Xuất phát từ thực tiễnđó, tác giả đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh của công ty TNHH Hoàn Mỹ” với mụcđích tìm hiểu về mức
Trang 11 Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngoài hai yếu tố đầu vào quan trọng là nguồn lực về tài chính và vật chất, nguồn nhân lực đã và đang ngày càng trở nên quan trọng đối với các tổ chức nói chung và đối với các doanh nghiệp thương mại nói riêng Chất lượng và sự phát triển của hoạt động thương mại tại doanh nghiệp, đặc biệt là thương mại dịch vụ chịu sự chi phối lớn của nguồn nhân lực; mà căn nguyên chính là sự hài lòng, trung thành và cống hiến với công việc tại tổ chức Một khi nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc, họ sẽ làm việc hiệu quả và gắn bó hơn với công ty Ngược lại, việc doanh nghiệp không hiểu được các nhu cầu của nhân viên có thể tạo nên sự ngăn cách, chia rẽ giữa các nhóm, các bộ phận với nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên sẽ duy trì sự ổn định của nguồn nhân lực, giảm chi phí hoạt động và tăng năng suất kinh doanh
Xuất phát từ thực tiễnđó, tác giả đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài:
“Đánh giá mức độ hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh của công ty TNHH Hoàn Mỹ” với mụcđích tìm hiểu về mức độ hài lòng với công
việc của nhân viên kinh doanh tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích đánh giá thực trạng sự hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh tại công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Hoàn Mỹ, luận văn đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh tại công
ty TNHH Hoàn Mỹ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trang 2- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên với tổ chức
- Phân tích thực trạng mức độ hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh tại công ty TNHH Hoàn Mỹ; nhân viên hài lòng hay không hài lòng với công việc tại công ty; những thuận lợi và khó khăn nhân viên gặp phải ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh tại công ty TNHH Hoàn Mỹ
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Các lý thuyết nghiên cứu về động lực, động cơ thúc đẩy sự hài lòng đối với công việc
- Thuyết thành tựu của McClellan: Tập trung vào ba loại nhu cầu của con người: nhu cầu về thành tựu, nhu cầu về quyền lực, nhu cầu về liên minh
- Thuyết hai nhân tố của Herzberg: Học thuyết dựa trên cơ sở quan điểm tạo động lực, động cơ thúc đẩy sự hài lòng là kết quả của sự tác động của nhiều yếu tố, được phân ra làm hai nhóm yếu tố có tác dụng tạo động lực là nhóm yếu tố thúc đẩy và nhóm yếu tố duy trì
- Thuyết công bằng của Adam: Thuyếtcho rằng nhân viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra với những thứ họ nhận được cũng như so sánh tỷ lệ đó với tỷ lệ của những đồng nghiệp trong công
ty
-Thuyết kỳ vọng của Vroom: Học thuyết cho rằngđộng lực là chức năng của
sự kỳ vọng của cá nhân: một sự nỗ lực nhấtđịnh sẽđem lại một thành tích
Trang 3nhấtđịnh, và thành tíchđó sẽ dẫn đến những kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn
- Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham:Theo mô hình, có 5 đặc điểm cốt lõitác động lên ba trạng thái tâm lý và từ trạng thái tâm lý này sẽ sinh ra các kết quả với công việc
- Thuyết nhu cầu của Maslow: Theo Maslow nhu cầu của con người được
chia thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao.Muốn tạo sự thỏa mãn hài lòng cho nhân viên thì trước hết nhà quản lý phải hiểu được nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và hướng
sự thỏa mãn vào nhu cầu ở thứ bậc đó
- Thuyết ERG của Alderfer: Lý thuyết này nhìn chung giống với thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow, tuy nhiên có ba khác biệt: Thứ nhất, số lượng nhu cầu rút gọn còn ba: nhu cầu tồn tại, nhu cầu liên đới và nhu cầu phát triển.Thứ hai, thuyết Maslow cho rằng chỉ có một nhu cầu xuất hiện ở một thời điểm nhất định thì Alderfer cho rằng, có thể có nhiều nhu cầu xuất hiện trong cùng một thời điểm Thứ ba, là yếu tố bù đắp giữa các nhu cầu, một nhu cầu không được đáp ứng có thể được bù đắp bởi nhu cầu khác
Đặc điểm doanh nghiệp thương mạidịch vụ và nhân viên kinh doanh ảnh hưởng đến sự hài lòng với công việc
Đặcđiểm doanh nghiệp dịch vụ mang đầyđủ những đặc trưng của loại hình dịch vụ Đó là tính vô hình (không hiện hữu), tính không tách rời và không dự trữ; không thể sử dụng các giác quan để cảm nhận được dịch vụ, phải trực tiếp sử dụng dịch vụ mớiđánh giá được Việc đánh giá hiệu quả chất lượng dịch vụ cung ứngphụ thuộc rất lớnvào thái độ nhân viên và sự cảm nhận của khách hàng Yêu cầu của nhân viên nói chung và nhân viên kinh doanh nói riêng cần phải quảng cáo, xúc tiến, giới thiệu sản phẩm dịch vụ đến
Trang 4khách hàng, khơi gợi cũng như củng cố niềm tin khách hàng, giữ chân họ tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp Chính vì vậy sự hài lòng trong công việc của nhân viên nói chung và nhân viên kinh doanh nói riêng có thể được coi là một trong những yếu tố chính tác động tới hiệu quả của các tổ chức kinh doanh Nghiên cứu hài lòng trong công việc để tạo ra động lực thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, tạo dựng lòng trung thành với tổ chức, làm cho họ yêu thích công việc, gắn bó với đồng nghiệp, tìm thấy lạc quan trong môi trường làm việc, từ đó gắn kết họ với mục tiêu tổ chức và phấn đấu cho mục tiêu đó Có được sự hài lòng của nhân viên, năng suất làm việc sẽ ngày càng nâng cao, chất lượng làm việc được cải thiện và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức
Các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc nghiên cứu
- Bản chất công việc: Bao gồm các yếu tố, tính chất của công việc mà những yếu tố này tác động đến kết quả làm việc của người lao động
- Tiền lương/ Thu nhập: Sự hài lòng về tiền lương/ thu nhập được đo lường dựa trên các tiêu thức tiền lương/ thu nhập được trả công bằng; người lao động được tăng lương theo định kỳ hoặc kết quả làm việc; tiền lương ngang bằng với các doanh nghiệp cùng ngành; tiền lương/ thu nhập phù hợp với kết quả làm việc
- Phúc lợi: Là những lợi ích mà nhân viên có được từ công ty của mình ngoài khoản tiền mà người đó kiếm được
- Điều kiện làm việc: Là những vấn đề liên quan đến cảm nhận của nhân viên
về môi trường làm việc, tình trạng mà nơi người lao động làm việc thuận lợi
an toàn; các phương tiện công cụ làm việc được trang bị đầy đủ hay không
Trang 5- Đồng nghiệp: Là những cảm nhận liên quan đến hành vi, quan hệ với đồng nghiệp trong công việc tại nơi làm việc, sự phối hợp giúp đỡ nhau trong công việc với các đồng nghiệp
- Lãnh đạo: Là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức, là người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới Các cảm nhận liên quan đến các hành vi, quan hệ với lãnh đạo trong công việc tại nơi làm việc, sự khuyến khích và hỗ trợ của lãnh đạo tác động rất lớn đến mức độ hài lòng của nhân viên cấp dưới
- Cơ hội đào tạo thăng tiến: Là những gì liên quan đến nhận thức của nhân viên về cơ hội được đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân và cơ hội được thể hiện mình, thăng tiến trong tổ chức
Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Mô hìnhlựa chọn sử dụng trong nghiên cứu là mô hình gồm 7 yếu tố, thiết lập dựa trên bộ tham số chỉ số mô tả công việc JDI- sử dụng 5 khía cạnh thành phần hài lòng với công việc của Smith, đó là: Bản chất công việc, cơ hội đào tạo thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lương/ thu nhập và bổ sung thêm 2 khía cạnh thành phần của tác giả Trần Kim Dung (2005) là phúc lợi và điều kiện làm việc
Khóa luậnvận dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng trên cơ sở các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ; nghiên cứu chính thức Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng điều tra với gần 80% nhân viên kinh doanh hiện đang làm việc toàn thời gian tại công ty
Việc kiểm định các thang đo sẽ được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê SPSS 22.0 Phân tích nhân tố khám pháEFA được thực hiệndùng để rút gọn
Trang 6một tập gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm đểchúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các nội dung thông tin của biến ban đầu Phân tích hồi quy xác định cường độ tác động của các yếu tố hài lòng công việc đến
sự hài lòng chung của nhân viên kinh doanh.Các kết quả phân tích và One-Way ANOVA được sử dụng trong nghiên cứu để so sánh mức độ hài lòng trung bình trong công việc của nhân viên kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàn
Mỹ theo một số đặc trưng cá nhân (giới tính, độ tuổi, vị trí công tác, trình độ chuyên môn, thâm niên)
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN MỸ
Thông tin chung về mẫu điều tra
Trong số 153 nhân viên kinh doanh được khảo sát thì số nhân viên nam
là 60 người chiếm 39,2% trong khi số nhân viên nữ chiếm đa số với 93 người, chiếm 60,8% số người được khảo sát
Xét theo độ tuổi, số lượng nhân viên kinh doanh trong độ tuổi từ 25 đến
35 tuổi chiếm số lượng lớn nhất là 62 người chiếm 40,2% Tiếp theo là nhóm tuổi dưới 25 tuổi với 50 người đạt tỷ lệ 32,7%, kế tiếp là nhóm tuổi từ 35 đến
45 với 32 người đạt tỷ lệ 20,9% và sau cùng là nhóm tuổi trên 45 với 9 người chỉ chiếm 5,9%
Trong các nhân viên tham gia khảo sát thì số nhân viên kinh doanh làm công tác kiêm nghiệm quản lý là 31 người chiếm 20,2% còn lại là số nhân viên kinh doanh làm tại các phòng ban là 122 người, chiếm 79,7%
Về trình độ chuyên môn của nhân viên kinh doanh, trong tổng số mẫu điều tra, số lượng nhân viên có trình độ Đại học chiếm số lượng nhiều nhất với 74 người chiếm 48,4% Số nhân viên kinh doanh có trình độ trung cấp và
Trang 7sau đại học chiếm tỉ lệ thấp nhất là 9,8% Số lượng nhân viên kinh doanh có
trình độ cao đẳng là 49 người, chiếm tỷ lệ 32%
Về thâm niên công tác, số lượng nhân viên kinh doanh có thời gian làm việc từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số mẫu điều tra với 39,9
Số lượng nhân viên kinh doanh có thời gian làm việc tại công ty trên 5 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất là 24,8% Số lượng người có thâm niên làm việc dưới 1 năm là 54 người tương ứng 35,3%
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Phúc lợi
Phân tích mức độ hài lòng của nhân viên kinh doanh theo từng tiêu chí
cụ thể, với điểm số trung bình >3,6 có thể đánh giá thực trạng sự hài lòng của nhân viên kinh doanh với yếu tố “phúc lợi” ở mức khá hài lòng Tiêu chí “Bộ phận công đoàn thực hiện tốt và bảo vệ lợi ích người lao động” được đánh giá hài lòng ở mức cao nhất: 3,82/5 Bộ phận Công đoàn của công ty từ khi thành lập luôn thực hiện đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của mình, tham gia đóng góp, xây dựng các chính sách phúc lợi, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao động, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Cơ hộiđào tạo và thăng tiến
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố Cơ hội đào tạo thăng tiến được nhân viên đánh giá ở mức trung bình hoặc tốt Tốt nhất là tiêu chí “Anh chị được đào tạo, cung cấp những kiến thức kỹ năng cần thiết phát triển nghề nghiệp” Tuy nhiên các biến về điều kiện thăng tiến và chính sách thăng tiến vẫn còn ở mức trung bình, điều này nói lên rằngnhân viên chưa thực sựcó nhiều cơ hội thăng tiến, phát triển cá nhân khi ở lại làm việc cùng công ty Công ty cần chú trọng hơn nữa đến chính sách thăng tiến, tạo cơ hội cho nhân
Trang 8viên phát triển cá nhân, Như vậy, họ sẽ thỏa mãn hơn, có động lực làm việc, tăng năng suất
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Bản chất công việc
Với yếu tố bản chất công việc, kết quả thống kê cho thấy nhân viên kinh doanh khá hài lòng với mức trung bình đều trên 3,4 Điều này có nghĩa
là công việc họ đang làm phù hợp với khả năng, sở trường của họ, phát huy tốt cho họ năng lực cá nhân để phát triển
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Lãnhđạo
Theo số liệu thống kê cho thấy cáctiêu chí đưa ra đều được nhân viên đánh giá khá tốt, cho thấy lãnh đạo của công ty có khả năng lãnh đạo và quản
lý công việc và con người tốt, thu phục được nhân viên và làm cho nhân viên tôn trọng, nể phục và hài lòng Tiêu chí sự hỗ trợ từ lãnh đạo khi cần thiết đối với nhân viên được đánh giá thấp cùng với tiêu chí lãnh đạo hiểu và giao việc đúng năng lực phù hợp với nhân viên, lý do hạn chế ở công ty TNHH Hoàn
Mỹ là số ít lãnh đạo quản lý lượng nhân viên kinh doanh khá lớn, không tránh khỏi việc quá tải và không có nhiều thời gian quan tâm đánh giá đúng đắn tới từng nhân viên Trong thời gian tới, công ty cần xem xét cân nhắc lại lực lượng quản lý này để nâng cao hơn nữa chất lượng và sự hài lòng của nhân viên tới yếu tố “Lãnh đạo”
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Tiền lương/ thu nhập
Kết quả thống kê cho thấy có sự khác nhau không nhiều trong các tiêu chí đánh giá về sự hài lòng với yếu tố tiền lương/thu nhập Thực trạng sự hài lòng của nhân viên kinh doanh với yếu tố “Tiền lương/ thu nhập” ở mức tạm hài lòng Cụ thể tiêu chí “Mức lương anh/ chị đang hưởng phù hợp với kết quả làm việc” được đánh giá thấp nhất với điểm số 3,39 trên thang đo Likert 5 bậc Nhân viên kinh doanh cho rằng mức lương họ đang được hưởng chưa
Trang 9thực sự phù hợp với kết quả lao động mà họ bỏ ra, và việc tăng lương theo mốc thời gian và kết quả làm việc chưa khiến họ thực sự hài lòng; điều này được thể hiện ở tiêu chí “Anh/chị được tăng lương theo định kỳ hoặc kết quả làm việc” với mức hài lòng là 3,46 Qua những đánh giá này cho thấy vấn đề
về tiền lương của công ty TNHH Hoàn Mỹ chưa được đánh giá cao, cần có giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng về vấn đề này trong tương lai
Đánh giá mức độ hài lòng với yếu tố Đồng nghiệp
Theo kết quả thống kê cho thấy, mức độ hài lòng của nhân viên kinh doanh với yếu tố “Đồng nghiệp” ở mức khá hài lòng hoặc tạm hài lòng Với đặc thù nghề nghiệp là nhân viên kinh doanh phải di chuyển nhiều, tìm kiếm, giao dịch với khách hàng, không làm việc cố định tại văn phòng nên ít có thời gian và cơ hội tiếp xúc nhiều với các đồng nghiệp cùng vị trí bộ phận hay các đồng nghiệp khác trong công ty, chính vì vậy sự quan tâm và hỗ trợ giữa các đồng nghiệp chưa được thực sự gắn kết, điều này thể hiện rõ ở tiêu chí “Đồng nghiệp quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau” chỉ đạt được mức độ hài lòng 3,34 trên thang đo Likert 5 bậc Tuy vậy, các tiêu chí khác được nhân viên đánh giá khá tốt với mức hài lòng đều trên 3,6
Đánh giá sự hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh theo từng thuộc tính cá nhân
Với kết quả kiểm định ANOVA cho thấy vớihệ số Sig của tất cả các thuộc tính đều> 0,05 ( với mức ý nghĩa 95%) nên chấp nhận giả thuyết H0, đó làkhông có sự khác biệt về kết quả đánh giá sự hài lòng của nhân viên kinh doanh với công việc của công ty TNHH Hoàn Mỹ theo các đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi, vị trí công tác, trình độ chuyên môn và thâm niên
Trang 10CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
SỰ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HOÀN MỸ
* Định hướng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực kinh doanh tại công
ty TNHH Hoàn Mỹ
Trong giai đoạn tới, công tyđịnh hướng tập trung vào việc Giáo dục và đào tạo, nâng cao kỹ năng trình độ chuyên môn cho nhân viên kinh doanh để
có thể đủ sức đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty đồng thời tăng sự cạnh tranh của công ty; chú trọng thu hút và trọng đãi nhân tài nhằm thúc đẩy sự phát triển
Dựa trên những định hướng đã vạch ra, công ty TNHH Hoàn Mỹ đề ra những mục tiêu và yêu cầu chung trong thời gian tới bao gồm những nội dung chủ yếu: Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của mỗi nhân viên, tạo việc làm mới, ổn định việc làm và nâng cao đời sống cho nhân viên, tăng tỷ trọng nhân viên có trình độ; hiện đại hóa công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ công việc, nâng cao năng suất lao động…
*Một số khuyến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng với công việc của nhân viên kinh doanh công ty TNHH Hoàn Mỹ
Khuyến nghịthuộc bản chất công việc
Công ty cần hoàn thiện bản mô tả công việc cụ thể cho nhân viên kinh doanh để họ có thể kiểm soát được hiệu quả công việc đồng thời đánh giá được sự tiến bộ của bản thân trong quá trình làm việc, xây dựng các bảng mô
tả chi tiết cho từng chức danh công việc, từng loại hình kinh doanh cụ thể về dịch vụ làm sạch, thiết bị làm sạch, sản phẩm hóa chất làm sạch Bên cạnhđó cần luân chuyển công tác kết hợp với việc hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc của nhau nhằm thúc đẩy tinh thần học hỏi của cấp dưới và dự trù