1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hình ảnh dạy bai Lặng lẽ Sa Pa

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường không sao nằm yên được. mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày [r]

Trang 1

Chào mừng thầy cô đến dự buổi thao giảng lớp 7A 1!

Chúc các em học tốt

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 1 : Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán

Việt để làm gì ?

Trả lời : Trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ Hán Việt để : -Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính;

-Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ;

-Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa

Câu 2 : Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt

Theo em là :

a/ Đúng b/ Sai

Câu 3 : Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ

trống ? ( phu nhân, vợ)

-Tham dự buổi chiêu đãi có ngày đại sứ và ………

-Thuận ……… thuận chồng tát bể Đông cũng cạn

phu nhân vợ

x

Trang 3

Tiết 27 QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

a) Đồ chơi chúng tôi cũng chẳng có nhiều

b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp tên là Mị Nương, người đẹp hoa, tính nết hiền dịu

c) tôi ăn uống điều độ làm việc có chừng mực tôi chóng lớn lắm

d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

của

như

Nhưng Hãy xác định quan hệ từ có trong các câu trên ?

Trang 4

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

a) Đồ chơi chúng tôi cũng chẳng có nhiều

b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái

xinh đẹp tên là Mị Nương, người đẹp hoa, tính nết hiền dịu

c) tôi ăn uống điều độ làm việc có chừng mực

tôi chóng lớn lắm

d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng

của mình hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

của

như

Nhưng

Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ, những bộ

phận nào của câu hay những câu nào với nhau ?Các quan hệ từ trên thể hiện ý nghĩa gì ?

Sở hữu

So sánh

Tiết 27

Trang 5

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

a) Đồ chơi chúng tôi cũng chẳng có nhiều

b) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái

xinh đẹp tên là Mị Nương, người đẹp hoa, tính nết hiền dịu

c) tôi ăn uống điều độ làm việc có chừng mực

tôi chóng lớn lắm

d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng

của mình hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả

của

như

Nhưng

Sở hữu

So sánh

Nối giữa các bộ phận của câu

Bởi ……nên Nhân quả

Tương phản, nối giữa câu với câu trong đoạn văn

Tiết 27

Trang 6

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

2 Ghi nhớ : sgk / 97

Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan

hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, … giữa các bộ phận câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

Tiết 27

Trang 7

QUAN HỆ TỪ

I.Thế nào là quan hệ từ ?

Bài tập : Tìm quan hệ từ có trong đoạn văn sau :

Vào đêm trước ngày khai trường con, mẹ không ngủ được Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào

là không ngủ được bây giờ giấc ngủ đến con thật dễ dàng uống một ly sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở

thỉnh thoảng chúm lại đang mút kẹo.

của

với như

như Còn

Tiết 27

Trang 8

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

a) Khuôn mặt của cô gái

b) Lòng tin của nhân dân.

c) Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.

d) Nó đến trường bằng xe đạp.

e) Giỏi về toán.

g) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây.

h) Làm việc ở nhà.

i) Quyển sách đặt ở trên bàn.

II Sử dụng quan hệ từ

1 Ví dụ : sgk / 97

Trong các trường hợp trên, trường hợp nào bắt buộc phải

có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có ?

Tiết 27

Trang 9

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau

và đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được

Nếu … …

Vì … …

Tuy … …

Hễ … …

Sở dĩ … …

II Sử dụng quan hệ từ

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau và đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được

Nếu em học giỏi thì em sẽ được gia đình thưởng cho món quà

Vì em không học bài nên em đạt điểm kém trong bài kiểm tra Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ

Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao

Sở dĩ Nam thi rớt vì bạn ấy không học bài

Tiết 27

Trang 10

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

a) Khuôn mặt của cô gái

b) Lòng tin của nhân dân

c) Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua

d) Nó đến trường bằng xe đạp

e) Giỏi về toán

g) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây

II Sử dụng quan hệ từ

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

Nếu em học giỏi thì em sẽ được gia đình thưởng cho món quà

Vì em lười biếng nên em đạt điểm kém trong bài kiểm tra

Tuy nhà xa nhưng em vẫn đi học đúng giờ

Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao

Sở dĩ Nam thi rớt vì bạn ấy không học bài

Tiết 27

Trang 11

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

II Sử dụng quan hệ từ

1 Ví dụ : sgk / 96, 97

• Khi nói hoặc viết, có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).

• Có một số quan hệ từ có thể dùng thành cặp

2 Ghi nhớ : sgk / 98

Tiết 27

Trang 12

QUAN HỆ TỪ

I.Thế nào là quan hệ từ ?

Bài tập 2: Điền các quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ……tôi như vậy Thực ra, tôi…

nó ít khi gặp nhau Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm…… nó Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuôn mặt đợi chờ Nó hay nhìn tôi ……cái vẻ mặt đợi chờ đó ……tôi lạnh lùng……nó lảng đi Tôi vui vẻ……tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt

ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc

(Theo Nguyễn Thị Thu Huệ)

với

II Sử dụng quan hệ từ

Tiết 27

Trang 13

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

II Sử dụng quan hệ từ

III Luyện tập

Bài tập 1 : Tìm quan hệ từ có trong đoạn văn sau :

Con là một đứa trẻ nhạy cảm Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên

giường không sao nằm yên được mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ Đêm nay con cũng có niềm háo hức vậy : Ngày mai con vào lớp Một Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vỡ mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận sự quan trọng ngày khai trường cũng một chuyến

đi chơi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào

khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.

như

Nhưng như của

Tiết 27

Trang 14

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

II Sử dụng quan hệ từ

III Luyện tập

Bài tập 3: Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai ?

a) Nó rất thân ái bạn bè.

b) Nó rất thân ái với bạn bè.

c) Bố mẹ rất lo lắng con.

d) Bố mẹ rất lo lắng cho con.

e) Mẹ thương yêu không nuông chiều con.

g) Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.

h) Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

i) Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

k) Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

l) Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

Đ

S

S

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

Đ Tiết 27

Trang 15

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

II Sử dụng quan hệ từ

III Luyện tập

Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ Gạch dưới các quan hệ từ trong đoạn văn đó.

Tiết 27

Trang 16

QUAN HỆ TỪ

I Thế nào là quan hệ từ ?

II Sử dụng quan hệ từ

III Luyện tập

Bài tập 5 : Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ sau đây :

a) Nó gầy nhưng khoẻ.

b) Nó khoẻ nhưng gầy.

Tiết 27

Trang 17

Câu 1 : Điền từ còn thiếu thích hợp vào chỗ trống :

Khi nói hoặc viết, có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có

quan hệ từ thì câu văn sẽ ……… hoặc …………

đổi nghĩa không rõ

Củng cố

nghĩa

Câu 2 : Trong các câu sau đây, câu nào có sử dụng quan

hệ từ :

a) Mùa hè hoa phương nở thật đẹp.

b) Bài thơ này của bạn Hải sáng tác.

c) Nó không thông minh nhưng được cái cần cù.

d) Bài thơ hay quá.

X

X

Câu 3 : Quan hệ từ hơn trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì ?

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?

a Điều kiện b Nhân quả c Sở hữu d So sánhX

Trang 18

Câu 4 : Điền quan hệ từ “tuy, những, từ … đến” vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau :

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước …… các cụ già tóc bạc …… các cháu nhi đồng trẻ thơ, …… những kiều bào ở nước ngoài…… những đồng bào ở vùng tạm chiếm, ………nhân dân miền ngược …… miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc

đến từ

Từ

đến

đến từ

Củng cố

Trang 19

-

Về nhà học bài, xem lại vd và BT và làm BT còn lại

.

- Soạn “Chữa lỗi về quan hệ từ

” :

+

Đọc kĩ vd ở phần I và trả lời các câu hỏi của

ví dụ

+ Làm luyện tập

Trang 20

Kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe.

Chúc các em học tốt

Ngày đăng: 01/05/2021, 14:20

w