1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư dịch vụ cư xá công nhân Sài gòn Bình Phước

162 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư dịch vụ cư xá công nhân Sài gòn Bình Phước Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư dịch vụ cư xá công nhân Sài gòn Bình Phước Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư dịch vụ cư xá công nhân Sài gòn Bình Phước luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN

SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC Ở XÃ MINH HƯNG, HUYỆN

BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC CÔNG SUẤT

Ngành : MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN MINH THANH TÙNG MSSV: 1151080293 Lớp: 11DMT03

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian theo học tại trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, nay em đã hoàn thành Đồ án tốt nghiệp

của mình với đề tài “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải Khu Dân cư – Dịch vụ

– Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước công suất 300 m 3 /ngày.đêm” Các số liệu sử dụng trong Đồ án là số

liệu thực được lấy từ Thuyết minh của Dự án; tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn một cách rõ ràng và cụ thể Em xin cam đoan tự mình thực hiện Đồ án, không sao chép Đồ án, Luận văn của bất cứ ai dưới bất kỳ hình thức nào Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình

TP.HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGUYỄN MINH THANH TÙNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tính toán và thiết kế các quy trình hệ thống xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn, … là một trong những nhu cầu chính yếu, không thể thiếu được của sinh viên ngành kỹ thuật môi trường Qua các môn học lý thuyết sinh viên đã được trang bị hệ thống kiến thức cần thiết Tuy nhiên, để tiếp cận thực tế và nâng cao các kỹ năng này cần nối kết, cụ thể hoá các lý thuyết tính toán đã học Điều này

là mắc xích then chốt trong việc chuẩn bị kiến thức sinh viên, Đồ án tốt nghiệp đã đáp ứng tốt vai trò này Chính vì lý do đó sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường cần hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn đến Thầy Nguyễn Xuân Trường cùng toàn thể các Thầy Cô Khoa Môi Trường & Công Nghệ Sinh Học & Thực Phẩm Trường Đại Học Công nghệ Tp.Hồ Chí Minh, đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như thời gian làm Đồ án tốt nghiệp để em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn gia đình em đã tạo điều kiện học hành, chăm sóc, thương yêu và giúp đỡ để em có thể hoàn thành được Đồ án

Xin cảm ơn đến toàn thể bạn bè cùng lớp đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và làm Đồ án tốt nghiệp

Mặc dù đã nổ lực hết mình, nhưng với khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện Đồ án này Kính mong quý thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ để em ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của mình

Em chân thành cảm ơn !

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG TẠI KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC (KHU DÂN CƯ “MINH HƯNG XANH”) 4

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Điều kiện về địa hình, địa chất 5

2.1.3 Điều kiện về khí tượng 5

2.1.4 Điều kiện thủy văn, hải văn 7

2.1.5 Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.2 QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG KHU DÂN CƯ 9

2.2.1 Tính chất và chức năng 9

2.2.2 Quy mô 10

2.2.3 Các hạng mục xây dựng của khu dân cư 10

2.2.4 Nhu cầu cấp nước, cấp điện 17

2.2.5 Tiến độ thực hiện dự án 18

2.3 ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 19

Trang 5

2.3.1 Nước mưa chảy tràn 19

2.3.2 Nước thải sinh hoạt 20

2.3.3 Nước thải y tế 22

2.3.4 Nước rửa lọc từ trạm cấp nước 22

2.3.5 Nước thải từ các trạm rửa xe 22

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 24

3.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 24

3.1.1 Nguồn gốc và phân loại 24

3.1.2 Thành phần và tính chất của nước thải 25

3.1.3 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt 27

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 28

3.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 28

3.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý 35

3.2.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học 39

3.2.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 41

3.2.5 Xử lý cặn 52

3.3 SƠ LƯỢC VỀ CÁC VI SINH VẬT TRONG VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 52

3.3.1 Quá trình hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc (tùy nghi) 52

3.3.2 Quá trình yếm khí 55

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN , ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI PHÙ HỢP KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC 58

4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 58

4.2 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO 58

Trang 6

4.3 TIÊU CHUẨN XẢ THẢI 59

4.4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 60

4.4.1 Phương án 1 61

4.4.2 Phương án 2 62

4.5 SO SÁNH ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 62

4.6 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ LỰA CHỌN 64

4.6.1 Phương án 2 64

4.6.2 Phương án 1 66

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC 67

5.1 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN XỬ LÝ VÀ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN 67 5.2 SONG CHẮN RÁC 69

5.3 NGĂN TIẾP NHẬN 74

5.4 BỂ TÁCH DẦU MỠ 76

5.5 BỂ ĐIỀU HÒA 77

5.6 BỂ SBR (SEQUENCING BATCH REACTOR) 82

5.7 BỂ TRUNG GIAN 94

5.8 BỒN LỌC ÁP LỰC 95

5.9 BỂ KHỬ TRÙNG 102

5.10 BỂ NÉN BÙN 104

5.11 SÂN PHƠI BÙN 107

5.12 BỂ AEROTANK (PHƯƠNG ÁN 1) 109

5.13 BỂ LẮNG ĐỨNG (PHƯƠNG ÁN 1) 120

5.14 BỂ NÉN BÙN (PHƯƠNG ÁN 1) 126

5.15 SÂN PHƠI BÙN (PHƯƠNG ÁN 1) 129

Trang 7

CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN

PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆU QUẢ 131

6.1 DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ (PHƯƠNG ÁN 2) 131

6.1.1 Dự toán chi phí xây dựng (phương án 2) 131

6.1.2 Dự toán chi phí phần thiết bị (phương án 2) 131

6.1.3 Chi phí nhân công 135

6.1.4 Chi phí điện năng (phương án 2) 135

6.1.5 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng (phương án 2) 136

6.1.6 Chi phí hoá chất 136

6.1.7 Chi phí khấu hao (phương án 2) 136

6.1.8 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải (phương án 2) 137

6.2 DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ (PHƯƠNG ÁN 1) 137

6.2.1 Dự toán chi phí xây dựng (phương án 1) 137

6.2.2 Dự toán chi phí phần thiết bị (phương án 1) 137

6.2.3 Chi phí điện năng (phương án 1) 141

6.2.4 Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng (phương án 1) 142

6.2.5 Chi phí khấu hao (phương án 1) 143

6.2.6 Chi phí xử lý 1 m3 nước thải (phương án 1) 143

6.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ HIỆU QUẢ 143

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144

7.1 KẾT LUẬN 144

7.2 KIẾN NGHỊ 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Biochemical oxygen demand - Nhu cầu oxy sinh hóa

COD : Chemical oxygen demand - Nhu cầu oxy hoá học

DO : Dissolved oxygen - Hàm lượng Oxy hoà tan

F/M : Tỷ lệ thức ăn trên vi sinh vật

MLSS : Mixed liquor suspended solids - Nồng độ bùn hoạt tính tính theo SS

MLVSS : Mixed liquor volatile spended solids - Nồng độ bùn hoạt tính tính theo VSS

SS : Suspended solids - Chất rắn lơ lửng

TSS : Total suspended solids - Chất rắn lơ lửng tổng cộng

VSS : Volatile suspended solids - Chất rắn lơ lửng có khả năng hoá hơi

XLNT : Xử lý nước thải

VSV : Vi sinh vật

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

Công ty TNHH NLSH : Công ty trách nhiệm hữu hạn nhiên liệu sinh học

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp diện tích xây dựng nhà ở

Bảng 2.2 Nhu cầu cấp nước cho dự án

Bảng 2.3 Bảng tính toán phụ tải điện

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn

Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải sinh hoạt của từng công trình chính

Bảng 2.6 Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Bảng 3.1 Thành phần đặc trưng NTSH chưa xử lý

Bảng 3.2 Các giai đoạn của quá trình đông tụ , kết bông

Bảng 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động của công trình xử lý nước thải hiếu khí Bảng 4.1 Thành phần nước thải sinh hoạt đặc trưng

Bảng 4.2 So sánh 2 phương án xử lý

Bảng 5.1 Hệ số không điều hòa chung của nước thải sinh hoạt

Bảng 5.2 Hệ số để tính sức cản cục bộ của song chắn

Bảng 5.3 Lượng rác tính trên đầu người trong năm

Bảng 5.4 Thông số tính toán song chắn rác

Bảng 5.5 Tổng hợp tính toán bể thu gom

Bảng 5.6 Thông số thiết kế bể tách dầu

Bảng 5.7 Bảng tóm tắt kết quả tính toán bể điều hòa

Trang 10

Bảng 5.16 Tổng hợp thông số tính toán bể nén bùn

Bảng 5.17 Tải trọng cặn trên 1 m 2 sân phơi bùn

Bảng 5.18 Thông số tính toán kích thước sân phơi bùn

Bảng 5.19 Bảng tóm tắt các thông số thiết kế bể Aerotank (phương án 1)

Bảng 5.20 Thông số tính toán bể lắng đứng (phương án 1)

Bảng 5.21 Tổng hợp thông số tính toán bể nén bùn (phương án 1)

Bảng 5.22 Thông số tính toán kích thước sân phơi bùn (phương án 1) Bảng 6.1 Bảng chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải (phương án 2) Bảng 6.2 Bảng chi phí thiết bị trong trạm xử lý (phương án 2)

Bảng 6.3 Bảng tiêu thụ điện năng trong ngày (phương án 2)

Bảng 6.4 Bảng chi phí xây dựng trạm xử lý nước thải (phương án 1) Bảng 6.5 Bảng chi phí thiết bị trong trạm xử lý (phương án 1)

Bảng 6.6 Bảng tiêu thụ điện năng trong ngày (phương án 1)

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mặt bằng tổng thể dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân

Sài Gòn – Bình Phước

Hình 3.1 Song chắn rác cơ giới

Hình 3.2 Sơ đồ lắp đặt của một máy nghiền rác

Hình 3.10 Sơ đồ bể kết tủa bông cặn

Hình 3.11 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn

Hình 3.12 Xử lý nước thải bằng đất

Hình 3.13 Sơ đồ công nghệ bể Aeroten truyền thống

Hình 3.14 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten có ngăn tiếp xúc

Hình 3.15 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài

Hình 3.16 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh

Hình 3.17 Bể Oxytank

Hình 3.18 Bể lọc sinh học cao tải

Hình 3.19 Đĩa quay sinh học RBC

Hình 3.20 Quá trình vận hành bể SBR

Hình 3.21 Bể UASB

Hình 3.22 Đồ thị về sự tăng trưởng của các vi sinh vật trong xử lý nước thải

Hình 4.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 1

Hình 4.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 2

Hình 5.2 Sơ đồ lắp đặt song chắn rác

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa không khí và đảm bảo

sự sống cho trái đất Nước là nguồn dinh dưỡng nuôi sống thế giới hữu sinh trên trái đất Chúng ta không thể làm ngơ với lời cảnh báo : “Toàn cầu đang khát”, lý do của điều đó là vì nhu cầu về nước đang ngày càng gia tăng theo nhịp độ phát triển của

đô thị và xã hội

Trong những năm gần đây, cùng với tiến độ tăng trưởng của các địa bàn kinh

tế trọng điểm Phía Nam, tỉnh Bình Phước cũng đang bắt đầu phát triển mạnh, hình thành các khu công nghiệp và dân cư tập trung Bên cạnh đó, nổi bật trong việc thu hút đầu tư còn có xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, nơi hiện có không ít doanh nghiệp chế biến điều nhân xuất khẩu và nhiều nông trường trồng cao su và gần đây nhất là sự thành lập và đi vào hoạt động của Nhà máy sản xuất Ethanol thuộc Công

ty NLSH Phương Đông (OBF) với nhu cầu về tuyển dụng nhân sự và giữ chân lao động khá cao

Song song với các dự án phát triển công nghiệp, nông lâm nghiệp, tỉnh Bình Phước cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển các khu đô thị, tạo nhiều quĩ đất ở cho người dân nhằm đón đầu các làn sóng nhập cư, cũng như vấn đề tăng dân số cơ học

do tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp

Từ thực tế đó, “Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân” của Công ty

TNHH Sài Gòn – Bình Phước (còn được gọi tắt là Khu dân cư “Minh Hưng Xanh”) được đầu tư xây dựng theo quyết định phê duyệt số 2264/QĐ-UBND của

chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước ngày 18/10/2011 với mục tiêu từng bước đáp ứng yêu cầu giải quyết nhu cầu nhà ở khang trang hiện đại cho người dân địa phương, tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa và công nhân lao động của Nhà máy sản xuất Ethanol và cho các đối tượng có nhu cầu tại khu vực

Dự án Khu dân cư “Minh Hưng Xanh” khi đưa vào sử dụng sẽ thải ra một

lượng nước thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường xung quanh Vì vậy, việc cấp thiết là phải xử lý lượng nước thải này trước khi thải ra môi trường

Trang 13

CHƯƠNG 1:

MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tính toán thiết kế hệ thống XLNT sinh hoạt nhằm xử lý lượng nước thải ra hằng ngày từ Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước đạt quy chuẩn môi trường 14 : 2008/BTNMT, cột B, đáp ứng được yêu cầu của uỷ ban nhân dân Tỉnh Bình Phước về tình trạng nước thải hiện nay, nhằm hướng đến mục tiêu phát triển chung của Tỉnh

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

 Đánh giá tổng quan về dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước, hiện trạng môi trường, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án

 Xác định đặc tính nước thải của khu dân cư : Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải…

 Đề xuất công nghệ và thiết kế hệ thống XLNT cho Khu Dân cư – Dịch vụ –

Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước dựa theo các số liệu thu thập được

 Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước thải

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt,

tìm hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước

thải sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu

thập được và đưa ra công nghệ xử lý phù hợp

Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của những công nghệ xử lý

hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp

Trang 14

Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình

đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các

công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải

1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài được giới hạn trong phạm vi : Tính toán – thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho Khu dân cư “Minh Hưng Xanh” – xã Minh Hưng – huyện Bù Đăng – tỉnh Bình Phước

Thời gian bắt đầu từ ngày 25/05/2015 và kết thúc vào ngày 20/08/2015

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt của khu dân cư

Góp phần nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho người dân

Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các sinh viên tham quan, học tập

Đề tài góp phần làm tài liệu tham khảo cho các khu dân cư sắp được xây dựng trên địa bàn và toàn quốc có mong muốn xây dựng trạm xử lý nước thải phù hợp

Trang 15

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG TẠI KHU DÂN CƯ – DỊCH VỤ – CƯ XÁ CÔNG NHÂN SÀI GÒN – BÌNH PHƯỚC (KHU

DÂN CƯ “MINH HƯNG XANH”)

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

2.1.1 Vị trí địa lý

Vị trí xây dựng dự án tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Khu đất hiện hữu nằm trong lô đất trồng cao su số 11 của Công ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Cao Su Việt Nam quản lý, cách huyện Bù Đăng khoảng 10 km về phía Tây, cách nhà máy Ethanol khoảng 7

km về phía Nam theo quốc lộ 14

Phạm vi khu đất:

 Phía Bắc và Đông Bắc : Giáp đất trồng cao su và khu dân cư

 Phía Đông Nam : Giáp đường quốc lộ số 14

 Phía Nam : Giáp đất trồng cao su

 Phía Tây : Giáp đường đất đỏ, đất trồng cao su

Thuận lợi:

Việc xây dựng Khu dân cư hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh và địa phương, tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa, thu hút nguồn lao động nhập cư của nhà máy Ethanol và các đối tượng khác

Thuận lợi về mặt giao thông và sinh hoạt của dân cư khu vực do khu đất nằm ngay mặt tiền quốc lộ số 14 Đây là khu đất trồng cao su hiện hữu, nhà dân gồm 32

hộ nằm trên hành lang lộ giới quốc lộ 14 nên công tác đền bù giải tỏa sẽ tương đối thuận lợi

Khu đất cách Hồ chứa Hưng Phú khoảng 300 m và cách cầu 38 khoảng 7

km, thuận lợi cho việc cấp, thoát nước của khu dân cư Hiện trạng khu đất cao và bằng phẳng thuận lợi cho nhà đầu tư thực hiện công tác qui hoạch

Khó khăn:

Trang 16

Hiện trạng các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng trong khu vực còn quá nghèo nàn nên Công ty phải đầu tư kinh phí tương đối

Giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt từ khu dân cư được thoát chung với cống thoát nước mưa dọc theo quốc lộ 14, cho nên giai đoạn lâu dài Chủ đầu tư phải đầu

tư hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài

2.1.2 Điều kiện về địa hình, địa chất

Địa hình:

Toàn khu vực tương đối bằng phẳng, không bị ảnh hưởng ngập lụt

Khu vực dự án có cao độ tự nhiên biến đổi từ 49,00 m đến 49,20 m Hướng dốc địa hình tự nhiên từ Đông sang Tây khoảng 1,2% - 1,5% Địa hình khu vực dự

án mang đặc điểm miền trung du

Địa chất:

Mẫu đất khu vực dự án mang đặc tính đá bazan Đá bazan được chia làm 2 loại: (1) Bazan Pliocen-Pleistocen sớm (N2-QI), được gọi là “bazan cổ”, (2) Bazan Pleistocen muộn-Holocen sớm (QII-IV), được gọi là “bazan trẻ”

Đặc điểm chung của đá bazan là hàm lượng oxyt sắt cao (10-11%), oxyt magie từ 7 – 10%, oxyt canxi từ 8 – 10%, oxyt photpho từ 0,5 – 0,8%, hàm lượng Natri cao hơn Kali một chút Vì vậy, các đá bazan thường có màu đen và trong điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa rất dày trung bình từ 20 – 30

m và có màu nâu đỏ rực rỡ Từ đá này đã hình thành ra các loại đất đỏ bazan màu

mỡ rất thích hợp với các cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu, điều, cây

ăn quả,…Ngoài ra đá bazan còn là một nguồn vật liệu xây dựng rất quan trọng của khu vực

Đất tại khu vực dự án có cường độ chịu nén của đất ở Bù Đăng khoảng từ 2 đến 3 Kg/cm2

2.1.3 Điều kiện về khí tượng

Khí hậu của vùng thực hiện dự án cũng như khí hậu của xã Minh Hưng huyện Bù Đăng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa của tỉnh

Trang 17

Bình Phước, khí hậu điều hòa và đồng nhất, mỗi năm có 2 mùa phân biệt, mùa mưa

và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

Nhiệt độ: Biên độ dao động giữa các tháng trong năm không lớn, nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8oC – 26,2oC Nhiệt độ bình quân thấp nhất 21,5oC – 22oC Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7oC – 32,2oC Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, song chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá lớn, khoảng 7 – 9oC nhất là vào các tháng mùa khô Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3,4,5 (từ 37 – 37,2oC) và thấp nhất vào tháng 12 là 19oC

Số giờ nắng: Nằm trong vùng dồi dào nắng, tổng số giờ nắng trong năm từ

2400 – 2500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 – 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1,2,3,4 và thời gian ít nắng nhất vào tháng 7,8,9

Độ ẩm: Lượng nước bốc hơi và độ ẩm cũng như nhiệt độ của không khí là một trong những yếu tố cấu thành độ bền vững khí quyễn Độ ẩm của không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, quá trình chuyển hóa của các chất ô nhiễm, mức độ bền vững của công trình Độ ẩm không khí trung bình hàng năm khoảng 77,8% – 84,2%

Lượng mưa:

Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2045 – 2325 mm

Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa

cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là 376 mm (tháng 7)

Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2,3

Lượng mưa có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của dự án, quá trình phát tán, pha loãng và xử lý chất ô nhiễm Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu vực dự án cần quan tâm đến lượng mưa, xây dựng riêng biệt hệ thống tách nước mưa và nước thải sinh hoạt Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa trung bình tương đối đều Trong các tháng mùa khô, lượng mưa nhỏ hoặc hoàn toàn không mưa

Trang 18

Chế độ gió: Gió cũng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường của dự án, tốc độ gió càng lớn thì khả năng lan truyền và phát tán bụi, các chất ô nhiễm càng cao (do nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng và vận chuyển càng xa)

Hướng gió chính ở khu vực dự án chi phối theo hướng gió ở huyện Bù Đăng, theo 2 mùa trong năm: hướng Đông Bắc vào mùa khô, hướng Tây Nam và Đông Nam vào mùa mưa

2.1.4 Điều kiện thủy văn, hải văn

Tài nguyên nước mặt:

Tỉnh Bình Phước có mạng lưới sông suối khá phong phú Trên địa bàn tỉnh

có 3 con sông chính là sông Bé, sông Đồng Nai và sông Sài Gòn với tổng lượng dòng chảy trung bình khoảng 26 tỷ m3/năm Tài nguyên nước mặt của tỉnh Bình Phước thuộc loại tương đối với mật độ 0,7 – 0,8 km/km2 Tuy nhiên, sông suối trong vùng có lồng sông hẹp, dốc, lũ lớn trong mùa mưa và khô kiệt trong mùa khô

Vì thế, khả năng khai thác nguồn nước này cấp cho sản xuất nông nghiệp cần lượng vốn đầu tư cao

Đối với huyện Bù Đăng, nguồn nước mặt chủ yếu từ các nhánh sông suối cung cấp nước cho thủy điện Thác Mơ phân bố theo hướng Đông Nam với bề rộng

từ 120 – 400 m như nhánh Đắk Quorre, Đắk Đồng Xoài, Đắk R’Lấp và bàu chứa nước Hưng Phú Bàu chứa được kiến tạo từ hoạt động nâng lên và hạ xuống của lớp

vỏ trái đất, có độ cao so với mặt nước biển thấp hơn 130 m Các hệ suối chính tại huyện thường có nước vào mùa khô, còn phần thượng nguồn và các suối nhánh, một số suối nhỏ ngắn thường khô hạn Mùa mưa nước dâng và ngập tràn trên diện tích khá lớn Hiện tại Bàu Hưng Phú có diện tích nước ngập với diện tích 1,8 km2

vào mùa mưa

Có thể sử dụng nguồn nước được lấy từ hồ thủy lợi cách khu vực quy hoạch khoảng 3000 m

Tài nguyên nước ngầm:

Tỉnh Bình Phước bao gồm các vùng thấp dọc theo các con sông và suối, nhất

là phía Tây Nam tỉnh, nguồn nước khá phong phú có thể khai thác phục vụ phát

Trang 19

triển kinh tế - xã hội Tầng chứa nước bazal (QI-II) phân bố trên qui mô hơn 4000

km2, lưu lượng nước tương đối khá 0,5 – 16 l/s, tuy nhiên do biến động lớn về tính thấm nên tỉ lệ khoan khai thác thành công không cao Tầng chứa nước Pleitocen (QI-III), đây là tầng chứa nước có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt, phân bố vùng huyện Bình Long và nam Đồng Phú Tầng chứa nước Pleiocen (N2) lưu lượng 5 –

15 l/s, chất lượng nước tốt Ngoài ra còn có tầng chứa nước Mezozol (M2) phân bố

là tầng chứa nước không áp hoặc có áp lực yếu ở một số nơi, nguồn bổ cập chủ yếu

là nước mưa và dòng mặt, miền thoát là các sông suối trong vùng

Mực nước dao động theo mùa, mực nước trung bình tháng cao nhất là -26,04

m xuất hiện vào tháng 11, mực nước trung bình tháng thấp nhất là -30,70 m xuất hiện trong tháng 6

Huyện Bù Đăng có nguồn nước ngầm tương đối tốt Lưu lượng khoảng 20 –

30 m3/h Chất lượng nước có thể chấp nhận dung cho sinh hoạt bình thường Trên địa bàn xã Minh Hưng có sông, suối và hồ chứa Hưng Phú (với diện tích 1,8 km2)

Dự án có thể sử dụng nguồn nước mặt được lấy từ hồ chứa Hưng Phú cách khu quy hoạch khoảng 300 m hoặc khai thác nguồn nước ngầm Đồng thời, nước thải của khu vực dự án sau khi đã xử lý sẽ thoát chung với cống thoát nước mưa dọc tuyến quốc lộ 14 theo dự án BOT quốc lộ 14 (đoạn Đồng Xoài – Cay Chanh)

2.1.5 Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội

Đặc điểm kinh tế:

Đa số dân trong xã Minh Hưng làm nông nghiệp và trồng cây công nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm: 229,36 ha, đạt 134,9% so với chỉ tiêu huyện giao Chăn nuôi chủ yếu là trâu, bò, heo, gia cầm Chăn nuôi gia cầm tập trung theo phương thức bán công nghiệp

Trang 20

Một số công ty trong nước và ngoài nước đã đầu tư hoạt động ở xã Minh Hưng, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người dân địa phương và các vùng lân cận như: Nhà máy sản xuất Ethanol của Công ty Phương Đông, Công ty Mai Hương về chế biến hạt điều, các trạm thu mua cacao của Công ty Cargill…

Thương mại – dịch vụ – du lịch chưa thật sự phát triển mạnh

Cơ sở hạ tầng đang được chú trọng hoàn thiện: Huyện Bù Đăng đã chọn xã Minh Hưng để thực hiện xây dựng nông thôn mới, mở rộng đường xá, hệ thống cấp điện, cấp nước đang được triển khai, làng nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số,…

Đặc điểm xã hội:

Công tác giáo dục đang được chú trọng, toàn xã có 5 trường với tổng số 84 lớp Tổng số giáo viên là 197 người, trong đó ngành mầm non 50 người, bậc tiểu học 83 người, bậc THCS 64 người

Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt, xã đã giảm được 17 hộ nghèo

và 26 hộ cận nghèo

Ngành y tế ở xã tiếp tục chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác dự phòng, truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình, các dịch vụ y tế ngày một phát triển đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

2.2 QUY HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG KHU DÂN CƯ

Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước bao gồm các thành phần chức năng sau:

 Nhà ở

 Công trình thương mại – dịch vụ

 Công trình phục vụ công cộng

Trang 21

 Công viên – cây xanh

Hình 2.1 Mặt bằng tổng thể dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân

Sài Gòn – Bình Phước 2.2.2 Quy mô

Quy mô diện tích Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân là 90.908 m2 Quy mô dân số khoảng 1600 người

2.2.3 Các hạng mục xây dựng của khu dân cư

Quy mô diện tích đất quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong Khu dân

cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân với tổng diện tích quy hoạch là 90.908 m2 Trong đó:

Các hạng mục công trình chính:

Trang 22

+ Quy hoạch giao thông: 25.423 m2, chiếm 28%

+ Quy hoạch cây xanh – vườn hoa: 3.873 m2, chiếm 4,3%

+ Quy hoạch hạ tầng kĩ thuật: 3.087 m2, chiếm 3,4%

Quy hoạch hạ tầng trong các khu ở: khoảng 2.087 m2

(Hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước thải,

vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc,…)

2.2.3.1 Các công trình chính

San lấp mặt bằng xây dựng toàn khu:

Do địa hình khu đất tương đối bằng phẳng với cao độ tự nhiên từ 49,00 đến 49,20 m, nên thực hiện san lấp trên nguyên tắc cân bằng đào đắp toàn khu, với diện tích san lấp toàn bộ khu dự án (lớn hơn diện tích quy hoạch) là: 99.539,03 m2

- Bóc bỏ hữu cơ rễ cây, khai hoang mặt bằng đào bo các gốc cây cao su

- Lưới dùng để san nền sử dụng lưới ô vuông có kích thước 20x20 m

- Tận dụng đất đào để chuyển qua phần đắp Yêu cầu độ chặt K95, đất đắp được đắp thành từng lớp đảm bảo độ chặt yêu cầu cần thiết

- Độ chặt tính toán: Phù hợp với độ chặt quy định đối với nền đắp và nền móng công trình

Xây dựng khu nhà ở:

Mật độ xây dựng và tầng cao được quy định như sau:

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp diện tích xây dựng nhà ở

Trang 23

 Đối với nhà phố, chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

 Đối với nhà ở công vụ, chỉ giới xây dựng lùi vào 3 m so với chỉ giới đường đỏ

Xây dựng công trình công cộng:

Công trình trường học, công trình y tế: Bố trí xây dựng tiếp giáp tuyến đường quy hoạch số 8 và đường quy hoạch số 6, với tầng cao: 02 tầng, mật độ xây dựng 40%, chỉ giới xây dựng là 5 m so với chỉ giới đường đỏ

Trang 24

Công trình thương mại: Bố trí xây dựng tiếp giáp tuyến đường Quốc lộ 14, với tầng cao: 03 tầng, mật độ xây dựng 60%, chỉ giới xây dựng là 5 m so với chỉ giới đường đỏ

2.2.3.2 Các công trình phụ trợ

Hệ thống giao thông:

Bố trí các trục đường bám sát địa hình tự nhiên, các trục đường thiết kế có hướng song song và vuông góc với nhau, tuyến đường số 1 là tuyến đường chính của khu quy hoạch, kết nối với đường Quốc lộ 14

Mặt tiền khu quy hoạch giáp Quôc lộ 14 được đầu tư nâng cấp

Hệ thống giao thông trong khu quy hoạch là loại đường bê tông nhựa nóng hạt mịn Vỉa hè làm bằng gạch blog

Tổng chiều dài các tuyến đường quy hoạch là 1713 m

Khối lượng xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch như sau:

 Đường số 01: lộ giới 25 m Trong đó, lòng đường: 7x2 m, vỉa hè: 3x2 m, dải phân cách cây xanh 5 m (ký hiệu mặt cắt I – I)

 Đường số 02: lộ giới 30 m Trong đó, lòng đường: 7x2 m, vỉa hè: 3x2 m, dải phân cách cây xanh 10 m (ký hiệu mặt cắt II – II)

 Đường nội bộ (đường số 3,4,5,6,7,8) Trong đó, lòng đường: 7x2 m, vỉa hè: 3x2 m (ký hiệu mặt cắt III – III)

Hệ thống thoát nước mưa:

Các tuyến thoát nước xây dựng bằng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính từ D800 – D1000 mm, được bố trí trên dọc theo các trục đường trong khu quy hoạch để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp chính bê tông cốt thép, thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch và thoát ra hệ thống chung dọc tuyến Quốc lộ 14

Hệ thống thoát nước thải:

Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công trình được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại trước khi thoát ra mạng lưới Theo thiết kế hệ thống thoát nước thải:

Trang 25

 Giai đoạn đầu: nước thải sinh hoạt từ khu dân cư được thoát chung với

cống thoát nước mưa dọc Quốc lộ 14

 Giai đoạn dài hạn: nước thải sẽ được đấu nối với mạng lưới thoát nước

thải riêng biệt của khu vực khi hệ thống thoát và xử lý nước thải đô thị được xây dựng

+ Về thiết kế:

Tải trọng thiết kế: Cống băng đường chịu tải trọng H30, XP80, cống trên vỉa

hè dùng cống vỉa hè chịu tải người đi bộ 300 kg/m2 Cống tròn dùng cống ly tâm hoặc rung ép

Gối cống bê tông cốt thép đúc sẵn sau đó đặt trên nền móng đá 4x6 M100 dày 10 cm Mối nối cống: Bằng Joint cao su, bên ngoài trát vữa xi măng M75 Hầm

ga bê tông đá 1x2 M200

+ Kết cầu xây dựng:

Mương đặt ống và độ sâu chôn cống: Mương đặt cống dựa trên các điều kiện

về điều kiện nước ngầm, tải trọng tác động lên đỉnh cống, loại đất, kích cỡ đường cống, tính kinh tế, lớp phủ trên bề mặt

Chiều rộng đáy mương đặt cống được thiết kế đảm bảo đủ khoảng cách để lắp đặt ống, bề rộng đáy mương phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu mỗi bên 0,4 m tính từ mép cống đến thành mương

Giếng thăm: Các giếng thăm được cấu tạo bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200, tấm đan giếng thăm cấu tạo bê tông cốt thép đá 1x2 M200, viền được bọc thép V5 nhằm chống nứt vỡ khi quản lý bảo trì

+ Thiết kế kỹ thuật thi công tuyến ống:

Trang 26

Độ dốc đặt ống: Độ dốc đặt ống nhằm thu gọn cặn lắng ở đáy ống và bọt khí lẫn trong nước, độ dốc có ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ và công việc bảo dưỡng tuyến ống Tuy nhiên, tùy theo địa hình thực tế mà lựa chọn độ dốc đặt ống phù hợp cả việc bố trí các thiết bị trên tuyến ống như van xả khí, xả cặn

Sự chuyển hướng các mối nối: Để chuyển hướng tuyến ống sử dụng phụ kiện cút chế tạo sẵn theo tiêu chuẩn: 900, 450, 22.50, 11.250 Với các góc chuyển hướng không đúng với các góc tiêu chuẩn trên có thể sử dụng cút phối hợp với uốn ống

Các hệ thống kỹ thuật đi kèm trên tuyến:

Van chặn: Trên tuyến được bố trí các van chặn và van kiểm tra để phục

vụ cho công tác bảo trì và vận hành hệ thống Với đường ống có D = 100 – 150 dùng van cổng ty chìm, chôn dưới đất, kết hợp với họng ổ khóa, không phải xây dựng hố van

Van xả khí và thu khí: Van xả khí và thu khí được lắp tại các đỉnh cao

cần thiết theo tính toán Sự kết hợp van xả khí và thu khí mở ra để một lượng không khí cần thiết nạp vào khi áp suất trong tuyến ống hạ dưới mức khí quyễn, đóng lại phục hồi áp suất dương và xả một lượng nhỏ không khí tích tụ trong khi bị nén Việc tính toán đường kính van xả khí chủ yếu phụ thuộc vào lưu lượng mà đoạn ống chuyển tải Đường kính van xả khí tính toán cho ống D100 – 150 là D25

Van xả cặn: thời gian và chu kỳ xả cặn trên tuyến phụ thuộc vảo điều

kiện làm việc của từng tuyến và chất lượng nước nguồn, do vậy việc xác định thời gian và chu kỳ xả sẽ xác định sau khi đưa mạng lưới vào vận hành Đặc biệt khi vận hành cần chú ý mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy, do đó có thể kết hợp dùng họng cứu hỏa D100 để xả cặn

+ Thử áp lực, súc xả và khử trùng:

Thử áp lực: Nguồn nước sử dụng: có thể dùng nguồn nước trong mạng lưới

đường ống hiện hữu hoặc xe bồn để sử dụng Chất lượng nước nguồn phải là nước sạch tương đương với lượng nước cấp vào mạng Nghiêm cấm bất cứ hình thức sử sụng nguồn nước bẩn nào để thực hiện công tác thử áp

Trang 27

Khi đường ống lắp đặt xong phải được kiểm tra độ kín nước với áp lực bơm nước vào là 06 Kg/cm2 (trong thời gian tối thiểu 2 giờ)

Khử trùng: các tuyến ống sau khi thử áp lực đạt yêu cầu sẽ tiến hành khử

trùng đường ống, dung dịch khử trùng Clorua vôi (hàm lượng 70% Clo) được chuẩn

bị bằng cách pha trộn với nước

Hệ thống cấp điện:

Xây dựng tuyến cấp điện trung thế cấp vào khu dân cư được đi trên các trụ

bê tông ly tâm cao 14 m, khoảng cách trung bình 50 m, chiều dài tuyến trung thế là

125 m

Xây dựng tuyến cấp điện hạ thế 0,4 kV được đi trên các trụ bê tông ly tâm cao 8 m, khoảng cách các cột hạ thế từ 35 – 40 m Tổng số chiều dài đường dây 0,4

kV xây dựng mới là 1.925 m

Tuyến chiếu sáng đèn đường được đi ngầm dọc vỉa hè có tiết diện từ 11 – 25

mm2 Đèn chiếu sáng dùng đèn cao áp SULIUM có công suất từ 250W Tổng chiều dài đường dây chiếu sáng sẽ xây dựng là 1.180 m, sử dụng cáp đồng bọc cách điện luồn trong ống PVC đi ngầm dưới đất, khoảng cách các trụ là 30 m

Trạm phân phối điện: Các trạm phân phối 22/0,4 kV được lắp theo tuyến trung thế

Hệ thống cây xanh:

Xây dựng công viên nằm ở vị trí tiếp giáp với các tuyến đường quy hoạch số 1,2 và 3, còn có diện tích cây xanh hoa viên trong từng lô đất, cây xanh trên các trục đường và các hạng mục công trình nhằm tạo mỹ quan chung cho khu quy hoạch

Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư với khoảng cách <150 m đảm bảo phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy cho các công trình khi có hỏa hoạn

Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được nối với hệ thống thông tin liên lạc của xã Minh Hưng Tủ phân phối cáp được đặt ở vị trí nối từ Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch

Trang 28

Từ tổng đài bưu điện có các tuyến cáp đồng luồn ống PVC đi nổi dọc theo các tuyến trong khu đô thị gồm đường cáp tổng, các cáp nhánh, hộp tập điểm… đến các khu vực Trên các tuyến cáp, bố trí các tủ đấu cáp đặt trên vỉa hè để thuận tiện đấu nối cho các hộ gia đình

2.2.4 Nhu cầu cấp nước, cấp điện

2.2.4.1 Nhu cầu về nước

Hiện trạng khu đất chưa có hệ thống cấp nước tập trung Nguồn nước cung cấp cho khu dân cư: xây dựng trạm cấp nước trong khu quy hoạch, chất lượng nước nguồn phải là nước sạch tương đương với chất lượng nước cấp vào mạng

 Trong giai đoạn đầu: Dự án khai thác nước ngầm để phục vụ sinh hoạt

cho cư dân và sử dụng nguồn nước từ hồ chứa Hưng Phú để phục vụ công tác tưới cây, tưới đường,…

 Về dài hạn: Trạm cấp nước trong khu vực dự kiến quy hoạch với diện

tích hơn 1000 m2 do Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn làm chủ đầu tư đảm bào cung cấp đủ nước cho toàn khu vực

 Nhu cầu cấp nước cho toàn khu quy hoạch là: 560 m 3 /ng.đ

Bảng 2.2 Nhu cầu cấp nước cho dự án

(m 3 /ng.đ)

1 Nước sinh hoạt cho dân cư trong khu vực

và khách vãng lai

150 (lít/người.ng.đ) Q sh = 312

2 Nước tưới cây xanh 8 % Q sh Q t = 25

3 Nước rửa đường 8 % Q sh Q r = 25

4 Nước cấp cho các công trình công cộng 10 % Q sh Q cc = 31,2

5 Nước cấp cho nhu cầu dịch vụ 10 % Q sh Q dv = 31,2

6 Nước cấp cho nhu cầu chữa cháy 10 % Q sh Q cch = 31,2

7 Nước dùng cho khu xử lý 10 % Q sh Q xl = 31,2

8 Nước dự phòng, rò rỉ (mạng lưới cấp nước) 15 % ∑ Q Q dp = 73,0

(Nguồn: QCVN 07:2010/BXD)

Trang 29

Như vậy : ∑ Q = (Qsh + Qt + Qr + Qcc + Qdv + Qcch + Qxl + Qdp) = 560 ( m 3 /ng.đ )

2.2.4.2 Nhu cầu về điện

Nguồn điện sử dụng: Nguồn điện 22 kV hiện hữu trên tuyến đường Quốc lộ

14 vào khu quy hoạch

Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10 % tổn hao và 5 % dự phòng: 830 kW/năm Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10 % tổn hao và 5 % dự phòng: 976 kVA/năm

Bảng 2.3 Bảng tính toán phụ tải điện

LƯỢNG

ĐỊNH MỨC

SỬ DỤNG

CÔNG SUẤT HIỆU DỤNG

(kW)

HỆ SỐ COS

CÔNG SUẤT BIỂU KIẾN

( Nguồn: Công ty TNHH Sài Gòn – Bình Phước )

2.2.5 Tiến độ thực hiện dự án

Thời gian thực hiện: dự án dự kiến thực hiện từ 2011 đến 2015

 Tháng 10/2011: Tiến hành lập quy hoạch chi tiết, phê duyệt quy hoạch chi tiết

Trang 30

 Cuối tháng 10/2011: Tiến hành thiết kế cơ sở lập dự án, phê duyệt dự án

 Từ tháng cuối năm 2011 đến năm 2015: Tiến hành xây dựng dự án theo các giai đoạn sau:

 Giai đoạn 1 (từ cuối năm 2011 đến tháng 12/2012): Xây dựng khu

cư xá công nhân phục vụ cán bộ công nhân viên nhà máy Ethanol Bình Phước bao gồm: san lấp cải tạo một phần diện tích khu đất 0,7

ha, thi công 49 nhà lưu trú cho cán bộ công nhân viên công ty OBF, thi công một phần hạ tầng kỹ thuậy, xây dựng khu thể thao và công viên cho khu vực nhà lưu trú

 Giai đoạn 2 (từ tháng 6/2012 đến tháng 6/2013): Tiến hành công

tác đền bù, giải tỏa và tái định cư các hộ dân hiện hữu trong khuôn viên dự án

 Giai đoạn 3 (từ tháng 6/2013 đến năm 2015): Tiến hành công tác

xây dựng hạ tầng và kinh doanh của dự án

2.3 ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI KHI DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

Khi Khu dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước đi vào hoạt động thì các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chính bao gồm: nước thải và nước mưa

2.3.1 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa được tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực dự án Trong quá trình nước mưa chảy tràn trên mặt đất có thể kéo theo một số chất bẩn, bụi Về nguyên tắc, nước mưa được coi là loại chất thải ô nhiễm nhẹ Do đó đối với lượng nước mưa này, dự án xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt và dẫn vào hệ thống thoát nước của khu vực, rồi thoát chung với cống thoát nước mưa dọc tuyến Quốc lộ 14

Trong khu đất, các tuyến thoát nước mưa được xây dựng bằng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép và các hố ga bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục đường, đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa triệt để, tránh ngập úng cục bộ

Trang 31

Cống thoát nước mưa được bố trí dưới hè đi bộ và độ sâu đặt cống tối thiểu tính từ mặt đất đến đỉnh cống là 0,5 m, độ dốc tối thiểu 1/d (với d: đường kính cống), cống và các hố ga phải được chống thấm bên trong Các hầm ga được bố trí với khoảng cách 20 – 30 m

 Tác động ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:

Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường Khi dự án xây dựng xong, mái nhà và sân bãi được trải nhựa sẽ mất khả năng thấm nước Ngoài ra nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt sẽ gây nên tình trạng

ứ đọng nước mưa, tạo ảnh hưởng xấu đến môi trường

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn

( Nguồn: ASIATECH (Việt Nam) tổng hợp, năm 2010 )

So với nước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch Đường thoát nước mưa sẽ có song chắn rác trước khi đổ vào nguồn tiếp nhận

2.3.2 Nước thải sinh hoạt

Các nguồn phát sinh nước thải khi dự án đi vào hoạt động bao gồm:

 Nước thải sinh hoạt từ khu vực dân cư

 Nước thải sinh hoạt từ khu vực công cộng và dịch vụ, gồm:

+ Nước thải sinh hoạt từ khu y tế

+ Nước thải sinh hoạt từ khu hành chính

+ Nước thải sinh hoạt từ khu trường học

+ Nước thải sinh hoạt từ khu thương nghiệp

Bảng 2.5 Lưu lượng nước thải sinh hoạt của từng công trình chính

Trang 32

( m 2 )

Dân số

Lượng nước cấp

(m 3 /ng.đ)

Lượng nước thải

Nước thải phát sinh từ khu vực dự án chủ yếu chứa vi khuẩn, các chất hữu cơ

dễ phân hủy sinh học, chất rắn lơ lửng …Với dân cư hơn 1600 dân thì tổng tải lượng chất ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm được miêu tả qua bảng 2.6

Bảng 2.6 Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Trang 33

Chất rắn lơ

lửng 70 – 145 93,3 – 232 400,5 – 995,5 100 Dầu mỡ 10 – 30 16 – 48 68,7 – 206 20 Tổng Nitơ 6 – 12 9,6 – 19,2 41,2 – 82,4 50 Amôni 2,4 – 4,8 3,8 – 7,7 16,5 – 33 10 Tổng Phốt

Lưu lượng nước thải phát sinh từ phòng khám nhỏ nên mức độ ô nhiễm của nước thải y tế từ phòng khám không đáng kể Lượng nước thải này được thu gom,

xử lý

2.3.4 Nước rửa lọc từ trạm cấp nước

Hệ thống đường ống cấp nước cho toàn khu vực cần được kiểm tra, theo dõi thường xuyên, thực hiện tẩy rửa và xúc xả đường ống theo chu kỳ và trong các trường hợp đột xuất đối với các tuyến ống bị giảm hệ số tổn thất thủy lực bất

thường Lượng nước vệ sinh cho trạm cấp nước ước tính khoảng 3 m 3 /ngày

Nước rửa lọc chủ yếu chứa cặn lơ lửng gồm Fe và Mangan sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và sức khỏe người dân nếu thải thẳng ra nguồn tiếp nhận Lượng nước này cần được dẫn về trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung theo hệ thống thu gom nước thải

2.3.5 Nước thải từ các trạm rửa xe

Trang 34

Quá trình hoạt động của các trạm rửa xe sẽ phát sinh nước thải có chứa các cặn rắn lơ lửng và dầu mỡ Như đã ước tính dựa vào dân số sống trong khu dân cư

và khách vãng lai, tổng số xe máy là 496 xe, tổng số xe hơi là 124 xe ( Đánh giá tác động môi trường dự án Khu Dân cư – Dịch vụ – Cư xá công nhân Sài Gòn – Bình Phước )

Lượng nước thải khi rửa xe hơi khoảng 20 lít/lần và khi rửa xe máy khoảng 5

lít/lần Trung bình một tháng rửa xe một lần, lượng nước thải sinh ra ước tính

khoảng 4,96 m 3 /tháng, tương ứng 0,165 m 3 /ngày

 Như vậy, tổng lưu lượng nước thải bẩn cần được xử lý bao gổm:

 Nước thải sinh hoạt khu dân cư và các khu vực chức năng

 Nước thải từ hệ thống rửa lọc của trạm cấp nước

 Nước thải từ các trạm rửa xe

Vị trí trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý được đặt tại khu A1 của dự án với

công suất đề nghị khoảng 300 m 3 /ng.đ , được cách ly với khu vực dân cư xung

quanh khoảng 20 m Trong khoảng cách ly tiến hành trồng cây xanh với chiều rộng

3 – 5 m, nằm ngoài phần đất quy hoạch dành cho trạm xử lý nước thải của dự án Vị

trí nằm về phía đông khu đất xây dựng, thuận lợi cho việc đấu nối xả thải từ trạm xử

lý của khu dân cư vào hệ thống thoát nước dọc tuyến Quốc lộ 14 và mạng lưới thoát nước thải và xử lý nước thải đô thị khi được xây dựng xong

Trang 35

CHƯƠNG 3:

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.1.1 Nguồn gốc và phân loại

3.1.1.1 Nguồn gốc

Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của con người: tắm, giặt, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,…Chúng được thải ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng khác

Lượng nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào dân số của vùng, hệ thống cấp nước cho vùng và đặc điểm hệ thống thoát nước

3.1.1.2 Phân loại

Các loại nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người, một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn…cũng tạo ra nước thải có thành phần và tính chất tương tự như nước thải sinh hoạt

Để tiện cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NTSH được phân loại theo các phương pháp sau đây:

Theo nguồn gốc hình thành:

+ Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết

bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chứa chủ yếu chất lơ lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám” Nồng độ các chất hữu cơ trong các loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học, trong nước thải chứa nhiều tạp chất vô cơ

+ Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh (toilet) còn được gọi

là “nước đen” Trong nước thải tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối Hàm lượng các chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh

Trang 36

dưỡng như nitơ, photpho cao Các loại nước thải này thường gây nguy hại đến sức khoẻ và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt Tuy nhiên chúng thích hợp để làm phân bón hoặc tạo khí sinh học

+ Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa bát Các loại có hàm lượng lớn các chất hữu cơ (BOD, COD) và các nguyên tố dinh dưỡng khác (nitơ và photpho) Các chất bẩn trong nước thải này dễ tạo khí sinh học và dễ sử dụng làm phân bón

Một số người gọi nhóm nước thải thứ hai và ba với tên chung là “nước đen”

Theo đối tượng thoát nước:

+ Nhóm nước thải các hộ gia đình, khu dân cư

+ Nhóm nước thải các công trình công cộng, dịch vụ như nước thải bệnh viện, nước thải khách sạn, nước thải trường học, nước thải nhà ăn

Mỗi nhóm, mỗi loại nước thải có lưu lượng, chế độ xả nước và thành phần tính chất đặc trưng riêng

Theo đặc điểm hệ thống thoát nước sẽ hình thành nên hai loại nước thải:

+ Nước thải hệ thống thoát nước riêng: Nước thải từ các thiết bị vệ sinh được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo tuyến cống riêng

+ Nước thải hệ thống thoát nước chung: Các loại nước thải sinh hoạt (nước xám và nước đen) cùng với nước mưa đợt đầu trong khu vực thoát nước được thu gom và vận chuyển theo đường cống chung về trạm xử lý Trong một số trường hợp nước đen được xử lý sơ bộ tại chỗ qua các công trình như bể tách dầu mỡ, bể tự hoại, sau đó cùng nước xám xả vào tuyến cống thoát nước chung của tỉnh

Việc phân loại nước thải theo hệ thống thoát nước phụ thuộc vào đối tượng thoát nước, đặc điểm hệ thống thoát nước và các điều kiện tự nhiên khác của đô thị

3.1.2 Thành phần và tính chất của nước thải

Đặc trưng của NTSH là hàm lượng chất hữu cơ lớn ( từ 50 – 55% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có vi sinh vật gây bệnh Đồng thời trong nước thải còn có nhiều vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho các quá trình

Trang 37

chuyển hoá chất bẩn trong nước Thành phần NTSH phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, điều kiện trang thiết bị vệ sinh

(Nguồn : Metcalf and Eddy.1991)

NTSH giàu chất hữu cơ và chất dinh dưỡng, vì vậy nó là nguồn để các loại

vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong nước thải sinh hoạt có

tổng coliform từ 106 – 109 MPN/100ml (theo : Hoàng Huệ, 1996)

Tính chất của nước thải được xác định bằng việc phân tích hoá học các thành phần nhiễm bẩn Vì việc làm đó gặp nhiều khó khăn và phức tạp, nên thông thường người ta chỉ xác định một số chỉ tiêu đặc trưng nhất về chất lượng và sử dụng để thiết kế các công trình xử lý Các chỉ tiêu đó là : nhiệt độ, màu sắc, mùi vị, độ, pH, chất tro và không tro, hàm lượng chất lơ lửng, chất lắng đọng, BOD, hàm lượng các chất liên kết khác nhau của nitơ, photpho, Clorid, Sulfat, DO, chất hữu cơ

Hàm lượng chất lơ lửng là một trong những chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất

lượng nước thải Căn cứ theo chỉ tiêu này, người ta tiến hành tính toán các bể lắng

và xác định số lượng cặn lắng

Trang 38

Hàm lượng BOD là chỉ tiêu dùng để tính toán công trình xử lý sinh học Với

các nguồn nước thải khác nhau, thậm chí cùng một nguồn nước nhưng ở những thời điểm khác nhau chỉ số BOD có những giá trị khác nhau Thời gian cần thiết để thực hiện quá trình sinh học phụ thuộc vào nồng độ nhiễm bẩn, có thể từ 1,2, 5 20 ngày hay lâu hơn nữa Theo số liệu thực nghiệm với thời gian từ 15 – 20 ngày, hầu như luợng oxy trong quá trình sinh hoá đã chi phí đầy đủ 99% Hiện tượng oxy hoá xảy ra không đồng đều theo thời gian, bước đầu quá trình xảy ra với cường độ mạnh, sau đó giảm dần

Lượng oxy hoà tan là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng nước thải

đã được xử lý Để có sự hoạt động bình thường của các hồ tự nhiên, luợng oxy hoà tan không được nhỏ hơn 4 mg/l, trong nước thải bẩn thông thường không có oxy hoà tan

Nước thải có chứa một lượng lớn các vi khuẩn, virut, nấm, rêu , tảo để

đánh giá mức độ nhiểm bẩn bởi vi khuẩn người ta đánh giá qua một loạt vi khuẩn đường ruột hình đũa điển hình là – côli Côli được coi như một loại vi khuẩn vô hại sống trong ruột người, động vật

Côli phát triển nhanh trong môi trường có chứa Glucozơ 0.5% dùng làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon, clorua amon 0.1% dùng làm nguồn nitơ và một

số nguyên tố khác dưới dạng vô cơ

Loại có hại là virut, mọi loại virut đều sống ký sinh trong tế bào Bình thường khi bị vung giải mỗi con côli giải phóng 150 con virut Trong thực tế tồn tại hai đại luợng để tính số luợng côli là côli index và trị số côliform

3.1.3 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt

a Ảnh hưởng của nước thải ô nhiễm chất hữu cơ

Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải sinh hoạt là các hydrocacbon Đây

là chất dễ bị vi sinh vật phân huỷ bằng cơ chế sử dụng oxy hoà tan trong nước để oxy hoá các chất hữu cơ

Hàm lượng các chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân huỷ được xác định gián tiếp qua nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5), sự ô nhiễm chất hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy

Trang 39

giảm các nồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng để phân huỷ chất hữu cơ, oxy hoà tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến hệ thuỷ sinh vật

b Ảnh hưởng của nước thải dầu mỡ

Khi xả vào nguồn nước, phần lớn dầu loang trên mặt nước, chỉ có một phần nhỏ hoà tan trong nước, cặn bả chứa dầu khi lắng xuống sẽ bị phân huỷ, một phần nổi lên mặt nước, một phần hoà tan trong nước, phần còn lại tích tụ trong bùn đáy gây ô nhiễm cho sinh vật nước

c Ảnh hưởng chất rắn lơ lửng trong nước

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan như tăng độ đục nguồn nước, gây bồi lắng và tắt nghẽn dòng sông

d Ảnh hưởng của nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng

Nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡng hoá, ảnh hưởng chất lượng nguồn nước và sự sống của thuỷ sinh vật

e Ảnh hưởng của vi khuẩn gây bệnh

Một số loài vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong nước thải khi ra sông hồ sẽ thích nghi dần và phát triển mạnh Theo con đường nước nó sẽ gây bệnh dịch cho người

và các động vật khác

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

3.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Thường áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý, trong nước thải thường

có các loại tạp chất rắn cỡ khác nhau bị cuốn theo như bao bì, chất dẻo, giấy, cát sỏi, … Ngoài ra, còn có các loại hạt lơ lửng ở dạng huyền phù rất khó lắng Tuỳ theo kích cỡ, các hạt huyền phù được chia thành hạt chất rắn lơ lửng có thể lắng được và hạt rắn keo được khử bằng đông tụ

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được 60% các tạp chất không hoà tan và 20% BOD, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30-35 % theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng

sơ bộ hoặc đông tụ cơ học

Trang 40

Nếu điều kiện vệ sinh cho phép thì sau khi xử lý cơ học nước thải được khử

và xả lại vào nguồn, nhưng thường thì xử lý cơ học chỉ là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi qua giai đoạn xử lý sinh học

3.2.1.1 Song chắn rác và lưới chắn rác

a Song chắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ

các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn

Hình 3.1 Song chắn rác cơ giới

Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:

 Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷ 100 mm

 Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷ 25 mm

Kích thước tối thiểu của rác được giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thường xuyên làm sạch song chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới

Song chắn rác với cào rác thủ công chỉ dùng ở những trạm xử lý nhỏ có

lượng rác < 0,1 m 3 /ng.đ Khi rác tích lũy ở song chắn, mỗi ngày vài lần người ta

Ngày đăng: 01/05/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w