Đánh giá chất lượng một số loại nguyên liệu cung cấp protein trong thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei Đánh giá chất lượng một số loại nguyên liệu cung cấp protein trong thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm 11
Bảng 1.2 Nguyên liệu một số bột cá trong nước 12
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu của nguyên liệu cung cấp protein 13
Bảng 1.4 Thành phần axit amin của một số loại bột cá 13
Bảng 1.5 Các đặc tính cảm quan của một số bột cá 14
Bảng 1.6 Thành phần hóa học khô dầu đậu nành 15
Bảng 1.7 Thành phần hóa học của khô dầu đâu nành, đậu nành nguyên hạt 16
Bảng 1.8 Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn protein thực vật 16
Bảng 1.9 Thành phần của FSBM 17
Bảng 1.10 Thành phần đặc trưng 18
Bảng 2.1 Nguyên liệu dùng trong thí nghiệm 21
Bảng 2.2 Nguồn gốc, xuất xứ các nguyên liệu và phụ gia trong thức ăn 22
Bảng 2.3 Công thức thức ăn của 7 nghiệm thức 24
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn cảm quan thức ăn tôm thẻ chân trắng 26
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn hóa lý cho thức ăn tôm thẻ chân trắng 26
Bảng 2.6 Thí nghiệm tăng trưởng 27
Bảng 3.1 Thành phần % các chất dinh dưỡng của nguyên liệu 32
Bảng 3.2 Thành phần (%) hóa học thức ăn thí nghiệm 33
Bảng 3.3 Thành phần acid amin (%/100g) thức ăn tăng trưởng 35
Bảng 3.4 Thông số chất lượng nước 36
Bảng 3.5 Tăng trọng, tốc độ tăng trưởng đặc trưng, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, tỷ lệ sống và tỷ lệ hiệu quả sử dụng protein 37
Trang 3Bảng 3.6 Giá thành các nguyên liệu 2015 40
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1 Tôm thẻ chân trắng 7 Hình 1.2 Sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới 11
Hình 1.3 Bột cá Peru 12
Hình 1.4 Bột cá Vietnam 12
Hình 1.5 Bột gsn mực 15
Hình 1.6 Bột khô dầu đậu nành 16
Hình 1.7 Fermented Soy Bean Meal 19
Hình 1.8 Dabomb – P 20
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 28
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thực nghiệm 46
Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm 29
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác Nội dung của luận án có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Huỳnh Thị Mỹ Hạnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp kỹ thuật này được thực hiện tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Văn Nguyện đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu của tôi
Tôi xin cảm ơn thầy cô Khoa Công nghệ - Sinh học – Thực phẩm đã luôn động viên, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đồ án
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tinh thần để tôi có đủ nghị lực hoàn thành đồ án
Huỳnh Thị Mỹ Hạnh
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 8
1. Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Tình hình nghiên cứu 8
3. Mục tiêu đề tài 9
4. Nội dung nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Kết quả đạt được của đề tài 10
7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 11
1 Đặc điểm dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng 11
1.1.Giới thiệu về tôm thẻ chân trắng 11
1.1.1 Hệ thống phân loại và hình thái cấu tạo 11
1.1.2 Đặc điểm sinh sản 12
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng 12
1.3 Hiện trạng nuôi trồng 15
1.4 Tôm thẻ chân trắng 16
2 Nguyên liệu cung cấp protein 17
2.1 Nguồn Protein động vật 17
2.1.1 Một số loại bột cá 17
2.1.2 Bột mực 21
2.2 Nguyên liệu thực vật 22
2.2.1 Khô dầu đậu nành 22
2.2.2 Nguyên liệu bã đậu nành lên men 24
CHƯƠNG 2 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Thời gian và địa điểm 28
2.1.1 Thời gian thực hiện 28
2.1.2 Địa điểm thí nghiệm 28
2.2 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu 28
2.2.1 Thiết bị nghiên cứu 28
2.2.2 Vật liệu nghiên cứu 29
2.3 Thức ăn cho thí nghiệm 33
2.3.1 Công thức phối trộn 33
2.3.2 Quy trình phối trộn chế biến thức ăn 35
2.4 Bố trí thí nghiệm 37
Trang 72.4.1 Bố trí thí nghiệm 37
2.4.2 Bố trí thực nghiệm 40
2.4.3 Vị trí bể nuôi 41
2.5 Phương pháp phân tích 41
2.5.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu cơ bản 41
2.5.2 Phương pháp đánh giá tăng trưởng.(Trần Thị Thanh Hiền, 2009) 42
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 43
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Chất lượng nguyên liệu 44
3.2 Tỷ lệ thay thế……… 43
3.3 Đánh giá khả năng tăng trưởng của tôm thẻ 49
3.4 Đánh giá khả năng thay thế protein bột cá……….48 CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ lviii 4.1 Kết luận lviii 4.2 Kiến nghị lviii
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Đặt vấn đề: Với đường bờ biển dài hơn 3200 km; Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng 1 triệu km2 Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống song ngòi, đầm phá dày đặc Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiếp thủy sản nói chung và nghề nuôi tôm nói riêng Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu tôm hàng đầu khu vực, cùng với Indenesia và Thái Lan Xuất khẩu tôm trở thành một trong lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Các loài tôm được nuôi chính ở Việt Nam hiện nay là: Tôm sú (Peneaus monodon), tôm nương (P orientailis), tôm thẻ chân trắng (P vannamie), tôm rằn (P semisucatus)
- Ý nghĩa cuả đề tài: Những năm gần đây tôm thẻ chân trắng được nuôi đại trà ở nước ta Tôm thẻ là đối tượng mang lại hiệu quả kinh tế, ít gặp rủi ro Để có một vụ nuôi thành công, một điều không thể thiếu là chất lượng thức ăn phải đáp ứng nhu cầu sinh trưởng của tôm thẻ
- Lý do chon đề tài: Nếu thức ăn không cung cấp đủ nhu cầu protein cho cá sẽ dẫn đến cá chậm lớn, hoặc ngừng tăng trưởng, thậm chí có thể giảm trọng lượng Các nhà nghiên cứu thấy rằng mức độ tiêu thụ Protein liên quan chặt chẽ tới việc tăng giảm khối lượng cơ thể động vật, nếu thức ăn được cung cấp quá nhiều protein thì cơ thể không hấp thu hết mà sẽ chuyển hóa thành năng lượng hoặc thải ra ngoài và tốn thêm năng lượng cho quá trình tiêu hóa protein dư thừa, vì thế sinh trưởng của cơ thể giảm Mặt khác, lượng protein trong thức ăn
dư sẽ làm tăng giá thành thức ăn không cần thiết ( Trần Thị Thanh Hiền, 2009)
Từ vấn đề trên, tôi tham gia thực hiền đề tài “ Đánh giá chất lượng một số loại nguyên liệu cung cấp protein trong thức ăn vật nuôi thủy sản”
2 Tình hình nghiên cứu
- Trên thế giới: Tôm thẻ chân trắng nuôi trong mô hình bán thâm canh và biofloc cần cho ăn thức ăn với hàm lượng protein khoảng 33.0 và 30.3%,
Trang 9theo thứ tự Ở mức protein này, các chỉ tiêu tăng trọng và năng suất tôm đạt cao nhất, trong khi chi phí sản xuất thấp nhất (Adolfo Jatobá, 2014).Trong phối chế thức ăn cho các loài thủy sản nuôi, bột cá được sử dụng làm nguồn protein chính Tuy nhiên, giá bột cá ngày càng tăng, bột đậu nành là một trong các loại nguyên liệu được sử dụng phổ biến làm nguồn protein thực vật
để thay thế một phần bột cá trong khẩu phần ăn cho cá, tôm (Suárez, et al., 2009; Rana et al., 2009; FAO, 2013)
- Trong nước: Nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Ngọc Anh và ctv (2013) cho thấy protein bột cá có thể được thay thế 30% protein rong mền và 45% protein rong bún trong thức ăn viên cho cá tai tượng (Osphronemus groramy)
4 Nội dung nghiên cứu
- Chất lượng nguyên liệu cung cấp protein (vật lý, hóa học, vi sinh, cảm quan)
- Tỷ lệ thay thế bột cá trong khẩu phần
- Đánh giá khả năng tăng trưởng của tôm thẻ (khả năng tăng trọng và tỷ lệ sống của tôm
- Khả năng thay thế protein bột cá trong khẩu phần
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích thành phần hóa học trong nguyên liệu, thức ăn chế biến: độ ẩm, protein thô, lipid thô, xơ thô và tro
Trang 10- Sử dụng phương pháp cân trọng lượng và tính tỉ lệ sống, tốc độ tăng trưởng
cụ thể, tỷ lệ chuyển đổi thức ăn và tỷ lệ hiệu quả sử dụng protein
- Dữ liệu tính toán và thống kê bằng cách sử dụng phần mềm Statgraphic
6 Kết quả đạt được của đề tài
- Đánh giá được chất lượng của một số loại nguyên liệu cung cấp protein trong thức ăn tôm thẻ chân trắng
- Xác định được tỷ lệ thay thế protein bột cá thích hợp trong khẩu phần thức
ăn
- Kết luận về tăng trưởng của tôm khi thay thế protein bột cá và khả năng thay thế bột cá của các loại nguyên liệu cung cấp protein
7 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan (Đặc điểm dinh dưỡng của tôm thẻ, một số nguyên liệu cung cấp Protein)
- Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (nguyên liệu, vật liệu dùng trong nghiên cứu, các phương pháp xác định chất lượng nguyên liệu và tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng)
- Chương 3: Kết quả và thảo luận (xác định chất lượng nguyên liệu, tỷ lệ thay thế, đánh giá tăng trưởng và khả năng thay thế protein bột cá)
- Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1 Đặc điểm dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng
1.1 Giới thiệu về tôm thẻ chân trắng
1.1.1 Hệ thống phân loại và hình thái cấu tạo
- Hình thái, cấu tạo
Tôm chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi tôm chân trắng
Cơ thể chia làm 2 phần: đầu ngực (Caphalotharax) và phần bụng (Abdomen)
Phần đầu ngực có 14 đôi phần phụ bao gồm:
+ Chùy tôm gồm có 2 răng cưa ở phần bụng và 8-9 răng cưa ở lưng Chuỳ là phần kéo dài tiếp với bụng
+ 1 đôi mắt kép có cuống mắt
+ 2 đôi râu
+ 3 đôi hàm
Trang 12- Tôm thẻ chân trắng là loài bản địa ở Đông Thái Bình Dương từ Sonnora ở Mecico đến Bắc Peru.Các nguồn cung cấp chủ yếu là Ecuador, Mecico và Brazil.Hiện nay, tôm thẻ chân trắng được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước ở Đông Nam Á và Đông Á: Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam Tại Việt Nam tôm thẻ chân trắng chủ yếu được nuôi ở các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Thuận và ĐBSCL (chiếm 94 % diện tích cả nước)
- Ở vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng thích nghi sống nơi đáy là bùn, độ sâu khoảng 72m, có thể sống ở độ mặn trong phạm vi 5 – 50 ‰, thích hợp ở độ mặn nước biển 28 – 34 ‰, pH = 7,7 - 8,3, nhiệt độ thích hợp 25 – 32 oC Tôm chân trắng
là loài ăn tạp giống như những loài tôm khác Song không đòi hỏi thức ăn có hàm lượng đạm cao Tôm chân trắng có tốc độ sinh trưởng nhanh.[27]
Trang 13protein cao như tôm sú Theo nghiên cứu của Kureshy and Davis (2002) là 32%
Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của tôm thẻ chân trắng qua các giai đoạn
Giai đoạn
Hàm lượng đạm
có khả năng tiêu hoá không thấp hơn (%)
Hàm lượng lipid thô không thấp hơn (%)
Hàm lượng
xơ thô không cao hơn (%)
Độ ẩm không cao hơn (%)
Tôm giai đoạn Zoae
Trang 14❖ Lipid:
Chất béo là nguồn dinh dưỡng tạo ra năng lượng Nếu năng lượng thức ăn quá thấp thì tôm sẽ sử dụng nguồn năng lượng khác như protein để thỏa mãn nhu cầu về năng lượng, làm nâng cao chi phí thức ăn Nếu năng lượng trong thức ăn quá cao làm giảm khả năng hấp thụ thức ăn và chất đạm tiêu hóa không đủ để tôm phát triển Hàm lượng lipid trong thức ăn >10% sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng và tăng tỉ lệ tử vong.[28]
❖ Vitamin :
Đối với tôm thẻ thì Vitamin cũng là chất dinh dưỡng quan trọng.Nếu không cung cấp đủ vitamin thì tôm thẻ sẽ sinh trưởng chậm, tỉ lệ sống thấp.Nhu cầu vitamin tùy thuộc vào kích cỡ, tuổi, tốc độ sinh truởng, từng giai đoạn phát triển.Vì thế trong thức ăn, nên bổ sung hàm lượng vitamin nhằm đáp ừng nhu cầu của tôm thẻ chân trắng
Trang 151.3 Hiện trạng nuôi trồng
❖ Trên thế giới :
Năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Belize, Việt Nam, Malaysia, Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015
Hình 1.2 Sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới
❖ Tại Việt Nam :
Đầu năm 2008, thị trường thế giới đang có xu hướng tiêu thụ mạnh mặt hàng tôm chân trắng của Thái Lan, Trung Quốc… Bộ NN&PTNT đã cho phép nuôi tôm chân trắng nhằm đa dạng hoá sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới
Tôm chân trắng đang ngày càng được quan tâm phát triển, diện tích thả giống tôm
Trang 16cầu tiêu thụ của thế giới… là những điều kiện để tôm chân trắng chiếm được vị trí
ưu tiên trong nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
1.4 Tôm thẻ chân trắng
❖ Tầm quan trọng
Trong vài năm trở lại đây, phong trào nuôi tôm thẻ xuất khẩu ở ĐBSCL tăng rất nhanh, đem về cho đất nước một nguồn ngoại tệ rất lớn Gần 10 năm qua, ngành tôm thẻ đã có sự tăng trưởng nhanh chóng, trở thành đối tượng xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam Khoảng 40.000 ha nuôi tôm trong cả nước, đặc biệt là ĐBSCL, năm 2012 kim ngạch xuất khẩu tôm thẻ chân trắng đạt 609 tỷ USD (chiếm trên 43,7
%) tổng giá trị xuất khẩu thủy sản
❖ Diện tích và Sản lượng:
Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng và năng suất tôm thẻ chân trắng qua các năm
Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Năng suất bình quân
Trang 172 Nguyên liệu cung cấp protein
Trang 18Giang, Cà Mau, Vũng Tàu và đã cung cấp cho thị trường nhiều loại bột cá: bột cá
Ba Hòn, Tô Châu, bột cá Đà Nẵng, bột cá Cà Mau, bột cá Minh Hải, bột cá Kiên Giang Song, nguồn bột cá trong nước còn chưa đáp ứng được cả về chất lượng và
số lượng cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chế biến thức ăn nói riêng
Bảng 1.2 Nguyên liệu một số bột cá trong nước
(%)
Protein (%)
Lipid (%)
Xơ (%)
Tro (%)
Ca (%)
P (%) Bột cá Cà Mau 1 9,86 61,76 7,96 1,35 18,81 1,59 2,01 Bột cá Cà mau 2 8,26 61,26 6,46 0,75 22,36 4,18 2,42 Bột cá Cà Mau 5,4 64,70 6,11 - 22,12 6,54 2,83 Bột cá Bến Tre 7,03 50,86 10,70 1,46 29,89 5,46 3,88 Bột cá Tiền Giang 7,68 53,78 8,98 1,47 27,56 4,39 2,98 Bột cá Kiên Giang 8,75 62,35 4,47 0,58 23,69 5,15 2,06 Bột cá Vũng tàu 8,74 54,36 6,58 1,52 28,37 3,21 3,09 Bột cá lạt Vĩnh Long 9,98 29,28 0,97 0,03 39,72 - -
Nguồn: Tài liệu nguyên liệu thức ăn thủy sản – viện nghiên cứu thủy sản II
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu của nguyên liệu cung cấp protein :
Trang 19Tạp chất (%) 1 – 3 %
Nguồn: Tài liệu nguyên liệu thức ăn thủy sản – viện nghiên cứu thủy sản II
Bảng 1.4 Thành phần axit amin của một số loại bột cá
Chỉ tiêu Quảng Bình Cà Mau Malasysia Chilê
Trang 212.1.2 Bột mực
Được sản xuất từ các phụ chế phẩm trong chế biến mực ở xí nghiệp chế biến đông lạnh: gan mực, lòng mực, đầu và da mực hoặc những con mực nhỏ không đạt quy cách Bột mực và các sản phẩm phụ có hàm lượng protein cao là một nguồn protein cho thức ăn thủy sản Bột mực có mùi thơm rất hấp dẫn tôm cá Trong sản xuất thức
ăn tôm, bột nhuyễn thể và bột gan mực được sử dụng với tỷ lệ 3 – 5 % để kích thích
sự bắt mồi của tôm (Lê Thanh Hùng, 2008).[10]
Trong da và nội tạng mực có chứa chất sinh học chưa định dạng được nhưng có tác dụng kích thích tôm tăng trưởng nhanh và giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn, đây
là nguyên liệu đạm rất tốt làm thức ăn cho tôm ấu trùng, tôm giống (Trần thị Thanh Hiền, 2009)
Trang 222.2 Nguyên liệu thực vật
2.2.1 Khô dầu đậu nành
Hình 1.6 Bột khô dầu đậu nành
Thường là sản phẩm phụ bả ép còn lại sau khi ép dầu trong công nghiệp sản xuất dầu đậu nành đem nghiền mịn thành khô dầu đậu nành
Khô dầu đậu nành là nguồn đạm thực vật tốt nhất và là nguồn đạm sử dụng hiệu quả kinh tế tương đương với protein động vật Trong khô dầu đậu nành có nhiều protid (37%), lipid (18%), muối khoáng và các vitamin nhất là các vitamin tan trong chất béo
Thành phần hóa học của khô dầu đậu nành khá ổn định Hàm lượng protein thô phụ thuộc vào chất lượng đậu nành
• Khô dầu đậu nành 44 %
• Khô dầu đậu nành tách vỏ 48%
• Bã đậu nành nguyên béo 36%
Hàm lượng thường dùng trong thức ăn từ 20- 45% và mức tối đa không nên vượt quá 50% Tuy nhiên, việc dùng khô dầu đậu nành là sự thiếu cân đối các amino acid
Trang 23thiết yếu đặc biệt là methionine và lysine Bên cạnh, còn làm giảm khả năng tạo viên của thức ăn Trong đậu nành có chứa lecithin là một loại photpholipid có tác dụng kích thích tăng trưởng và làm tăng tỷ lệ sống của tôm Đậu nành và bột đậu nành giàu các nguyên tố khác như: Ca, Mg, Zn, Cu
Bảng 1.6 Thành phần hóa học bột khô dầu đậu nành
Bảng 1.7 Thành phần hóa học của khô dầu đâu nành, đậu nành nguyên hạt
Nguyên liệu Thành phần hóa học
Ẩm Protein Lipid Xơ Tro Ca Phospho Khô dầu đậu
Trang 24Bảng 1.8.Thành phần dinh dưỡng của một số nguồn protein thực vật.[12]
Thành phần Bánh dầu
đậu nành
Bánh dầu bông vải
Bánh dầu dừa
Bánh dầu đậu phộng
2.2.2 Nguyên liệu bã đậu nành lên men
❖ Fermented Soy Bean Meal [31]
Hình 1.7 Fermented Soy Bean Meal
Trang 25Fermented Soy Bean Meal (FSBM) là một sản phẩm thủy phân, xuất phát từ đậu
nành đã khử chất béo được lên men bởi chủng khuẩn Bacillus subtilis, có mật độ
1tỷ cfu/g đóng vai trò như probiotic giúp sẽ giúp đẩy nhanh khả năng phân hủy và hấp thu thức ăn, giúp vật tôm tăng trưởng nhanh hơn
nguyên liệu duy trì sự cân bằng giữa các hệ vi sinh vật trong đường ruột giúp củng
cố số lượng vi khuẩn có lợi đồng thời làm giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh, tăng khả năng chống lại bệnh do vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây bệnh của các loài thủy sản khác nhau Việc tăng cường các vi khuẩn có lợi trong đường ruột giúp cho việc cải thiện quá trình tiêu hóa các nguồn dinh dưỡng và năng lượng tôm thẻ, kích thích cơ thể tăng trưởng tốt hơn
Trang 26❖ Dabomb-P [32]
Hình 1.8 Dabomb – P
DaBomb-P là sản phẩm thủy phân, xuất xứ thực vật từ 100 % đậu nành
trong chế biến lên men bởi lactobacillus thuần chủng để chống thủy phân đậu nành
nhằm cải thiện khả năng tiêu hóa Dabomb có khả năng hòa tan protein cao cho thấy
có khả năng tiêu hóa cao trong ruột non Các mạch polypeptide và những amino acid tự do đặc biệt kích thích vị giác Hương vị của Daboom tạo thành từ hỗn hợp peptide, acid amin, lactic acid, galactose và fructose tăng sự thèm ăn chăn nuôi và cũng là một chất hấp dẫn tốt cho nuôi trồng thủy sản Liên kết peptit trong Daboom làm cho tính kết dính mạnh mẽ thuận lợi trong việc ép viên thức ăn, đặc biệt là thức
ăn nuôi tôm để cải thiện sự ổn định viên trong nước đồng thời có chức năng tạo phức nhẹ với các khoáng chất vi lượng từ miệng đến ruột Khoáng chất đã được hấp thu trước khi thức ăn đi vào ruột và có thể được hấp thụ bởi các hoạt động trao đổi chất, đảm bảo tình trạng sức khỏe của tôm tốt
Dabomb-P thuộc sản phẩm chế biến từ đậu nành có tên thương phẩm là Dabomb-P (công ty Suchiang Đài Loan sản xuất) Dabomb-P là một trong những nguyên liệu protein thực vật dùng thay thế protein bột cá Bởi vì dùng Dabomb-P thay thế cho
Trang 27bột cá giúp giảm giá thành sản phẩm thức ăn cho tôm, bên cạnh hạn chế việc khai thác nguồn thủy sản Trong Dabomb-P chứa 50% protein và các acid amin thiết yếu, nhất là lysine và methionine
- Trong sản phẩm các chất ức chế enzym trypsin được loại trừ ở mức tối đa nhờ quy trình sản xuất đặc biệt
- Dabomb-P chứa trên 95% các acid amin được tiêu hóa nên là nguồn đạm thực vật có chất lượng ổn định, không chứa các yếu tố bất lợi như histamine, gizzarosin, chất phi protein, độc tố từ vi sinh vật
- Ngoài ra trong Dabomb-P còn chứa 3,4 % hàm lượng acid lactic, được sử dụng như chất acid hóa trong thức ăn vật nuôi, cải thiện được khả năng tiêu hóa và hấp thụ, đặc biệt còn được sử dụng như chất chống oxi hóa
- Giá trị dinh dưỡng của Dabomb-P khá cao: ME 3.635 kcal/kg; protein 53%, chất xơ 3,5%, chất béo 0,8 % và một số acid amin thiết yếu như Lysin 3,29%, Methionin 0,8%, Cystin 0.8%, Threonin 2,12%, Tryptophan 0,69%
Trang 28CHƯƠNG 2 : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm
2.1.1 Thời gian thực hiện
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014
2.1.2 Địa điểm thí nghiệm
Một số cơ sở lớn được sử dụng để làm các nghiên cứu, bao gồm cả các:
- nghiên cứu thực nghiệm- trung tâm công nghệ sau thu, nằm tại 139/1552 Lê Đức Thọ, Phường 13, Quận Gò Vấp, TP HCM
- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, tọa lạc tại 116 Nguyễn Đình Chiểu, Quận
1, TP HCM
2.2 Thiết bị và vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Thiết bị nghiên cứu
• Thiết bị
- Cân phân tích số 4
- Máy phân tích xơ bán tự động
- Máy xoáy ủ mẫu
Trang 29- 2 bể composite 1000 L (1 bể chứa nước biển và 1 bể pha nước biển)
- Vợt, thau, xô
- Hệ thống ánh sáng duy trì 12 giờ/ngày
2.2.2 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 4 nguyên liệu Dabomb, FSBM, Bột cá Chile, Bột cá Vietnam thể hiển bảng 2.1
Bảng 2.1 Nguyên liệu dùng trong thí nghiệm
1 Dabomb-P - Màu sắc : Màu vàng nhạt,
hay trắng mịn
- Mùi : Đặc trưng của đậu nành
- Cấu trúc : Mịn, khi chà các hạt bột có độ rít
Dabomb Protein Corp, Taiwan
- Mùi : Đậu nành
- Cấu trúc : mịn, đồng đều
CJ CheilJedang Corp, Korea
3 Fish meal, Peru - Màu : Vàng nhẹ
- Mùi : Thơm
- Cấu trúc : Mịn, đồng đều
Compañia Pesquera Camanchaca S.A., Chile
4 Bột cá Vietnam - Màu : Xám đen
- Mùi : Thơm nhẹ
- Cấu trúc : Mịn, xốp
Minh Tam, Kien Giang, Vietnam
Trang 302.3 Đối tượng thí nghiệm
Tôm thẻ chân trắng có khối lượng ban đầu: 4,63 – 4,91 g Trước khi tiến hành bố trí thí nghiệm, tôm được lựa chọn những con có kích cỡ đồng đều, màu trắng trong đặc trưng của tôm thẻ chân trắng, ngoại hình đẹp, các phụ
bộ nguyên vẹn, không bị xay xát
1 Bột gan mực - Màu sắc : Nâu đậm
- Mùi : mùi thơm của mực
Bungee Co., Ltd,, Việt Nam
3 Bột gluten - Màu sắc : trắng sữa
- Mùi : thơm mùi ngô
- Cấu trúc : mịn, đồng đều
Bột Gluten: Vital Wheat Gluten, Roquette, Pháp
4 Bột mỳ - Màu sắc : Trắng Uniflour, Uni President
Trang 31- Mùi : không mùi
- Cấu trúc: mềm, mịn, đồng nhất
Vietnam Co., Ltd Việt Nam
5 Mono Ca-P - Màu sắc : trắng ngà
- Mùi : Không mùi
- Cấu trúc : Dạng bột mịn
Yunnan Xinlong Mineral Animal Feed Co., Ltd Trung Quốc
7 Dầu cá - Màu sắc : Vàng nhạt, trong
- Mùi : Thơm
- Cấu trúc : Lỏng sệt, sánh
Chilean Stabilized Salmon Fishoil, Pesquera Pacific Star S.A, Chile
8 Lecithin - Màu sắc : Nâu vàng , trong
- Mùi : Thơm mùi đặc trưng của sản phẩm
- Cấu trúc : Lỏng sệt, hơi quánh , sánh
Soy Lecithin AGD, Aceitera General Deheza, Argentina
9 Cholesterol - Màu sắc : Màu vàng nhạt
- Mùi : không mùi
- Cấu trúc : Dạng bột mềm, hạt
có kích thước khá lớn
Cholesterol SF, Dishman, Hà Lan
Trang 32Sumimoto Chemical, Nhật Bản
Choline Chloride 60% Corn Cob, Be-Long Co., Ltd, Trung Quốc
Trang 332.45 Thức ăn cho thí nghiệm
2.5.1 Công thức phối trộn
Bảng 2.3 Công thức thức ăn của 7 nghiệm thức thí nghiệm
Thức ăn T1(tăng trưởng)
nành 47%
(Argentina)
28.00 28.00 28.00 28.00 28.00 28.00 28.00
Bột gluten 4.00 4.13 4.26 4.40 4.17 4.35 4.52 Bột mì 26.00 24.94 23.88 22.83 24.62 23.21 21.82 Mono Na-P 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30
Trang 34Dầu cá 2.00 2.35 2.71 3.06 2.35 2.71 3.06 Lecithin 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 1.00 Cholesterol 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 Lysine(Lys) 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 0.10 Methionine(Met) 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 0.30 Choline chloride
Trang 352.5.2 Quy trình phối trộn chế biến thức ăn
❖ Quy trình
Các nguyên liệu thô được xay mịn, rây qua rây 0,5mm trước khi phối trộn Cân các nguyên liệu khô trước (gồm bột cá, bột mực, bột đậu nành, bột gluten, bột mì, dicalcium phosphate (CaHPO4), trộn khoáng/vitamin, cholesterol, methionine,
Sản phẩm
Trang 36cho mịn trước khi cho lecithin và dầu gan mực vào Sau khi cho tất cả các nguyên liệu vào với nhau, trộn thêm 5 phút nữa Sau đó, thêm khoảng 30% nước cất vào, nhào và trộn đều, rồi đem hấp trong 30 phút Sau khi hấp, thêm từ từ khoảng 25% nước cất đã được đun sôi vào, trộn đều và nhồi cho đến khi thức ăn thành một hỗn hợp đặc, sệt; nén, bóp lại thành từng cục Sử dụng máy xay thịt Meat mincing machine TJ12-B để ép lại viên thức ăn, mặt sàng 2 mm, ép 02 lần Sau đó, sấy khô
ở 60 oC trong 24 giờ, thỉnh thoảng mở cửa tủ sấy.Trong quá trình sấy, kiểm tra nhanh độ ẩm của viên thức ăn, nếu độ ẩm < 10 % là đạt Sau đó, thức ăn được cắt nhỏ thành viên có kích thước khoảng 5mm Thức ăn được bảo quản ở -20 oC cho đến khi sử dụng.Các thức ăn sau khi sản xuất phải đạt được những chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 10325:2014 cho tôm thẻ chân trắng thể hiện ở Bảng 2.4
Bảng 2.4 .Tiêu chuẩn về cảm quan thức ăn cho tôm thẻ chân trắng
STT Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Hình dạng bên
ngoài
- Đối với thức ăn dạng viên: có hình trụ, bề mặt mịn, kích cỡ đáp ứng từng số liệu của thức ăn quy định trong bảng 2.5
2 Màu sắc Nâu vàng đến nâu
3 Mùi Có mùi đặc biệt của nguyên liệu
Nguồn: TCVN 10325:2014- Tổng cục Thủy Sản Việt Nam
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn lý hóa của thức ăn cho tôm thẻ chân trắng
1.Kích cỡ
-Đường kính viên (mm) không lớn hơn 1.8 2.2 2.5
-Tỉ lệ chiều dài so với đường kính viên 1.5 – 2.0
Trang 372.Độ ẩm (%), không lớn hơn 11 11 11
3.Hàm lượng protein thô, % không nhỏ
hơn
4.Hàm lượng lipid thô, %, trong khoảng 4 - 6 4 – 6 4 - 6
6.Độ bền trong nước(thời gian quan sát kể
từ khi cho thức ăn vào nước), giờ, trong
khoảng
1-2
7.Hàm lượng lysin, %, không nhỏ hơn 1.6 1.5 1.5
8 Hàm lượng methionin, %, không nhỏ
hơn
9 Hàm lượng tro thô, % , không lớn hơn 15 16 16
Nguồn: TCVN 10325:2014- Tổng cục Thủy Sản Việt Nam
2.6 Bố trí thí nghiệm
2.6.1 Bố trí thí nghiệm
Tôm được thuần hóa ở độ mặn thấp (5 ‰), sau khi tôm đạt trọng lượng 4.63 – 4.9g/ con thì tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm tỉ lệ bột cá thay thế trong khẩu phần
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn với 7 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Trong đó :
- NT 1 : Khẩu phần thức ăn thương mại (TM) được sử dụng phổ biến trên thị trường được xem là nghiệm thức đối chứng dương T1
- NT 2 : FSBM đang nghiên cứu mã số T2 với hàm lượng 15 %
- NT 3 : FSBM đang nghiên cứu mã số T3 với hàm lượng 30 %
- NT 4 : FSBM đang nghiên cứu mã số T4 với hàm lượng 45 %
Trang 38- Ngoài ra tôm còn được nuôi trên bể compsite 1000 L ở độ mặn 5 ‰ để đánh giá ảnh hưởng của độ mặn cao lân tôm so với các công thức thí nghiệm
Thí nghiệm tiến hành trong các bể kính, được bố trí với những hệ lọc nước riêng biệt và có chế độ sục khí 24/24 h Mật độ thả 30 con/ bể và thí nghiệm được tiến hành liên tục trong 12 tuần
Bảng 2.6 Thí nghiệm tăng trưởng
5 T5 Dabom15 Thay thế 15% FM với Dabomb-P
6 T6 Dabom30 Thay thế 30% FM với Dabomb-P
7 T7 Dabom45 Thay thế 45% FM với Dabomb-P
Trang 39Hình 2.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Tôm được cho ăn bốn lần trong ngày (9 AM, 11 PM, 2 PM và 4 PM) với lượng ăn tối đa Riêng ở tuần đầu tiên, tôm được cho ăn với lượng bằng 15% trọng lượng thân và lượng thức ăn được chia ra làm bốn lần và mỗi lần cho ăn lại chia ra làm hai: 50% rải vào giữa bể và 50 % còn lại quanh thành bể Sau 2 giờ thì kiểm tra lại lượng thức ăn thừa, nếu thức ăn vừa hết hoặc thừa ít khi kiểm tra thì giữ nguyên lại lượng ăn cũ, nếu thức ăn còn thừa nhiều thì giảm 10 –20% và nếu thức ăn hết
Thức ăn chế biến trong
phòng thí nghiệm
Phân tích thành phần dinh dưỡng
- Xác định tăng trọng
(WG(%))
- Xác định tốc
độ tăng trưởng đặc trưng (SGR
%/ngày)
- Xác định tỷ lệ sống (SR (%))
- Xác định hệ
số chuyển đổi thức ăn (FCR)
Nuôi tôm thẻ để đánh giá
tăng trưởng và hiệu quả
Trang 40định kì kiểm tra thêm lượng thức ăn thừa ở đáy bể bằng phương pháp siphon để kết quả được chính xác hơn Khi cho ăn tắt hệ thống lọc 1 giờ
Tôm được cân và đếm vào lúc bắt đầu và kết thúc thí nghiệm theo dõi tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống Trong thời gian thí nghiệm các thông số môi trường như : DO,
pH và nhiệt độ được đo hằng ngày bằng máy đo điện tử HANA Độ mặn được kiểm tra bằng khúc xạ kế
Kết thúc thí nghiệm, các thông số môi trường nuôi, ion kim loại, tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỉ lệ sống được tổng hợp bằng phần mềm Excel Sau đó sử dụng phần mềm Stagraphic thiết lập bảng ANOVA để so sánh sự khác nhau về mặt thống kê giữa các số liệu trung bình của nghiệm thức với mức độ tin cậy 95%
NT7
207 212 213