1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sachvui com cac khai niem co ban ve kinh te song ngu anh viet nhieu tac gia

766 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 766
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUCuốn sách này chứa đựng một loạt bàiviết ngắn giải thích một cách khúc chiếtcác khái niệm cơ bản về kinh tế học vàcung cấp các kiến thức nền tảng về kinh tế thị trường.. CÁ

Trang 2

Basic Economic Concepts Các khái niệm cơ bản về kinh tế

-Basic Economic Concepts - Các kháiniệm cơ bản về kinh tế (Song ngữ Anh -Việt)

Nhà Xuất bản Tp Hồ Chí Minh - 2010Tạo ebook: Tô Hải Triều

Ebook miễn phí tại : www.Sachvui.Com

Ebook thực hiện dành cho những bạnchưa có điều kiện mua sách

Trang 3

Nếu bạn có khả năng hãy mua sách gốc để ủng hộ tác giả, người dịch và Nhà Xuất Bản

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn sách này chứa đựng một loạt bàiviết ngắn giải thích một cách khúc chiếtcác khái niệm cơ bản về kinh tế học vàcung cấp các kiến thức nền tảng về kinh

tế thị trường Các bài viết này doChương trình Giảng dạy Kinh tếFulbright (FETP) biên soạn Đây là mộtchương trình hợp tác sau đại học giữaTrường Quản lý Nhà nước Kennedy củaĐại học Harvard với Trường Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Những người biên soạn đã chú trọng

Trang 5

chọn lọc các khái niệm) các kiến thứccần thiết nhất và trình bày bằng một vănphong ngắn gọn, sinh động, nhiều khi dídỏm, với những ví dụ gần gũi từ thực tiễncủa đời sống kinh tế Việt Nam Nhờ vậy

mà các nội dung thuộc về kinh tế học vốn

dĩ vẫn thường khô khan, khó hiểu đã trởnên sáng sủa, nhẹ nhàng, thú vị Bên cạnh

đó, việc thể hiện dưới dạng song ngữAnh - Việt cũng đem lại một giá trị tăngthêm cho người đọc

Các bài viết này trước đây đã được đăngtải trên tờ Saigon Times Daily (thuộc

Trang 6

nhóm thời báo Kinh tế Sài Gòn,) trongcác năm từ 2002 đến 2004 Nay vì tínhhữu ích của chúng đối với những sinhviên khoa kinh tế nói riêng và đông đảonhững người có quan tâm đến kinh tế họcnói chung, những người biên soạn đã tậphợp, hiệu đính, sắp xếp lại để làm thànhcuốn sách này.

Nhân đây, chúng tôi xin trân trọng cảm

ơn Chương trình Giảng dạy Kinh tếFulbright đã đồng ý cho xuất bản cuốnsách hữu ích này trong khuôn khổ Tủsách Kiến thức của Saigon Times

Trang 7

Foundation; đồng thời đóng góp toàn bộtiền tác quyền vào Quỹ Saigon TimesFoundation để sử dụng trong các đợt cấphọc bổng vẫn được tiến hành liên tục từnhiều năm qua.

Saigon Times Foundation

(Nhóm Thời báo Kinh tế Sài Gòn)

Trang 8

"Economics is the study of how scarce

resources are most efficiently allocated among alternative goals."

Trang 9

When an economist refers to "scarceresources," they do not necessarily meansomething rare, like diamonds Theymean resources that are not available inunlimited quantity at zero cost Thus,scarce resources include everything wecan think of that might be used inproducing any kind of good or service.Economists often classify resources into

three types: capital, labor, and land.

When an economist refers to an

"efficient allocation," she means that themix of inputs chosen to produce a given

Trang 10

quantity of some good or service is theminimum cost mix of inputs.

Finally, "alternative goals" simplymeans that people cannot have unlimitedamounts of goods and services, so wehave to choose among them

Because of this, economics is sometimes

defined as the "study of choice."

An excellent definition of economicswas provided by the famous Britisheconomist John Maynard Keynes: " economics is a way of thinking "

Trang 11

This definition reflects the fact thateconomists work with models thatrepresent judicious simplifications of thereal world The real world isenormously complex, and thinking aboutall economic interactions at once isimpossible For any given issue, someeconomic interactions are important and

some are not Judicious simplifications

enable economists to focus on the mostimportant elements of an issue

If these definitions of economics aretrue, then economics is a powerful

Trang 12

discipline, indeed In subsequentarticles, we will demonstrate that this istrue.

1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ KINH TẾ HỌC

Trong các sách giáo khoa nhập môn kinh

tế học, ta có thể tìm thấy cách định nghĩatruyền thống như sau:

"Kinh tế học là môn học nghiên cứu cáchphân bổ một cách hiệu quả nhất nhữngnguồn lực khan hiếm cho những mục tiêuphải lựa chọn khác nhau"

Trang 13

Khi một nhà kinh tế đề cập đến "cácnguồn lực khan hiếm", không nhất thiết

đó phải là những gì hiếm có, chẳng hạnnhư kim cương, mà là những nguồn lực

Khi nói đến sự phân bổ hiệu quả, nhàkinh tế muốn nói về một số lượng địnhmức hàng hóa và dịch vụ được sản xuất

Trang 14

từ một tập hợp các nhập lượng có chi phíthấp nhất.

Sau cùng, “các mục tiêu phải lựa chọnkhác nhau ” đơn giản là do con ngườikhông thể có hàng hóa và dịch vụ với sốlượng vô hạn, vì vậy họ phải chọn thứnày hay thứ khác

Vì vậy, kinh tế học đôi khi còn được xem

là "nghiên cứu về sự chọn lựa” Nhà kinh

tế học nổi tiếng người Anh JohnMaynard Keynes đã đưa ra một địnhnghĩa rất xác thực:" kinh tế học là mộtcách tư duy "

Trang 15

Định nghĩa này nói lên một thực tế là cácnhà kinh tế sử dụng những mô hình đơngiản hóa đời thực một cách hợp lý Thựctại rất phức tạp, ta không thể nào xét đếntất cả các mối quan hệ tương tác kinh tếcùng một lúc Trong một vấn đề nhấtđịnh nào đó, những mối tương tác kinh tếnày có thể quan trọng, còn những mốitương tác kinh tế khác có thể không Việcđơn giản hóa một cách hợp lý giúp cácnhà kinh tế tập trung vào những yếu tốquan trọng nhất của vấn đề đó.

Nếu những định nghĩa kinh tế học trên là

Trang 17

when a worker decides to migrate fromthe countryside to the city, and when thegovernment decides to let the exchangerate depreciate: each of these is an

economic decision.

Individual economists often developinterests in specific types of economicdecisions, and they become specialists

i n various fields of economics The

fundamental dichotomy in economicspecializations is the division into

microeconomics and macroeconomics.

Microeconomics is concerned with the

Trang 18

choices made by individual economic agents and with the behavior of prices and quantities in markets for specific goods or services A consumer, a

worker, and a firm are individualeconomic agents The market formangoes is a subject formicroeconomics, as is the labor market.International trade is often considered to

be a microeconomic field because thetools of microeconomics are used to

analyze the choices facing individual

countries in world markets

Trang 19

Macroeconomics is concerned with the

behavior of the economy at an aggregate level Important issues that

macroeconomists study include

economic growth, the rate of inflation,

the national unemployment level, and the level of the exchange rate.

Most economists specialize morenarrowly than just in microeconomics ormacroeconomics Popular fields of studyinclude Economic Development,International Trade, InternationalFinance, Labor Economics, Public

Trang 20

Finance, Banking and the FinancialSector, the Economics of Education,Environmental Economics, and HealthEconomics Related subjects includeAccounting and Financial Analysis,Marketing, and Project Appraisal.

Economics students always begin bystudying microeconomic principles andmacroeconomic principles to establishthe foundation for more detailed study of

their fields of interest Accordingly, the

next few articles will focus on the basics

of micro and macro With this foundation

Trang 21

in place, we will be well-prepared tomove on to several particular fields.

2 CÁC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ

Kình tế học là môn học bao quát hầu nhưmọi lĩnh vực hoạt động của con người.Mỗi một hoạt động sau đây đều là mộtquyết định kinh tế: Bạn chọn nơi ăn trưa,người cha tiết kiệm tiền để con gái họcđại học, một công ty thuê thêm côngnhân, một lao động di cư từ nông thônlên thành phố, hay việc chính phủ quyếtđịnh giảm giá tỉ giá hối đoái

Trang 22

Cá nhân các nhà kinh tế thường hướng sựquan tâm vào các quyết định kinh tế cụthể và trở thành những chuyên gia kinh tếthuộc các lĩnh vực khác nhau Phânnhánh cơ bản trong các chuyên ngànhkinh tế là kinh tế học vi mô và kinh tếhọc vĩ mô.

Kinh tế học vi mô chú trọng đến nhữnglựa chọn của mỗi tác nhân kinh tế cùngvới động thái về giá và lượng của mộtmặt hàng hay dịch vụ nào đó trên thịtrường Một người tiêu dùng, một côngnhân, một công ty đều là những tác nhân

Trang 23

kinh tế đơn lẻ Thị trường xoài là mộtchủ đề của kinh tế học vi mô và thịtrường lao động cũng vậy Ngoại thươngcũng tương tự vì các công cụ kinh tế học

vi mô thường được dùng để phân tíchnhững chọn lựa đối mặt với từng quốcgia trên thị trường thế giới

Kinh tế học vĩ mô xét hành vi của nềnkinh tế theo cấp độ tổng gộp Các nhàkinh tế vĩ mô nghiên cứu về những vấn

đề quan trọng như tăng trưởng kinh tế, tỉ

lệ lạm phát, mức thất nghiệp quốc gia và

tỉ giá

Trang 24

Đa số các nhà kinh tế có chuyên ngànhhẹp hơn là kinh tế vi mô và kinh tế vĩ

mô Các chuyên ngành phổ biến gồm cóPhát triển Kinh tế, Ngoại thương, Tàichính Quốc tế, Kinh tế Lao động, Tàichính Công, Khu vực Tài chính và Ngânhàng, Kinh tế Giáo dục, Kinh tế Môitrường, Kinh tế Y tế Ngoài ra còn cócác môn học liên quan như Kế toán vàPhân tích Tài chính, Marketing và Thẩmđịnh Dự án

Các sinh viên học kinh tế luôn bắt đầuvới những nguyên lý của kinh tế vi mô và

Trang 25

kinh tế vĩ mô nhằm thiết lập nền tảng choviệc học sâu hơn về các lĩnh vực mà họquan tâm Chính vì thế, trong những bàiviết tiếp theo chúng tối sẽ tập trung vàocác nguyên tắc cơ bản của vi mô và vĩ

mô Trên nền tảng đó chúng ta sẽ sẵnsàng để đi sâu vào những lĩnh vựcchuyên ngành khác

(Saigon Times Daily ngày 10-6-2003)

3 Invisible Hand

Economists define efficiency in a waydifferent from, say, engineers An

Trang 26

engineer would say that if cook stove Auses less energy to produce die sameamount of heat as cook stove B, thencook stove A is more efficient But theeconomist would say that the efficientcook stove is the one with the lower costfor a given amount of heat produced.Resources, the term in economics for thegoods and services which are used toproduce other goods and services,should be directed to those areas wheresociety values them most.

Many people in Ho Chi Minh City eat

Trang 27

breakfast at small cafes or noodlestands These people are directing theirlabor to where it will give them the mostvalue - rather than spending timeshopping, cooking and cleaning, they get

to work earlier (or sleep a little later) byletting someone else cook breakfast forthem This society values good,inexpensive food that is readilyavailable and resources have flowedinto that industry The sidewalks arecrowded with food stalls and vendors.How does this work? It would seem to

Trang 28

be more efficient to have marketactivities planned Surely humanintervention can do better than thechaotic, unrelated activities of buyersand sellers Ah, but this is the beauty ofmarket economics, and the genius ofAdam Smith, who posited that the market

is not chaotic at all, but instead is guided

by an "invisible hand." As Smith pointedout, it is not the goodness of their heartsthat motivates people to sell food on thestreet They are motivated by theữ ownself-interest in having goods andopportunities for themselves and their

Trang 29

families This "invisible hand" is whatkeeps resources flowing to thoseactivities where they will have the mostvalue, thereby increasing the "wealth ofthe nation."

Trang 30

với một chi phí thấp hơn Kinh tế học gọicác hàng hóa và dịch vụ được dùng đểsản xuất các hàng hóa và dịch vụ khác lànguồn lực, các nguồn lực này cần đượchướng đến những khu vực mà ở đó chúngđược xã hội đánh giá cao nhất.

Nhiều người ở thành phố Hồ chí Minh ănsáng tại các quán cà phê hay quầy phở

Họ phân bố sức lao động của mình vàochỗ có giá trị nhất cho họ - thay vì tốnthời gian đi chợ, nấu ăn, rửa dọn, họ cóthể làm việc sớm hơn (hay ngủ muộnhơn) bằng cách để cho người khác chuẩn

Trang 31

bị bữa sáng cho họ Xã hội ghi nhận giátrị của thức ăn nhanh gọn, ngon với giávừa phải Các nguồn lực chảy vào ngànhnày, vỉa hè tràn ngập các quán ăn.

Hệ thống hoạt động như thế nào? Dườngnhư các hoạt động thị trường sẽ hiệu quảhơn nếu được đưa vào kế hoạch Chắcchắn có con người can thiệp vẫn tốt hơn

để các hoạt động của người mua vàngười bán tự diễn ra một cách hỗn loạn.Nhưng đây chính là nét đẹp của kinh tếhọc về thị trường và là thiên tài củaAdam Smith, người đã nhận thấy thị

Trang 32

trường thực ra hoàn toàn không hỗn loạn

mà được dẫn dắt bởi một “bàn tay vôhình" Theo Smith thì người ta bán hàngtrên phố không phải do động cơ của tráitim hào hiệp, mà là lợi ích trong việcmang lại hàng hóa và cơ hội cho bản thân

họ và gia đình Chính ‘‘bàn tay vô hình "làm cho nguồn lực chảy vào các hoạtđộng mà ở đó chúng có giá trị cao nhất,

từ đó nâng cao “sự giàu mạnh của quốcgia"

(Saigon Times Daily ngày 8-12-2002)

4 Opportunity Cost

Trang 33

When an economic choice is made,economists measure the cost of thatchoice in terms of opportunity cost,which is defined as the value of the bestalternative forgone.

Self-employment provides aninteresting example of opportunity cost.Suppose that you start a software firm.You rent office space, hireprogrammers, and sell software.Suppose that after one year, all of yourdirect costs can be listed as follows:Office rent: US$12,000 Salaries :

Trang 34

US$24,000 Utilities : US$10,000

Total costs for the year are US$46,000.Also suppose that your software saleswere US$48,000 You might be veryhappy with US$2,000 profit!

However, the accounting profit that wejust calculated is not the relevantmeasure of your success Suppose thatyou could have worked for aninternational bank and earned US$8,000.Your forgone opportunity to earnUS$8,000 is your opportunity cost Youhave earned an economic loss of

Trang 35

Another example concerns a universitythat wanted to expand, and which ownedsome land in a large city One universityofficial said that since the universityalready owned the land, it was "free." Infact, the land was not "free" because ithad alternative uses It could, forexample, be sold and the money used tobuild on cheaper land

Opportunity cost is a useful concept forthinking about government activity.When government subsidizes some

Trang 36

industry, the opportunity cost is the value

of best alternative use for the money,such as education or health

The next article discusses how a marketeconomy determines prices and ensuresthat resources flow to the highest-valueuses

4 CHI PHÍ CƠ HỘI

Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện,các nhà kinh tế đo lường chi phí củachọn lựa đó dưới dạng chi phí cơ hội,được định nghĩa là giá trị của chọn lựa

Trang 37

thay thế tốt nhất bị bỏ qua.

Một ví dụ thú vị về chi phí cơ hội là tựkinh doanh Bạn muốn thành lập mộtcông ty phần mềm, bạn phải thuê vănphòng, tuyển lập trình viên và sau đó bánphần mềm Sau một năm, chi phí trựctiếp là:

Thuê văn phòng : 12.000 đô-la Mỹ

Lương : 24.000 đô-la

Các chi phí tiện ích : 10.000 đô-la Tổngchi phí trong năm là 46.000 đô-la Giả

Trang 38

sử doanh số phần mềm là 48.000 đô-la,bạn sẽ rất vui vì lợi nhuận là 2.000 đô-la!

Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán tính theocách này không đo lường chính xác sựthành công của bạn Giả sử bạn có thểlàm việc cho một ngân hàng quốc tế vàkiếm được 8.000 đô-la Vậy cơ hội kiếmđược 8.000 đô-la bị bỏ qua chính là chiphí cơ hội, theo đó bạn đã mất đi mộtkhoản lợi kinh tế là 6.000 đô-la

Một ví dụ khác, một trường đại họcmuốn mở rộng cơ sở trên mảnh đất của

Trang 39

trường ở một thành phố lớn Một cán bộtrường cho rằng vì đất đã có sẵn nên

“không phải tốn chi phí" Thật ra, mảnhđất trên vẫn có chi phí vì có thể được sửdụng vào mục đích khác Nhà trường cóthể bán mảnh đất này đi và dùng tiền đểxây cơ sở trên một mảnh đất rẻ tiền hơn.Khái niệm chi phí cơ hội cũng rất hữuích khi nói đến hoạt động của Chính phủ.Nếu một Chính phủ trợ giá cho cácngành, chi phí cơ hội chính là giá trị sửdụng khoản tiền này cho mục tiêu thay thếtốt nhất, chẳng hạn giáo dục và y tế

Trang 40

Những bài viết tiếp theo sẽ bàn về cơchế xác định giá của thị trường, đảm bảosao cho nguồn lực được sử dụng mộtcách tốt nhất.

(Saigon Times Daily ngày 17-6-2002)

5 Markets: Supply And Demand

Microeconomics is often called pricetheory because it focuses on the manner

in which markets operate to determinethe prices of goods and services In

microeconomics, a market is not a

physical place where exchange takes

Ngày đăng: 01/05/2021, 13:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w