1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GADTSu lai hoa orbital tiet 1 Lop 10NC

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyeát lai hoaù thöôøng duøng ñeå giaûi thích daïng hình hoïc cuûa phaân töû hôn laø tieân ñoaùn daïng hình hoïc cuûa phaân töû.. Chæ sau khi bieát daïng hình hoïc,[r]

Trang 3

Điền từ còn thiếu vào câu sau:

Các electron trên cùng một …… có mức năng lượng bằng nhau

HÀNG 1: GỒM 7 CHỮ CÁI

Trang 4

Hợp chất với Hidro của một nguyên tố là RH 4 Oxit cao nhất của nó có khối lượng phân tử bằng 1,365 lần khối lượng phân tử RH 4 Xác định CTPT của Oxit cao nhất của nó.

HÀNG 2: GỒM 4 CHỮ CÁI

Trang 5

Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học gọi là gì?

HÀNG 3: GỒM 8 CHỮ CÁI

Trang 6

Liên kết C = O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hoá trị……….

HÀNG 4: GỒM 7 CHỮ CÁI

Trang 7

Tên của một nguyên tố Năm 1886 nhà bác học người Anh ông Norman Lokier khi dùng kính quang phổ để nghiên cứu Mặt trời đã phát hiện ra một nguyên tố mới Tên nguyên tố này theo tiếng Hi lạp có nghĩa là mặt trời.

HÀNG 5: GỒM 4 CHỮ CÁI

Trang 8

Một nguyên tử khi nhận thêm electron được gọi là gì?

HÀNG 6: GỒM 5 CHỮ CÁI

Trang 9

Vùng không gian xung quanh hạt nhân

mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90% được gọi là?

HÀNG 7: GỒM 6 CHỮ CÁI

Trang 10

LINUS PAULING

(1901 – 1994)

Trang 11

(TIẾT 30 - PPCT)

Bµi 18:

Trang 12

Khảo sát sự hình thành liên kết trong phân tử Mêtan.

I/ KHÁI NIỆM VỀ SƯ LAI HÓA OBITAN:

+ Công thức electron và công thức cấu tạo phân tử CH 4

C H

H

H H

Trang 13

+ Tuy nhiên, bằng thực nghiệm, người ta xác định được cấu trúc không gian của phân tử CH 4 như sau:

?

Trang 15

Methane building

blocks

Trang 16

Định nghĩa: Sự lai hóa obitan

nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong 1 nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong

không gian.

Trang 17

• Đặc điểm của các obitan lai hóa:

– Có kích thước và hình dạng hoàn toàn

giống nhau chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian

– Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia

tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai

hóa

Trang 18

• Nguyên nhân của sự lai hóa :

Các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo đựơc liên kết bền với các nguyên tử khác

• Điều kiện lai hóa:

Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ gần

Trang 19

II CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP

1 Lai hoá sp ( Lai hoá đường thẳng )

1AOs +1AOp => 2AO sp

Trang 20

2s 2px 2py 2pz

Kích thích Lai hoa

Phân tử BeH2: Be 2s + 2px

Một số ví dụ lai hoa sp: ntử C trong phân tử

Trang 21

2 Lai hoá sp2 ( Lai hoá tam giác )

1AOs +2AOp => 3AO sp2

Trang 23

III NH N XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ Ậ

Thuyết lai hoá thường dùng để giải thích dạng hình học của phân tử hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử Chỉ sau khi biết dạng hình học, hoặc số đo góc liên kết bằng thực nghiệm mới dùng thuyết lai hoá để giải thích.

Trang 24

CỦNG CỐ

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Điều kiện để các obitan có thể tham gia lai hóa là:

A Các obitan phải có mức năng lượng bằng nhau.

B Các obitan có hình dạng hoàn toàn giống nhau.

C Các obitan có năng lượng xấp xỉ bằng nhau

D Các obitan phải thuộc cùng một loại.

Trang 25

Câu 2: Trong phân tử AB3,nguyên tử A có kiểu lai hoá là:

• A lai hóa sp3.

• B không thể xác định được.

• C lai hóa sp2.

• D lai hóa dsp3.

Trang 26

Câu 3: Bằng thực nghiệm, người ta xác định được: phân tử nước có dạng góc, với góc liên kết H-O-H bằng 104,50 Điều này chứng tỏ:

A Nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp3.

B Nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp2.

C Nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa sp.

D Nguyên tử oxi ở trạng thái cơ bản.

Trang 27

Câu 4: Cho biết nguyên tử Nitơ trong

phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa sp3 và góc liên kết H-N-H = 1070 Vậy phân tử

NH3 có đặc điểm:

A Có hình tam giác phẳng.

B Có hình tứ diện đều.

C Có hình chóp tam giác đều.

D Có hình vuông phẳng.

Trang 28

?

Trang 29

Chú ý:

• Cùng một loại lai hoá thì góc lai hoá sẽ giảm

xuống khi số cặp electron không liên kết tăng lên.

• Cùng lai hoá sp 3

Ngày đăng: 01/05/2021, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w