đồ án tốt nghiệp asp.net
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2012 Giáo viên hướng dẫn :
Trang 2NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày … tháng … năm 2012
Giáo viên phản biện :
Trang 3NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày … tháng … năm 2012
Giáo viên phản biện :
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay Internet đã trở thành dịch vụ phổ biến và thiết yếu, không thể thiểu và có ảnh hưởng sâu rộng tới thói quen, sinh hoạt, giải trí của nhiều người Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet thì các hình thức mua và bán hàng hóa cho mọi người ngày càng đa dạng và phát triển hơn.Chính do sự phát triển của Internet và nhu cầu ngày càng cao của mọi người, tôi đã quyết định xây dựng 1 website bán lưới xây dựng đang có mặt trên thị trường và khách hàng có thể đặt hàng ngay tại website mà không cần đến trực tiếp điểm giao dịch.Việc này giúp cho khách hàng có thể chủ động và tiết kiệm thời gian của chính mình
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, tuy đã rất nỗ lực nhưng chúng em nhận thấy kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn rất hạn hẹp Để vượt lên những trở ngại
đó, các thầy cô đã không quản ngại hướng dẫn, giúp đỡ để chúng em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Trần Thị Phương đã tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành đồ án tốt nghiệp, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô Trường ĐHSPKT Hưng Yên đã giảng dạy, giúp đỡ em trong thời gian vừa qua
Chúng em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện :
Trần Thị Huyền Hoàng Thị Thảo
Hà Văn Tuân
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 2
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, tuy đã rất nỗ lực nhưng chúng em nhận thấy kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn rất hạn hẹp Để vượt lên những trở ngại đó, các thầy cô đã không quản ngại hướng dẫn, giúp đỡ để chúng em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
Hình 3.1: Biểu đồ Usecase tổng quát……… 22 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.1.1 Lý do chọn đề tài 9
1.1.4 Hướng tiếp cận của đề tài 11
Kế hoạch 11
Các bước thực hiện 11
1.1.6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 12
Ý nghĩa lý luận 12
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ ASP.NET 12
2.1 Khảo sát hệ thống 14
2.1.1 Hạ tầng và phần mềm của hệ thống 14
2.1.2 Yêu cầu cần đạt được của hệ thống 14
Đăng nhập 15
Quản lí thông tin sản phẩm 15
Thống kê 16
Tìm kiếm sản phẩm 16
CHƯƠNG III 18
3.1 Phân tích chức năng hệ thống 19
3.1.1 Danh sách các Actor 19
Trang 63.1.2 Danh sách các Usecase 19
3.2 Thiết kế UML 22
3.2.1 Biểu đồ Usecase 22
*Biểu đồ Usecase tổng quát 22
.22
Biểu đồ Usecase “Quản lý sản phẩm” 23
Biểu đồ Usecase “Đăng nhập” 28
Đặc tả chức năng “Đăng nhập” 28
Biểu đồ Usecase “Quản lý khách hàng” 32
Biểu đồ Usecase “ Quản lý bán hàng” 35
Biểu đồ Usecase “Quản lý đăt hàng” 36
Biểu đồ Usecase “Thống kê” 42
3.2.2 Biểu đồ tuần tự 44
Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập của các actor 44
.44
Biểu đồ tuần tự chức năng sửa TT sản phẩm 45
Biểu đồ tuần tự chức năng xoá TT sản phẩm 47
Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm TT sản phầm 48
Biểu đồ tuần tự chức năng xem TT sản phẩm 49
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CSDL VÀ GIAO DIỆN 50
4.1.1 Bảng Admin 50
4.1.2 Bảng danh mục 51
4.1.3 Bảng sản phẩm 51
4.1.4 Bảng Khách hàng 51
4.1.5 Bảng giỏ hàng 52
4.1.6 Bảng tin tức 52
4.1.7 Bảng đánh giá 52
Lược Đồ CSDL 53
4.2 Giao diện website 54
Giới thiệu một số trang giao diện của website 54
4.2.1 Giao diện trang chủ 54
Trang 74.2.2 Giao diện trang tin tức 55
4.2.3 Giao diện trang đăng nhập 56
4.2.4 Giao diện trang giới thiệu 56
4.2.5 Giao diện trang tìm kiếm 57
Một số trang quản trị Administrator 57
Hạn chế của đề tài 59
HƯỚNG PHÁT TRIỂN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3.1: Biểu đồ Usecase tổng quát……… 22
Hình 3.2: Biểu đồ Usecase quản lý thông tin sản phẩm……… 23
Trang 8Hình 3.3: Biểu đồ Usecase tìm kiếm sản phẩm……… 27
Hình 3.4: Biểu đồ Usecase quản trị hệ thống……… 28
Hình 3.5: Biểu đồ Usecase quản lý thông tin khách hàng……… 32
Hình 3.6: Biểu đồ Usecase quản lý bán hàng……… 35
Hình 3.7: Biểu đồ Usecase quản lý tin tức……… 39
Hình 3.8: Biểu đồ Usecase thống kê………42
Hình 3.9: Biểu đồ tuần tự đăng nhập……… 44
Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự nhập thông tin sản phẩm ……….45
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự sửa thông tin sản phẩm……….46
Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự chức năng xoá thông tin sản phẩm……… 47
Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm ……….48
Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự chức năng xem thông tin sản phẩm ……….49
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn DMSP Danh mục sản phẩm
Trang 9SP Sản phẩm CSDL Cơ sở dữ liệu ĐHSPKT Đại học sư phạm kĩ thuật
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Trước sự phát triển ngày càng nhanh chóng của lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin
cụ thể hơn nữa là lĩnh vực Mạng và truyền thông đang phát triển mạnh mẽ này là các dịch vụ, tiện ích để phục vụ đời sống, công việc, giải trí…của con người
Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nước ta thời kì này và sự mong mỏi của các doanh nghiệp, các cửa hàng buôn bán nhằm rút ngắn chi phí,nhân công
và thu được nhiều lợi nhuận Trong khi đó dịch vụ mua bán trực tuyến qua mạng
Trang 10đang tỏ ra hiệu quả với con người và dần trở thành nhu cầu thiết yếu phục vụ con người
Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu này, sau một khoảng thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, khảo sát ý kiến của khách hàng, học hỏi về nghiệp vụ quản lý của
công ty nhóm em đã đưa ra quyết định đề tài đồ án tốt nghiệp của mình là “ Xây dựng Website bán lưới xây dựng cho công ty Thanh Phong”.
Với website này người dùng có thể:
- Đặt mua hàng khi đã tìm được sản phẩm cần mua
- Xem thông tin về sản phẩm mà mình cần mua
- Tìm kiếm sản phẩm dễ dàng theo tên của sản phẩm
1.1.2 Tiêu chí chức năng của đề tài
Chức năng dành cho khách hàng
• Giao diện thân thiện dễ sử dụng và tính thẩm mỹ cao
• Cho phép khách hàng đăng ký thành viên và đảm bảo bí mật thông tin
• Xem và thay đổi các thông tin về tài khoản
• Hình thức thanh toán và đặt hàng phải dễ sử dụng và bảo mật
• Thông tin sản phẩm phong phú và đa dạng
• Xem thông tin và tìm kiếm sản phẩm theo nhiều danh mục
Chức năng dành cho người quản trị
• Cập nhật thông tin hàng hóa trực tuyến
• Quản lý các đơn đặt hàng trực tuyến
Cung cấp thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ, chỉ một vài thao tác click chuột bạn đã có thể tìm được sảm phẩm phù hợp từ giá cả đến kiểu dáng, tính năng, chất lượng, Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng với thông tin đa dạng, phong phú, chính xác và nhanh chóng là thành công mà website mang đến
Trang 11Giúp các đối tượng kinh doanh các sản phẩm liên quan đến nghành xây dựng đặc biệt là lưới xây dựng giới thiệu, quảng bá sản phẩm rộng rãi tới người tiêu dùng, hỗ trợ việc mua bán qua mạng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian.
Khi sản phẩm đã được quảng bá trên mạng cho phép người dùng xem, tìm kiếm thông tin các sản phẩm, đặt mua sản phẩm khi có nhu cầu
1.1.4 Hướng tiếp cận của đề tài
Nhóm đi khảo sát thực tế tại công ty TNHH và Dịch Vụ VDC Thanh Phong – Đại
Mỗ - Từ Liêm – Hà Nội.Phân tích hệ thống sau khi đã khảo sát: hệ thống cơ sở vật chất và
hệ thống quản lý để đưa ra những giải pháp, những ý tưởng mới cho việc xây dựng, thiết
kế hệ một website bán hàng cho công ty sau này
1.1.5 Nội dung thực hiện
Kế hoạch
Khảo sát nghiệp vụ thực tế tại cửa hàng, kết hợp nghiên cứu lý thuyết, xây dựng cơ
sở dữ liệu, phân tích thiết kế bài toán
Lựa chọn công cụ cài đặt, xây dựng các modul của chương trình
Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ ASP.NET, C#
Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML
Tìm hiểu các thao tác nhập xuất dữ liệu trên ExcelTìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình, sử dụng SQL Server để thiết
Trang 121.1.6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận
Trong quá trình xây dựng trang web chúng em đã hoc hỏi và hiểu biết sâu hơn về nghiệp vụ quản lý thông qua hệ thống quản lý bán hàng trực tuyến Đồng thời cũng giúp chúng em sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình trong khi thiết kế website
Ý nghĩa thực tiễn
Sau khi hoàn thành chúng em có thể ứng dụng trang web vào việc tối ưu hóa quá trình buôn bán và quản lý việc bán hàng cho cửa hàng một cách đơn giản.Khách hàng khi mua sản phẩm không cần đến tận nơi mà chỉ cần truy cập vào website, từ đó có thể thấy được các thông tin về sản phẩm cần mua, khách hàng có thể đặt qua mạng và được giao hàng tận nơi thanh toán trực tiếp với nhân viên cửa hàng
Thông qua hệ thống thương mại điện tử ta có thể quảng bá website để mọi khách hàng biết đến, có nhiều chế độ ưu đãi, khuyến mại, chất lượng dịch vụ tốt, nâng cao chất lượng,đa dạng hóa, hạ giá thành sản phẩm, đạt mức tăng trưởng tối đa thu nhiều lợi nhuận
1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ ASP.NET
ASP.NET là công nghệ nền tảng để lập trình viên có thể tạo ra các ứng dụng và các dịch vụ Web để thực thi dưới IIS Nó là sản phẩm của Microsoft, được tích hợp chặt chẽ với hệ thống phần mềm của Microsoft từ hệ điều hành, Web Server đến công cụ lập trình, kỹ thuật truy cập dữ liệu và các công cụ bảo mật dữ liệu ASP.NET là một thành phần của NET Framework
1.2.1 Các thành phần của ASP.NET
- Không gian tên System.Web: là một phần của NET Framework, bao gồm các lớp lập trình để giao tiếp với các đối tượng dành cho Web, các thủ tục yêu cầu và đáp ứng HTTP, các trình duyệt và Email
- Các điều khiển Server và HTML: là các thành phần tạo ra giao diện người dùng, nhằm thu thập thông tin và cung cấp thông tin đáp ứng đến người dùng
Trang 131.2.2 Ưu điểm của ASP.NET
- Tích hợp với hệ điều hành Windows và các công cụ lập trình trong môi trường NET.
- Các thành phần thực thi của ứng dụng Web dược biên dịch để chúng thực thi nhanh hơn các ngôn ngữ thông dịch khác
- Việc cập nhật, triển khai các ứng dụng Web có thể thực thi liên tục mà không cần phải khởi động lại Server
- Được hỗ trợ bởi các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
- Quản lý các điều khiển một cách tự động trên trang Web (còn gọi các điều khiển Server)
- Có khả năng tạo mới các điều khiển Server dựa trên các điều khiển đã có
- Sử dụng các công cụ bảo mật có sẵn và các phương thức xác nhận, cấp phép khác
- Tích hợp với ADO.NET để cung cấp việc truy cập cơ sở dữ liệu và các công cụ thiết
kế cơ sở dữ liệu từ Visual Studio NET
- Hỗ trợ đầy đủ các ngôn ngữ Extensible Markup Language (XML), CSS, và thiết lập các tiêu chuẩn Web
- Các tính năng Caching trang Web, bản đồ hóa nội dung được tích hợp sẵn trên Server
1.2.3 Nhược điểm ASP.NET:
- Ko thể chạy trên Linux (mặc dù đã có thể nhưng thiết nghĩ ứng dụng lớn sẽ có sơ xuất?!)
- Nếu ko có Visual Studio thì khó viết code!
Trang 14CHƯƠNG II KHẢO SÁT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát hệ thống
2.1.1 Hạ tầng và phần mềm của hệ thống
Hiện nay công ty có sử dụng năm máy tính để bàn sử dụng hệ điều hành Windows Máy có cài một số phần mềm ứng dụng như word và excel,tất cả những dữ liệu về nhân
sự, sản phẩm và hóa đơn được lưu trữ trên giấy tờ sổ sách
Công ty hiện nay chưa sử dụng một phần mềm cũng như website nào để quản lý việc mua và bán cũng như quảng cáo.Tất cả đều dựa vào phương pháp thủ công nên việc quản lý buôn bán còn gặp nhiều khó khăn
2.1.2 Yêu cầu cần đạt được của hệ thống
Yêu cầu chung
Cho phép nhà quản trị cập nhập thay đổi thông tin sản phẩm
Trang 15 Công cụ tìm kiếm: giúp tra cứu nhanh, giúp khách hàng giảm thiểu thời gian truy cập.
Quản lý được số lượng khách hàng truy cập trên website và số người đang truy cập
Giao diện bắt mắt tạo thêm sinh động khi khách viếng thăm
Menu dễ dàng tìm kiếm thông tin mong muốn, khách hàng có thể mua hàng, đăng
ký thành viên để xem đơn hàng
Tư vấn giúp khách hàng về cách chọn sản phẩm cho phù hợp với từng mục đích, không gian,từng diện tích và từng sở thích khác nhau cho thật phù hợp mà giá cả lại phải chăng…
chỉ đơn giản bằng 1 thao tác click chuột, một mẩu tin nhắn, hoặc một cuộc điện thoại mọi nhu cầu về sản phảm của bạn sẽ được đáp ứng tận nơi
Yêu cầu chi tiết của từng chức năng
Quản lí thông tin sản phẩm
Là nhiệm vụ quan trọng bởi trong đó có thông tin quan trọng liên quan tới doanh thu của cửa hàng
Trang 16Chỉ có người quản trị cấp cao mới có quyền hạn trong việc quản lí thông tin sản phẩm Cụ thể:
Nhập dữ liệu cho sản phẩm mới lấy về
Sửa thông tin sản phẩm khi có sai sót hoặc thay đổi thông tin
Xóa sản phẩm khi công ty không phân phối sản phẩm đó nữa
Thống kê số người truy cập vào trang Web
Tìm kiếm sản phẩm
Chức năng tìm kiếm cho phép người dùng có thể tìm kiếm các sản phẩm theo tên sản phẩm, theo giá tiền…
Yêu cầu về kĩ thuật
Phần cứng: có thể chạy trên máy có cấu hình bình thường, không yêu cầu quá cao
về mặt tốc độ xử lý Ram tối thiểu là 256
Phần mềm: Hệ điều hành Window XP Phần mềm hoạt động tốt,ổn định trên mọi trình duyệt, trình bày đẹp, giao diện dễ nhìn
Công cụ sử dụng phát triển phần mềm: Sử dụng ngôn ngữ ASP, C#, SQL Server
Yêu cầu đối với trang Web
Phần dành cho khách hàng
Khách hàng: Là những người có nhu cầu mua sản phẩm
Trang 17o Khách hàng được xem thông tin về các loại sản phẩm để có thể tự so sánh và quyết định mua hàng cho phù hợp với yêu cầu của bản thân Các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm
o Sau khi lựa chon được sản phẩm cần mua, người dùng chỉ cần thêm sản phẩm
đó vào giỏ hàng Để thực hiện quá trình đặt hàng thì yêu cầu người dùng cần phải đăng nhập
o Khi khách hàng đặt hàng, các thông tin về sản phẩm họ chọn sẽ lưu vào cơ sơ
dữ liệu riêng và được coi như một đơn đặt hàng của khách hàng Khi đó người quản trị có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin và kiểm tra thông tin đặt hàng của khách hàng, cập nhật vào CSDL để xúc tiến việc bán sản phẩm cho khách hàng, hoặc hủy bỏ yêu cầu
Phần dành cho người quản lý
Sau khi đăng nhập, hệ thống kiểm tra và đưa người quản trị đến phần của admin để thực hiện công việc của mình: Cập nhật các thông tin liên quan đến việc mua bán sản phẩm Quản lý thêm, sửa, xóa các sản phẩm Kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị hoặc xóa bỏ đơn đặt hàng
Trang 18CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KÊ
Trang 193.1 Phân tích chức năng hệ thống
3.1.1 Danh sách các Actor
3.1.2 Danh sách các Usecase
Stt Tên Usecase Ý nghĩa/ Ghi chú
1 Đăng kí Cho phép người dùng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ,
phải đăng kí để trở thành thành viên của website
STT Tên Actor Ý nghĩa, nhiệm vụ của Actor
1 Quản lý (Admin) Admin là người có chức năng cao nhất của hệ thống
Admin có toàn quyền tương tác với hệ thống, có quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống
Tác nhân Admin có thể thao tác với tất cả các chức năng của website như: Tạo tài khoản, quản lý tài khoản,quản lý thông tin sản phẩm, thống kê, tìm kiếm
2 Khách hàng Khách hàng truy cập Website để tìm kiếm thông tin
sản phẩm Khách hàng có thể xem, lựa chọn sản phẩm và đặt hàng một cách dễ dàng, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức
Bảng 3.1 Danh sách các actor
Trang 202 Đăng nhập Cho phép người quản lí đăng nhập vào hệ thống để thao tác
với csdl.Là chức năng bắt buộc khi muốn sử dụng các chức năng của chương trình ngoài chức năng tìm kiếm
3 Tìm kiếm Cho phép người dùng tìm kiếm các thông tin về sản phẩm
muốn tìm theo các tiêu chí như: Tìm theo tên, tìm theo giá sản phẩm
4 Quản lí thông
tin sản phẩm
Cho phép người quản lí thực hiện :
- Nhập các thông tin liên quan đến các sản phẩm để quảng cáo
- Quản lý các thông tin có liên quan đến sản phẩm như: Tên sản phẩm, giá bán, số lượng…
- Sửa thông tin bị sai trong quá trình nhập hoặc bị thay đổi do khách quan
- Xoá toàn bộ thông tin của một sản phẩm nào đó
- Tìm kiếm thông tin về sản phẩm theo các tiêu chí khác nhau
5 Quản lí thông
tin khách hàng
- Xem thông tin khách hàng
- Xoá thông tin khách hàng-Tìm kiếm thông tin khách hàng theo các tiêu chí khác nhau
6 Quản lý bán
hàng
Cho phép người quản trị thực hiện: Quản lý quá trình đặt hàng, giỏ hàng, việc thanh toán và vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
7 Quản lý tin tức Cho phép người quản trị có quyền nhập, sửa, xóa các tin tức
có liên quan đến sản phẩm, tin tức trong cùng lĩnh vực, hay tin tức giải trí
Trang 218 Thống kê Thống kê số lượng sản phẩm với sức mua ít, mua nhiều, số
lượng sản phẩm con trong kho, thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm, thống kê số lượng người truy cập vào trang Web
Trang 223.2 Thiết kế UML
3.2.1 Biểu đồ Usecase
*Biểu đồ Usecase tổng quát
Hình 3.1: Biểu đồ Usecase tổng quát
Trang 23
*Chi tiết cho các usecase
Biểu đồ Usecase “Quản lý sản phẩm”
Hình 3.2: Biểu đồ Usecase quản lý sản phẩm
Đặc tả chức năng “Sửa thông tin sản phẩm”
- Admin chọn chức năng sửa thông tin về sản phẩm
- Hệ thống hiển thị form chứa danh sách về các sản phẩm
- Admin chọn sản phẩm cần sửa
- Hệ thống hiển thị các chi tiết thông tin về sản phẩm để Admin sửa
- Admin nhập lại các thông tin cần sửa và lưu lại
Trang 24- Hệ thống xác nhận và cập nhật lại thông tin vào hệ thống.
- Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
(1) Dòng thứ nhất:
- Admin hủy bỏ việc sửa thông tin sản phẩm
- Hệ thống bỏ qua form sửa thông tin
Thông tin về sản phẩm chưa được sửa
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Sửa thông tin về sản phẩm” được thực hiện:
Trường hợp thành công: Thông tin về sản phẩm được sửa
Trường hợp thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và thông tin sản phẩm không được thay đổi
Đặc tả chức năng “Thêm sản phẩm”
Tóm tắt:
Admin sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng thêm mới sản phẩm
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính:
- Admin chọn chức năng thêm mới sản phẩm
- Hệ thống hiển thị form thêm mới sản phẩm
- Người quản lý nhập các thông tin về sản phẩm
- Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào
Trang 25- Admin lựa chọn “btnthem”.
- Hệ thống xác nhận và lưu thông tin vào hệ thống
- Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
(1) Dòng thứ nhất:
- Admin hủy bỏ việc thêm mới sản phẩm
- Hệ thống bỏ qua form thêm mới sản phẩm
- Kết thúc Usecase
(2) Dòng thứ hai:
- Thông tin người quản lý đưa vào không hợp lệ
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi chức năng “Thêm mới sản phẩm” được thực hiện.Thông tin về sản phẩm chưa được thêm vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Thêm mới sản phẩm” được thực hiện
Trường hợp thành công: Thông tin về sản phẩm được lưu vào hệ thống
Trường hợp thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và thông tin không được lưu vào hệ thống
Đặc tả chức năng “Xóa sản phẩm”
Tóm tắt:
Admin có thể xóa thông tin sản phẩm ra khỏi hệ thống khi cần
Dòng sự kiện:
Dòng sự kiện chính:
- Admin chọn chức năng xóa sản phẩm
- Hệ thống hiển thị form chứa danh sách về các sản phẩm
- Admin chọn sản phẩm cần xóa
- Hệ thống xác nhận và xóa sản phẩm đó khỏi hệ thống
- Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
Trang 26(1) Dòng thứ nhất:
- Admin hủy bỏ việc xóa sản phẩm
- Hệ thống bỏ qua form xóa sản phẩm
- Kết thúc Usecase
(2) Dòng thứ hai:
- Hệ thống xảy ra lỗi trong quá trình xử lý dữ liệu
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi chức năng “Xóa sản phẩm” được thực hiện:Thông tin về sản phẩm chưa được xóa
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Xóa sản phẩm” được thực hiện:
Trường hợp thành công: Thông tin về sản phẩm đó được xóa khỏi hệ thống
Trường hợp thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và sản phẩm đó không xóa được
Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm sản phẩm”
Trang 27Hình 3.3: Biểu đồ Usecase tìm kiếm sản phẩm
Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập từ khóa
Hệ thống kiểm tra nếu tồn tại sản phẩm thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin đó
Hệ thống đưa ra thông báo nếu không tìm thấy sản phẩm theo yêu cầu
Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
(1) Dòng thứ nhất:
Người dùng hủy bỏ việc tìm kiếm
Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm
Kết thúc Usecase
Trang 28(2) Dòng thứ hai:
Hệ thống hiển thị thông báo lỗi nếu trong quá trình tìm kiếm xảy ra lỗi
Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi Usecase “Tìm kiếm” được thực hiện
Thông tin về sản phẩm, nhà cung cấp, hãng sản xuất chưa được tìm
Trạng thái hệ thống sau khi Usecase này được thực hiện
Trường hợp thành công: thông tin theo yêu cầu được hiển thị
Trường hợp thất bại: hệ thống thông báo lỗi
Biểu đồ Usecase “Đăng nhập”
Hình 3.4: Biểu đồ Usecase đăng nhập
Đặc tả chức năng “Đăng nhập”
Tóm tắt:
Usecase này thực hiện việc đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện:
Trang 29 Dòng sự kiện chính.
- Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
- Admin, khách hàng nhập tài khoản bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu
- Tiếp đó click “btndangnhap”
- Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập
- Hiển thị giao diện chính của phần mềm
- Nhập thông tin sai
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi chức năng “Đăng nhập” được thực hiện: Đã có tài khoản nhưng tài khoản đó chưa được đăng nhập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Đăng nhập” được thực hiện:
Nếu đăng nhập thành công: Người dùng vào được hệ thống và thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình
Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại
Đặc tả Chức năng “Đăng ký”
Tóm tắt:
Admin sử dụng chức năng này để cho phép khách hàng nhập các thông tin liên quan như: Tên đăng ký,mật khẩu, họ tên, giới tính, email, điện thoại,…
Dòng sự kiện:
Trang 30 Dòng sự kiện chính:
- Admin cho phép khách hàng chọn chức năng đăng ký
- Hệ thống hiển thị form đăng ký
- Admin cho phép khách hàng nhập các thông tin liên quan: Tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, giới tính, email, điện thoại,…
- Khách hàng chọn “btndangky”
- Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin và đăng ký với hệ thống
- Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
(1) Dòng thứ nhất:
- Khách hàng hủy bỏ việc đăng ký
- Hệ thống bỏ qua form đăng ký
- Kết thúc Usecase
(2) Dòng thứ hai:
- Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi chức năng “Đăng ký” được thực hiện khi khách hàng chưa có tài khoản
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Đăng ký” được thực hiện
Trường hợp thành công: Quá trình đăng ký thông tin cho khách hàng thành công
Trường hợp thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và không thể đăng ký vào hệ thống được
Đặc tả Chức năng “Thay đổi mật khẩu”
Trang 31- Hệ thống hiển thị form cho phép thay đổi mật khẩu.
- Khách hàng nhập lại mật khẩu cũ và gõ mật khẩu mới
- Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào và lưu thông tin vào hệ thống
- Kết thúc Usecase
Dòng sự kiện phụ:
(1) Dòng thứ nhất:
- Khách hàng hủy bỏ việc thay đổi mật khẩu
- Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu
- Kết thúc Usecase
(2) Dòng thứ hai:
- Thông tin khách hàng nhập vào không hợp lệ
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Kết thúc Usecase
Trạng thái hệ thống trước khi chức năng “Thay đổi mật khẩu” được thực hiện: Mật khẩu chưa được thay đổi
Trạng thái hệ thống sau khi chức năng “Thay đổi mật khẩu” được thực hiện
Trường hợp thành công: Mật khẩu của khách hàng được thay đổi
Trường hợp thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và mật khẩu của khách hàng không được thay đổi