1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý mô trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2010 cho công ty trách nhiệm hữu hạn Stolz Miras Việt Nam

87 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (8)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (8)
  • 3. Nội dung nghiên cứu (9)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 4.1. Phương pháp khảo sát điều tra (9)
    • 4.2. Phương pháp phân tích – so sánh (9)
    • 4.3. Phương pháp thống kê (9)
    • 4.4. Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan (9)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (9)
  • 6. Giới hạn đồ án (10)
  • 7. Cấu trúc đồ án (10)
  • Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2010 (11)
    • 1.1. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (11)
      • 1.1.1. Giới thiệu chung (11)
      • 1.1.2. Mục đích của ISO 14000 (11)
      • 1.1.3. Nguyên tắc của ISO 14000 (12)
      • 1.1.4. Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000 (12)
      • 1.1.5. Cấu trúc của ISO 14000 (13)
    • 1.2. Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 (14)
    • 1.3. Qui trình chuẩn bị ISO 14001 (15)
    • 1.4. Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo ISO 14001 (17)
      • 1.4.1. Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 (17)
      • 1.4.2. Khó khăn (18)
      • 1.4.3. Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 (18)
    • 1.5. Hiện trạng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001 (18)
      • 1.5.1. Trên thế giới (18)
      • 1.5.2. Tại Việt Nam (19)
  • Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) (21)
    • 2.1. Giới thiệu về công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) (21)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (21)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (22)
    • 2.2. Quy trình công nghệ (22)
    • 2.3. Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất (23)
    • 2.4. Hiện trạng môi trường tại công ty (25)
      • 2.4.1. Nước thải (25)
      • 2.4.2. Khí thải, bụi (26)
      • 2.4.3. Tiếng ồn (27)
      • 2.4.4. Chất thải rắn và chất thải nguy hại (27)
  • Chương 3: KHẢ NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY (29)
    • 3.1. Năng lực quản lý môi trường của công ty (29)
      • 3.1.1. Công tác bảo vệ môi trường (29)
      • 3.1.2. Công tác an toàn vệ sinh lao động (29)
    • 3.2. Các giải pháp quản lý môi trường được áp dụng tại công ty (29)
      • 3.2.1. Giải pháp về hành chính (29)
      • 3.2.2. Giải pháp về kĩ thuật (29)
    • 3.3. Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty (30)
      • 3.3.1. Cam kết ban lãnh đạo (30)
      • 3.3.2. Khả năng về tài chính (30)
      • 3.3.3. Khả năng về nhân sự (30)
      • 3.3.4. Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty (31)
      • 3.3.5. Kết luận (39)
    • 3.4. Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa (40)
      • 3.4.1. Mục đích (40)
      • 3.4.2. Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty (40)
      • 3.4.3. Quy trình xác định khía cạnh môi trường (43)
      • 3.4.4. Đánh giá mức độ tác động môi trường (43)
      • 3.4.5. Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa (45)
    • 4.1. Các yêu cầu chung (47)
    • 4.2. Chính sách môi trường (47)
      • 4.2.1. Nội dung (47)
      • 4.2.2. Thực hiện (48)
      • 4.2.3. Kiểm tra (48)
    • 4.3. Lập kế hoạch (32)
      • 4.3.1. Thủ tục xác định khía cạnh môi trường đáng kể (49)
      • 4.3.2. Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác (50)
      • 4.3.3. Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, xây dựng chương trình quản lý môi trường (58)
    • 4.4. Thực hiện và điều hành (33)
      • 4.4.1. Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn (62)
      • 4.4.2. Năng lực đào tạo và nhận thức (63)
      • 4.4.3. Trao đổi thông tin (65)
      • 4.4.4. Tài liệu (68)
      • 4.4.5. Kiểm soát tài liệu (68)
      • 4.4.6. Kiểm soát điều hành (69)
      • 4.4.7. Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp (71)
    • 4.5. Kiểm tra và hành động khắc phục (37)
      • 4.5.1. Giám sát và đo (73)
      • 4.5.2. Đánh giá mức độ tuân thủ (74)
      • 4.5.3. Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa (75)
      • 4.5.4. Kiểm soát hồ sơ (75)
      • 4.5.5. Đánh giá nội bộ (76)
    • 4.6. Xem xét của lãnh đạo (39)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (33)
    • 5.1. Kết luận (78)
    • 5.2. Kiến nghị (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (10)
  • PHỤ LỤC (81)

Nội dung

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý mô trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2010 cho công ty trách nhiệm hữu hạn Stolz Miras Việt Nam Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý mô trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 2010 cho công ty trách nhiệm hữu hạn Stolz Miras Việt Nam luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho công ty có thể áp dụng.

Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty

- Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001

- Thuận lợi và khó khăn cho việc áp dụng ISO 14001:2010 tại công ty

- Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 trong điều kiện thực tế của công ty.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát điều tra

Khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quá trình quan sát các hoạt động diễn ra trong công ty.

Phương pháp phân tích – so sánh

Kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2010.

Phương pháp thống kê

Thống kê các thành phần của hệ thống quản lý môi trường, các khía cạnh môi trường, các loại máy móc thiết bị sử dụng của công ty tác động đến môi trường.

Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan

Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu liên quan Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…

Giới hạn đồ án

Chỉ đưa ra các bước thực hiện HTQLMT và xây dựng các thủ tục quan trọng chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống cho công ty.

Cấu trúc đồ án

- Chương Mở đầu: đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu Khong thanh chuong chi nen de Mở đầu

- Chương 1: Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14000 – tiêu chuẩn ISO 14001 và tình hình áp dụng hiện nay

- Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Chương 3: Khảo sát khả năng quản lý môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty

- Chương 4: Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 tại công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Chương 5: Kết luận – kiến nghị

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2010

Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 mô tả một hệ thống quản lý môi trường cho một tổ chức và các công cụ để trợ giúp cho hệ thống đó Hệ thống quản lý môi trường là một tập hợp các công cụ quản lý, các nguyên tắc và quy trình mà một tổ chức có thể sử dụng để góp phần bảo vệ sức khỏe con người và môi trường tránh khỏi những tác động tiềm tàng do hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức đó gây ra Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) thành lập để xây dựng các tiêu chuẩn ISO 14000 Tương tự như tiêu chuẩn chất lượng ISO

9000, tiêu chuần về hệ thống quản lý môi trường tập trung vào hệ thống quản lý hơn là các hoạt động kỹ thuật

ISO 14000 là bộ các tiêu chuẩn do ISO nghiên cứu phát triển để giúp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể quản lý các tác động môi trường do hoạt động của mình Các tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các khía cạnh quản lý môi trường Các tiêu chuẩn được chia làm hai loại:

- Các tiêu chuẩn về tổ chức và thực hiện, bao gồm các lĩnh vực: Hệ thống quản lý môi trường (EMS), kiểm toán môi trường (EA) và đánh giá tính năng hoạt động môi trường (EPE)

- Các tiêu chuẩn hướng về sản phẩm, bao gồm các lĩnh vực: Đánh giá chu kỳ sống của sản phẩm, dán nhãn môi trường, và các khía cạnh của môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm

Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế, xã hội

Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho các tổ chức

“Các yếu tố của một hệ thống quản lý môi trường có hiệu quả” ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng với những nguyên tắc cơ bản sau:

- Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của công chúng và những người sử dụng tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải có hiệu quả trong việc chi phí, phi mệnh lệnh và linh hoạt, cho phép tổ chức đáp ứng các nhu cầu khác nhau của tất cả các tổ chức thuộc mọi loại hình trên thế giới

- Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho cả thẩm tra xác nhận nội bộ và bên ngoài

- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học

Và trước hết, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và dễ sử dụng

1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh

- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý

- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên

- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra

Về mặt quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra

- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm

- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường

Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

Hiện tại, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành các phần như sau:

Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng môi trường bao gồm :

- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường – Quy định thủ tục để cấp chứng nhận và hướng dẫn sử dụng

- ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật

Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường bao gồm:

- ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung

- ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục đánh giá – Đánh giá hệ thống quản lý môi trường

- ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đối chứng môi trường

- ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường

Nhóm tiêu chuẩn về cung cấp nhãn môi trường bao gồm:

- ISO 14020: Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường

- ISO 14020 – 14024: Mô tả nguyên lý cấp nhãn sinh thái

- ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo – Các thuật ngữ và định nghĩa

- ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môi trường

- ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá

- ISO 14024: Cấp nhãn môi trường – Các chương trình của cán bộ môi trường Hướng dẫn về nguyên tắc, về thực hành và các thủ tục xác nhận của chương trình đa tiêu chuẩn

Nhóm tiêu chuẩn về công tác đánh giá môi trường bao gồm:

- ISO 14031: Đánh giá công tác môi trường của hệ thống quản lý và mối liên quan của nó tới môi trường

Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá chu trình chuyển hóa bao gồm:

- ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Các nguyên tắc chung và hướng dẫn

- ISO 14041: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Phân tích và kiểm kê

- ISO 14041 – 14044: Thiết lập phương pháp để đánh giá vòng đời sản phẩm

- WG4: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá tác động

- WG5: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá việc cải tiến

Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa:

- ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa

- WG1: Các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm

- ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm.

Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001

ISO 14001, Các Hệ thống Quản lý Môi trường, Quy định hướng dẫn sử dụng:

Tiêu chuẩn này quy định cơ cấu của một hệ thống quản lý môi trường mà một tổ chức cần phải xây dựng để được chứng nhận chính thức hệ thống quản lý môi trường Cơ cấu này bao gồm các yếu tố: Kế hoạch hóa hoạt động bảo vệ môi trường, áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất, kiểm toán và khắc phục các sai sót khi áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, thẩm định tính hiệu quả, thích hợp và độ cập nhật của các hoạt động quản lý trong các khâu của hệ thống quản lý môi trường Tiêu chuẩn sẽ hỗ trợ các tổ chức khi họ thiết lập một hệ thống quản lý môi trường, hoặc cải thiện một hệ thống hiện có.

Qui trình chuẩn bị ISO 14001

Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án

- Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường (EMR)

- Trang bị cho ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc thực hiện ISO 14001

- Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường (IER)

- Lập kế hoạch hành động

- Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty

- Phân tích và xem xét những khía cạnh môi trường và những ảnh hưởng của chúng, so sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác có liên quan

- Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường

Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường

- Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo

- Xây dựng chương trình quản lý môi trường

- Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống

- Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản

- Xem xét và cung cấp đầu vào cho những quy trình bằng văn bản nhằm bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lý môi trường

- Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường

Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường

- Đảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả

- Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường

- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thưc hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các quy trình và Sổ tay quản lý môi trường

Bước 4: Đánh giá và Xem xét

- Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty

- Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo

- Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000

- Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục

Bước 5: Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống

- Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của hệ thống

- Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận

- Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức

- Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp

- Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận

Bước 6: Duy trì chứng chỉ

- Thực hiện đánh giá nội bộ

- Thực hiện các hành động khắc phục

- Thực hiện đánh giá giám sát

- Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo

Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo ISO 14001

1.4.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

- Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế

- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

- Tăng cường hiệu suất nội bộ để thực hiện những tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường

- Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường

- Giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hơn

- Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm

Ngoài các thuận lợi trên thì việc thực hiện HTQLMT cũng làm phát sinh một số vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp:

 Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT

 Chi phí chi việc đăng kí với bên thứ ba

- Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước

- Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện

- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao

1.4.3 Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001

Bảng 1.1: Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001

Tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản phẩm 62%

Có yêu cầu của khách hàng 26%

Vì lợi thế cạnh tranh 24% Để cải thiện hệ thống 21%

Vì quan hệ tốt với cộng đồng 11% Ảnh hưởng quy định của chình phủ 9%

Làm công bố khách quan hơn 5% Để hợp lý hóa các công trình môi trường đã có 2%

Hiện trạng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001

Ra đời vào năm 1996, Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 159 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã công bố kết quả điều tra về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn ISO tính tới cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 2.231.149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế

Hình 1.1: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn 1.5.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 cũng được cấp cho khá nhiều các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm, điện tử, hóa chất, du lịch,…Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất thấp

Theo Trung Tâm Năng Suất Việt Nam, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất, khiến việc triển khai ISO 14001 khó phát triển rộng rãi trong bộ phận doanh nghiệp là do Nhà nước, cơ quan quản lý chưa có chính sách cụ thể để hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, việc áp dụng ISO 14001 cho tới nay vẫn chịu áp lực chính là từ phía khách hàng

Cũng theo Trung tâm Tâm năng Năng suất Suất Việt Nam, một nguyên nhân khác cũng được chỉ ra là doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém trong hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp Trong khi định hướng phát triển còn chưa rõ ràng thì chính sách về môi trường sẽ còn mờ nhạt

Mặc dù bảo vệ môi trường là một vấn đề còn mới, nhưng tỷ lệ thuận với tốc độ xuống cấp của môi trường, các văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề này đã từng bước được hoàn chỉnh, thể chế hóa vào hầu hết các ngành luật

Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường Các quy định pháp luật đã chú trọng tới khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm

2020 đặt mục tiêu: “Đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và

“Định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

Giới thiệu về công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

- Địa chỉ: Lô B2, KCN Bình Chiểu, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP.HCM

- Email: miras@hcm.vnn.vn

- Diện tích khuôn viên của DN: 5.964 m 2

Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) ngành nghề Cơ Khí-Nhà Thầu, Gia Công & Sản Xuất Các sản phẩm là bồn chứa, thùng chứa , dụng cụ chứa , hệ thống ống và các cấu kiện kim loại bằng thép đen (carbon) và thép không gỉ (inox) theo đơn đặt hàng như:

- Băng chuyền xoắn ốc Inox

Công suất thiết kế Công suất thực tế

(6 tháng cuối năm 2014) Bồn chứa, hệ thống ống và các cấu kiện kim loại bằng thép đen (carbon) và thép không gỉ (inox) theo đơn đặt hàng

600 tấn/năm (Phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng)

Theo số liệu hàng năm cho thấy công ty không sản xuất vượt quá công suất thiết kế

Quy trình công nghệ

Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH STOLZ – MIRAS

Vệ sinh Khai triển kích thước theo thiết kế

Tổng Giám Đốc General Director Đại diện lãnh đạo

Kế toán Hành chính - Nhân sự

KSC Thiết kế - Kĩ thuật

Các kĩ sư vừa là trưởng dự án

Quy trình vệ sinh nguyên vật liệu trước khi sản xuất và làm sạch sản phẩm sau khi gá lắp, hàn: sử dụng nước và xà-bông bột

Sơn phủ: chỉ thực hiện sơn phủ, dặm vá cho các sản phẩm bằng thép đen Công đoạn này thực hiện rất ít (do công ty chuyên về gia công sản phẩm inox) và được tiến hành trong phòng kín nên lượng khí thải phát sinh không đáng kể.

Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất

Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên liệu sản xuất

STT NGUYÊN LIỆU LƯỢNG SỬ DỤNG

1 Thép lá không gỉ 1 – 50 mm 42,422 kg/6 tháng

2 Ống thép inox + Thanh thép tròn (inox tròn đặc) 5,397 kg/6 tháng

3 Phụ kiện thép inox (hộp, ống) 1,374 kg/6 tháng

4 Tôn thép 1 – 20 mm 72,726 kg/6 tháng

5 Thép hình U, V, I, H / Phụ kiện thép (hộp, ống, thanh tròn) 15,725 kg/6 tháng

6 Que hàn inox và carbon 1,290 kg/6 tháng

(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.2: Nhu cầu hóa chất, phụ gia cho sản xuất

CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CÔNG ĐOẠN SỬ

1 Khí argon + CO2 72 chai x 40.8 lít/tháng Hàn Khí

2 Khí O2 10 chai x 40.3 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí

3 Khí acetylene 5 chai x 41.7 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí

4 Sơn 400 lít / tháng Sơn phủ, dặm vá thép đen

5 Dung môi 200 lít / tháng Lỏng

6 Xà bông bột, cục 16 kg / tháng Vệ sinh nguyên vật liệu và thành phẩm Bột

(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.3: Nhu cầu nhiên liệu sản xuất

STT NHIÊN LIỆU LƯỢNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP

1 Dầu DO 200 lít/tháng Chứa trong thùng phuy / Vận chuyển: Xe tải

3 Gas 0.5 bình x 12 kg/tháng Bình chứa 12 kg / Vận chuyển: Xe gắn máy

5 Xăng 66 lít/tháng Chứa trong thùng phuy / Vận chuyển: Xe tải

(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.4: Thiết bị cho sản xuất

STT MÁY MÓC THIẾT BỊ NĂM SẢN

3 Máy hàn Tig tự động 2008 1 Tốt

14 Máy cắt Plasma CNC 2007 2 Tốt

15 Máy cắt Plasma thường 2008 1 Tốt

18 Máy ren răng ống 2000 1 Tốt

23 Máy hàn Mig tự động 2009 1 Tốt

STT MÁY MÓC THIẾT BỊ NĂM SẢN

(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015)

Hiện trạng môi trường tại công ty

Chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:

- Nước thải từ các hoạt động vệ sinh sau khi làm việc, rửa tay của công nhân với lưu lượng trung bình phát sinh: 6.5 m 3 /ngày

- Từ quá trình sản xuất: khâu vệ sinh nguyên vật liệu và làm sạch sản phẩm sau khi chế tạo, với lưu lượng trung bình: 25.5 m 3 /ngày

- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công ty sẽ cuốn theo rác, cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống hệ thống thoát nước của KCN Bình Chiểu

Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải

4 Chất rắn lơ lửng (SS) Mg/l AOAC:920.193-07 98 100

(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 7, 2014) Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu nước thải của công ty đều đạt tiêu chuẩn

Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm

2 Chất rắn tổng số Mg/l 46 SMEWW 2540

100ml KPH TCVN 6191-2:1996 Không phát hiện

(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 12,2014)

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu ở trên đều đạt quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT)

- Khí thải phát sinh từ khâu hàn và sơn của quá trình sản xuất

- Bụi phát sinh từ khâu sản xuất mài kim loại và gia công nguội

Bảng 2.7: Kết quả đo bụi và hơi khí tại môi trường sản xuất

Vị trí đo Bụi NO 2 CO SO 2 Xylen Toluen Benzen

Mg/m 3 Phương pháp thử nghiệm

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (QĐ

Nhận xét: Theo bảng kết quả trên thì bụi và hơi khí tại môi trường làm việc của công ty đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y Tế

Tiếng ồn phát sinh do máy móc vận hành trong quá trình sản xuất, gia công, gá lắp, hàn Ngoài ra, còn do các phương tiện giao thông ra vào công ty

Bảng 2.8: Kết quả đo tiếng ồn, vi khí hậu

Tốc độ gió (m/s) Ánh sáng (lux)

Phương pháp đo đạc / lấy mẫu Lutron LM - 8000 Extech

Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (QĐ 3733/2002/QĐ-

- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động

- Tiếng ồn ở khu vực sản xuất vượt tiêu chuẩn vì đây là giai đoạn đầu nên tạo ra tiếng ồn lớn

2.4.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt và các loạiv ụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy nhám… trong công đoạn khai triển kích thước theo thiết kế, gá lắp, hàn Công ty, chủ yếu làm trên nguyên liệu nên không gây ô nhiễm nhiều

Bảng 2.9: Lượng chất thải của công ty

STT LOẠI CHẤT THẢI KHỐI LƯỢNG

2 Các loạiv ụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy nhám… 1000

3 Ba vớ kim loại dính dầu thải 70 kg / 6 tháng

4 Giẻ lau dính dầu 5 kg / 6 tháng

5 Bóng đèn huỳnh quang thải

7 Nhớt đã qua sử dụng

8 Hộp mực máy fax, in, photocopy 0.5 kg / 6 tháng

9 Pin thải từ quá trình sử dụng máy điều hòa không khí

Bảng 2.10: Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

STT LOẠI CHẤT THẢI PHƯƠNG PHÁP

A Chất thải rắn sinh hoạt

1 Rác thải sinh hoạt Thu gom ra bên ngoài (các cơ sở thu gom rác)

B Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

1 Các loại vụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy nhám…

Bán ra bên ngoài (các đơn vị thu mua phế liệu)

Công ty TNHH Cường Long Thịnh

1 Ba-vớ kim loại dính dầu thải

Thu gom và lưu trữ tại công ty (khi số lượng nhiều chuyển giao cho đơn vị có chức năng)

Công ty TNHH Dịch vụ - Môi trường Việt Anh

3 Bóng đèn huỳnh quang thải

4 Dầu máy tổng hợp thải

5 Nhớt đã qua sử dụng

6 Hộp mực máy fax, in, photocopy thải

7 Pin thải (sử dụng máy điều hòa không khí.

KHẢ NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY

Năng lực quản lý môi trường của công ty

3.1.1 Công tác bảo vệ môi trường

Công ty luôn cố gắng chấp hành và thực hiện tốt các quy định về môi trường của Nhà nước và của Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp TP.HCM (Hepza), đảm bảo sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu xã hội mà vẫn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho Người lao động trực tiếp, cũng như hạn chế việc ảnh hưởng tiêu cực của các họat động sản xuất của Công ty đến môi trường xung quanh

Ngoài ra, công ty còn nhiệt tình tham gia các hoạt động công ích vì môi trường như: ngày chủ nhật xanh, tắt các thiết bị vào ngày giờ trái đất

3.1.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động

- Luôn trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, không để xảy ra cháy nổ, xảy ra tai nạn lao động thương tật, chết người

- Tổ chức kiểm tra vấn đề an toàn đối với các thiết bị, máy móc

- Chấp hành các quy định, quy trình vận hành máy, điều kiện vệ sinh công nghiệp trước khi đi vào sản xuất

- Tập huấn cho cán bộ công nhân viên mới vào làm việc khi có thiết bị mới hay quy trình hoạt động mới.

Các giải pháp quản lý môi trường được áp dụng tại công ty

3.2.1 Giải pháp về hành chính

- Công ty luôn tuân thủ các quy định và luật bảo vệ môi trường có liên quan đến hoạt động của công ty

- Có dự kiến lắp đặt các thiết bị xử lý nước thải, bụi và chống ồn

- Cung cấp tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường tại công ty và cộng đồng xã hội nhằm nâng cao hình ảnh thân thiện với môi trường của công ty

3.2.2 Giải pháp về kĩ thuật

- Chất thải trong sinh hoạt và sản xuất (chủ yếu là vụn, miếng, thanh kim loại, đá mài và giấy nhám) được phân loại Đối với chất thải sản xuất, tất cả được thu gom bán ra bên ngoài cho các cơ sở thu mua phế liệu nhằm mục đích tái chế Chất thải sinh hoạt được thu gom tập trung đổ vào xe rác công cộng

- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, mài, gia công nguội chưa được lọc và xử lý nhưng không vượt quá các tiêu chuẩn cho phép

- Tiếng ồn sinh ra từ các loại máy móc, thiết bị thì công nhân được trang bị dụng cụ lao động giảm tiếng ồn.

Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty

3.3.1 Cam kết ban lãnh đạo

Ban giám đốc rất chú trọng trong việc xây dựng mô hình công ty theo định hướng phát triển bền vững, không những đảm bảo chất lượng môi trường mà còn tạo ra sự công bằng cho xã hội Ban giám đốc cam kết khi HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 được thiết lập, công ty sẽ giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công ty gây ra, và sẽ thực hiện, duy trì, cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

3.3.2 Khả năng về tài chính

Theo chủ trương của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh đi đôi với công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và tuân thủ theo các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường Sắp tới đây vào khoản đầu năm 2016, công ty sẽ dành một khoản chi phí cho việc nghiên cứu áp dụng HTQLMT theo ISO 14001:2010

Ngoài ra, việc áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2000 sẽ giúp công ty dễ dàng hơn khi xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010

3.3.3 Khả năng về nhân sự

3.3.3.1 Công tác quản lý nhân sự của công ty Đầu tiên công ty đã tuyển dụng thêm một số cán bộ nhân viên chuyên về môi trường Đối với nhân viên, công ty tạo môi trường làm việc tốt với những cơ hội phát triển nghề nghiệp trong và ngoài nước dựa vào năng lực và kết quả công tác Mọi người tôn trọng, tin cậy, cùng nhau chia sẽ kiến thức và thông tin Bảo vệ quyền lợi cho các thành viên, quyền được làm việc và phát triển, không bị phân biệt

Mọi thành viên được hưởng các phúc lợi y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm thất nghiệp,…

Ban giám đốc nhận thức rằng sự thành công liên tục của công ty sẽ tùy theo các nhân viên được đào tạo ở mọi mức độ và trong mọi chức vụ Ban giám đốc coi trọng việc đào tạo nhân viên để họ có thể năng cao hiệu quả làm việc và khắc phục các nhược điểm trong công việc

Với tình hình quản lý nhân sự nêu trên việc xây dựng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 sẽ thành công

3.3.3.2 Sự hiểu biết về HTQLMT

Do công ty đã áp dụng HTQLCL ISO 9001 nên trình độ hiểu biết của công nhân viên về ISO cũng tăng lên Giữa ISO 9001:2000 và ISO 14001:2010 cũng có nhiều điểm tương đồng nên việc công ty áp dụng thành công và hiệu quả ISO 9001 là một thuận lợi lớn khi công ty tiến hành áp dụng ISO 14001

3.3.4 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty Để đánh giá tình trạng thực hiện thủ tục tại công ty so với tiêu chuẩn ISO 14001:2010, ta dựa vào thang đánh giá sau:

- 0%: hoàn toàn không có thủ tục nào được thiết lập

- 25%: đã có thủ tục hoặc chính sách nhưng chưa tuân thủ theo yêu cầu của ISO 14001:2010

- 50%: các thủ tục hoặc chính sách chưa hoàn chỉnh và chưa đầy đủ

- 75%: các thủ tục hoặc chính sách đầy đủ nhưng còn một vài thiếu sót cần hoàn chỉnh

- 100%: tất cả các thủ tục và chính sách đã đầy đủ hoàn toàn

Bảng 3.1: Sự đáp ứng của công ty với tiêu chuẩn ISO 14001:2010 Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng 4.2 – Chính sách môi trường

 Phù hợp với bản chất, qui mô và tác động môi trường của các hoạt động trong tổ chức

 Cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm

 Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

 Đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

 Ban hành rộng rãi trong công ty và các bên quan tâm

 Chưa có chính sách môi trường

 Giám sát và đo định kì theo quý gồm:

 Các báo cáo giám sát môi trường theo quý

 Phân tích các chỉ tiêu môi trường

 Tuân thủ các yêu cầu về xả thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,…)

- Thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức

- KCMT tiềm tàng phải có các biện pháp kiểm soát và phải được xem xét đến khi thiết lập mục tiêu

- Viết các thủ tục “Xác định

KCMT và Đánh giá tác động”

- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên khi có sự thay đổi

 Công ty chưa thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT, chỉ xác định được các dòng thải chính của công ty trong lúc hoạt động

 Có duy trì và đo đạc các chỉ tiêu môi trường hằng năm và hàng quý

Các yêu cầu về pháp luật và

- Thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu pháp luật có liên quan

- Danh mục các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác

- Có thể dựa vào cách thiết lập và duy trì của HTQLCL

- Các tiêu chuẩn về xả thải, khí thải, chất thải độc hại

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng yêu cầu khác

- Viết thủ tục “Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác”

- Chưa có thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

Các mục tiêu và chỉ tiêu

Thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu

Khi thiết lập các mục tiêu cần xem xét các vấn đề sau:

+ Phù hợp với chính sách môi trường, bao gồm cả việc cam kết ngăn ngừa ô nhiễm

+ Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

+ Phản ánh được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

+ Các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh, tài chính

+ Đáp ứng với các biện pháp khắc phục theo các kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài

+ Đáp ứng các quy định của

Các mục tiêu môi trường như: phân loại rác tại nguồn, đảm bảo các chỉ tiêu nước thải, khí thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xả thải

Hiện công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể

Chương trình quản lý môi trường

Chương trình cần đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu:

+ Phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện

+ Nguồn lực cần thiết và thời hạn hoàn thành

+ Biện pháp và kế hoạch thực hiện

+ Khi có dự án liên quan đến triển khai mới, đến các hoạt động hoặc sản phẩm mới

Chưa xác định chương trình quản lý

4.4 – Thực hiện và điều hành Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

Lãnh đạo trực tiếp xem xét và bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện và kiểm soát hệ thống

Ban lãnh đạo Công ty trực tiếp bổ nhiệm ĐDLĐ, ngoài các trách nhiệm khác, trong hệ thống, ĐDLĐ có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong việc:

 Đảm bảo việc thiết lập, thực hiện và duy trì HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO

 Báo cáo kết quả hoạt động cuả hệ thống cho ban lãnh đạo xem xét, cải tiến

Hiện công ty chưa có cơ cấu tổ chức về HTQLMT

Công ty có cán bộ về môi trường chịu trách nhiệm giám sát định kì liên quan đến sức khỏe an toàn lao động của nhân viên công ty

4.4.2 – Đào tạo, nhận thức và nhân lực

Mục đích của việc đào tạo nhằm nâng cao kết quả hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của Công ty nói riêng và có sự cam kết với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường trong việc truyền đạt ý thức trách nhiệm cá nhân thông qua việc nhận thức về:

 Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các yêu cầu của HTQLMT

 Các tác động môi trường đáng kể hiện tại hoặc tiềm ẩn do các hoạt động trong công việc của họ cùng với các lợi ích môi trường thu được do kết quả hoạt động cuả từng cá nhân

Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty được tập huấn về công tác PCCC

Gộp với thủ tục đã có của ISO

9001 (xây dựng các thủ tục về môi trường, các nội quy, hướng dẫn,…)

75% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

 Vai trò và trách nhiệm trong việc đáp ứng với các yêu cầu của hệ thống và các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

 Nhận biết các kết quả môi trường tiềm ẩn

Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài

Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội bộ giữa các Phòng và bộ phận trong công ty

Xây dựng kênh thông tin liên lạc bên ngoài với các công ty khác, nhà thầu và các tổ chức môi trường khác

Ghi lại các quá trình trao đổi thông tin từ bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình

 Có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòng ban, phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội bộ

 Việc thông tin liên lạc bên ngoài thông qua điện thoại, email, fax

 Dựa vào thủ tục thông tin liên lạc của HTQLCL

Xây dựng hệ thống tài liệu môi trường của công ty bao gồm:

+ Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

+ Mô tả phạm vi của HTQLMT

+ Sổ tay môi trường – mô tả các yếu tố cốt lõi của HTQLMT và tác động qua lại của chúng

+ Xây dựng các thủ tục quy định các bước thực hiện các hoạt động môi trường

Hệ thống tài liệu của công ty gồm:

 Báo cáo giám sát chất lượng môi trường theo quý,

 kết quả đo đạc các thông số môi trường và các hướng dẫn:

+ Phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải

+ An toàn vận hành máy móc, cháy nổ

+ Lịch khử trùng, khử mùi và vệ sinh nhà xưởng

Kiểm Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm soát tài liệu môi trường bao gồm:

Dựa vào các thủ tục của ISO

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng soát tài liệu

+ Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu trước khi ban hành

+ Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ nhận biết

+ Phương pháp và thời gian lưu trữ

+ Phân biệt tài liệu có hiệu lực và tài liệu lõi thời

+ Xác định trách nhiệm biên soạn và sửa đổi

Chưa có tài liệu qui định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường

Xác định và thiết lập các khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hoạt động có liên quan của Công ty

Thiết lập và duy trì các thủ tục mà nếu thiếu các thủ tục này sẽ dẫn đến việc đi lệch hướng khỏi chính sách môi trường và các mục tiêu, chỉ tiêu đã đặt ra:

+ Kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên: năng lượng, điện, nước,

+ Kiểm soát chất thải rắn

Viết các thủ tục kiểm soát điều hành các hoạt động trên

Các thủ tục và yêu cầu được thông báo đến các nhà cung ứng và nhà thầu

Công ty đã tiến hành kiểm soát điều hành đối với một số khía cạnh:

 Kiểm soát quản lý chất thải rắn bằng cách thực hiện phân loại rác tại nguồn

 Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty

 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất

Chưa kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao tài nguyên nước và hóa chất

Chưa xây dựng thủ tục kiểm soát điều hành Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL

Sự chuẩn bị sẵn sàng

- Thiết lập nên các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và từ đó tiến hành xác định các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp

Công ty đã xác định tình trạng khẩn cấp như: cháy nổ, tràn đổ hóa chất

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

- Hành động cần tiến hành khi xảy ra các loại tình huống khác nhau

- Thông tin về các vật liệu nguy hiểm, các ảnh hưởng tiềm ẩn của mỗi loại vật liệu đối với môi trường và biện pháp cần tiến hành khi có sự cố

- Đào tạo và thử nghiệm, ngăn ngừa và giảm nhẹ các tác động khi tình trạng khẩn cấp xảy ra

- Viết thủ tục “ Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp” Đã có một số biện pháp ứng phó với:

 Khi tràn đổ hóa chất

Trang bị các bình chữa cháy, kèn báo động, cửa thoát hiểm,… khi có tình huống cháy xảy ra

Có phòng y tế để sơ cứu kịp thời các tai nạn lao động xảy ra

Chưa có thủ tục rõ ràng ứng phó với tình trạng khẩn cấp

Giám sát và đo lường

- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục giám sát và đo lường trên cơ sở các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động có tác động đáng kể đến môi trường

- Giám sát và đo kết quả thực hiện các hoạt động môi trường, kiểm soát điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Giám sát và đo các chỉ số môi trường: nước thải, khí thải, khối lượng chất, vi khí hậu, lượng hóa chất…

- Việc phân loại rác, thu gom rác, quét dọn vệ sinh, khử trùng,…

Viết thủ tục giám sát và đo lường

 Có tiến hành theo dõi số liệu rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại hàng tháng

 Đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn định kì 6 tháng/lần

 Có thực hiện bảo trì thiết bị, thực hiện kiểm định

 Chưa có thủ tục giám sát và đo lường

Thiết lập, thực hiện duy trì các thủ tục nhằm đánh giá mức độ

 Chưa thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu

25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác tuân thủ các yêu cầu pháp luật thích hợp Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu khác mà tổ chức cam kết

Lưu hồ sơ đánh giá định kì pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường

 Kết quả giám sát môi trường được thực hiện 6 tháng/lần và việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng

Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa

Thiết lập và duy trì thủ tục liên quan đến sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn để thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa

- Điều tra các điểm không phù hợp, xác định nguyên nhân của sự không phù hợp

- Đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa và lưu hồ sơ

- Xem xét tính hiệu qủa của việc thực hiện các hành động đó

Chưa có thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa

Có hồ sơ PCCC chưa có hồ sơ về các sự cố khác

Thiết lập và duy trì các hồ sơ khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu trong

Viết thủ tục bao gồm: cất giữ, bảo quản, phục hồi, lưu trữ và loại bỏ

Chưa có thủ tục kiểm soát hồ sơ về môi trường

Một số thủ tục trong hệ thống quản lý về chất lượng

Lập kế hoạch đánh giá nội bộ

Xây dựng và đào tạo đội ngũ đánh giá nội bộ

Thực hiện và báo cáo việc đánh giá nội bộ

Chưa viết thủ tục đánh giá nội bộ Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL

25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

Viết thủ tục đánh giá nội bộ

4.6 – Xem xét của lãnh đạo

Lãnh đạo định kì xem xét tình hình hoạt động của HTQLMT:

- CSMT có phù hợp không?

- Kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá mức độ tuân thủ

- Kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Trao đổi thông tin với các bên hữu quan bên ngoài, kể cả khiếu nại

- Hành động khắc phục, phòng ngừa

- Các đề xuất cải tiến môi trường

- Lên kế hoạch thực hiện trong thời gian tới

Quá trình xem xét của lãnh đạo được lập thành văn bản

Có thực hiện xem xét các vấn đề vệ sinh trong tháng

Có thu thập dữ liệu nhưng chưa đầy đủ

Quá trình xem xét của lãnh đạo chưa được lập thành văn bản

Bảng trên cho thấy hiện trạng đáp ứng khả năng xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010

- Chính sách môi trường: đạt 50%

- Thực hiện điều hành: đạt từ 25 - 75%

- Xem xét của lãnh đạo đạt 50%

Từ các kết quả trên cho thấy công ty có khả năng xây dựng HTQLMT theo chuẩn ISO 14001:2010 rất thành công

Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

3.4.1 Mục đích Đánh giá các khía cạnh môi trường và tác động môi trường, từ đó xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa nhằm xây dựng kế hoạch môi trường phù hợp với qui mô và hoạt động của Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

3.4.2 Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty

Dựa vào tài liệu “Giám sát môi trường” của Công ty và “Tiêu chuẩn quốc tế ISO

14001 - Chứng chỉ HTQLMT” để đưa ra các tiêu chí kiểm tra và đánh giá các khía cạnh môi trường tiềm tàng để từ đó xác định các KCMT có ý nghĩa và có biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, sự cố cho công ty

Bảng 3.2: Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng

Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú

Nước ngầm X Sản xuất, sinh hoạt

Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm đất, nước Nước khác (mưa…)

Nhiên liệu khí X Hoạt động sản xuất

Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính

Nhiên liệu lỏng X Hoạt động sản xuất

Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí, đất Hiệu ứng nhà kính Mưa acid Điện năng (từ mạng lưới điện hay tự phát) X Hoạt động công ty

Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính Chất lượng cuộc sống Mua acid

Năng lượng khác (gas) X Sản xuất Tác động đến hệ động thực vật

Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú

Gây nhiệt Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính

Bao nylon, dầu nhớt từ máy móc,… Ảnh hưởng sức khỏe Chất lượng cuộc sống Ô nhiễm đất, nước, không khí

Tác động đến hệ động thực vật

Biphenyl X Thải bỏ pin Ảnh hưởng sức khỏe Ô nhiễm đất, nước Tác động hệ động thực vật

X Hoạt động sản xuất, văn phòng

Cạn kiệt tài nguyên Tác động hệ động thực vật

Trường điện từ X Điện thoại, máy vi tính Ảnh hưởng sức khỏe Chất lượng cuộc sống

Phát thải nhiệt X Máy lạnh

Hiệu ứng nhà kính Nguy cơ cháy nổ Ảnh hưởng sức khỏe

Mùi X Rác thải sinh hoạt Ô nhiễm không khí Ảnh hưởng sức khỏe

Máy in, máy fax, máy photo, máy tính Ảnh hưởng sức khỏe Ô nhiễm không khí Bức xạ nhiệt

Rác thải rắn đô thị X Sinh hoạt, sản xuất Ô nhiễm đất, nước, không khí

Rác có thể tái sử dụng X

Thanh kim loại, vụn, miếng kim loại

Hoạt động sản xuất (máy móc, thiết bị,…) Ảnh hưởng thính giác Chất lượng lao động

Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú

Nước thải được thải ra nước mặt X Hoạt động công ty Ô nhiễm nguồn nước, đất Ảnh hưởng cảnh quan

Nước thải được thải ra hệ thống cống X Hoạt động công ty Ô nhiễm nguồn nước, đất

Hệ thống động thực vật

Các rung động X Máy móc Chất lượng cuộc sống

Xáo động đối với khu vực lãnh thổ

Mâu thuẫn với mục tiêu sử dụng hoặc giới hạn về pháp qui

Xáo động về cảnh quan

(tác động về cảnh quan làm thay đổi công tác đào đắp phong cảnh, khu vực công trường,…)

Xáo động đối với hệ động thực vật X Hoạt động công ty

Tác động hệ động thực vật

Chất lượng cuộc sống Những thay đổi đối với dòng giao thông (phát thải khí…)

Tình trạng ngẫu nhiên hoặc thoáng qua

Khởi động và dừng các hệ thống (máy điều hòa, các cầu dao tổng,…)

Nguy cơ cháy nổ, bất thường Ảnh hưởng sức khỏe

Rủi ro cháy nổ X Hoạt động công ty Ảnh hưởng sức khỏe Ô nhiễm không khí Các hoạt động vệ sinh định kì X Chùi rửa máy móc, thiết bị Ô nhiễm nước

Hư hỏng các hệ thống, đường ống X Hoạt động công ty Ảnh hưởng môi trường

3.4.3 Quy trình xác định khía cạnh môi trường

Không đầy đủ Đầy đủ

Không đầy đủ Đầy đủ

Hình 3.1: Quy trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa 3.4.4 Đánh giá mức độ tác động môi trường

Xác định hoạt động, sản phẩm và dịch vụ

Xác định khía cạnh và tác động môi trường

Kiểm tra Đánh giá mức độ quan trọng Đăng kí khía cạnh môi trường có ý nghĩa

Có nhiều phương pháp để xác định KCMT như: phương pháp liệt kê, phân loại, thang điểm,… Ở đây, tiến hành đánh giá mức độ theo phương pháp thang điểm (Tham khảo các luận văn xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001)

Các yếu tố Trọng số α Xem xét khía cạnh Điểm

Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

Không thỏa mãn Thỏa mãn nhưng có khả năng tiềm ẩn vượt

B Ảnh hưởng sức khỏe con người 2 Ảnh hưởng lớn

Có ảnh hưởng nhưng không đáng kể Không ảnh hưởng

Tác động toàn cầu Tác động trên toàn quốc gia, khu vực Tác động cục bộ

Khả năng phát sinh sự cố, tình trạng khẩn cấp

2 Có khả năng phát sinh sự cố

Không có khả năng phát sinh sự cố

Khối lượng chất thải độc hại, khó xử lý

2 Ít hơn 100 kg/tháng Ít hơn 50 kg/tháng Ít hơn 1 kg/tháng

F Mức độ tiêu hao tài nguyên 2

Tiêu hao tài nguyên đáng kể Tiêu hao nhưng không đáng kể Không tiêu hao

G Khả năng kiểm soát ô nhiễm 1

Có kiểm soát nhưng chưa chặt chẽ Kiểm soát triệt để

Có 2 vụ trở lên trong năm

Có 1 vụ trong năm Không có

- α = 3: các yếu tố đặc biệt quan trọng cần quan tâm

- α = 2: các yếu tố quan trọng

- α = 1: các yếu tố chưa quan trọng

3.4.5 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa

𝐾 = ∑(𝑌 𝑖 𝑥 𝛼 𝑖 ) Trong đó: Yi – là các yếu tố thứ i

Tùy theo từng mức độ cụ thể sẽ xác định khía cạnh theo các chỉ tiêu

K>25 điểm Khía cạnh có ý nghĩa

20 < K ≤ 25 điểm Khía cạnh có ý nghĩa tiềm năng, cần có kế hoạch kiểm soát

K ≤ 20 điểm Tình trạng bình thường

Bảng 3.3: Danh sách các KCMT có ý nghĩa

STT Khu Hoạt động Khía cạnh Điểm Có ý nghĩa tiềm năng

1 Phân xưởng Sử dụng điện Tiêu thụ điện

2 Phân xưởng Sử dụng máy móc thiết bị sản xuất

3 Khu hành chính – kĩ thuật

Cạn kiệt tài nguyên Ảnh hưởng sức khỏe

Tiêu thụ điện Chập điện

3 Phân xưởng Sử dụng nhiên liệu

5 Phân xưởng Gia công nguội, hàn, sơn

Phát sinh bụi, khí thải

6 Phân xưởng Máy móc thiết bị

7 Phân xưởng Vệ sinh nguyên vật liệu

Tỷ lệ phần trăm các khía cạnh trên:

- Khía cạnh chưa có ý nghĩa hay bình thường: 70%

Theo thực trạng chỉ thấy công ty ít nảy sinh vấn đề cần giải quyết, đây là một lợi thế cho việc xây dựng HTQLMT một cách rất hiệu quả

Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)

Theo như tôi được biết thì tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đang trong giai đoạn sửa đổi, cập nhật phiên bản mới vào cuối năm 2015 Theo như tình hình đó thì việc đề tài vẫn lựa chọn phiên bản hiện hành ISO 14001:2010 sẽ không xảy ra các vấn đề khác Để xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM), trong chương này tôi sẽ làm các yêu cầu của HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 như sau:

Các yêu cầu chung

Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) phải thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2010 và xác định cách thức đáp ứng các yêu cầu đó

Phạm vi của HTQLMT của công ty bao gồm:

- Các hoạt động sản xuất, hổ trợ sản xuất và các bộ phận, Phòng ban liên quan trong toàn công ty

- Các vấn đề môi trường nước thải, rác thải, khí thải ra sau khi ra khỏi phạm vi của công ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường

- Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc pham vi của HTQLMT của công ty.

Lập kế hoạch

- Thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức

- KCMT tiềm tàng phải có các biện pháp kiểm soát và phải được xem xét đến khi thiết lập mục tiêu

- Viết các thủ tục “Xác định

KCMT và Đánh giá tác động”

- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên khi có sự thay đổi

 Công ty chưa thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT, chỉ xác định được các dòng thải chính của công ty trong lúc hoạt động

 Có duy trì và đo đạc các chỉ tiêu môi trường hằng năm và hàng quý

Các yêu cầu về pháp luật và

- Thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu pháp luật có liên quan

- Danh mục các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác

- Có thể dựa vào cách thiết lập và duy trì của HTQLCL

- Các tiêu chuẩn về xả thải, khí thải, chất thải độc hại

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng yêu cầu khác

- Viết thủ tục “Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác”

- Chưa có thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác

Các mục tiêu và chỉ tiêu

Thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu

Khi thiết lập các mục tiêu cần xem xét các vấn đề sau:

+ Phù hợp với chính sách môi trường, bao gồm cả việc cam kết ngăn ngừa ô nhiễm

+ Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

+ Phản ánh được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

+ Các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh, tài chính

+ Đáp ứng với các biện pháp khắc phục theo các kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài

+ Đáp ứng các quy định của

Các mục tiêu môi trường như: phân loại rác tại nguồn, đảm bảo các chỉ tiêu nước thải, khí thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xả thải

Hiện công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể

Chương trình quản lý môi trường

Chương trình cần đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu:

+ Phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện

+ Nguồn lực cần thiết và thời hạn hoàn thành

+ Biện pháp và kế hoạch thực hiện

+ Khi có dự án liên quan đến triển khai mới, đến các hoạt động hoặc sản phẩm mới

Chưa xác định chương trình quản lý

Thực hiện và điều hành

Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

Lãnh đạo trực tiếp xem xét và bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện và kiểm soát hệ thống

Ban lãnh đạo Công ty trực tiếp bổ nhiệm ĐDLĐ, ngoài các trách nhiệm khác, trong hệ thống, ĐDLĐ có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong việc:

 Đảm bảo việc thiết lập, thực hiện và duy trì HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO

 Báo cáo kết quả hoạt động cuả hệ thống cho ban lãnh đạo xem xét, cải tiến

Hiện công ty chưa có cơ cấu tổ chức về HTQLMT

Công ty có cán bộ về môi trường chịu trách nhiệm giám sát định kì liên quan đến sức khỏe an toàn lao động của nhân viên công ty

4.4.2 – Đào tạo, nhận thức và nhân lực

Mục đích của việc đào tạo nhằm nâng cao kết quả hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn của Công ty nói riêng và có sự cam kết với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường trong việc truyền đạt ý thức trách nhiệm cá nhân thông qua việc nhận thức về:

 Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các yêu cầu của HTQLMT

 Các tác động môi trường đáng kể hiện tại hoặc tiềm ẩn do các hoạt động trong công việc của họ cùng với các lợi ích môi trường thu được do kết quả hoạt động cuả từng cá nhân

Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty được tập huấn về công tác PCCC

Gộp với thủ tục đã có của ISO

9001 (xây dựng các thủ tục về môi trường, các nội quy, hướng dẫn,…)

75% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

 Vai trò và trách nhiệm trong việc đáp ứng với các yêu cầu của hệ thống và các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

 Nhận biết các kết quả môi trường tiềm ẩn

Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài

Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội bộ giữa các Phòng và bộ phận trong công ty

Xây dựng kênh thông tin liên lạc bên ngoài với các công ty khác, nhà thầu và các tổ chức môi trường khác

Ghi lại các quá trình trao đổi thông tin từ bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình

 Có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòng ban, phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội bộ

 Việc thông tin liên lạc bên ngoài thông qua điện thoại, email, fax

 Dựa vào thủ tục thông tin liên lạc của HTQLCL

Xây dựng hệ thống tài liệu môi trường của công ty bao gồm:

+ Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

+ Mô tả phạm vi của HTQLMT

+ Sổ tay môi trường – mô tả các yếu tố cốt lõi của HTQLMT và tác động qua lại của chúng

+ Xây dựng các thủ tục quy định các bước thực hiện các hoạt động môi trường

Hệ thống tài liệu của công ty gồm:

 Báo cáo giám sát chất lượng môi trường theo quý,

 kết quả đo đạc các thông số môi trường và các hướng dẫn:

+ Phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải

+ An toàn vận hành máy móc, cháy nổ

+ Lịch khử trùng, khử mùi và vệ sinh nhà xưởng

Kiểm Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm soát tài liệu môi trường bao gồm:

Dựa vào các thủ tục của ISO

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng soát tài liệu

+ Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu trước khi ban hành

+ Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ nhận biết

+ Phương pháp và thời gian lưu trữ

+ Phân biệt tài liệu có hiệu lực và tài liệu lõi thời

+ Xác định trách nhiệm biên soạn và sửa đổi

Chưa có tài liệu qui định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường

Xác định và thiết lập các khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hoạt động có liên quan của Công ty

Thiết lập và duy trì các thủ tục mà nếu thiếu các thủ tục này sẽ dẫn đến việc đi lệch hướng khỏi chính sách môi trường và các mục tiêu, chỉ tiêu đã đặt ra:

+ Kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên: năng lượng, điện, nước,

+ Kiểm soát chất thải rắn

Viết các thủ tục kiểm soát điều hành các hoạt động trên

Các thủ tục và yêu cầu được thông báo đến các nhà cung ứng và nhà thầu

Công ty đã tiến hành kiểm soát điều hành đối với một số khía cạnh:

 Kiểm soát quản lý chất thải rắn bằng cách thực hiện phân loại rác tại nguồn

 Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty

 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất

Chưa kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao tài nguyên nước và hóa chất

Chưa xây dựng thủ tục kiểm soát điều hành Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL

Sự chuẩn bị sẵn sàng

- Thiết lập nên các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và từ đó tiến hành xác định các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp

Công ty đã xác định tình trạng khẩn cấp như: cháy nổ, tràn đổ hóa chất

50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

- Hành động cần tiến hành khi xảy ra các loại tình huống khác nhau

- Thông tin về các vật liệu nguy hiểm, các ảnh hưởng tiềm ẩn của mỗi loại vật liệu đối với môi trường và biện pháp cần tiến hành khi có sự cố

- Đào tạo và thử nghiệm, ngăn ngừa và giảm nhẹ các tác động khi tình trạng khẩn cấp xảy ra

- Viết thủ tục “ Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp” Đã có một số biện pháp ứng phó với:

 Khi tràn đổ hóa chất

Trang bị các bình chữa cháy, kèn báo động, cửa thoát hiểm,… khi có tình huống cháy xảy ra

Có phòng y tế để sơ cứu kịp thời các tai nạn lao động xảy ra

Chưa có thủ tục rõ ràng ứng phó với tình trạng khẩn cấp.

Kiểm tra và hành động khắc phục

Giám sát và đo lường

- Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục giám sát và đo lường trên cơ sở các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động có tác động đáng kể đến môi trường

- Giám sát và đo kết quả thực hiện các hoạt động môi trường, kiểm soát điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường

- Giám sát và đo các chỉ số môi trường: nước thải, khí thải, khối lượng chất, vi khí hậu, lượng hóa chất…

- Việc phân loại rác, thu gom rác, quét dọn vệ sinh, khử trùng,…

Viết thủ tục giám sát và đo lường

 Có tiến hành theo dõi số liệu rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại hàng tháng

 Đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn định kì 6 tháng/lần

 Có thực hiện bảo trì thiết bị, thực hiện kiểm định

 Chưa có thủ tục giám sát và đo lường

Thiết lập, thực hiện duy trì các thủ tục nhằm đánh giá mức độ

 Chưa thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu

25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

% đáp ứng tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác tuân thủ các yêu cầu pháp luật thích hợp Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu khác mà tổ chức cam kết

Lưu hồ sơ đánh giá định kì pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường

 Kết quả giám sát môi trường được thực hiện 6 tháng/lần và việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng

Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa

Thiết lập và duy trì thủ tục liên quan đến sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn để thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa

- Điều tra các điểm không phù hợp, xác định nguyên nhân của sự không phù hợp

- Đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa và lưu hồ sơ

- Xem xét tính hiệu qủa của việc thực hiện các hành động đó

Chưa có thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa

Có hồ sơ PCCC chưa có hồ sơ về các sự cố khác

Thiết lập và duy trì các hồ sơ khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu trong

Viết thủ tục bao gồm: cất giữ, bảo quản, phục hồi, lưu trữ và loại bỏ

Chưa có thủ tục kiểm soát hồ sơ về môi trường

Một số thủ tục trong hệ thống quản lý về chất lượng

Lập kế hoạch đánh giá nội bộ

Xây dựng và đào tạo đội ngũ đánh giá nội bộ

Thực hiện và báo cáo việc đánh giá nội bộ

Chưa viết thủ tục đánh giá nội bộ Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL

25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty

Viết thủ tục đánh giá nội bộ.

Ngày đăng: 01/05/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w