật độ dân số phân theo Ph-ờng
TT Mật độ dân số Số ph-ờng Tổng dân số
(ng-ời)
Tỷ lệ so dân số nội thành (%)
Ghi chú (ng-ời/km2)
- Qua biểu trên có thể thấy dân số nội thành phần lớn định c- trong khu vực có mật
độ dân số trung bình, khu vực mật độ dân số dao động trong khoảng từ 2000 - < 3000,0 ng-ời/km2
Trang 12- Nhìn chung biến động dân số trong các năm gần đây không lớn, t-ơng đối ổn định,
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học ch-a có gì biến động đột biến lớn
Dân số đô thị và tỷ lệ đô thị hóa:
Thành phố Hoà Bình là đô thị loại III, giữ vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của tỉnh Hoà Bình; theo quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội thì thành phố Hoà Bình còn giữ vai trò là trung tâm khu vực của vùng, là đô thị cửa ngõ của vùng Tây Bắc, là đô thị cầu nối các hoạt động kinh tế,văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa vùng Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tuy nhiên quy mô dân số đô thị của thành phố Hoà Bình còn khiêm tốn: 65.006 ng-ời
Biểu đồ tỷ lệ đô thị hoá thành phố Hoà Bình năm 2009
72.19%
27.81%
Thành thị Nông thôn
Biểu đồ: Dân số thành phố Hoà Bình từ 2001 đến 2009
79249 79916 80955 82240
84019 85575
93139 93819 90048
70000 75000 80000 85000 90000 95000
- Khu vực I (Nông, Lâm, Ng- nghiệp): 18528 ng-ời, chiếm 31,8% so với tổng số
- Khu vực II (Công nghiệp +Xây dựng): 15143 ng-ời, chiếm 25,99% so với tổng số
- Khu vực III (Th-ơng mại, dịch vụ): 24594 ng-ời, chiếm 42,21% so với tổng số Nh- vậy lao động khu vực sản xuất phi nông nghiệp chiếm 68,2% so với tổng số
2.3.2 Tình hình sử dụng đất đai:
1 -Thống kê hịên trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn thành phố Hòa Bình là 14.784,01 ha Phân loại đất cụ thể nh- sau:
Trang 133.8 Đất sông suối và mặt n-ớc chuyên dùng 1286.61
Nguồn: kết quả thống kê đất năm 2009
Trang 14-
2 - Đánh giá đất xây dựng:
Tổng diện tích toàn khu vực nghiên cứu khoảng 14.784,01 ha; toàn bộ quĩ đất đ-ợc
đánh giá, phân thành các loại đất cơ bản sau đây:
- Đất loại I:
+ Đất đã xây dựng 3236 ha chiếm 21.89% tổng diện tích đất (kể cả đất quốc phòng) + Đất xây dựng thuận lợi có độ dốc i ≤ 10% và không bị ngập úng khoảng 195ha chiếm 1.32%
- Đất loại II:
+ Đất xây dựng ít thuận lợi do độ dốc 10% ≤ i ≤ 25% diện tích khoảng 113ha chiếm 0.76%
+ Đất xây dựng ít thuận lợi do ngập h ≤ 1m diện tích khoảng 207ha chiếm 1.40%
- Đất loại III:
+ Đất xây dựng không thuân lợi do độ dốc i > 25% diện tích khoảng 10203.35ha chiếm 69.01%
+ Đất xây dựng không thuân lợi do ngập h > 1m diện tích khoảng 714ha chiếm 4.83%
- Đất loại IV:
+ Đất không đ-ợc phép xây dựng bao gồm các khu vực ven sông,ven suối, ven s-ờn dốc, ven các hồ, ven đê có đập diện tích khoảng 115,65 ha chiếm 0,78%
2.3.3 Cơ sở kinh tế- hạ tầng xã hội
1- Tình hình phát triển kinh tế xã hội chung toàn Tỉnh
Thành phố Hòa Bình là đơn vị hành chính kinh tế lớn quan trọng của tỉnh Hòa Bình,
sự phát triển của tỉnh có sự đóng góp lớn của thành phố Hòa Bình
Điểm xuất phát của nền kinh tế của tỉnh còn thấp, tỷ lệ sản xuất hàng hóa ch-a cao, nông lâm ng- nghiệp có tỷ trọng lớn Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và xã hội còn thiếu về số l-ợng ch-a đảm bảo về chất l-ợng, hạn chế trong việc thu hút đầu t- phát triển sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân Trình độ dân trí còn thấp nhất
là khu vực miền núi và nhiều nơi phong tục tập quán còn lạc hậu, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp hạn chế khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
Giá trị sản xuất 15.938.186trđ 2008; cơ cấu GDP : Nông lâm nghiệp 28% (2008); công nghiệp vật liệu xây dựng đạt 48,98% (2008); dịch vụ đạt 21,44% (2008)
Tốc độ tăng tr-ởng: 2005-2008: Nông lâm nghiệp 5,16%; CNXD 5,16%; dịch vụ 13,27%
2- Tình hình phát triển kinh tế- xã hội thành phố Hòa Bình
Tốc dộ tăng tr-ởng kinh tế bình quân 5 năm giai đoạn 1996-2000 là 7,5% nh-ng giai
đoạn 2001- 2005 là 14,29%, năm 2008 là 13,49%, năm 2010 đạt 13,52% Cơ cấu kinh tế năm 2010 về dịch vụ là 54%, công nghiệp- xây dựng là 33% và nông lâm - thủy sản là 12,5% Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố tiếp tục chuyển dịch theo h-ớng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp xây dựng, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản
Tổng sản l-ợng l-ơng thực cây có hạt đạt 5.974,2 tấn Tổng thu ngân sách nhà n-ớc
đạt 115,635 tỷ dồng
Thu nhập bình quân đầu ng-ời năm 2000 là 3,7triêụ đồng/ng-ời/năm, 2005 đạt 9,2triệu đồng/ng-ời/năm, năm 2008 đạt 14,18triệuđồng/ng-ời/năm; năm 2010 đạt 21,2 triệu
Trang 15kế hoạch nên sản xuất vẫn tăng tr-ởng khá Giá trị sản xuất năm 2010 thực tế đạt 1.135,3 tỷ
đồng Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 514,8 tỷ đồng
- Ngoài Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công nghiệp trên địa bàn thành phố Hoà Bình còn rất hạn chế KCN Bờ Trái sông Đà đ-ợc QHXD tuy nhiên tới nay việc thu hút đầu t- còn hạn chế
- Theo thống kê, số cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN trên địa bàn thành phố có 987 cơ sở với qui mô nhỏ cả về diện tích mặt bằng sản xuất cũng nh- qui mô công nhân, qui mô sản xuất Năm 2007 giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt khoảng 296,5 tỷ đồng
Công tác khuyến khích phát triển TTCN đ-ợc quan tâm nhiều, hỗ trợ hàng chục dự án tạo việc làm cho hàng trăm lao động Mở rộng phát triển nhiều ở các ph-ờng Ph-ơng Lâm,
Đồng Tiến, Chăm Mát với nhiều mô hình và ngành nghề phù hợp địa ph-ơng, sản xuất chủ yếu là chế biến lâm sản nông sản thực phẩm, may mặc, thêu ren, mây tre đan
b Nông lâm thủy sản
Diện tích đất nông nghiệp dần bị thu hẹp phục vụ mục tiêu phát triển của thành phố,
tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp thủy sản có xu h-ớng giảm trong cơ cấu ngành kinh tế
- Tiếp tục chuyển biến theo h-ớng sản xuất hàng hóa, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đ-a năng suất lên 53,34 tạ/ha/vụ Giá trị sản xuất đạt 924trđ/1ha canh tác tuy ch-a cao nh-ng đang trên đà phát triển
- Tổng diện tích gieo trồng của Thành phố năm 2010 đạt 2.260,84 ha Tổng sản l-ợng l-ơng thực cây có hạt đạt 5974,2 tấn, sản l-ợng rau, quả các loại (kể cả vụ đông) đạt 5.990 tấn
Chăn nuôi đ-ợc quan tâm chỉ đạo theo h-ớng nâng cao chất l-ợng; phát triển đa dạng loại hình chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển chăn nuôi công nghiệp, trang trại; quan tâm cải tạo đàn gia súc, đi đôi với việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, tăng c-ờng kiểm tra kiểm soát, phòng chống dịch bệnh Nhờ đó tình hình chăn nuôi phát triển ổn định, công tác quản
lý giết mổ tập trung đ-ợc tăng c-ờng, đảm bảo vệ sinh Nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản; sản l-ợng cá năm 2010 đạt 522,5 tấn, tăng 2,14% so với năm 2009 Về gia súc cũng có
1938 trâu, 2403 bò, 14077 lợn
- Trồng trên 2000 ha rừng nâng độ che phủ từ 34% lên 50% (2005) Riêng năm 2010 thành phố đã trồng mới thêm 212,5ha rừng
d Th-ơng mại, dịch vụ
Nhìn chung hoạt động th-ơng mại, dịch vụ phát triển khá, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế (54%) Một số trung tâm th-ơng mại, siêu thị năm 2010 đã đ-ợc các doanh nghiệp đầu t- và đ-a vào hoạt động Đối với các chợ của thành phố từng b-ớc chuyển dịch theo h-ớng chuyển giao cho các Doanh nghiệp kinh doanh và khai thác Tổng bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2010 đạt 1537,1 tỷ đồng
Số cơ sở kinh doanh th-ơng mại, dịch vụ, khách sạn, nhà hàng và du lịch khoảng trên
4652 hộ kinh doanh cá thể và 151 doanh nghiệp
Trang 16- Thành phố có trên 10 khách sạn, nhà khách và nhà trọ; tổng số phòng khách khoảng
400 phòng, chất l-ợng khách sạn ch-a cao, đạt tiêu chuẩn cao nhất là 2 sao, còn lại loại 1 sao
và ch-a đạt tiêu chuẩn xếp loại, một số khách sạn tiêu biểu nh-: khách sạn Hòa Bình, Đồng Lợi, Phú Gia, Tháp Vàng
- Điểm du lịch chính thu hút khách du lịch hiện nay tại thành phố Hoà Bình là quần thể công trình Nhà máy Thủy điện Hoà Bình bao gồm khu hầm đặt các tổ máy và thiết bị; khu t-ợng đài Hồ Chủ Tịch trên núi; khu đài l-u niệm các công nhân xây dựng đã hy sinh
4- Tình hình xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội khác
a Các công trình hành chính:
Trên phạm vi thành phố có các cơ quan hành chính phân 3 cấp:
- Các cơ quan hành chính, đoàn thể cấp Tỉnh: Trụ
sở UBND tỉnh, Tỉnh uỷ nằm trên đồi thuộc ph-ờng
Ph-ơng Lâm, trụ sở các sở ban ngành thuộc tỉnh phần lớn
nằm trên trục đ-ờng Trần H-ng Đạo Phần lớn trụ sở các
sở đ-ợc đầu t- cải tạo, xây dựng mới, trừ một số cơ sở liên
cơ, phần lớn theo mô hình mỗi cơ quan một khuôn viên
riêng biệt
- Trụ sở UBND thành phố hiện tại nằm trên bờ phải
thuộc ph-ờng Ph-ơng Lâm, hầu hết các phòng, ban thuộc
UBND thành phố đều tập trung trong một khuôn viên
- Trụ sở UBND các ph-ờng, xã bảo đảm diện tích
và nằm chủ yếu bên Bờ Phải
Trang 17
-
b Các công trình giáo dục:
* Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
- Cơ sở vật chất cho ngành giáo dục th-ờng xuyên đ-ợc quan tâm đầu t-, từng b-ớc
đáp ứng yêu cầu dạy và học trong toàn thành phố
- Năm học 2008 - 2009 toàn thành phố có:
+ Mẫu giáo có 17 tr-ờng, 179 lớp với 4.240 cháu, trung bình gần 24 cháu/lớp
+ Tiểu học có 17 tr-ờng, 207 phòng học, 186 lớp với 5.092 học sinh, bình quân gần
* Giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề:
- Trên địa bàn có 3 tr-ờng trung học chuyên nghiệp 3900 học sinh; 1 tr-ờng cao đẳng
665 học sinh và 2 tr-ờng công nhân kỹ thuật với 2000 học sinh
a Các công trình văn hóa, TDTT:
Có 3 nhà văn hóa thành phố và 18 nhà văn hóa ph-ờng xã 1 th- viện tỉnh, 1 th- viện thành phố, 1 đơn vị nghệ thuật, 1 nhà hát, 2 đơn vị chiếu bóng, 40 câu lạc bộ TDTT cơ sở, 1 sân vận động thành phố, 2 nhà thi đấu, 2 bể bơi, 2 sân bóng đá, 1 sân quần vợt, 1 tr-ờng bắn
Trang 18-
b Các công trình y tế:
Công tác y tế đã có chuyển biến rất tích cực
trong những năm qua, tổ chức thực hiện có hiệu
quả công tác quản lý, bảo đảm quy định hành
nghề y d-ợc t- nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm
Củng cố tốt mạng l-ới y tế cơ sở xã,
ph-ờng Có 2 bệnh viện tỉnh, 1 bệnh viện thành
phố, 3 phòng khám đa khoa khu vực với 50
gi-ờng, 16 trạm y tế ph-ờng xã tổng số gi-ờng
khoảng >350gi-ờng, đạt chỉ tiêu 1,8 bác sỹ trên
vạn dân và 3,5 gi-ờng trên nghìn dân riêng của
, chất l-ợng và điều kiện nơi
ở của nhà dân đ-ợc cải thiện hơn tr-ớc, nhiều khu dân c- đ-ợc cải tạo và xây dựng mới Dịên tích nhà ở bình quân đạt 19,6m2
sàn/ng-ời Tỷ lệ nhà kiên cố so tổng quỹ nhà 70%, trong đó 50% là nhà kiên cố xây dựng mới hịên đại, 20% đ-ợc nâng cấp cải tạo
Nhà dân tự xây
Các công trình công cộng cũng đ-ợc cải thiện nhiều, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của nhân dân Đất dành cho xây dựng dân dụng là ~ 737.25 ha đạt bình quân 80m2/ng-ời Đất công cộng cấp thành phố, khu ở là 26,73ha bình quân 3,8m2/ng-ời và cấp
khép kín
Kiên cố, không khép kín
Bán kiên cố Nhà tạm
& khác
2 Khu vực nông thôn 100,00 3,01-9,40 20,65-24,26 39,70-58,28 3,70-18.06
Nguồn: Kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình do cục thống kê Hoà Bình
2.3.4 Đặc điểm tự nhiên và nổi trội về kiến trúc cảnh quan
a Toàn bộ không gian đô thị phân bổ ở thung lũng vùng núi d-ới chân đập hồ Hòa Bình, nằm 2 phía bờ sông Đà, liên hệ với bên ngoài chủ yếu thông qua QL 6
Bờ Phải thung lũng bằng phẳng cao độ ≥ 24m, có đỉnh núi cao tới 194,5m
Bờ Trái thung lũng cũng t-ơng đối bằng phẳng cao độ ≥ 21m, độ dốc 3-10%
Vùng xung quanh là những dãy núi cao thuộc Đà Bắc, Kỳ Sơn, Cao Phong có đỉnh núi cao từ 200- 400m
Trang 19-
Ngoài đồng bằng, đồi núi cao còn có cả hệ thống mặt n-ớc nh- sông Đà, hồ Hòa Bình với nhiều đảo nhỏ, đầm Quỳnh Lâm, các ngòi Chăm, ngòi Dong, hồ Dè Thịnh Minh gắn bó vùng sinh thái cây nông nghiệp, lâm nghiệp tạo phong cảnh rất hữu tình
Nhìn chung điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, sinh thái rất thuận lợi cho việc tạo
bố cục kiến trúc cảnh quan đô thị sinh động hấp dẫn
b Hiện trạng đất xây dựng chủ yếu mới tập trung ven QL6, khu Bờ Phải kể cả khu vực Chăm Mát, Bờ Trái khu Thịnh Lang Không gian đô thị còn phân tán rời rạc ch-a thật gắn bó, khu ở ch-a đ-ợc cải tạo, khu xây dựng mới còn ít, tỷ lệ nhà kiên cố ch-a cao, công trình trọng điểm làm điểm nhấn ch-a có, các trung tâm lớn ch-a hình thành vì vậy ch-a tạo
đ-ợc ấn t-ợng mạnh khi tới thăm thành phố Việc sử dụng đất phát triển đô thị không thể không sử dụng một số ít đất ruộng canh tác để hoàn chỉnh các khu chức năng và tạo sự gắn bó; mặt khác cũng sẽ phải khai thác các s-ờn dốc cao hơn để tạo đặc tr-ng xây dựng của thành phố
Hình thành các không gian chức năng, các hệ trung tâm hợp lý sẽ tạo đ-ợc các trục không gian cảnh quan, các điểm nhấn, tầm nhìn đẹp cho mọi góc cạnh đô thị, và đây chính là
đầu bài cho thiết kế đô thị phải thực hiện
c Yếu tố văn hóa
Các vùng cảnh quan, di tích lịch sử văn
hóa, cách mạng, các vùng sinh thái mặt n-ớc,
hang động có trong thành phố và phụ cận sẽ làm
tăng tính hấp dẫn khai thác về mặt du lịch Di
sản văn hóa làm phong phú tăng thêm ý t-ởng tổ
chức không gian, bố cục kiến trúc và thiết kế đô
thị Nằm rải rác tại khu Chăm Mát, Sủ Ngòi là
các bản làng mang nét truyền thống văn hóa
M-ờng với kiến trúc nhà sàn
Đặc biệt làng vẫn giữ đ-ợc tục uống r-ợu
cần, một số điệu múa, lời ca M-ờng,
Nhà sàn Dân tộc M-ờng
nghệ thuật cồng chiêng nh-ng chỉ thể hiện trong ngày đại lễ
2.3.5 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1- Giao thông:
a Hệ thống giao thông đối ngoại
a1 Giao thông đ-ờng thủy:
Hiện trạng các tuyến đ-ờng thủy:
Trên địa bàn thành phố Hòa Bình chỉ có tuyến sông Đà có khả năng khai thác vận tải thủy nội địa Sông Đà là tuyến đ-ờng thủy có tiềm năng lớn quan trọng, chiều dài chảy qua
địa phận Thành phố Hòa Bình là 22km, sau khi có thủy điện Hòa Bình đ-ợc chia làm 2 khu vực có đặc tính khác nhau:
- Khu vực th-ợng l-u (Đập Cửa D-ơng): chiều dài 6km, chiều rộng lớn khoảng 830m, mực n-ớc sâu trung bình khoảng 100m, rất thuận lợi cho giao thông vận tải đ-ờng thủy lên Tây Bắc
- Khu vực hạ l-u (Yên Mông): chiều dài 16km, chiều rộng lòng sông khoảng 400m, mực n-ớc thấp nhất 1,2m; cao nhất 9m, n-ớc chảy không xiết và không có ghềnh thác, thuận lợi cho việc khai thác vận tải thủy nội địa
350 Hệ thống cảng và công trình đ350 ờng thủy có 5 cảng: 2 cảng kinh doanh, 3 cảng chuyên dùng gồm:
Trang 20-
* Cảng kinh doanh:
- Cảng Bích Hạ: Vị trí tại thủy trình km2+300, nằm
ở th-ợng l-u đập thủy điện (trong lòng hồ) thuộc địa bàn
xã Thái Thịnh Chiều dài bến cảng khoảng 500m, có thể
đón tiếp tàu 200-300T
- Cảng Ba Cấp: Vị trí tại thủy trình km0+500, nằm
ở th-ợng l-u đập thủy điện (trong lòng hồ thuộc địa bàn xã
Thái Thịnh Cảng có quy mô vững chắc và là đầu mối
vùng hồ, cửa ngõ vùng Tây Bắc Chiều dài bến cảng là
a2 Giao thông đ-ờng bộ
Hệ thống tuyến giao thông đ-ờng bộ
+ Đoạn 1: chiều dài 1,6km, bề rộng nền đ-ờng 7m, mặt đ-ờng 6,5m, chất l-ợng mặt
đ-ờng bê tông xi măng L-u l-ợng 189 xe/ngđ
+ Đoạn 2: chiều dài 5,4km; bề rộng nền đ-ờng 6m, mặt đ-ờng 3,5m; chất l-ợng mặt
đ-ờng bê tông nhựa L-u l-ợng 232 xe/ngđ
- Tỉnh lộ 434: tuyến chạy dọc theo bờ Tây sông Đà đi Yên Mông, chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: chiều dài 2,8km, bề rộng nền đ-ờng 8m, mặt đ-ờng 8m, chất l-ợng mặt
đ-ờng bê tông nhựa L-u l-ợng 232 xe/ngđ
+ Đoạn 2: chiều dài 11,2km, bề rộng nền đ-ờng 7-7,5m; mặt đ-ờng 5,5m, chất l-ợng mặt đ-ờng bê tông nhựa
- Tỉnh lộ 435: xuất phát từ ph-ờng Chăm Mát đi sang phía tây QL6 qua xã Bình Thanh Chiều dài 5km, bề rộng nền đ-ờng 5m, mặt đ-ờng 3,5m; chất l-ợng mặt đ-ờng bê tông nhựa
- Đ-ờng Chi Lăng (gồm cả cầu Hòa Bình): chiều dài 1,386km, lộ giới 24m gồm lề
đ-ờng 3mx2, dải phân cách 2m, lòng đ-ờng 16m Chất l-ợng mặt đ-ờng bê tông nhựa L-u l-ợng 295 xe/ngđ, riêng cầu Hòa Bình có l-u l-ợng 2400 xe/ngđ
a3 Các công trình đầu mối giao thông đ-ờng bộ
Thành phố Hòa Bình có 2 bến xe ngoại tỉnh:
- Bến xe trung tâm Hòa Bình: vị trí thuộc ph-ờng Ph-ơng Lâm Diện tích 0,3ha, công trình phục vụ là nhà 2 tầng 600m2 Số l-ợng xe là 130xe/ngđ Năng lực vận chuyển 1500hk/ngđ, 4500kg hàng hóa/ngđ
- Bến xe Chăm Mát: vị trí thuộc ph-ờng Thái Bình Diện tích 0,3ha, công trình phục
vụ là nhà cấp 4 khoảng 70m2 Số l-ợng xe là 12xe/ngđ Năng lực vận chuyển 120hk/ngđ Có thể trông giữ 20xe/ngđ
Trang 21-
- Bến xe Bình An: vị trí thuộc ph-ờng Tân Hòa Diện tích khoảng 2,2ha, công trình phục vụ là nhà kiên cố Số l-ợng xe là 200 xe/ngđ Năng lực vận chuyển khoảng 8000hk/ngđ
b Hệ thống giao thông nội thị
b1 Hiện trạng mạng l-ới đ-ờng:
Mạng l-ới giao thông Thành phố Hoà Bình bao
gồm 2 khu vực nằm hai bên bờ sông Đà Giao thông hai
bờ đ-ợc nối với nhau bằng cầu Hòa Bình và tuyến đ-ờng
hầm qua đập, cầu Hòa Bình dài 505 m, bề rộng mặt cầu
là 15 m
- Khu vực Bờ Phải: Đ-ờng phố chính đ-ợc xây
dựng trên cơ sở đoạn QL 6 chạy qua Thành phố đ-ợc mở
rộng, mặt đ-ờng bê tông nhựa 10,5 m, đ-ờng đỏ trung
bình 20 - 22,5 m
Đoạn qua trung tâm dài 1 km đã có bó vỉa và lát
hè
Các tuyến phố và ngõ phố vuông góc và song
song với trục chính quốc lộ 6 tạo nên mạng l-ới ô cờ
Mặt đ-ờng chủ yếu cấp phối và tráng nhựa rộng trung
bình 5 - 7 m, chỉ giới đ-ờng đỏ hẹp, trung bình 10 - 12
m
Khu Chăm Mát cách Thành phố 2 km về phía
Đông Nam, đây là khu dân c- và một số tr-ờng chuyên
nghiệp Tuyến trục chính của khu đ-ợc nối với QL6, mặt
đ-ờng nhựa rộng 5-6 m Một số tuyến đ-ờng nội bộ nối
với các cụm dân c-, mặt đ-ờng hẹp chủ yếu là cấp phối
Hiện trạng giao thông nội thị
- Khu vực Bờ Trái:
Hệ thống đ-ờng chính khu vực t-ơng đối hoàn chỉnh, cơ cấu mạng đ-ờng theo dạng ô
cờ kết hợp tự do theo địa hình Các tuyến đ-ờng chính mặt đ-ờng chủ yếu là bê tông nhựa và
- Một số chỉ tiêu giao thông hiện trạng:
+ Tổng chiều dài đ-ờng đô thị: 52,432km
+ Tổng chiều dài đ-ờng Ph-ờng, Xã quản lý: 168,6km
b2 Hệ thống giao thông tĩnh
Hiện Thành phố Hòa Bình chỉ có 1 bãi đỗ xe nội thị tỉnh, vị trí thuộc ph-ờng Ph-ơng Lâm Diện tích 0,1914ha; công trình phục vụ là nhà cấp 4 khoảng 332m2 Số l-ợng xe có thể
đỗ đậu là 35 xe
c Đánh giá chung về mạng l-ới giao thông:
- Về giao thông đối ngoại:
+ Hệ thống đ-ờng bộ hiện đang đ-ợc quan tâm phát triển
+ Hệ thống đ-ờng thủy đã đ-ợc chú trọng phát triển dựa trên điều kiện sẵn có, tuy nhiên hạ tầng bến bãi ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu đã ảnh h-ởng rất lớn đến công suất khai thác Dọc theo sông Đà nhiều bến bãi hình thành tự phát gây mất an toàn đ-ờng thủy
- Về giao thông đô thị:
Trang 22-
+ Kết nối giữa hai bờ chỉ có duy nhất cầu Hòa Bình 1, vì thế l-u l-ợng giao thông qua cầu rất lớn gây ùn tắc ở hai đầu cầu
+ Hệ thống giao thông thiếu nhiều, chất l-ợng ch-a tốt
+ Các tuyến đ-ờng đô thị quy mô nhỏ, chỉ giới đ-ờng đỏ và chỉ giới xây dựng không
2- San nền, thoát n-ớc m-a (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng)
a San nền: Thành phố Hoà Bình có địa hình là một thung lũng nằm ở hai bên bờ sông
Đà Cao trình xả lũ: +23,61m
Khu vực Bờ Phải:
Khu vực trong đê: Có tuyến đê Quỳnh Lâm bảo vệ Cao trình đê là 24m
- Khu vực đã xây dựng: cao độ nền xây dựng thấp nhất ≥ 20m và không bị úng ngập
- Khu Quỳnh Lâm có địa hình thấp, th-ờng xuyên bị úng ngập do phần lớn là đất ruộng, đất nuôi tôm có cao độ từ 17-18m
Khu vực ngoài đê (khu Chăm Mát): cao độ biến thiên từ +20,0m đến +200m
- Những khu vực đã xây dựng cao độ ≥ +24,0m, đều cao hơn cao trình xả lũ vì vậy không bị úng ngập
- Những khu vực có cao độ thấp hơn cao trình xả lũ (< +23,61m) th-ờng xuyên bị ảnh h-ởng của lũ lụt và bị úng ngập khi hồ Hoà Bình xả lũ
* Khu vực Trung Minh: Hiện chỉ có một số công trình dân c- xây dựng dọc 2 bên QL6 với cao độ nền xây dựng ≥ 23,6 m do vậy không bị ảnh h-ởng khi xả lũ
- Khu vực dự kiến phát triển phần lớn là khu ruộng có cao độ nền từ 18-24m, vì vậy khi xây dựng cần phải tôn nền
Khu vực Bờ Trái :
Khu vực trong đê: Có tuyến đê Ngòi Dong bảo vệ Cao trình đê là 24m Khu vực đã xây dựng: cao độ nền xây dựng ở đây thấp nhất ≥ 21m và không bị úng ngập
- Khu dự kiến phát triển có địa hình thấp, phần lớn là đất ruộng, ao hồ có cao độ từ 18-20m th-ờng xuyên bị úng ngập
Trang 23-
b Thoát n-ớc
- Hiện nay tại khu trung tâm Thành phố Hoà Bình (trong đê) đã có hệ thống thoát n-ớc chung đ-ợc xây dựng thành 2 phần riêng biệt Bờ Trái và Bờ Phải của sông Đà Hệ thống thoát n-ớc này bao gồm các cống cũ đ-ợc xây dựng từ nhiều năm tr-ớc và 1 số cống mới đ-ợc xây dựng từ 5 năm trở lại đây chủ yếu là m-ơng nắp đan, cống hộp bê tông cốt thép Khu vực ngoài đê ch-a có hệ thống thoát n-ớc N-ớc đ-ợc chảy theo địa hình tự nhiên rồi đổ ra sông Đà
Khu Bờ Phải:
Chỉ có một số tuyến cống trên các trục đ-ờng chính nh- Cù Chính Lan, Trần H-ng
Đạo với kích th-ớc từ 50x60cm - 100x120cm, khối l-ợng: 13500m N-ớc đ-ợc thoát ra hồ Quỳnh Lâm, sau đó dùng trạm bơm Quỳnh Lâm (công suất 18máy x 1000m3/h) thoát ra Ngòi Chăm đổ ra sông Đà Hiện nay trạm bơm hoạt động 9 máy
Khu Bờ Trái:
Chỉ có một số tuyến cống trên các trục đ-ờng chính nh- Đinh Tiên Hoàng, Thịnh Lang với kích th-ớc từ 30x50cm - 80x100cm, khối l-ợng: 10400m N-ớc đ-ợc thoát ra hồ
Dè, sau đó dùng trạm bơm Ngòi Dong (công suất 9máy x 1000m3/h) thoát ra Ngòi Dong đổ
ra sông Đà Hiện nay trạm bơm hoạt động tốt
Khu vực Trung Minh, Yên Mông ch-a có hệ thống thoát n-ớc m-a
c Thiên tai:
Do đặc điểm địa hình là vùng núi và đồng bằng thung lũng sông nên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình nói chung, Thành phố Hoà Bình nói riêng th-ờng xuyên xảy ra các loại hình thiên tai nh- lũ quét, m-a lũ, xả lũ sông Đà, lốc, m-a đá Đặc biệt đối với Thành phố Hoà Bình cần l-u ý đến xả lũ của hồ Hoà Bình và các hiện t-ợng sạt lở, m-a lũ
d Nhận xét, đánh giá:
Những khu vực có đê bảo vệ: Đối với Bờ Phải đ-ợc xây dựng trên cao độ ≥ +20,0m,
đối với Bờ Trái ≥ +21,0m đều không bị ngập khi hồ Hoà Bình xả lũ
Hầu nh- tất cả các khu vực dự kiến phát triển đều thấp hơn cao trình xả lũ ( < +23,61m), do vậy sẽ phải đầu t- tôn nền (phần lớn nằm ở ngoài đê)
Do hệ thống thoát n-ớc đô thị còn thiếu, lại xây dựng qua nhiều thời kỳ nên không
đồng bộ, một số tuyến cống năng lực thoát ch-a đủ đáp ứng; vì vậy trong Thành phố Hoà Bình vẫn th-ờng bị úng ngập một số điểm ở ph-ờng Đồng Tiến, Ph-ơng Lâm và khu vực ngã t- đ-ờng Lê Thánh Tông, Đinh Tiên Hoàng
Ch-a khai thác hết công suất Trạm bơm Quỳnh Lâm: có 18 máy nh-ng mới chỉ hoạt
b Các công trình đầu mối
Tổng công suất các nhà máy n-ớc đang cấp n-ớc cho TP Hòa Bình là 24.000 m3/ngđ chia thành 2 khu vực bờ trái và bờ phải
Trang 24-
- Khu bờ phải sông Đà: Trạm xử lý đồi ông T-ợng công suất hiện tại 6.000 m3/ngđ, khai thác nguồn n-ớc mặt sông Đà, đặt trên đồi ông T-ợng cao trình 59 m và đã có dự án mở rộng nâng công suất lên 12.000 m3/ngđ do công ty cổ phần môi tr-ờng và hạ tầng kỹ thuật Lạc Việt thực hiện và đã đ-ợc UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt
- Khu bờ trái sông Đà:
+ Trạm xử lý n-ớc Ba Vành công suất 6.000 m3/ngđ nằm trên đồi Ba Vành ở cao trình 63 m Khai thác nguồn n-ớc sông Đà
+ Trạm xử lý n-ớc Núi De công suất 3.000 m3/ngđ Khai thác từ 4 giếng khoan tại khu vực Tu Lý và hồ Đúng đ-a về bể chứa 800 m3 trên núi De cao trình 82 m khử trùng rồi cấp vào mạng tiêu thụ
+ Trạm xử lý Thịnh Minh công suất 3.000 m3/ngđ n-ớc đ-ợc bơm từ các giếng vào
bể chứa tại khu vực sau đó khử trùng trạm bơm 2 bơm vào mạng tiêu thụ
Nguồn n-ớc dồi dào, chất l-ợng tốt
Tổng công suất của các nhà máy 24.000 m3/ngđ đảm bảo cho nhu cầu hiện tại
Hệ thống cấp n-ớc Hòa Bình hiện nay đã cấp cho 90% dân số với tiêu chuẩn dùng n-ớc 100 l/ngđ, tỷ lệ thất thoát 30%
Mạng l-ới đ-ờng ống: Mạng đ-ờng ống đ-ợc xây dựng từ năm 1994 2000 chiếm khoảng 60 70% có chất l-ợng t-ơng đối tốt, Số còn lại đ-ợc xây dựng trong khoảng thời gian 1960 đã bị xuống cấp cần thay thế mới
4- Cấp điện:
a Nguồn điện:
Trên địa bàn Thành phố Hoà Bình có Nhà máy thủy điện Hoà Bình phát điện vào hệ thống quốc gia thông qua các trạm biến áp 220KV công suất 2x63MVA và 500KV Hoà Bình công suất 2x(3x150)MVA
Hiện tại, Thành phố nhận điện từ hệ thống điện quốc gia qua trạm 110KV Hoà Bình (E10.1) 2x25MVA-110/38,5/6,3KV Trạm này đ-ợc nối với thanh cái 110KV trạm 220KV thông qua 2 lộ 171 và 172, mạch kép 2xAC185 dài 3km
Nhìn chung trạm nguồn 110KV của Hoà Bình hiện nay nhận điện từ hệ thống điện quốc gia trong điều kiện thuận lợi, có độ tin cậy cao
Trang 25S®m (MVA) §iÖn ¸p (KV) I®m(A) H Ö sè mang t¶i
Tr¹m 110KV Hoµ b×nh cã c¸c cÊp ®iÖn ¸p sau:
- §iÖn ¸p 6KV: gåm c¸c lé 671, 675, 677, 679, 680, 676, 674, 672 cÊp cho khu vùc
Bê Tr¸i C¸c lé 673, 678 cÊp cho khu vùc Bê Ph¶i
- §iÖn ¸p 35KV: Gåm lé 375 cÊp cho TG Xi m¨ng S«ng §µ, lé 373 cÊp cho huyÖn
§µ B¾c, lé 371 cÊp cho huyÖn Cao Phong, huyÖn T©n L¹c, huyÖn Mai Ch©u, mét phÇn huyÖn Kim B«i , lé 374 cÊp cho huyÖn Kú S¬n
- Tr¹m biÕn ¸p 35/6KV: T¹i bê ph¶i cã 2 tr¹m 35/6KV: Tr¹m TG Bê Ph¶i gåm 2 m¸y biÕn ¸p mçi m¸y 5600KVA Tr¹m TG lß mæ tr¹m cã 1 m¸y 3200KVA T¹i Bê Tr¸i cã 1 tr¹m TG 35/6KV cÊp cho nhµ m¸y xi m¨ng c«ng suÊt 3200KVA
- Tr¹m biÕn ¸p 35/0,4KV: Khu vùc bê ph¶i ®-îc cÊp ®iÖn tõ tr¹m 110/35/6KV thÞ x· Hoµ B×nh th«ng qua tuyÕn 35KV sè 374 d©y AC120, cã c¸c tr¹m 35/0,4KV sau: tr¹m C¶ng Hoµ B×nh 35/0,4KV-180KVA; Tr¹m §o¹n 9: 35/0,4KV-50KVA; Tr¹m T©n LËp: 35/0,4KV-180KVA; Tr¹m Trung Minh 2: 35/0,4KV-100KVA
T×nh h×nh vËn hµnh c¸c tr¹m biÕn ¸p trung gian
TT Tªn ®-êng d©y TiÕt diÖn
/chiÒu dµi trôc (mm 2 /km)
Pmax/U (MW/%)
T×nh tr¹ng vËn hµnh
Tr¹m 110KV Hoµ B×nh
1 Lé 371 Hoµ B×nh-Bê Ph¶i-TG H¹ B× 95/38 2,46/3,39
2 Lé Hoµ B×nh - Bê Ph¶i - T©n L¹c - Mai Ch©u 95,70,50/86,7 10,7/14,1
3 Lé 372 Hoµ B×nh - Bê Ph¶i -TG Hoµ B×nh 95/9 Dù phßng
4 Lé 373 Hoµ B×nh-§µ B¾c 70,50/91,5 2,8/14,37
C«ng suÊt mang t¶i vµ tæn thÊt ®iÖn ¸p cña c¸c lé 10-6KV:
TT Tªn ®-êng d©y TiÕt diÖn (mm 2 )
ChiÒu dµi (km)
Sè TBA KVA
Pmax(KW) U%
Trang 26* Nhận xét về hiện trạng cấp điện:
Trạm 110/35/6KV- 2x25MVA Thành phố Hòa Bình đ-ợc xây dựng từ những năm
1970, máy T1 hiện mang tải 63,74%, máy T2 mang tải 47,8% Các máy biến áp này ch-a bị quá tải nh-ng bán kính cấp điện l-ới trung áp 35KV dài Phía 6KV cấp điện cho Thành phố cần đ-ợc nâng cải tạo lên 22KV
Tỉnh Hoà Bình là một trung tâm nguồn điện lớn của cả n-ớc, do vậy trạm 110KV Hòa Bình đ-ợc cấp riêng một đ-ờng dây 110KV mạch kép 2ACX120 từ trạm OPY của Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Đ-ờng dây 6KV: Cuối năm 2003 điện lực Hòa Bình đã đ-a vào vận hành 2 lộ 6KV từ thanh cái 6KV của trạm 110KV Hòa Bình cấp điện hỗ trợ cho khu vực Bờ Phải tiến tới loại
bỏ trạm trung gian bờ phải do bị sạt lở Hiện tại toàn bộ l-ới điện trung áp của Thành phố
đang sử dụng cấp điện áp 6KV, l-ới điện cũ nát, đã đ-ợc cải tạo cục bộ từng phần Khu vực này cần đ-ợc cải tạo đồng bộ lên cấp điện áp 22KV
Trong thời gian vừa qua điện lực Hòa Bình đã tiến hành nâng cấp cải tạo trạm biến áp trung gian Hoà Bình 3200KVA gánh đỡ tải cho 2 lộ 6KV của trạm 110KV Hòa Bình khi trạm biến áp trung gian bờ phải chuyển sang chế độ dự phòng Tuy nhiên biện pháp này mới chỉ là tình thế, do nhu cầu phụ tải gia tăng mạnh do đó kể cả các trạm mới nâng công suất
đều đang vận hành ở mức gần đầy tải
5- Thoát n-ớc thải, quản lý CTR và nghĩa trang:
+ Các khu vực dân c- tại các xã của thành phố hầu hết vẫn sử dụng loại hố xí 2 ngăn,
tự thấm và các loại khác không hợp vệ sinh
+ Khu vực xã Trung Minh (thuộc huyện Kỳ Sơn), dân ở mật độ th-a, n-ớc thải ít, chảy phân tán ra đất v-ờn t-ới cây, tr-ớc khi chảy ra sông Đà
+ N-ớc thải công nghiệp: Hòa Bình có nhiều các doanh nghiệp, trong đó nguồn gây ô nhiễm chính là nhà máy mía đ-ờng, bia, giấy Trong đó nhà máy đ-ờng (thuộc công ty mía
Trang 27-
đ-ờng Hòa Bình) n-ớc thải gây ô nhiễm nặng vì đ-ợc thải ra từ 3 nguồn sản xuất đ-ờng, giấy, cồn Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý n-ớc thải nh-ng ch-a đảm bảo vệ sinh theo TCVN quy định Nhà máy bia đã xây dựng hệ thống xử lý n-ớc thải nh-ng một số chỉ tiêu ch-a đạt tiêu chuẩn theo TCVN Các nhà máy xi măng, chế biến rau quả, n-ớc thải đã đ-ợc
xử lý đạt giới hạn B của TCVN 5945-2005
+ N-ớc thải bệnh viện: T.P Hòa Bình có 2 cơ sở y tế lớn là bệnh viện đa khoa của Tỉnh và bệnh viện y học cổ truyền Trong đó, bệnh viện đa khoa đã đầu t- xây dựng hệ thống
xử lý n-ớc thải (dự án do Nhật đầu t- xây dựng)
b Quản lý chất thải rắn (CTR)
Thành phố Hòa bình có 8 ph-ờng và 6 xã nh-ng mới có 8 ph-ờng CTR đ-ợc thu gom
và xử lý L-ợng CTR sinh hoạt đ-ợc thu gom hàng ngày khoảng 7580 m3/ngày (đạt tỷ lệ thu gom 7080%) Trong đó công ty môi tr-ờng đô thị Hòa Bình chịu trách nhiệm thu gom khoảng 50%, còn lại là do các ph-ờng tổ chức thu gom
+ Khu vực xã Trung Minh (thuộc huyện Kỳ Sơn), CTR ít và phân tán, dân tự giải quyết, chôn lấp ra v-ờn phân huỷ tự nhiên CTR hữu cơ đ-ợc sử dụng làm phân bón cho nông nghiệp
+ Hiện tại công ty có 4 xe vận chuyển 9m3 và khoảng 100 xe thu gom CTR đ-ợc thu gom 3 lần/ngày
+ CTR sinh hoạt của bệnh viện thu gom hàng ngày khoảng 1m3 CTR y tế đ-ợc đốt tại lò đốt của bệnh viện đạt tiêu chuẩn môi tr-ờng
+ CTR công nghiệp do các cơ sở sản xuất tự thu gom và xử lý
+ Vị trí chôn lấp CTR hiện tại của thành phố tại Dốc Bún cách trung tâm thành phố khoảng 8 km, diện tích khoảng 1 ha Đây là khu chôn lấp tự nhiên, không có xử lý, nằm cách
đ-ờng (trong l-u vực chảy ra sông Đà) nên không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Hiện tại thành phố đang xây dựng khu xử lý mới tại xã Yên Mông
c Nghĩa trang
- Thành phố Hòa Bình hiện tại có 3 nghĩa trang tập trung Nghĩa trang Tân Hòa diện tích khoảng 1 ha do công ty môi tr-ờng đô thị quản lý, nghĩa trang nằm ở vị trí cao, không thuận tiện cho việc đi lại Nghĩa trang Sông Đà có diện tích khoảng 3 ha do tr-ờng Việt Xô quản lý, nghĩa trang này đã hết đất nên sẽ đóng cửa Nghĩa trang Chăm Mát diện tích khoảng 0,5 ha, chia làm 2 khu hung táng và cải táng Nghĩa trang này chỉ sử dụng hết phần đất còn lại và sẽ không mở rộng thêm
- Ngoài 3 nghĩa trang tập trung của thành phố, các xã đều có nghĩa trang riêng
Các nghĩa trang chỉ có hung táng và cát táng, ch-a có hỏa táng
d Nhận xét, đánh giá:
Thoát n-ớc thải:
- Thành phố ch-a có hệ thống thoát n-ớc thải riêng
- N-ớc thải (sinh hoạt, công nghiệp) hầu nh- ch-a qua xử lý xả ra gây ô nhiễm môi tr-ờng
Các nguồn thải đều đổ ra sông Đà (nguồn cấp n-ớc sinh hoạt cho Hòa Bình, Hà Nội) nên việc xây dựng dự án thoát n-ớc và xử lý n-ớc thải cho thành phố Hòa Bình là cần thiết
Hiện tại thành phố đã lập dự án thoát n-ớc và xử lý n-ớc thải do Cộng hòa liên bang
Đức lập và đầu t-
Chất thải rắn (CTR)
Trang 28-
- CTR (sinh hoạt, công nghiệp) ch-a đ-ợc phân loại tại nguồn và xử lý đạt TCVS theo TCVN quy định
- Vị trí chôn lấp CTR hiện tại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN quy định,
ảnh h-ởng đến nguồn n-ớc Vì vậy cần phải xây dựng ngay khu xử lý mới tại Yên Mông
- CTR công nghiệp cần phải đ-ợc thu gom và xử lý đạt TCVS
2.3.6 Hiện trạng môi tr-ờng
a Hiện trạng môi tr-ờng đất
- Đặc điểm địa chất
Thành phố Hoà Bình có địa hình đặc biệt và đa dạng với 3 mặt là núi Tại sông Đà có
đập thủy điện lớn, sông này chảy qua và chia Thành phố làm 2 phần và có 2 dạng địa chất cơ bản:
+ S-ờn tích: Hình thành do quá trình phong hoá của đất đá bao gồm dăm cát, sét lộn C-ờng độ chịu tải R 4kg/cm2
+ Bồi tích: Do quá trình bồi tụ của sông Đà và các sản phẩm s-ờn tích đ-ợc m-a gió
đ-a tới bao gồm sét, cuội, sỏi, cát C-ờng độ chịu tải R 2kg/cm2 Hoà Bình nằm trong vùng
động đất cấp 7
- Chất l-ợng đất: Theo bản đồ thổ nh-ỡng của tỉnh Hoà Bình tỷ lệ 1/100.000 có trên
30 loại thổ nh-ỡng khác nhau Dạng thổ nh-ỡng tập trung thành khu lớn có 13 loại, trong tổng số 13 loại đất chính, đất thích hợp với cây lúa (đất ruộng chỉ chiếm khoảng 12%) so với tổng diện tích đất đai, còn lại là thích hợp với cây trồng cạn nh- ngô, khoai, sắn và các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác nh- mía, chè
Bảng chỉ tiêu chất l-ợng đất Thành phố Hòa Bình
Nguồn: Trung tâm công nghệ xử lý môi tr-ờng Hà Nội - 8/2007
Nhìn chung đất vùng đồi có hàm l-ợng mùn vào loại thấp và trung bình 1-1,5%, hàm l-ợng đạm 0,08-0,12% ; hàm l-ợng P2O5 từ 0,015-0,08% (trong đó lân dễ tiêu 8-12mg/100
g đất) ; K2O từ 0,05-0,14% (K2O dễ tiêu thấp 8-10mg/100g đất) Đất đai tỉnh Hoà Bình khá màu mỡ, có khả năng phát triển nhiều loại cây nh- cây l-ơng thực, rau xanh, cây ăn quả
- Xu thế diễn biến môi tr-ờng đất khi không thực hiện quy hoạch
Trang 29-
+ Việc san lấp tự phát làm đ-ờng giao thông cũng nh- khai thác tài nguyên khoáng sản để sản xuất không theo quy hoạch là một trong những nguyên nhân gây tác động mạnh
và làm ảnh h-ởng đến cơ cấu, phân loại và chất l-ợng đất trong khu vực
+ Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, nhà ở không đ-ợc khống chế trong vùng sẽ làm
ảnh h-ởng đến chất l-ợng môi tr-ờng đất
+ Rác thải không đ-ợc quy hoạch thu gom và xử lý triệt để cũng là một trong những nguyên nhân gây cho môi tr-ờng đất bị ô nhiễm do các chất thải độc hại
b Hiện trạng môi tr-ờng không khí
Nhìn chung chất l-ợng môi tr-ờng không khí Thành phố Hoà Bình là khá tốt Tuy nhiên hàm l-ợng bụi lơ lửng hơi cao, chủ yếu do ảnh h-ởng của hoạt động xây dựng và mở rộng phát triển đô thị Môi tr-ờng không khí tại Thành phố đ-ợc đánh giá dựa vào chỉ số chất l-ợng không khí (AQI) của Cơ quan bảo vệ môi tr-ờng của Mỹ (EPA)
Bảng chỉ tiêu chất l-ợng không khí do hoạt động sinh hoạt
Thông số Tốt
AQI=0-50
Trung bình AQI=51-100
Ô nhiễm nhẹ AQI=101-150
Ô nhiễm TB AQI=151-200
Ô nhiễm nặng AQI=201-300
Nguồn: Ch-ơng trình quản lý n-ớc thải và chất thải TP Hoà Bình
Tình trạng ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt của ng-ời dân chủ yếu bởi các khí thải SO2, NOx, CO và cả bụi Tuy nhiên những ảnh h-ởng này là rất nhỏ, không liên tục, chỉ mang tính cục bộ và các chất ô nhiễm th-ờng phân tán, dàn trải trên diện rộng nên ít gây tác động đến chất l-ợng môi tr-ờng chung trong khu vực
Bên cạnh tình trạng ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt thì nguồn gây ô nhiễm không khí khác trong khu vực là các hoạt động giao thông với nguồn gây ô nhiễm bụi và khí thải động cơ, bụi đ-ờng đặc biệt vào những giờ cao điểm Hoạt động giao thông ảnh h-ởng
đến môi tr-ờng không khí khu vực bởi bụi, khí thải do đốt nhiên liệu SO2, CO, NOx L-ợng
xe đi lại trên quốc lộ chủ yếu là xe tải, xe khách, ô tô con và xe máy với l-u l-ợng xe t-ơng
đối cao nên cũng gây ra những tác động đáng kể đến môi tr-ờng không khí trong khu vực
Ngoài ra, môi tr-ờng không khí còn do một số các nhà máy, xí nghiệp trong địa bàn Thành phố gây ra nh-ng chủ yếu bị ô nhiễm nhẹ trong khu vực nhà máy, khu vực ngoài nhà máy vẫn nằm trong giới hạn cho phép
Bảng chỉ tiêu chất l-ợng không khí do các hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Kết quả
CO mg/m 3
NO 2 mg/m 3
SO 2 mg/m 3
Bụi mg/m 3
Trang 30-
* Ghi chú: - TC-3733-2002-BYT/QĐ: Tiêu chuẩn cho phép nồng độ các chất độc, bụi
trong không khí tại khu vực sản xuất
- TCVN-5937-2005: Tiêu chuẩn cho phép nồng độ các chất độc hại, bụi trong không khí ở khu vực xung quanh
KK6: Công ty chế biến nông lâm sản xuất khẩu Hữu Nghị- Hoà Bình
Kết luận: Giá trị nồng độ các khí độc và bụi tại các nhà máy xí nghiệp trong địa bàn Thành phố đều nằm trong giới hạn cho phép
- Xu thế diễn biến môi tr-ờng không khí, tiếng ồn khi không thực hiện quy hoạch + Khu vực nhà máy đ-ờng, nhà máy xi măng sông Đà, chế biến nông lâm sẽ là nơi phát sinh bụi và tiếng ồn lớn nhất trong khu vực, ảnh h-ởng đến môi tr-ờng không khí và tiếng ồn xung quanh khu vực dân sinh
+ Xây dựng không kiểm soát cũng làm cho môi tr-ờng không khí và tiếng ồn trong khu vực bị ảnh h-ởng
+ Không nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông trục chính trong khu vực sẽ gây ùn tắc xe cơ giới làm ảnh h-ởng đến môi tr-ờng không khí, tiếng ồn khu vực
c Hiện trạng môi tr-ờng sinh thái
- Tr-ớc đây do công tác bảo vệ rừng
ch-a tốt nên rừng già bị phá nhiều và hiện
chỉ còn một số diện tích nhỏ tập trung ở các
vùng núi cao, hiểm trở, khó khai thác Rừng
ở đây có nhiều loại gỗ quý nh- lá, nghiến
nh-ng đến nay đều đã bị khai thác nghiêm
trọng, số còn lại hầu nh- không đáng kể Đây
chính là nguyên nhân dẫn đến hiện t-ợng lũ
quét, bào mòn và rửa trôi đất vùng thấp và
ven suối
- Rừng trồng, rừng nghèo chiếm diện
tích lớn và khả năng tái sinh rừng ở trong khu
vực còn t-ơng đối khá Nh- vậy khả năng
khoanh nuôi để tái tạo rừng của Thành phố
có rất nhiều triển vọng
- ở các khu đầm lầy, phân bố rải rác
ven sông, chiếm -u thế là trảng cây bụi cao
Trang 31- Thảm thực vật vùng đồi núi: rừng chỉ còn chiếm một diện tích nhỏ, hầu hết trong khu vực phổ biến các quần xã thứ sinh sau khi khai thác rừng Rừng rậm chỉ còn lại một ít ở các vùng xa dân c-, chiếm -u thế là re, dẻ, bồ đề, xoan, lim, chò xanh, săng lẻ một số loài dây leo và dây neo thân gỗ cũng có mặt
Rừng thứ sinh tre nứa hay tre nứa hỗn giao với cây lá rộng phân bố rải rác trong khu vực, đặc biệt nhiều khe suối
Hệ động vật
- Động vật d-ới n-ớc: Tr-ớc khi hình thành hồ sông Đà, khu hệ cá có 94 loài, đến nay mới phát hiện đ-ợc 21 loài ở l-u vực sông Đà tới sông Hồng khi ch-a có hồ sông Đà, các loài cá chiếm -u thế là cá mòi, cá chày, cá lành canh, cá ngạnh Sau khi có hồ, loài chiếm -u thế là m-ơng, cá thiểu, cá trôi
- Động vật cạn: Khu vực vùng hồ sông Đà sau khi có hồ, số l-ợng các loài chim giảm 45% so với kết quả điều tra tr-ớc đây Số l-ợng cá thể các loài cũng giảm đáng kể nh- gà lôi trắng, bói cá nhiều loài tr-ớc đây khá phổ biến nh- cò trắng, gà đồng, cuốc ngựa trắng, ré gà, bói cá lớn, chèo bẻo đuôi cờ nay cũng không thấy nữa Các loài thú hoang dã tr-ớc đây khá phong phú, nay chỉ còn rất ít hoặc không còn nh- hổ, báo, cầy các loại, mèo rừng, lợn rừng, khỉ
Xu thế diễn biến môi tr-ờng sinh thái khi không thực hiện quy hoạch
- Hiện tại ch-a bị ảnh h-ởng nhiều, tuy nhiên về lâu dài việc ủi đất, san nền để xây dựng không theo quy hoạch khu vực dân c- sinh sống cũng làm ảnh h-ởng đến hệ động vật sống di c- trong vùng
- Hoạt động du lịch phát triển nhất là khu lòng hồ sông Đà, không khống chế đ-ợc l-ợng khách du lịch vào tham quan cũng nh- hoạt động phục vụ du lịch không đáp ứng đ-ợc
đầy đủ và đảm bảo cho khách du lịch sẽ gây tổn hại và phá huỷ môi tr-ờng sinh thái trong t-ơng lai
d Hiện trạng môi tr-ờng n-ớc
N-ớc mặt: Hệ thống n-ớc mặt (sông, hồ )
của Thành phố Hoà Bình nổi lên với đặc điểm
chính là các con sông đều nhỏ, chỉ riêng sông Đà
và hồ Hoà Bình là lớn nhất và có ảnh h-ởng nhiều
Trang 32Nguồn: Báo cáo HTMT n-ớc tỉnh Hoà Bình và Liên danh t- vấn POYRY và ICC-2008
+ Chất l-ợng n-ớc mặt của Thành phố Hoà Bình đ-ợc dùng cho mục đích cấp n-ớc sinh hoạt, t-ới tiêu đều đạt chỉ tiêu cho phép (TCVN 5942-1995 loại B)
+ Duy chỉ có ao hồ Dè là hiện nay đang bị
ô nhiễm hàm l-ợng BOD5 dao động từ 56-60mg/l
v-ợt TCCP gấp 2 lần, hàm l-ợng COD dao động
từ 72-78mg/l v-ợt TCCP gấp 2,2 lần Tuy nhiên
hồ Dè chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ và không
đ-ợc dùng làm nguồn cung cấp n-ớc cho nông
nghiệp nên không gây ảnh h-ởng lớn đến môi
tr-ờng
N-ớc thải: Hiện nay Thành phố Hoà Bình
đã và đang hình thành nên rất nhiều các cơ sở sản
xuất, nhà máy, xí nghiệp N-ớc thải của các cơ
sở này hầu nh- ch-a đ-ợc xử lý, một số các nhà
máy lớn có khu xử lý n-ớc thải tuy nhiên ch-a
triệt để nên khi n-ớc thải xả ra gây ô nhiễm cho
môi tr-ờng xung quanh khu vực
mg/l
BOD5 COD
Trang 33-
+ Qua bảng trên cho thấy hai nhà máy bia
có hàm l-ợng BOD5 trong n-ớc thải đã đ-ợc xử lý
dao động từ 140-150mg/l, cao gấp 3 lần TCCP
Hàm l-ợng COD của hai nhà máy bia dao động từ
205-225mg/l, gấp 2,8 lần TCCP Tuy nhiên hàm
l-ợng SS và Coliform đều nằm trong giới hạn cho
phép
+ Theo số liệu từ TT Công nghệ xử lý MT
thì chỉ tiêu BOD5 trong n-ớc thải xeo giấy của
công ty giấy Hữu Nghị là 3362mg/l gấp 67 lần
TCCP Hàm l-ợng COD là 12700mg/l gấp 158
lần Tất cả các chất thải này nếu không đ-ợc xử lý
đạt TCCP sẽ tác động trực tiếp đến các nguồn
n-ớc mà nó tiếp xúc gây ảnh h-ởng xấu tới môi
tr-ờng và có nguy cơ gây tác động xấu lên cơ thể
Nguồn: Báo cáo HTMT n-ớc tỉnh Hoà Bình - và Liên danh t- vấn POYRY và ICC-2008
Ghi chú: NT7: Hệ thống n-ớc thải đ-ờng Trần H-ng Đạo - TP Hoà Bình
NT8: Hệ thống n-ớc thải góc đ-ờng Hoà Bình/Hoàng Văn Thụ
+ Qua sơ đồ bên cho thấy n-ớc thải sinh
hoạt có hàm l-ợng BOD v-ợt TCCP nhất là khu
vực cống thải đ-ờng Trần H-ng Đạo BOD
125mg/l, cao gấp 2,5 lần TCVN
+ Hàm l-ợng COD của cả hai cống thải
đều cao hơn TCCP, giao động từ 110-170mg/l
gấp 2,8 lần TCCP (TCVN6772-2000, Mức IV)
Khu vực cống thải đ-ờng Trần H-ng Đạo hiện nay
đang bị ô nhiễm nặng, hầu nh- các chỉ tiêu đều v-ợt quá
COD SS
0 4000 8000 12000 16000
Coliform TCVN
Chất l-ợng n-ớc thải công nghiệp
0 3000 6000 9000 12000 15000
mg/l
BOD5 COD
Trang 34+ N-ớc thải của hầu hết các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu dân c- trên
địa bàn Thành phố Hoà Bình đều không đ-ợc xử lý hoặc có xử lý nh-ng ch-a triệt để tr-ớc khi thải ra môi tr-ờng Giá trị hàm l-ợng các chỉ tiêu phân tích ít thay đổi theo mùa Các nhà máy bia, Công ty giấy Hữu Nghị đã có xây dựng hệ thống xử lý n-ớc thải nh-ng một số chỉ tiêu ch-a đạt tiêu chuẩn về n-ớc thải sản xuất và đang gây ô nhiễm môi tr-ờng
Xu thế diễn biến môi tr-ờng n-ớc khi không thực hiện quy hoạch
Hiện nay mức độ ô nhiễm nguồn n-ớc mặt trong khu vực đang ở mức độ nhẹ và không lan rộng, tuy nhiên các hoạt động xây dựng, các cơ sở sản xuất, nhà máy không
đ-ợc quy hoạch trong t-ơng lai sẽ là nguồn tác động chính và có ảnh h-ởng lớn đến chất l-ợng n-ớc của khu vực nh-
- Việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, nhà ở không đ-ợc kiểm soát, khống chế về mật
độ cũng nh- chiều cao xây dựng trong khu vực sẽ gây tác động xấu và làm ảnh h-ởng đến vùng n-ớc sông đang đ-ợc khai thác làm nguồn n-ớc cấp
- Việc quản lý chất thải rắn và xây dựng không kiểm soát trong khu vực Thành phố sẽ gây tác động xấu và làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng n-ớc ngầm cũng nh- nguồn n-ớc các ao,
- Là trung tâm công nghiệp thủy điện quốc gia; là trung tâm đào tạo, du lịch - dịch vụ
và đầu mối giao l-u của vùng Tây Bắc;
- Là thị xã tỉnh lỵ, giữ vai trò trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ của tỉnh Hoà Bình;
- Có vị trí quan trọng về mặt an ninh, quốc phòng
3- Về thời hạn quy hoạch:
Giai đoạn dài hạn: 2020; Giai đoạn ngắn hạn (đợt đầu): 2005
4- Về quy mô dân số:
- Đến năm 2020:
- Dân số nội thị khoảng 150.000 ng-ời, trong đó:
- Khu Bờ Trái sông Đà khoảng 70.000 ng-ời
- Khu Bờ Phải sông Đà khoảng 80.000 ng-ời
5- Về quy mô đất xây dựng:
- Đến năm 2005: Đất xây dựng đô thị là 1231 ha với chỉ tiêu 123 m2/ng-ời, trong đó
đất dân dụng là 750 ha với chỉ tiêu 75 m2
/ng-ời;
Trang 35- §-êng thuû trªn s«ng §µ:
+ Gåm bÕn tµu thñy Hoµ B×nh phÝa h¹ l-u ®Ëp thuû ®iÖn vµ bÕn Th¸i ThÞnh phÝa th-îng l-u ®Ëp
+ C¶ng tæng hîp BÕn Ngäc phÝa h¹ l-u Bê Ph¶i s«ng §µ; c¶ng chuyªn dông phÝa h¹ l-u
bê tr¸i s«ng §µ phôc vô c«ng tr×nh thuû ®iÖn S¬n La; c¶ng BÝch H¹ phÝa th-îng l-u Bê Ph¶i s«ng §µ vµ c¶ng BÝch phÝa th-îng l-u Bê Tr¸i s«ng §µ c¶ng trung chuyÓn vËt t-, thiÕt bÞ vµ hµng ho¸ phôc vô c«ng tr×nh thuû ®iÖn S¬n La vµ phôc vô vËn t¶i trong vïng T©y B¾c
b San nÒn, tho¸t n-íc m-a
- C«ng suÊt tr¹m b¬m Ngßi Dong tõ 6.000 m3
- C¸c tr¹m biÕn ¸p : Khu Bê Tr¸i : Gi÷ nguyªn tr¹m 110 KV hiÖn cã;
Khu Bê Ph¶i : X©y míi tr¹m 110 KV t¹i khu vùc M¸t
+ Khu Bê Ph¶i s«ng §µ : Tr¹m I víi quy m« 4.000 m3/ ngµy, sö dông n-íc mÆt vµ n-íc ngÇm; tr¹m II víi quy m« 16.000 m3/ngµy, sö dông n-íc mÆt
Trang 36-
e Xử lý n-ớc thải, quản lý CTR và nghĩa trang
- Hệ thống thoát n-ớc thị xã Hoà Bình là hệ thống thoát n-ớc chung và riêng kết hợp
- Bãi xử lý chất thải rắn : Diện tích khoảng 10 ha, tại xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn; t-ơng lai xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn 150 tấn/ngày
- Khu nghĩa trang: tại triền núi xóm Yên Hoà, xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn, diện tích khoảng 10 ha
So sánh QHC Thị xã Hòa Bình đ-ợc duyệt năm 2001 với Điều chỉnh QHC
Thành phố Hòa Bình năm 2009 :
QHC thị xã Hòa Bình đ-ợc phê duyệt đến nay đã qua gần 10 năm, nhiều nội dung quy hoạch không còn phù hợp với thực tế phát triển của Thành phố Hòa Bình, cụ thể:
- Về vai trò chức năng:
QH 2001: Thành phố Hòa Bình chỉ là cửa ngõ vùng Tây Bắc; trung tâm chính trị-
kinh tế- văn hóa du lịch dịch vụ trong tỉnh Hòa Bình
QH điều chỉnh: Là một trong những T.P cấp vùng của Vùng Thủ đô Hà Nội - Trung
tâm phân vùng phía Tây, Tây Nam
T.P còn là trung tâm phân bổ một số công trình dịch vụ xã hội nh- y tế, đào tạo, văn hóa, du lịch chất l-ợng cao cấp độ Vùng, đồng thời cũng hấp dẫn nhiều loại hình dịch vụ, công nghiệp, th-ơng mại đặc biệt phục vụ cho vùng Thủ đô Hà Nội và cả vùng Tây Bắc
- Về qui mô dân số, đất đai:
QH 2001: mặt bằng Thành phố chỉ tập trung khu Bờ Phải, Bờ Trái sông Đà, quy
hoạch bị bó hẹp và ch-a có thiết kế đô thị
QH điều chỉnh:
Nhiều khu chức năng, ngoài KCN tập trung, các cụm TTCN địa ph-ơng, các khu dân c- cũ và nhiều khu đô thị mới, một hệ thống các trung tâm: chính trị hành chính Tỉnh, Thành phố, trung tâm th-ơng mại dịch vụ tổng hợp, du lịch, đào tạo; trung tâm văn hóa nghệ thuật vui chơi giải trí, hệ thống công viên cây xanh, công viên khu sinh thái so với quy hoạch
đ-ợc duyệt 2001 nay đã phong phú hơn nhiều để đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của Thành phố
Mặt bằng thành phố đ-ợc cải tạo mở rộng, không gian đô thị sẽ còn phát triển mạnh lên h-ớng bắc thuộc xã Trung Minh và xã Yên Mông Mối liên kết không gian với vùng xung quanh chặt chẽ hơn đặc biệt trong hành lang đ-ờng QL6- Hòa Bình- Kỳ Sơn- L-ơng Sơn Quy hoạch kiến trúc cảnh quan không còn bó hẹp trong thung lũng mà đ-ợc gắn kết khai thác triệt để mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn để phát triển du lịch dịch vụ, tạo cảnh quan đô thị
Tóm lại, nhu cầu cần có một tổng mặt bằng quy hoạch mới đáp ứng nhu cầu phát triển, do vậy phải có một sự điều chỉnh tổng thể
Trang 37Ghi chú: (-) Thực tế nhỏ hơn
Sơ đồ so sánh giữa định h-ớng phát triển đến 2020 với thực trạng đô thị hiện nay
Hiện trạng 2009
Định h-ớng đến 2020
Trang 38- 2.3.8 Các dự án, ch-ơng trình đang triển khai
Về hạ tầng:
- Cải tạo nâng cấp quốc lộ 6
- Đ-ờng Trần H-ng Đạo giai đọan 2
- Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh
- Xây dựng chợ Ph-ơng Lâm
- Xây dựng đại lộ Thịnh Lang
- Xây dựng đ-ờng Chi Lăng kéo dài
- Kè bờ sông Đà và cứng hóa mặt đê Quỳnh Lâm
Về đồ án qui hoạch:
- Khu đô thị mới sông Đà Hòa Bình
- Khu đô thị mới Nam quảng tr-ờng Hòa Bình
- Mở rộng phía đông nam khu dân c- Bắc đ-ờng Trần H-ng Đạo
- Khu dân c- Bắc đ-ờng Trần H-ng Đạo
- Khu đô thị mới Thịnh Lang (SDu và Anh Kỳ)
- Khu dân c- dọc đ-ờng Trần H-ng Đạo
- Khu trung tâm th-ơng mại bờ trái
- Khu dân c- An Thịnh
- Dự án cải tạo trụ sở Tỉnh ủy, UBND Hội đồng nhân dân Tỉnh
Hiện nay trên địa bàn Thành phố
- QHCT khu công nghiệp bờ trái
giai đoạn đầu
Dự án khu liên hợp thể dục thể
thao Tây Bắc Thành phố Hòa Bình
Nhận xét:
Thành phố Hòa Bình đ-ợc Thủ
t-ớng Chính phủ phê duyệt nâng từ Thị
xã lên Thành phố năm 2006, việc đầu t-
chỉnh trang xây dựng càng sôi động hơn
và quản lý thực hiện theo quy hoạch
chặt chẽ kể cả việc lập kế hoạch điều
chỉnh quy hoạch
Trang 39-
2.4 Kết luận phần hiện trạng
2.4.1 Đánh giá tổng hợp:
1- Điểm mạnh :
Tiềm năng, vai trò và vị trí: cửa ngõ vùng Tây Bắc, liền kề Thủ đô Hà Nội
- Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú và đa dạng gồm: sông Đà, hồ Hòa Bình, các suối nhỏ xen kẽ giữa các núi cao, đồi núi thấp và thung lũng bằng phẳng tạo nên một địa hình, địa mạo đẹp, tuy bị chia cắt song có nhiều thay đổi, thuận lợi cho việc tổ chức không gian cảnh quan một đô thị lý t-ởng Hơn thế, trên mặt địa hình còn có đa dạng sinh học, nhiều khu sinh thái, hang động thuận lợi cho phát triển du lịch
Tài nguyên nhân văn giàu có và độc đáo Thành phố Hòa Bình là trung tâm với bán kính 30-50km bao gồm toàn bộ lãnh thổ Tỉnh Hòa Bình - ở đó có tới 158 di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ, danh lam thắng cảnh Toàn tỉnh có 7 dân tộc cùng chung sống trong đó dân tộc M-ờng chiếm hơn 60%, dân tộc Kinh chiếm 30% còn lại là các dân tộc: Thái, Tày, Dao, H’Mong v¯ Hoa Đây là yếu tố tạo nên sự đa dạng nét độc đáo của văn hóa Hòa Bình sức hấp dẫn chủ yếu đối với khách du lịch, đặc biệt khách du lịch quốc tế Nét độc đáo của văn hóa ở Hòa Bình thể hiện qua hình thức quần c- và kiến trúc nhà ở, lễ hội, ẩm thực, nghệ thuật múa hát, trang phục, nghề thủ công truyền thống
+ Tài nguyên đất đồi núi, thung lũng phong phú đa dạng, phù hợp phát triển trồng trọt, tạo cảnh quan đất xây dựng phát triển đô thị
+ Tài nguyên n-ớc tiềm năng lớn về khối l-ợng và diện tích, thuận lợi khai thác phát triển thủy sản, du lịch và giao thông vận tải
+ Tài nguyên rừng có điều kiện cải tạo phát triển khai thác có hiệu quả cho kinh tế,
du lịch, môi tr-ờng sinh thái và cảnh quan đô thị
+ Tài nguyên khoáng sản có thể khai thác phát triển, TTCN
+ Tài nguyên văn hóa nhân văn đặc sắc giữ vai trò quan trọng cùng với tài nguyên thiên nhiên cảnh quan, rất thuận lợi cho phát triển du lịch, dịch vụ chất l-ợng cao và các dịch
vụ xã hội mang tầm Tỉnh và Vùng Du lịch, dịch vụ chất l-ợng cao hấp dẫn khách trong n-ớc
- Cơ sở vật chất kỹ thuật đang có điều kiện phát triển cơ sở tạo động lực nh- công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm dịch vụ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã, đang và
sẽ phát triển Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển đổi theo h-ớng dịch vụ công nghiệp, nông lâm nghiệp Không gian đô thị đang mở rộng, hoàn thiện các khu chức năng, cấu trúc đô thị
- Nguồn tài chính đô thị hạn hẹp, kêu gọi đầu t- bên ngoài còn hạn chế, do vậy mức
độ đô thị hóa ch-a t-ơng xứng với vị thế đô thị
Trang 40-
3- Cơ hội:
- Thành phố Hà Nội mở rộng liền kề với Hòa Bình, vùng giáp ranh có cơ hội đ-ợc tác
động tích cực, hành lang Hòa Bình-Kỳ Sơn- L-ơng Sơn là vùng có điều kiện đô thị hóa mạnh
- Hòa Bình có -u thế tài nguyên cảnh quan sinh thái, tài nguyên văn hóa đặc sắc dễ thu hút đầu t- và thị tr-ờng của Hà nội, đặc biệt đầu t- quốc tế và khách du lịch từ Hà nội
- Hòa Bình có thể chia sẻ với Hà Nội về phân bố một số công trình dịch vụ xã hội
đang bị quá tải nh- y tế, đào tạo, công trình đầu mối kỹ thuật, nhà nghỉ điều d-ỡng và các
dịch vụ khác
4- Thách thức:
- Điểm xuất phát về kinh tế thấp và hạ tầng đô thị ch-a thể tạo môi tr-ờng đầu t- thuận lợi ngay, nhất là ảnh h-ởng của suy thoái kinh tế chung Hệ thống cơ sở hạ tầng phục
vụ phát triển sản xuất và xã hội còn thiếu về số l-ợng ch-a đàm bảo về chất l-ợng
- Do khu vực bị bó hẹp bởi địa hình đồi núi trong một thung lũng nhỏ, quá trình đô thị hóa mạnh mẽ sẽ gặp phải sự thách thức về suy thoái môi tr-ờng sinh thái
- Nền đô thị d-ới chân đập n-ớc lớn, do vậy dễ gặp rủi ro thiên tai
- Các đô thị xung quanh Thủ đô cùng phát triển nên không thể không tạo sự cạnh tranh
2.4.2 Kiến nghị nội dung cần điều chỉnh
- Căn cứ thực trạng phát triển Thị xã Hòa Bình đ-ợc duyệt năm 2001, các yếu tố mới
có tính quốc gia, vùng, khu vực và các nhu cầu phát triển mới của địa ph-ơng, các nội dung cần nghiên cứu điều chỉnh trong quy hoạch lần này tập trung vào các mặt chính sau:
- Mở rộng quy mô toàn Thành phố (xã Trung Minh đ-ợc nhập vào thành phố Hòa Bình theo QĐ31)
- Mở rộng quy mô diện tích đất của một số khu chức năng: CN, khu dân dụng, du lịch
- Xác định quy mô dân số phù hợp với thời hạn lập QH và các dự báo phát triển
KT-XH
- Chức năng khu vực Trung Minh, Yên Mông thay đổi
- Điểu chỉnh, mở rộng quốc lộ 6 đoạn qua Thành phố Hòa Bình
- Đề xuất hệ thống cầu qua sông Đà
- Mở rộng quy mô, công suất, thông số kỹ thuật chủ yếu của hệ thống hậ tầng kỹ thuật phù hợp với tình hình phát triển mới
- H-ớng dẫn thiết kế đô thị
- Đánh giá môi tr-ờng chiến l-ợc