Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ bao gồm: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ TTDĐ và quản lý hoạt động của các tổ chức thực hiện thu đo đánh
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần Bộ TT&TT đã chú trọng vào đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ Tuy vậy, vẫn xuất hiện nhiều dư luận về chất lượng dịch
vụ TTDĐ và vai trò của Bộ TT&TT Trước thực tế đó tác giả đã chọn đề tài “Đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di độngViệt Nam giai đoạn 2009-2020” nhằm góp phần cải thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư và hoạt động đầu tư tại
Bộ TT&TT
1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Trên cơ sở tham khảo các Đề tài, Luận án, luận văn có liên quan để đưa ra những vấn đề chưa được nghiên cứu, đó là khoảng trống nghiên cứu về thực trạng, và giải pháp tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ
1.3 Mục đích nghiên cứu
Phân tích thực tiễn công tác đầu tư kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ của Bộ TT&TT giai đoạn 2009-2014 Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế, đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ giai đoạn 2015-2020
1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đầu tư phát triển bằng vốn NSNN cho hệ thống đo kiểm chất lượng dịch vụ TTDĐ tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ ở Việt Nam do Bộ TT&TT làm chủ đầu tư giai đoạn 2009-2020
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phân tích số liệu, so sánh, tổng hợp, kết hợp thực tiễn đầu tư tại Bộ TT&TT
Trang 21.6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Làm rõ khái niệm dịch vụ TTDĐ và đầu tư phát triển kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư, tìm ra những hạn chế, tồn tại của hoạt động này Đưa ra giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư và các giải pháp khác để phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ
1.7 Kết cấu của luận văn
Để đạt được mục đích, yêu cầu và kết quả nghiên cứu trên, luận văn được kết cấu gồm 4 chương là: chương tổng quan, chương cơ sở lý luận, chương thực trạng, và chương giải pháp
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
2.1 Tổng quan về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động 2.1.1 Mạng thông tin di động và dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin đi động được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2012/TT-BTTTT gồm hai thành phần là: dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (không bao gồm dịch vụ trung kế vô tuyến) và dịch vụ viễn thông
di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động
vệ tinh
2.1.2 Hoạt động kiểm soát chất lượng Dịch vụ thông tin di động
Khái niệm: Hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ là hoạt động đánh giá
chất lượng dịch vụ thông tin di động được thực hiện bởi Bộ TT&TT, các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ đo kiểm chất lượng dịch vụ TTDĐ, và các mạng thông tin di động
Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ bao gồm: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ TTDĐ và quản lý hoạt động của các tổ chức thực hiện thu đo đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ; kiểm tra chất lượng dịch vụ của các nhà mạng và xử phạt trong trường hợp vi phạm; đầu tư các dự án về nâng cấp hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di dộng
Trang 3Ý nghĩa của việc kiểm soát chất lượng Dịch vụ thông tin di động: Hoạt động này giúp thực thi được vai trò quản lý ngành của Bộ TT&TT; bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng; tạo ra môi trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh; giải quyết dư luận về chất lượng dịch vụ TTDĐ; góp phần giảm nhẹ thiệt hại khi có thiên tai bão lũ, và đặc biệt là
duy trì tốt một kênh truyền tin hiệu quả khi có địch họa, chiến tranh
2.2 Đầu tƣ phát triển trong lĩnh vực kiểm soát chất lƣợng dịch vụ Thông tin di động
2.2.1 Đặc điểm của đầu tƣ phát triển trong lĩnh vực kiểm soát chất lƣợng dịch
vụ thông tin di động
Đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ đòi hỏi công nghệ cao, vốn lớn; các dự án có tuổi đời ngắn, và sớm lỗi thời về công nghệ Trong khi đó tính cạnh tranh của thị trường cung cấp dịch vụ đo kiểm là không cao
2.2.2 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
Nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ gồm vốn đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là vốn đầu tư phát triển của nhà nước (gồm vốn đầu tư phát triển hàng năm, và vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp)
2.2.3 Nội dung đầu tƣ phát triển hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ TTDĐ
Đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ gồm các nội dung đầu tư là: đầu tư xây dựng nhà trạm, đầu tư cho máy móc thiết bị và công nghệ thu đo và đầu tư cho nhân lực thu đo, nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ thu đo và nhân lực trực tiếp thu đo
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tƣ hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư là: chỉ tiêu đánh giá quy mô đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình
Trang 4Chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá hiệu quả đầu tư: khi mục đích của hoạt động đầu tư được thực hiện, có nghĩa là đã đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, dự án đã đạt hiệu quả đầu tư
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
Các nhân tố chủ quan: Năng lực chuyên môn và năng lực tài chính của các đơn vị được giao nhiệm vụ lập và thực hiện các dự án đầu tư; nguồn vốn đầu tư
Các nhân tố khách quan: Chính sách của Chính phủ; Tốc độ phát triển của thị trường dịch vụ TTDĐ hiện nay và nhu cầu của xã hội về thông tin đánh giá chất lượng dịch vụ
2.4 Kinh nghiệm đầu tư tại một số quốc gia trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Qua tham khảo một số mô hình của các nước như: Malaysia, Singapore, Bồ Đào Nha … có thể thấy rằng mô hình đầu tư của Malaysia có nhiều điểm tương đồng và có thể áp dụng tại Việt Nam
Khi đầu tư cần xem xét các yếu tố như, công nghệ thu đo của thiết bị, chi phối của địa lý, địa hình…
Trang 5CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2009-2014 3.1 Bộ Thông tin và Truyền thông và nhiệm vụ kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
3.1.1 Vài nét về Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Thông tin và truyền thông được thành lập từ năm 2007, đến nay gồm ba khối
đơn vị là: khối đơn vị quản lý hành chính, khối đơn vị sự nghiệp, và khối doanh nghiệp Ngân sách giành cho đầu tư của Bộ TT&TT liên tục tăng từ 2009-2012, và giảm từ 2013 đến nay Trong tương lai chi đầu tư phát triển tại Bộ TT&TT sẽ tăng mạnh do có thêm các đơn vị mới thành lập hoặc chuyển từ đơn vị khác về
3.1.2 Nhiệm vụ kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
Chức năng nhiệm vụ về kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động gồm: xây dựng, ban hành hệ thống văn bản pháp luật quản lý về chất lượng dịch vụ thông tin di động, văn bản quy về quản lý hoạt động đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trực tiếp thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư một số dự án về đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
3.2 Thực trạng đầu tư cho Hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động của Bộ Thông tin và Truyền thông
3.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư cho hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
3.2.2.1 Tổng quan các dự án đầu tư của Bộ Thông tin và truyền thông
Từ khi thành lập đến nay, Bộ TT&TT đã thực hiện đầu tư 04 dự án về phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ là: dự án đầu tư thiết bị đo 3G của Cục Tần số
vô tuyến điện; dự án xây mới tòa nhà trụ sở Cục Viễn thông tại Yên Hòa cầu giấy; dự án
“Đầu tư hệ thống đo kiểm chất lượng dịch vụ TTDĐ”; dự án xây dựng tòa nhà trụ sở Cục Viễn thông tại Yên Hòa cầu giấy
3.2.2.2 Thực trạng giải ngân của các dự án đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
Trang 6Các dự án đầu tư của Bộ TT&TT về đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ hầu hết đều bị chậm tiến độ, với khối lượng giải ngân chênh lệch tương
đối lớn so với dự toán ban đầu
3.2.2.3 Dự án trọng điểm của Bộ Thông tin và Truyền thông về phát triển hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
Dự án “Đầu tư hệ thống đo kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin đi dộng” được khởi công vào năm 2013, hoàn thành vào năm 2014 với các nội dung đầu tư như sau:
a, Quá trình triển khai dự án
b, Phương án kỹ thuật công nghệ và thiết bị đã đầu tư
- Điểm đáng chú ý là hệ thống được đầu tư có khả năng đo kiểm chất lượng mạng, dịch vụ theo các công nghệ 2G; 2,5G và 3G
c, Chi phí đã đầu tư để mua sắm thiết bị và đào tạo cán bộ vận hành thiết bị
Theo số liệu quyết toán đã được Bộ TT&TT phê duyệt, chi phí thiết bị được quyết toán là 137,949 tỷ đồng, chi phí khác là 1,405 tỷ đồng
3.2.3 Thực trạng đầu tƣ xét theo nội dung đầu tƣ
3.2.3.1 Thực trạng đầu tƣ cho nhà trạm phục vụ công tác đo kiểm đánh giá chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
Nhà trạm đang trong giai đoạn xây mới, nâng cấp, vì vậy còn thiếu đồng bộ và chưa
đầy đủ Về mặt kỹ thuật, các nhà trạm chưa đáp ứng yêu cầu để lắp đặt các thiết bị; chỉ là
điểm trung chuyển, điểm nghỉ cho các thiết bị đo cơ động
Đã giải ngân 63,43 tỷ đồng xây dựng nhà trạm và dự kiến sẽ giải ngân 117,067 tỷ
đồng ở dự án Xây dựng trụ sở Cục Viễn thông
3.2.3.2 Thiết bị thu đo và công nghệ thu đo đã đƣợc đầu tƣ
Thiết bị đo được đầu tư và đưa vào sử dụng về cơ bản còn thiếu về số lượng, với trình độ công nghệ chưa cao Tổng kinh phí đầu tư cho các dự án đầu tư thiết bị thu đo do
Bộ TT&TT thực hiện là 174,143 tỷ đồng bao gồm 02 dự án là dự án “Dự án đầu tư thiết
bị đo 3G” và dự án “Đầu tư hệ thống đo kiểm chất lượng dịch vụ TTDĐ”
Trang 73.2.3.3 Thực trạng đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện thu
đo đánh giá chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
Thực tế có hoạt động đào tạo nhân lực trực tiếp thực hiện đo kiểm, nhưng chi phí để thực hiện đạo tạo luôn nằm trong chi phí mua sắm thiết bị của các dự án
Nhân lực trực tiếp đo kiểm đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ hiện nay chưa được đánh giá trình độ một cách chính xác, không được đào tạo bổ sung kiến thức một các bài bản, và cũng không bị kiểm soát về năng lực theo đúng quy định
3.3 Thực trạng quản lý đầu tƣ các dự án đầu tƣ phát triển hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
a, Các bước để chuẩn bị đầu tư dự án tại Bộ TT&TT là: xin chủ trương đầu tư, Lập
dự án đầu tư và Phê duyêt dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án
b, Các bước để thực hiện đầu tư do chủ đầu tư triển khai, bao gồm các công việc là: lập và Phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, lập kế hoạch đấu thầu của dự án, phê duyệt Kế hoạch đấu thầu thực hiện dự án; Phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, ra quyết định lựa chọn các nhà thầu cho từng gói thầu; ký kết hợp đồng, giải ngân chi tạm ứng; bàn giao, nghiệm thu, chạy thử thiết bị, máy móc, nghiệm thu thanh lý hợp đồng, thanh toán; thuê tư vấn kiểm toán quyết toán dự án (nếu có)
c, Các bước thực hiện quyết toán dự án: Thành lập tổ thẩm định quyết toán dự án Với dự án nhóm C, Bộ TT&TT có thể yêu cầu Chủ đầu tư kiểm toán bổ sung trước khi phê duyệt quyết toán dự án Trong trường hợp dự án phức tạp, có thể thuê chuyên gia tư vấn Tổ thẩm định Báo cáo quyết toán dự án lập Báo cáo thẩm định và trình phương án phê duyệt quyết toán dự án Trường hợp dự án có sai phạm, sai phạm Bộ TT&TT có trách nhiệm chỉ đạo Chủ đầu tư giải quyết các sai phạm này theo quy định hiện hành
3.4 Đánh giá kết quả đầu tƣ phát triển hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ thông tin di động
3.4.1 Kết quả đầu tƣ của các dự án đã triển khai
Về quy mô đầu tư, chi phí đầu tư so với thiết kế và dự toán ban đầu
Các dự án mua sắm thiết bị thu đo đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ đã thực hiện của Bộ TT&TT đều đạt quy mô đầu tư đã thiết kế Chi phí thực hiện đầu tư không vượt
Trang 8dự toán ban đầu Chi phí đầu tư hoàn thành đề nghị quyết toán so với dự toán đạt từ 82,2~97,2%
Về thiết bị được hình thành qua đầu tư:
STT Tên máy móc thiết bị Cục Viễn
thông
Cục Tần số Vô tuyến điện
Cục PTTH và TTĐT
1 Hệ thống điều khiển và xử
lý tập trung (gồm anten) 02 01 03
2 Phần mềm xử lý dữ liệu đo 25 09 03
3 Thiết bị đo kiểm cơ động 22 18 03
Về chất lượng đầu tư và hiệu năng vận hành của các dự án so với thiết kế
Các dự án đầu tư đều được đánh giá là có chất lượng đạt yêu cầu theo Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được duyệt
Về thời gian hoàn thành dự án và đưa vào vận hành kết quả của dự án
Trong 04 dự án đã đầu tư chỉ có 01 dự án thực hiện đầu tư đúng tiến độ là dự án
“Đầu tư hệ thống đo kiểm chất lượng dịch vụ thông tin di động”
3.4.2 Hiệu quả đầu tƣ
Về mục đích đầu tư của dự án: Các dự án đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ chưa đạt được mục đích đầu tư, chưa đạt hiệu quả đầu tư
Về mức độ đảm bảo mục tiêu phát triển ngành và đảm bảo xã hội: kết quả đầu tư chưa tạo ra tác động lên sự phát triển của dịch vụ thông tin di động Chưa tạo ra sự thay đổi lên thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông hiện tại
3.4.3 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đầu tƣ hệ thống kiểm soát chất lƣợng dịch vụ TTDĐ
a, Những hạn chế
Những hạn chế trong việc đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ tại Bộ TT&TT là: nhà trạm phục vụ công tác đo kiểm còn thiếu đồng bộ, chưa đầy
đủ và kém kiện đại; máy móc đo kiểm chất lượng dịch vụ thông tin di động được đầu tư
Trang 9muộn, không theo kịp trình độ công nghệ của Thế giới; nguồn nhân lực trực tiếp vận hành thiết bị thu đo đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ còn yếu, ít có cơ hội học tập nâng cao trình độ, và chưa được quản lý về chất lượng; các dự án đầu tư thường bị giải ngân chậm tiến độ
b, Các nguyên nhân của những hạn chế
- Công tác quy hoạch và xây dựng chiến lược đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ còn yếu kém;
- Nước ta kém phát triển về công nghệ, các thiết bị đo kiểm hầu hết phải mua của nước ngoài, dẫn tới thiếu chủ động về công nghệ và thiết bị đo kiểm;
- Công tác đào tạo và kiểm soát chất lượng nhân lực trực tiếp đo kiểm, đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ chưa được coi trọng đúng mức;
- Hoạt động đấu thầu mua sắm các thiết bị công nghệ cao thường gặp nhiều khó khăn trong;
- Bộ máy chuyên môn của các đơn vị làm chủ đầu tư có năng lực hạn chế, chậm triển khai các thủ tục pháp lý thực hiện dự án
- Việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai các dự án thiếu khoa học, dẫn đến việc kết quả đầu tư không kịp thời đưa vào sử dụng
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2015-2020 4.1 Phương hướng đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
Căn cứ theo định hướng của Quy hoạch viễn thông quốc gia đến năm 2020 theo quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ, cần đảm bảo hai mục tiêu cơ bản là:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên cơ sở xây dựng, bổ sung, sửa đổi, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông phù hợp với việc phát triển nhanh chóng của các công nghệ và dịch vụ
Trang 10- Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra,
xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.”
4.2 Những thuận lợi và khó khăn khi đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ
a, Những thuận lợi
Những thuận lợi có thể kế đến là: có nguồn lực đầu tư dồi dào, kết quả đầu tư sử dụng được với cả dịch vụ trên nền công nghệ 4G; nhu cầu của xã hội về thông tin chất lượng sản phẩm viễn thông ngày càng cao
b, Những khó khăn
Những khó khăn gặp phải khi đầu tư là: các dự án đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ TTDĐ thường có tuổi đời ngắn; khó khăn về nguồn nhân lực triển khai dự án; dự án đòi hỏi huy động lượng vốn đầu tư lớn trong thời gian ngắn
4.3 Các giải pháp tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
4.3.1 Xây dựng nhà trạm phục vụ công tác đo kiểm đồng bộ và hiện đại
Cần đẩy nhanh tiến độ thi công trụ sở tại Hà Nội của Cục Viễn thông; đẩy mạnh công tác quy hoạch, chiến lược về đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông thụ động
4.3.2 Đầu tư hệ thống thiết bị thu đo tiên tiến, theo công nghệ mới nhất
Bao gồm các giải pháp là: phát triển công nghệ trong nước và tìm kiếm thiết bị đo tiên tiến, theo công nghệ mới nhất trên thế giới
4.3.3 Đầu tư phát triển nhân lực thu đo kiểm soát chất lượng dịch vụ thông tin di động
Bộ TT&TT cần xây dựng Đề án về xếp bậc nhân lực đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông Thay đổi cách thức tổ chức hoạt động đào tạo nhân lực đo kiểm chất lượng dịch vụ TTDĐ Tăng cường quản lý chất lượng nhân sự tham gia đo kiểm đánh giá chất lượng dịch vụ TTDĐ bằng các đợt sát hạch đánh giá năng lực