ThÝ sinh ®îc phÐp sö dông Atlat §Þa lÝ ViÖt Nam do NXB gi¸o dôc ph¸t hµnh.. C¸n bé coi thi kh«ng gi¶i thÝch g× thªm..[r]
Trang 1sở giáo dục và đào tạo
phú thọ Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 thpt năm học 2009 – 2010
Môn : Địa lí
(Thời gian làm bài : 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
¯¯¯¯¯¯¯¯
Câu 1: (2 điểm)
Một trận đá bóng ở nớc Anh tổ chức vào 15 giờ ngày 07/04/2008 đợc truyền hình trực tiếp Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ của các quốc gia sau:
Quốc gia Việt Nam Anh Liên bang Nga Ôxtrâylia Hoa Kỳ
Câu 2: (5 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (xuất bản năm 2009) và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích đặc điểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Câu 3: (3 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (xuất bản năm 2009) và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển dân số và nêu hậu quả của tăng dân số nhanh ở nớc ta
Câu 4 : (4 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (xuất bản năm 2009) và kiến thức đã học :
Phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp và nêu các nhân tố ảnh hởng
đến sự phát triển cây công nghiệp ở nớc ta
Câu 5 : (6 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sự biến động diện tích và độ che phủ rừng nớc ta giai đoạn 1943 - 2005
Năm rừng (Triệu ha)Tổng diện tích tự nhiên (Triệu ha)Diện tích rừng trồng (Triệu ha)Diện tích rừng Độ che phủrừng (%)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích và độ che phủ rừng
nớc ta giai đoạn 1943 – 2005
2 Nhận xét về sự biến động diện tích và độ che phủ rừng nớc ta giai đoạn
1943 – 2005
Hết
-Họ và tên thí sinh: SBD Thí sinh đợc phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB giáo dục phát hành
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
sở giáo dục và đào tạo phú thọ
hớng dẫn chấm đề thi chính thức
Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 thpt
năm học 2009 2010–
Môn : Địa lí
(Hớng dẫn chấm có 4 trang)
Đề chính thức
Trang 2Câu 1
(2 đ) Tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ của các quốc gia:Quốc gia Việt Nam Anh LB Nga Ôxtrâylia Hoa Kì
2 đ
Câu 2
(5 đ) Trình bày và giải thích đặc điểm địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ (TB & BTB) : Sử dụng Atlat trang 6,7,13
1 Khái quát:
- Phạm vi: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Vị trí: phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ, biển Đông, phía Nam giáp miền nam Trung Bộ
và Nam Bộ, phía Tây giáp Lào
0,5 đ
2 Đặc điểm chung:
- Miền (TB & BTB) gồm có hai dạng địa hình chính: đồi núi và
đồng bằng
+ Đồi núi: 4/5 diện tích
+ Hớng nghiêng chung của địa hình: Tây Bắc - Đông Nam do
Thời kì Tân kiến tạo cờng độ nâng lên mạnh ở phía Tây, Tây Bắc và
yếu dần về phía Đông, Đông Nam
0,5 đ
3 Đặc điểm từng dạng địa hình:
a Miền đồi núi:
- Đồi núi phân bố ở phía Tây và Tây Bắc
- Là miền núi cao đồ sộ và hiểm trở nhất, (nổi bật là dãy Hoàng
Liên Sơn với đỉnh Phanxipăng cao 3143m, Phu Luông cao 2985m ;
Trờng Sơn Bắc với nhiều đỉnh cao trên 2000m nh Puxailaileng cao
2711m, Rào Cỏ cao 2235m ) do vận động Tân kiến tạo nâng lên
mạnh nhất
- Hớng các dãy núi: có hai hớng
+ Hớng Tây Bắc - Đông Nam : hớng chính của miền bao gồm
Dãy Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn Bắc, Pu Đen Đinh, Pu Sam
Sao
Các cao nguyên đá vôi nh Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc
Châu
Giải thích: Do quá trình hình thành chịu tác động của các
khối nền cổ hớng Tây Bắc - Đông Nam nh Hoàng Liên Sơn, khối
nền cổ Sông Mã hay Pu Hoạt
+ Hớng Tây - Đông: dãy Hoành Sơn, Bạch Mã
- Đặc điểm hình thái của địa hình: độ chia cắt và độ dốc lớn Ngoài
ra còn có các dạng địa hình caxtơ, lòng chảo, cánh đồng giữa núi
(nh khối núi Kẻ Bàng, lòng chảo Điện Biên, cánh đồng Than Uyên,
Mờng Thanh )
b Miền đồng bằng:
- Diện tích nhỏ
- Phân bố: phía Đông, Đông Nam của miền (Lớn nhất là đồng
bằng sông Mã (Thanh Hoá), đồng bằng sông Cả (Nghệ An) do phù
sa sông bồi đắp
- Càng về phía Nam, các đồng bằng càng hẹp dần vì phần lớn sông
nhỏ, ngắn, ít phù sa, đồng bằng có nguồn gốc kết hợp phù sa sông,
biển
- Đặc điểm hình thái của địa hình: địa hình đồng bằng hẹp dần từ
Bắc xuống Nam, bị chia cắt bởi các nhánh núi lan ra biển
0,25 đ 0,75 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 3- Thềm lục địa của miền càng về phía Nam càng hẹp dần
Câu 3
(3đ) Sử dụng Atlat trang 15.1 Tình hình phát triển dân số nớc ta:
- Dân số nớc ta tăng nhanh : Từ 1960 – 2007 : dân số nớc ta tăng
thêm 55 triệu ngời (gấp 2,8 lần)
- Tốc độ tăng dân số không đều giữa các giai đoạn :
+ 1921 – 1954 tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp
+ 1954 – 1976 tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao (đặc biệt từ
1954 đến 1960: 3,93%) dẫn tới bùng nổ dân số
+ Gần đây: tốc độ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm
(1999 – 2005: 1,32%) do kết quả của công tác dân số kế hoạch
hoá gia đình, nhng bình quân mỗi năm dân số nớc ta vẫn tăng thêm
khoảng 1 triệu ngời
0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
2 Hậu quả của dân số tăng nhanh: Gây sức ép tới:
- Phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số cha phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế
(thực tế nếu dân số tăng 1% thì kinh tế phải tăng trởng từ 3-4%,
l-ơng thực phải tăng trên 4% Trong điều kiện kinh tế nớc ta còn
chậm phát triển, mức tăng dân số nh hiện nay vẫn còn cao)
+ Việc làm là thách thức với nền kinh tế
+ Làm chậm lại sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Phát triển xã hội:
+ Vấn đề văn hoá, giáo dục, y tế gặp nhiều khó khăn
+ GDP/ngời thấp
+ Chất lợng cuộc sống chậm cải thiện.(đặc biệt trong việc đáp
ứng nhu cầu lơng thực, thực phẩm và nớc sạch)
- Tài nguyên và môi trờng :
+ Suy giảm tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trờng
+ Không gian c trú chật hẹp
0,5 đ
0,5đ
0,5 đ
Câu 4
(4 đ) Sử dụng Atlat trang 18, 19.1 Tình hình phát triển cây công nghiệp nớc ta:
Diện tích cây công nghiệp nớc ta giai đoạn 2000 – 2007
(Đơn vị: Nghìn ha)
Cây công nghiệp hàng năm 778 861 846 Cây công nghiệp lâu năm 1451 1633 1821
1 đ
- Nhận xét: từ năm 2000 đến năm 2007 :
+ Tổng diện tích cây công nghiệp nớc ta tăng từ 2229 đến 2667
nghìn ha ( hoặc tăng thêm 438 nghìn ha hoặc tăng gấp 1,2 lần)
+ Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng từ 778 đến 846 nghìn
ha ( hoặc tăng thêm 68 nghìn ha hoặc tăng gấp 1,1 lần)
+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng từ 1451 đến 1821
nghìn ha ( hoặc tăng thêm 370 nghìn ha hoặc tăng gấp 1,3 lần)
+ Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm u thế so với cây công
nghiệp hàng năm
- Giải thích: Do cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao hơn
và nhu cầu của thị trờng lớn (nh cà phê, cao su, hồ tiêu, điều )
(Ghi chú: nếu thí sinh tính cơ cấu diện tích các loại cây công
nghiệp : cộng thêm 0,5 điểm, nhng tổng điểm của câu hỏi không
đ-ợc quá 4 điểm)
Bảng : cơ cấu diện tích cây công nghiệp nớc ta giai đoạn
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
Trang 42000 – 2007 (Đơn vị %)
Cây công nghiệp hàng
Cây công nghiệp lâu năm 65,1 65,5 68,3
0
2 Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển cây công nghiệp:
a Điều kiện tự nhiên:
- Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá đa dạng
- Đất đai : đa dạng, thích hợp cho nhiều loại cây công nghiệp
- Nguồn nớc dồi dào
b Điều kiện kinh tế – xã hội:
- Nguồn lao động đông đảo, giàu kinh nghiệm
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật: giống, thuỷ lợi, máy móc đợc đầu t
- Chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp của Nhà nớc
- Thị trờng có nhu cầu lớn, đặc biệt là thị trờng xuất khẩu
0,75 đ
0,75 đ
Câu 5 1 Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ kết hợp cột chồng - đờng
+ Cột chồng: thể hiện tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự
nhiên, diện tích rừng trồng
+ Đờng: thể hiện độ che phủ
( Các dạng biểu đồ khác không cho điểm).
- Yêu cầu: đảm bảo chính xác, đẹp, đầy đủ tên biểu đồ, đơn vị trên
các trục, số liệu và chú thích
( Nếu thiếu một trong các yêu cầu trên: trừ 0,25 điểm).
4 đ
2 Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng nớc
ta từ năm 1943 đến năm 2005.
- Từ năm 1943 đến năm 2005: Diện tích rừng và độ che phủ rừng
của nớc ta có sự thay đổi
- Giai đoạn 1943 đến 1983:
+ Tổng diện tích rừng giảm mạnh (7,1 triệu ha)
+ Diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha
+ Diện tích rừng trồng tăng 0,4 triệu ha
+ Diện tích rừng trồng không bù lại đợc so với diện tích rừng tự
nhiên bị mất đi nên độ che phủ rừng suy giảm 21%
- Giai đoạn 1983 – 2005:
+ Diện tích rừng tự nhiên phục hồi 3,4 triệu ha
+ Diện tích rừng trồng tăng: 2,1 triệu ha
+ Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng đều tăng nên tổng diện
tích rừng nớc ta tăng 5,5 triệu ha và độ che phủ rừng tăng thêm
16%
- Sự biến đổi diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng từ 1943 – 2005
chứng tỏ chất lợng rừng nớc ta suy giảm
0,25 đ 0,75 đ
0,75 đ
0,25 đ
(Ghi chú: trừ 0,25 điểm trong mỗi câu 2, 3, 4 nếu thí sinh không ghi
trang Atlat đợc sử dụng).
- hết