NGUYỄN TÙNG DƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH TRỒNG TRỌT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA
Trang 1NGUYỄN TÙNG DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH TRỒNG TRỌT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên nghành : Khuyến nông Khoa : KT & PTNT Khóa : 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2NGUYỄN TÙNG DƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC MÔ HÌNH TRỒNG TRỌT THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ PHƯỢNG TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên nghành : Khuyến nông Khoa : KT & PTNT
Khóa : 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lành Ngọc Tú
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp:“Đánh giá hiệu quả các mô hình trồng trọt thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến- huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên
cứu thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự
hướng dẫn khoa học của Th.S Lành Ngọc Tú
Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực, các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm hiện có Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Người thực hiện
Nguyễn Tùng Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên có vị trí quan trọng không thể thiếu trong chương trình đào tạo đại học Để đưa lý thuyết vào thực tế sản xuất, thời gian thực tập tốt nghiệp là điều kiện tốt nhất để hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức, từ đó rút ra những kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn áp dụng vào thực tế sản xuất
Xuất phát từ quan điểm đó, được sự giúp đỡ của ban Giám hiệu trường Đại học nông lâm Thái Nguyên, ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, em được phân công thực tập tại UBND xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái nguyên, với đề tài: “Đánh giá hiệu quả các mô hình trồng trọt thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” Để hoàn thành đề tài này trong suốt thời gian thực tập
em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại UBND xã
Phượng Tiến cùng với quỹ toàn cầu hóa nông thôn mới SEAMAUL (Hàn Quốc) tại xóm Tổ Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của giảng viên: Th.S Lành Ngọc Tú – giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đề tài của em vẫn còn nhiều thiếu sót em mong nhận được sự góp ý đánh giá của các thầy, cô giáo và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Tùng Dương
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 28 Bảng 4.2: Diện tích một số cây trồng chính của xã Phượng Tiến từ năm 2015
- 2017 30 Bảng 4.3: Một số vật nuôi chính của xã Phượng Tiến năm 2017 31 Bảng 4.4: Tình hình dân số vào lao động xã Phượng Tiến giai đoạn 2016 -
2017 33 Bảng 4.5: Số lượng mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 41 Bảng 4.6: Tổng diện tích thực hiện mô hình trên địa bàn xã 41 Bảng 4.7: Diện tích trồng bưởi diễn của xã Phượng Tiến giai đoạn từ năm
2015 đến tháng 12 năm 2017 42 Bảng 4.8: thông tin chung nhóm hộ trồng bưởi diễn 43 Bảng 4.9: Kỹ thuật bón phân cho 1 gốc bưởi diễn 44 Bảng 4.10: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 3 năm đầu/1 sào (360m2) 44 Bảng 4.11: Chi phí nguyên vật liệu sản xuất trong 1 năm giai đoạn thu hoạch
của cây bưởi 45 Bảng 4.12: Bảng chi phí nhân công trực tiếp tính trong 1 năm với giai đoạn
bưởi cho thu hoạch với diện tích 360m2 46 Bảng 4.13: Thông tin chung nhóm hộ trồng ổi 50 Bảng 4.14: Kỹ thuật bón phân cho 1 gốc ổi/ 1 năm 51 Bảng 4.15: chi phí nguyên vật liệu cho 1 sào ổi trong 1 năm tính từ năm thứ 3
51 Bảng 4.16: diện tích trồng cây hồng trên địa bàn xã giai đoạn 2015-2017 55 Bảng 4.17: Chi phí nguyên vật liệu sản xuất trong năm đầu tiên của 1 sào
hồng 55
Trang 6Bảng 4.18: Diện tích thực hiện mô hình trên địa bàn xã giai đoạn 2015-2017
57 Bảng 4.19: Thông tin chung nhóm hộ trồng cây Chanh 58 Bảng 4.20: Kỹ thuật bón phân cho 1 gốc chanh/1 năm 59 Bảng 4.21: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 2 năm đầu/1 sào (360m2) 59 Bảng 4.22: Chi phí nguyên vật liệu sản xuất của cây chanh năm thứ 3 (1
sào/năm) 60 Bảng 4.23: Chi phí nhân công trực tiếp tính từ năm thứ 3với diện tích 360m2
61 Bảng 4.24: Hoạch toán kinh tế của mô hình 61
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1.Khái niệm về mô hình 4
2.1.2 Một số mô hình sản xuất nông-lâm nghiệp 5
2.1.3.Vai trò của nghề trồng trọt 8
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề trồng trọt 9
2.1.5 Khái niệm về hiệu quả 11
2.1.6 Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển ngành trồng trọt 11
2.1.7 Các khái niệm về xây dựng nông thôn mới 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1 Tình hình phát triển các mô hình trồng trọt trên thế giới 14
Trang 92.2.2 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ở một số
nước trong khu vực 14
2.3 Quá trình phát triển của các mô hình sản xuất ở nước ta 17
2.3.1 Quả trình phát triển của các mô hình sản xuất ở Việt Nam 17
2.3.2 Xu hướng phát triển mô hình sản xuất ở nước ta 18
2.3.3 Khái quát về mô hình nông thôn mới (Hàn Quốc) 19
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 21
3.2.2 Nghiên cứu thực trạng các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã 21
3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi cụ thể của các mô hình 22
3.2.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong các mô hình 22
3.2.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình 22
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
3.3.1 Chọn mẫu 22
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 23
3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 23
3.3.4 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu 24
3.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 25
Trang 104.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phượng tiến 25
4.1.2 Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội 29
4.1.3 Thuận lợi và khó khăn của địa phương trong xây dựng chương trình nông thôn mới 37
4.2 Kết quả nghiên cứu của một số mô hình sản xuất nông nghiệp 40
4.2.1 Thực trạng các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã giai đoạn 2015-2017 40
4.2.2 Đánh giá hiệu quả mô hình trồng Bưởi diễn 42
4.2.3 Đánh giá hiệu quả mô hình trồng ổi đài loan 50
4.2.4 Đánh giá hiệu quả mô hình trồng cây Hồng không hạt 54
4.2.5 Đánh giá hiệu quả mô hình trồng cây chanh bốn mùa 57
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 65
5.2.1 Đối với nhà nước 65
5.2.2 Đối với người dân 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC
Trang 11Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp giữ một vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế, nhất là ở những nước đang phát triển Tuy nhiên, ở những nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển, mặc dù tỉ trọng phát triển nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng sản phẩm lại không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng Lịch sử đã chứng minh những nước có sự đảm bảo về an toàn lương thực thì nền kinh tế mới có thể phát triển Cùng với sự đổi mới của đất nước, nền nông nghiệp nông thôn ở nước ta đã có sự phát triển một cách tiến bộ, đặc biệt là sản xuất lương thực thực phẩm đã góp phần quan trọng vào ổn định đơi sống, chính trị tạo cơ sở cho việc phát triển đất nước
Việt Nam là một đất nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp từ rất lâu đời Từ trước đến nay nông nghiệp luôn là nghành kinh tế quan trọng của Việt Nam Tính đến năm 2010 với 70% dân số nước ta sống và làm việc ở nông thôn Dân số nước ta tăng nhanh 1,2%/năm, quỹ đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9,5 triệu ha, bình quân đầu người còn 1067,4m2 đất canh tác và 460,67m2 đất lúa thuộc loại thấp nhất trên thế giới Bên cạnh đó là quá trình
đô thị hóa đanh nhanh chóng làm giảm diện tích đất canh tác của nghành nông nghiệp
Trong những năm qua, ngành trồng trọt chiếm vị trí quan trọng trong
cơ cấu của huyện Định Hóa nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung Tỉnh lấy nông-lâm nghiệp làm trọng tâm trong phát triển kinh tế Xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa là một xã thuộc miền núi có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nghành trồng trọt Khu vực này đã được chính phủ Hàn Quốc đầu tư để giúp đỡ người dân thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Trong khoảng 4 năm trở lại đây đã có nhiều giống cây trồng được
Trang 12đưa vào sản xuất thông qua các mô hình trình diễn Các mô hình được triển khai trên một số xóm trong xã, tuy nhiên không phải mô hình nào cũng phù hợp với điều kiện tự nhiên địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao mà có
mô hình thất bại, mô hình thành công được ứng dụng rộng trong sản xuất Xuất phát từ thực tiễn trên được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự phân công của khoa Kinh Tế & PTNT cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Lành Ngọc Tú, tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả các mô hình trồng trọt thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến- huyện Định Hóa- tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình trồng trọt ở địa phương và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả trồng trọt góp phần xây dựng nông thôn mới tại xã Phượng Tiến - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Phượng Tiến
- Điều tra, đánh giá hiệu quả thực trạng sản xuất của mô hình trồng trọt
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình
- Đánh giá tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình
- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình tại địa phương
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng đã học về chuyên ngành khuyến nông và những môn học được học trong chương trình đào tạo của nhà trường
Trang 13- Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi, củng cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trường sẽ thực hiện tốt công việc đúng chuyên ngành của mình
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các chiến lược ngành trồng trọt trong nông hộ tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương đưa ra những kết luận mới, hướng đi mới để xây dựng kế hoạch phát triển,
mở rộng mô hình trồng trọt trên địa bàn nghiên cứu cũng như khu vực nông thôn khác
- Góp phần tăng thu nhập cho các hộ gia đình có điều kiện kinh tế chưa cao và đóng góp vào thực hiện xây dựng nông thôn mới đáp ứng được các tiêu chí đề ra
Trang 14Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về mô hình
Khái niệm về mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những
ưu thế riêng, được sử dụng trong hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu, được đử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Các mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó là tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu Nhưng khi sử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng các đối tượng nghiên cứu
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để
mô phỏng và trình bày là khác nhau Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm thống nhất,
đó là: mô hình là mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó
phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và gữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu
Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động mô hình có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình Lịch sử phát triển xã hội của loài người
đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu
Trang 15được cấu thành trong nền sản xuất Từ những công cụ thô sơ, đến những công
cụ hiện đại, công cụ đa năng, đã thay thế một phần rất lớn cho lao động sống
và làm giảm hao phí về lao động sống trên một đơn vị sản phẩm Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong cá nội dung kinh tế của sản xuất Nó thể hiện được sự qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài các yếu tố kỹ thuật của sản
xuất, do đó mà: Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết
hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế
Mô hình nông nghiệp
Mô hình nông nghiệp là những mô hình mô tả các hoạt động của sản xuất nông nghiệp Trong mô hình diễn tả các mối quan hệ giữa các nhân tố chủ yếu là thể hiện các yêu cầu của sản xuất (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) [1]
Vai trò của mô hình
Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa là nghiên cứu hệ thống như một tổng thể, nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ các mô hình ta có thể kiểm tra lại
sự đúng đắn của số liệu mà ta quan sát được và các giả định rút ra, nó giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống phức tạp Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất để lựa chọn hệ thống
Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người dân có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đem lại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có
2.1.2 Một số mô hình sản xuất nông-lâm nghiệp
a Mô hình sản xuất chuyên canh trong nông nghiệp
Trang 16Chuyên chăn nuôi
Bò sữa; cá; tôm; cua; hươu; trăn; rắn Mô hình này đang phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), ven biển miền trung
Chuyên trồng trọt
Chè; cà phê; cao su Mô hình này chủ yếu ở Trung du miền Núi phía Bắc, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ Đây là mô hình các hộ kinh tế làm vệ tinh nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến
Mô hình hộ gia đình chuyên canh nông nghiệp phù hợp và phổ biến ở gần các đô thị, doanh nghiệp (cao su, chè cà phê, bông, mía đường hoặc xí nghiệp chế biến giấy) Mô hình kinh tế hộ loại này thường có quy mô lớn, khối lượng hàng hóa nhiều, cho thu nhập ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện Tuy nhiên dễ gặp phải rủi ro do giá cả biến động theo thị trường, ảnh hưởng nhiều của thời tiết, khí hậu
b Mô hình sản xuất lúa nước - nuôi cá nước ngọt - chăn nuôi gia cầm
Phát triển chủ yếu ở vùng ĐBSH và ĐBSCL, các tỉnh vùng trũng trồng một vụ lúa không chắc ăn Mô hình này thực sự có hiệu quả Doanh thu nhiều
hộ hàng năm đạt hàng trăm triệu đồng, thu nhập đạt hàng chục triệu đồng Đây là những nông hộ cung cấp lượng nông sản hàng hóa lớn cho xuất khẩu, tuy nhiên những vấn đề như dịch bệnh, giá cả bấp bênh và thiếu thông tin về thị trường có ảnh hưởng lớn đến sự bền vững của mô hình
c Mô hình hộ liên kết chăn nuôi lợn theo phương thức bán công nghiệp - thâm canh lúa, màu
Mô hình này đã và đang phát triển hiệu quả ở ĐBSH…loại mô hình này có sự liên kết chặt chẽ giữa các hộ và các chủ thể thu gom, chế biến, xuất khẩu Để mô hình phát triển cần phải đảm bảo quy trình kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh, có giống lợn và giống lúa tốt Bên cạnh đó, các chủ hộ
Trang 17cũng cần xác định quy mô hợp lý, chủ động nguồn thức ăn và nắm chắc thông
tin thị trường tiêu thụ
d Mô hình sản xuất cây giống (cây trồng nông, lâm nghiệp), vật nuôi (lợn giống, gia cầm giống và các giống vật nuôi thủy sản)
Đây là mô hình sản xuất giống cây trồng ở trung du miền núi (giống cà phê, chè, cây ăn quả các loại); giống vật nuôi ở ĐBSCL, ĐBSH, ven biển (giống tôm, cua, cá, ba ba) Mô hình này cho lãi cao nhưng chủ hộ phải có vốn lớn, nắm vững khoa học công nghệ (KH&CN) Việc nhân giống không dễ
e Mô hình nuôi bò sữa - chế biến - tiêu thụ tại chỗ
Mô hình này được phát triển ở ngoại thành Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc các vùng có khí hậu thuận lợi như Mộc Châu (Sơn La), Vĩnh Phúc, Lâm Đồng Nếu chế biến và marketing tốt, có trang thiết bị hiện đại, tổ chức quản lý tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn thì mô hình này sẽ đạt hiệu quả và phát triển bền vững Tuy nhiên, hiện nay đang gặp khó khăn do giá cả biến động theo chiều không có lợi cho nông dân
f Mô hình chuyên canh rau, hoa, quả, xuất khẩu dịch vụ thương mại tại nhà
Mô hình này đang phát triển mạnh tại vùng ven thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng), vùng có khí hậu á nhiệt đới: Sa Pa (Lào Cai), Lạng Sơn, Cao Bằng, Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Lục Ngạn (Bắc Giang) Để mô hình này phát triển, các
hộ cần nâng cao hơn nữa chất lượng, hình thức, khả năng bảo quản và uy tín trên thị trường
g Mô hình nông - lâm kết hợp
Loại mô hình này phát triển rộng rãi ở vùng trung du và miền núi Cây trồng gồm: cây rừng, đỗ đậu, cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp, cây đặc sản vật nuôi gồm trâu, bò, lợn, dê, gia cầm, chim, thú rừng, Hoạt động lâm nghiệp gồm: bảo vệ, khai thác, trồng, sơ chế, chăm sóc, cải tạo rừng, Phương pháp canh tác đặc trưng là canh tác trên đất dốc
Trang 18Hiện nay, một số nơi đã xuất hiện các nghề như dịch vụ du lịch sinh thái, sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu Mô hình này còn khó khăn về giống, khả năng ứng dụng KH&CN, hạ tầng cơ sở…
h Mô hình sản xuất nông nghiệp kiêm ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Mô hình này thường hoạt động thành làng, gần đây đã phát triển thành quy mô nhiều làng, xã Dù hoạt động tiểu thủ công nghiệp có phát triển, nhưng đa phần các hộ đều không quên giữ đất để sản xuất và chăn nuôi nhằm
tự túc lương thực, thực phẩm Mô hình này đang có những tồn tại về mặt bằng sản xuất, gây ô nhiễm môi trường, rất cần có quy hoạch lại
i Mô hình sản xuất - kinh doanh tổng hợp
Mô hình này hình thành ở các thị tam, thị tứ hoặc các trung tâm cụm xã theo đầu mối giao thông Sản xuất nông lâm nghiệp kinh doanh tổng hợp là
mô hình kinh tế hộ ngày càng có hiệu quả ở nhiều địa phương, nhất là ở các tỉnh trung du miên núi
Xu hướng phát triển các hộ gia đình này sẽ thành các trang trại gia đình hoặc doanh nghiệp tư nhân Đồng thời với quy mô và có vốn lớn, các hộ này còn kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng hoặc thu gom, chế biến sản phẩm [2]
2.1.3.Vai trò của nghề trồng trọt
Cung cấp thực phẩm
Các sản phẩm của ngành trồng trọt cung cấp ra thị trường rất được ưa chuộng Cung cấp các thực phẩm tươi sạch phục vụ như cầu ăn uống của con người đồng thời cung cấp dinh dưỡng bổ sung các chất sơ và vitamin có trong thực phẩm kết hợp với các sản phẩm là thịt để làm phong phú bữa ăn của gia đình và có thêm chất dinh dưỡng đảm bảo cho mọi người co sức khỏe tốt để tiếp tục, duy trì công việc hàng ngày
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi và làm phân hoai mục
Trang 19Ngoài sản phẩm chính là cung cấp rau củ quả thì trong trồng trọt còn thu được một lượng lớn các bộ phận trên cây làm thức ăn cho gia súc, gia cầm Ngoài ra lượng sản phẩm thu được cũng tận dụng để làm phân bón, hạn chế được ô nhiễm đất đai
Mang lại thu nhập cho nông dân
Trồng trọt được đánh giá là một ngành hay xảy ra rủi ro bởi thời tiết và dịch bệnh nhưng cũng là một ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, vừa làm tăng thu nhập cho nông dân, vừa giải quyết được vấn đề việc làm
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề trồng trọt
2.1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến nền nông nghiệp trồng trọt
Để hình thành và phát triển một nền nông nghiệp trồng trọt cần rất nhiều các yếu tố khác nhau Các yếu tố này có thể là yếu tố bắc buộc, có thể
là yếu tố điều kiện, hoặc yếu tố thúc đẩy, xúc tác cho phát triển trồng trọt Con người, đất, nước, không khí, điều kiện khí hậu, dinh dưỡng, giống, đa dạng sinh học là các yếu tố quan trọng nhất trong trồng trọt Các yếu tố này tương tác khăng khít với nhau và với các yếu tố môi trường bên ngoài để quyết định sự phát triển của ngành trồng trọt
Nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng đều là sản phẩm của con người, hình thành để phục vụ những nhu cầu sống cơ bản của con người Trồng trọt cung cấp các loại rau, củ, quả…từ đó con người sử dụng làm thức
ăn, dinh dưỡng, nguyên vật liệu và cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp,
y tế, du lịch…Con người nhận biết và sử dụng các yếu tố tự nhiên, nhân tạo
để phát triển trồng trọt Sự phát triển này có bền vững được hay không cũng phụ thuộc phần lớn vào cách hành động của con người
Đất, nước, không khí, điều kiện khí hậu là các yếu tố vô cùng quan trọng đối với trồng trọt Đất là nơi bám trụ của cây trồng, cung cấp dinh dưỡng, trữ nước cho cây Trong đất là một hệ sinh thái phong phú các loài
Trang 20sinh vật, chúng cũng đóp góp và việc cung cấp dinh dưỡng cho cây Trong những điều kiện cần một năng suất lớn, đất không có dinh dưỡng cho cây phát triển vượt trội, con người đã sáng chế ra những loại phân bón làm dinh dưỡng hóa học bổ sung cho cây và những loại thuốc trừ sâu, hóa chất bảo vể thực vật… để bảo vệ cây khỏi sự tấn công của các loại sâu bệnh Sự lạm dụng các loại thuốc này diễn ra mạnh mẽ như hiện nay đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng làm thoái hóa đất, chết đi hệ sinh thái trong đất và ảnh hưởng trực tiếp đến sự bền vững cây trồng
Nước là thành phần chiếm phần trăm lớn nhất trong cây, giúp dẫn truyền các chất dinh dưỡng đi nuôi các bộ phận khác nhau Một phần dinh dưỡng của cây được hấp thụ từ nước Chất lượng nước ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cây trồng Mỗi loại cây trồng thích hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau, loại đất và lượng nước Vì vậy ba yếu tố này sẽ quyết định sự phát triển của các giống cây khác nhau tại các vùng khác nhau
Đa dạng sinh học là nguồn gốc cung cấp sự đa dạng giống cây trồng khác nhau cho nông nghiệp, cung cấp các loài thiên địch, cung cấp hệ sinh vật trong đất có vai trò tạo độ phì nhiêu, dinh dưỡng cho đất… Sự thoái hóa hay mất đa dạng sinh học do bất kỳ nguyên nhân nào cũng sẽ gây nên mất cân bằng và bền vững trong nông nghiệp trồng trọt
Các yếu tố này cần được nhìn nhận và kết hợp thông qua những quy luật tự nhiên, những mối quan hệ tương tác các thành tố với nhau để đạt được hiệu quả cao trong trồng trọt, tính bền vững của môi trường và xã hội
Nếu độc tố có trong nước, nó cũng sẽ theo các lông hút của rễ cây đi vào cơ thể cây, tích tụ và gây hại.[6]
Trang 212.1.5 Khái niệm về hiệu quả
2.1.5.1 Hiệu quả về kinh tế
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng nhìn chung chúng ta có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hóa dịch vụ và tất cả các phạm trù , quy luật kinh tế khác Mặt khác hiệu quả kinh tế cũng là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế, các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.5.2 Hiệu quả về xã hội
Là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu của xã hội như: giải quyết việc làm trong phạm vi toàn xã hội, làm giảm
số người thất nghiệp…
2.1.5.3 Hiệu quả về môi trường
Đối với ngành trồng trọt sẽ tận dụng được các bộ phận dư thừa trên thân cây để sử dụng làm thức ăn cho gia súc Ngoài ra có thể sáng tạo bằng cách sử dụng những sản phẩm dư thừa đó tạo ra phân hoai mục, bón cho các loại cây ăn quả khác, tiết kiệm được một khoản tiền cũng như bảo vệ được môi trường khi không phải sử dụng các chất hóa học
2.1.6 Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển ngành trồng trọt
*Phát triển
Hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về phát triển Phát triển là thuộc tính phân biệt của vật chất Sự vật và hiện thực không trong trạng thái bất biến, mà phải trải qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiện cho đến khi tiêu vong
*Phát triển kinh tế
Có thể hiểu phát triển kinh tế là một quá trình biến đổi nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư Đối với
Trang 22các nước đang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình mà nền kinh tế chậm phát triển hơn CNH- HĐH
*Phát triển trồng trọt
Khi nói đến trồng trọt người ta thường quan tâm đến các khía cạnh về số lượng, chất lượng, diện tích, hình thức tổ chức trồng trọt và phương thức trồng trọt
Phát triển về số lượng: số lượng hay quy mô cây trồng phụ thuộc vào
mục tiêu trồng trọt hay nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trồng trọt Với các mục tiêu trồng trọt khác nhau đưa ra các vấn đề giải quyết khác nhau
Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng trồng trọt có thể được đánh
giá nhiều khía cạnh khác nhau như: khả năng xâm nhập vào thị trường, cạnh tranh với các mặt hàng tiêu thụ khác, lợi ích thu được của người trồng trọt
2.1.7 Các khái niệm về xây dựng nông thôn mới
2.1.7.1 Khái niệm
- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp, phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ), có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế- chính trị tổng hợp
- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
2.1.7.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
- Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi ) còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục công
Trang 23trình đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn ít được quan tâm đầu tư, hệ thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp, chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn, cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với tiêu thụ sản phẩm, chất lượng nông sản chưa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp, cơ giới hóa chưa đồng bộ
- Do thu nhập của nông dân thấp, số lượng doang nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít, sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao,
cơ hộ có việc làm mới tại đại phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một, nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
- Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần ba yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khổ
Trang 242.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển các mô hình trồng trọt trên thế giới
Trên thế giới lịch sử phát triển các mô hình sản xuất đã có từ lâu đời, khó
có thể xác định một cách chính xác thời điểm ra đời của nó Nhưng thực tế các
mô hình sản xuât nông lâm nghiệp đã được triển khai với việc canh tác cây gỗ và các cây trồng nông nghiệp, hay việc canh tác cây công nghiệp và cây nông nghiệp, là những tập quán lâu đời của người dân nhiêu nước trên thê giới
Theo King (1987) [2], ông cho rằng tiền sử mô hình sản xuât nông lâm nghiệp là ở châu Âu, từ thời trung cổ người dân đã có tập quán chặt hạ cây rùng, phát bãi làm nương rẫy, đốt cành nhánh sau đó trồng cây nông nghiệp kết họp với cây gỗ Hệ thống canh tác này vẫn còn tồn tại ở Phần Lan đến cuối thế kỷ XIX và một sô vùng của Đức đến năm 1920 Ở vùng nhiệt đới như ở Trung Mỹ, một phương thức truyền thống được tồn tại trong thời gian dài là người dân trồng rất nhiều loài cây (24 loài) trên một diện tích rộng lớn (1/10ha); dừa và đu đủ được trồng với một tầng cây thấp hơn như: chuối, cam, chanh; tầng cây bụi như: cà phê, ca cao Ở châu Á, phương thức du canh nương rẫy rất phổ biến Nó ra đời từ thời kỳ đồ đá và tồn tại cho đến ngày nay
ở hầu hết các vùng nhiệt đới ẩm Ở Châu Phi, hình thức canh tác có ít nhiều khác biệt, các loại cây trồng cũng đồng thời sinh trưởng đưới tán cây gỗ che phủ rải rác
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ở một số nước trong khu vực
a Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất ở Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có lịch sử lâu đời cùng sự phát triển mạnh trong những năm gần đây, dân số chiếm 19,16% dân số thế giới Hiện là quốc gia đông dân nhất thế giới với gần 1,3 tỷ dân Nông dân ở Trung Quôc hiện nay có khoảng 750 triệu người Chỉ trong thời gian ngắn, nông thôn Trung
Trang 25Quốc mất đi 12% dân số Nông nghiệp vừa chia nhỏ lẻ vừa kém cơ giới hóa gồm có 200 triệu hộ đa số là gia đình Bình quân mỗi hộ chiếm một mẫu Trung Quốc (bằng 1/15 hecta hay 666 thước vuông) Chính vì vậy các mô hình sản xuất được Chính phủ Trung Quốc quan tâm hàng đầu
Những năm gần đây kinh tế nông nghiệp Trung Quốc đạt nhiều thành tựu to lớn Đạt được như vậy là Trung Quốc đã coi trọng phát triển các mô hình sản xuất với 3 mũi nhọn cơ bản là:
Dựa vào chính sách
Dựa vào đầu tư
Dựa vào khoa học kỹ thuật
- Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc tiến hành chuyển giao quyền sử dụng đất lâu dài cho nông hộ Tiếp sau đó là chính sách khuyến khích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nông thôn cùng phát triển
- Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, bên cạnh đó Chính phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở ra nhiều hình thức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn và phát triển sản xuất
- Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp tiềm năng khoa học
kỹ thuật cùng với tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dân đặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ và xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa
b Kinh nghiệm phát triển các mô hình sản xuất ở Hàn Quốc
những cánh đồng khô cằn, hiệu quả kinh tế thấp, tư duy canh tác của người nông dân vẫn manh mún, lạc hậu Điều này buộc chính phủ Hàn Quốc phải tìm cách “kích cầu” nông nghiệp phát triển thông qua hình thức hợp tác xã
nông nghiệp (HTXNN), một hình thức sản xuất rất mới lúc bấy giờ
Trang 26Kim Young - Chul, chuyên gia về HTXNN của Hàn Quốc nhớ lại, nguyên nhân của tình trạng trì trệ này là do việc sản xuất dựa trên kinh nghiệm là chính khiến lợi tức thấp, nông dân không có khả năng tái đầu tư nên tiếp tục rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo Trước tình trạng này, Chính phủ quyết định phá vỡ sự bế tắc đó bằng cách thực hiện biện pháp “hai mũi giáp công đồng bộ”: đưa kỹ thuật sản xuất mới (giống mới, phân bón và nông dược, cung cấp tín dụng đầy đủ và xác định giá nông sản nâng đỡ cho nhà nông); thay đổi cơ chế chính sách nông nghiệp (cải cách ruộng đất để mọi nông dân đêu có đất canh tác, đồng thời ban hành Luật Hợp tác xã và xây dựng HTXNN đa mục tiêu khuyến khích nông dân tham gia)
HTXNN đa mục tiêu của Hàn Quốc có nhiệm vụ hướng dẫn và đào tạo
kỹ năng sản xuất cho bà con; cung cấp các phương tiện cần thiết cho an sinh
xã hội; làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm và cung cấp vật tư nông nghiệp cho xã viên từ đồng ruộng đến chợ hàng hoá (bao gồm sản xuất, chế biến và bán ra thị trường); dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm (bao gồm kinh doanh tài chính nông nghiệp, tín dụng và tiết kiệm của các HTXNN thành viên); dịch vụ về chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ Điều này
đã “vực” nên nông nghiệp Hàn Quốc từ yếu ớt trở nên ổn định Nhờ đó, giá trị sản luợng nông nghiệp tăng gấp đôi so với 15 năm truớc Năm 2005, mặc dù tăng trưởng về nông nghiệp chậm lại nhưng Hàn Quốc đã đạt được mục tiêu hàng đầu là tự cung tự cấp về gạo - nguồn lương thực chủ yếu của đất nuớc - với sản luợng 4,8 triệu tấn Tuy nhiên, khi Hàn Quốc gia nhập WTO vào năm
1995, nông dân Hàn Quốc lại đứng truớc một thách thức mới, đó là các cam kết cắt bỏ mọi khoản trợ cấp cho nông dân Để thích ứng với những cam kết WTO, một lần nữa chính phủ Hàn Quốc lại ban hành chiến lược mới, trong
đó chú trọng đổi mới khả năng cạnh tranh của nông nghiệp bằng cách huấn luyện nông dân, hiện đại hóa hệ thống marketing, áp dụng công nghệ thông
Trang 27tin, ổn định an sinh nông thôn thông qua đâu tư cho giáo dục, y tế và đặc biệt
là hưu chí của nông dân
Ngoài ra, nhà nước còn cải thiện cơ chế chính sách, đặc biệt là chuyển hướng mục tiêu hoạt động của HTXNN Theo đó, thay vì hoạt động dàn trải như trước đây, HTXNN tập chung vào những sản phẩm mặc định có lợi thế cạnh tranh cũng như khả năng thành công cao Thủ tục tài chính được cải cách với hình thức thanh toán trực tiếp thay vì qua trung gian
Từ năm 1994 đến năm 2003, Chính phủ Hàn Quốc đã dành 48 tỷ USD thực hiện chiến lược trên và dự trù khoảng 110 tỷ USD cho giai đoạn 2004-
2013 để tiếp tục cải tiến thuỷ lợi, cải cách ruộng đất, hiện đại hoá phương tiện marketing, nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ ứng dụng vào sản xuất, cải tiến chất lượng cuộc sống của bà con nông dân [7]
2.3 Quá trình phát triển của các mô hình sản xuất ở nước ta
2.3.1 Quả trình phát triển của các mô hình sản xuất ở Việt Nam
- Thời kỳ Pháp thuộc: ở thời kỳ này tuyệt đại bộ phận nông dân đi theo làm thuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ
- Từ năm 1955 - 1959: Sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng Đảng
và nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích:
“người cày có ruộng” Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng với công tác khuyến nông đã làm cho kinh tế nông hộ có điều kiện phát triện
- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100 CT/TW được Ban bí thư trung ương Đảng ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động, đời sống nhân dân phần nào được cải thiện , tích lũy cho hợp tác xã Đây có thể nói là bước đầu cho sự đổi mới
- Từ 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ chính trị và Ban chấp hành trung ương Đảng đã ban hành nghị quyết 10 về: “Đổi mới quản lý kinh tế trong
Trang 28nông nghiệp nông thôn” Công nhận kinh tế hộ là kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Hộ gia đình được giao quyền
sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Tháng 8/2008 Bộ chính trị ban hành nghị quyết trung ương 7 về nông nghiệp nông thôn thôn với ba trương trình quốc gia gồm: Xây dựng nông thôn mới, đào tạo nguồn nhân lực và chương trình mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu… Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển, đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu nông sản với số lượng rất lớn [8]
2.3.2 Xu hướng phát triển mô hình sản xuất ở nước ta
Hiện nay dân số ngày càng tăng mà nguồn lực sản xuất trong đó đất đai thì lại có giới hạn đặc biệt Nên nông nghiệp nước ta đang có bước đi mới Quá trình chuyển quyền sử dụng đất và tích tụ đất đang diễn ra với quy mô lớn dần Ruộng đất canh tác được tích tụ lại là điều kiện tốt cho việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, tiến lên nên sản xuất hàng hóa lớn
+ Xu hướng 1: Một bộ phận nông hộ sẽ trở thành các chủ thể sản xuất kinh doanh độc lập, sẵn sàng chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Kết quả của quá trình tích tụ ruộng đất sẽ dẫn đến sự hình thành các trang trại nông nghiệp, các trang trại sẽ có điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cao, đưa nền nông nghiệp nước ta sang một giai đoạn mói
+ Xu hướng 2: Một bộ phận nông hộ còn lại sau khi thực hiện quá trình chuyển quyền sử dụng đất, sẽ chuyển lao động sang các ngành nghề phi nông nghiệp, hoặc đi làm thuê Cùng quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là sự hình thành các dịch vụ kinh tế kỹ thuật, phục vụ cho nghề nông thương phẩm và đời sống của cư dân nông thôn Đây là quy trình kinh doanh tách khỏi ruộng đất
Ở nông thôn hiện nay số nông hộ chuyển quyền sử dụng đất để đi làm
Trang 29thuê đang diễn ra và dần tăng thêm Quá trình tích tụ ruộng đất càng rõ nét ở ĐBSCL thì ở ĐBSH lại chưa diễn ra trên quy mô hộ mà chỉ là giữa các lao động trong một hộ Trong một hộ chỉ có một hoặc hai lao động đảm nhận toàn
bộ ruộng đất, các lao động còn lại chuyển làm ngành ghề khác Đây là xu hướng chung trong quá trình phát triển kinh tế nông hộ nói riêng và kinh tế nông thôn nói chung Quá trình chuyển đổi này chỉ là bước đầu tiên của nền nông nghiệp hiện đại, nó ra đời đòi hỏi chính sự nỗ lực của bản thân nông hộ cùng sự kết hợp đồng bộ của hệ thống chính sách nông nghiệp nông thôn trong thời gian tới
2.3.3 Khái quát về mô hình nông thôn mới (Hàn Quốc)
Các Saemaul Undong, còn được gọi là Phong trào Cộng đồng Mới, Phong trào Làng mới, Phong trào Saemaul hoặc Phong trào Saema'eul,
là một sáng kiến chính trị đưa ra vào ngày 22 tháng 4 năm 1970 bởi tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hee để hiện đại hóa kinh tế nông thôn Hàn Quốc Ý tưởng đã được dựa trên các quy ước truyền thống Hàn Quốc, vốn tạo
ra các quy tắc để tự quản và hợp tác trong các cộng đồng làng xã truyền thống Hàn Quốc
Phong trào ban đầu nhằm khắc phục sự chênh lệch trong mức phát triển
về mức sống giữa các đô thị trung tâm, thành quả công nghiệp hóa nhanh
chóng và những làng nhỏ vẫn còn sa lầy trong nghèo khó "Tự lực, Tự cường
và Hợp tác" là những khẩu hiệu để khuyến khích các thành viên trong cộng
đồng tham gia vào quá trình phát triển Giai đoạn đầu của phong trào tập trung vào việc cải thiện các điều kiện sống cơ bản và môi trường trong khi sau
đó, chương trình này tập trung vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và gia tăng thu nhập cộng đồng
Dù đạt những thành tựu lớn hồi thập niên 1970, phong trào này dần mất hiệu lực vào thập niên 1980 khi tình hình kinh tế Hàn Quốc đã cải thiện, thoát
Trang 30khỏi nhóm những nước kém phát triển để trở thành nước phát triển Tuy nhiên, những biện pháp của phong trào này hiện vẫn đang được đúc kết để giới thiệu và áp dụng tại một số quốc gia đang phát triển trên thế giới
Phong trào Saemaul đã được Liên Hiệp Quốc ghi nhận là một trong những mô hình phát triển nông thôn hiệu quả Ủy ban Kinh tế Châu Phi đã lựa chọn phong trào Saemaul là mô hình mẫu cho chương trình Hiện đại hóa nông nghiệp và Cải tiến nông thôn bền vững - Sustainable Modernization of Agriculture and Rural Transformation vào năm 2008 Tương tự, phong trào
đã lan tới hơn 70 nước, chia sẻ kinh nghiệm phát triển nông thôn trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, trong 7 năm (2014 - 2021), Saemaul tiến hành 8 làng dự
án, chia làm 2 giai đoạn: 2014 – 2019 (đối với 3 làng đang triển khai) và 2017 – 2022 đối với 5 làng mới 8 làng thí điểm tập trung ở 5 tỉnh gồm: 2 ở Ninh Thuận; 2 ở Thái Nguyên; 1 ở Bắc Ninh; 1 ở Thừa Thiên - Huế và 2 ở Hậu Giang Các hoạt động nằm trong khuôn khổ chương trình cũng rất thành công như hoạt động vệ sinh môi trường (bê tông hoá đường nội thôn, sửa chữa cơ
sở hạ tầng, cải thiện nhà vệ sinh, trồng cây xanh, vệ sinh làng xóm), nâng cao thu nhập (áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương), bảo vệ môi trường sống, cải thiện môi trường giáo dục, giáo dục vệ sinh bảo vệ sức khoẻ và tiết kiệm (nâng cao tính tự lập, nhận thức về các khái niệm kinh tế cơ bản, tầm quan trọng bảo vệ sức khoẻ, nhặt rác, thu gom vật dụng tái chế, gom tiền tiết kiệm, ghi chép vào sổ ngân hàng trường học cho các em, gửi tại ngân hàng nông nghiệp, hay xây dựng giải thưởng vua tiết kiệm) cũng được đẩy mạnh nhằm thay đổi nhận thức của người dân [13]
Trang 31Phần 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề liên quan đến phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp
- Hộ nông dân thực hiện các mô hình sản xuất nông nghiệp thuộc địa bàn xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình hình sản xuất nông nghiệp trong
phạm vi xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội
- Nhận xét thuận lợi và khó khăn của địa phương trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
3.2.2 Nghiên cứu thực trạng các mô hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
- Thực trạng các mô hình sản xuất nông nghiệp được thực hiên trên địa bàn xã giai đoạn 2015 -2017
- Mô hình trồng cây Bưởi diễn
Trang 32- Mô hình trồng cây Ổi đài loan
- Mô hình trồng cây Hồng không hạt
- Mô hình trồng cây Chanh bốn mùa
3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi cụ thể của các mô hình
Hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu theo dõi
+ Chi phí liên quan
- Hiệu quả kinh tế
+ Tổng doanh thu
+ Tổng chi phí
+ Lợi nhuận
Hiệu quả xã hội
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các mô hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương
3.2.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong các mô hình
3.2.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chọn mẫu
Dung lượng mẫu: mẫu được chọn phụ thuộc vào số hộ tham gia thực hiện các mô hình Điều tra theo bảng hỏi (Điều tra 80 hộ, là các hộ điển hình
Trang 33thực hiện mô hình sản xuất để điều tra, trong đó có 27 hộ trồng bưởi, 15 hộ trồng ổi, 18 hộ trồng cây hồng, 20 hộ trồng cây chanh)
Điều tra trên 4 xóm: Xóm Tổ, Xóm Đình, Nạ Á, Nà Lang, là những xóm đại diện cho 3 vùng khác nhau
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
a Thu thập thông tin thứ cấp
Là những nguồn thông tin lấy từ chính quyền các ban ngành hay đoàn thể địa phương Những thông tin mà họ đã thu thập và xử lý, thông tin thứ cấp còn lấy từ các sách báo, tạp chí, internet Đó là những thông tin cho thấy được những nét khái quát nhất về địa phương để từ đó có những nhận định sơ bộ về địa phương và cũng là cơ sở để làm đề tài
b Thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp mà người nghiên cứu quan sát nhìn nhận trực tiếp vấn đề thông qua quan sát thực địa, nhìn nhận bằng ánh mắt, sự suy nghĩ và tìm hiểu tại địa phương
- Điều tra bằng bảng hỏi: Người nghiên cứu xây dựng lên bảng hỏi như nhũng thông tin, ý kiến, dựa vào đó để tìm hiểu cộng đồng, lắng nghe ý kiến tâm tư và nguyện vọng của họ để có được thông tin về địa phương Thu thập
số liệu đưa vào các bảng biểu từ đó đưa ra các nhận định về các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp ở địa phương (Tham khảo phụ lục 1)
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Người phỏng vấn chuẩn bị những chủ đề trước khi tiến hành điều tra thực địa nhằm thu thập thông tin đồng nhất từ các cuộc phỏng vấn khác nhau Những người được phỏng vấn là những người nông dân trên địa bàn xã
3.3.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
- Từ nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn, tôi tiến hành tổng hợp và phân tích:
Trang 34- Số liệu thu thâp được trong phiếu điều tra tổng hợp theo nội dung nhằm thuận lợi cho việc lập biểu đồ thể hiện cho các các số liệu đó
- Xử lý các thông tin định tính: các số liệu thu thâp được biểu thị qua phương pháp phân tích tổng hợp
- Xử lý thông tin định lượng thu thập được từ các tài liệu thống kê, báo cáo, quan sát phỏng vấn
- Xử lý các tông tin trên Word, Excel
3.3.4 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
- Mức độ tiên tiến hay lạc hậu của từng loại mô hình trong quá trình sản xuất
3.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ kết quả thu được ta xác định chi phí và thu nhập từng năm, từ đó tính được tổng chi phí và tổng thu nhập đến thời điểm điều tra Lợi nhuận được tính theo công thức :
LN = DT- CP
LN : lợi nhuận
DT : doanh thu
CP: chi phí
Một số công thức liên quan:
Doanh thu = giá cả đơn vị* số lượng hàng hóa tiêu thụ (thống kê nông nghiệp) Giá thành = đơn giá* số lượng (kế toán trang trại)
Trang 35Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phượng tiến
a Vị trí địa lý
Phượng Tiến là một xã miền núi của huyện Định Hóa Xã Phượng Tiến nằm về phía đông của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 3km về hướng Đông Nam
Phạm vi ranh giới:
+ Phía đông giáp xã Tân Dương
+ Phía tây giáp xã Bảo Cường
+ Phía nam giáp xã Yên Trạch (huyện Phú Lương)
+ Phía bắc giáp thị trấn Chợ Chu
Đây là một vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa, chính trị,
xã hội cũng như trong việc giao thương hàng hóa giữa các xã trong huyện
b Địa hình
Phượng Tiến là một xã có địa hình phong phú, rất đa dạng và phức tạp, chủ yếu là đất đồi và núi đá vôi, dưới chân đồi và núi hình thành những cánh đồng trồng lúa với diện tích không lớn, độ dốc theo hướng từ Bắc xuống Nam Xét về tổng thể địa hình toàn xã không có sự khác biệt lớn Tuy nhiên vẫn có thể chia xã ra thành ba vùng có những đặc điểm tương đối khác nhau như sau:
Vùng 01: Bao gồm các xóm: Xóm Pải, Xóm Phỉnh, xóm Mấu, Xóm Tổ Đặc điểm là địa hình đồi và núi đá có độ dốc cao, dưới chân hình thành những
Trang 36cánh đồng nhỏ và phân tán, ở vùng này có tiềm năng hơn về điều kiện phát triển kinh tế rừng, kết hợp với chăn nuôi đại gia súc: Trâu, bò, dê…diện tích tự nhiên của vùng này là 723ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 105ha; đất lâm nghiệp là 471ha; diện tích nuôi trồng thủy sản 37ha
Vùng 02: Bao gồm 6 xóm ở khu trung tâm xã là: Xóm Đình, Hợp Thành,
Nạ Què, Nạ Á, Pa Trò, Pa Goải đặc điểm là địa hình đồi đất thấp hơn, xen kẽ núi
đá vôi, dưới chân hình thành những cánh đồng khá lớn, là nơi trung tâm tập trung các cơ quan, trường học, y tế của xã, giao thông thuận lợi, mật độ dân số cao Diện tích tự nhiên của vùng này là 512ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 102ha, đất lâm nghiệp là 228ha, đất nuôi trồng thủy sản là 36ha
Vùng 03: Bao gồm 5 xóm ở khu vực phía Đông Nam đó là: Xóm Cấm,
Nạ Liền, Nạ Pooc, Nà Lang, Héo đặc điểm là địa hình đồi đất bát úp thấp, dưới chân đồi hình thành những cánh đồng khá lớn, là nơi tập trung nhiều di tích lịch
sử kháng chiến chống Pháp, giao thông thuận lợi, mật độ dân số thấp Ở vùng này có điều kiện lợi thế hơn để phát triển là trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng lúa, trồng chè, cây ăn quả… Diện tích tự nhiên của vùng này là 782ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 99ha, đất lâm nghiệp là 407ha, đất nuôi trồng thủy sản 40ha
Sông, suối ở Phượng Tiến có nhưng nhỏ, không có giá trị giao thông, thủy điện, song được phân bổ đều nên đã đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
c Khí hậu, thủy văn
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Số ngày mưa trung bình hàng năm là 137
Trang 37ngày, lượng mưa trung bình 1.700mm/năm, chủ yếu tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 9 Tất cả sông suối ở xã đều có chế độ lũ vào mùa hè, trong đó lũ tập trung vào tháng 7 và tháng 8 Lưu lượng dòng chảy cao nhất đạt được vào khoảng tháng 7 và tháng 8, nhỏ nhất vào tháng 3
Xã Phượng Tiến (Định Hóa) nằm trong vùng có chế độ gió mùa, mùa
hè có gió Đông Nam và mùa đông có gió Bắc Trong các tháng mùa mưa thường có gió mạnh, gió giật
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22.5°C, cao tuyệt đối 39,5°C và thấp tuyệt đối 3°C (tháng 01) Mùa khô thường có sương muối và rét đậm kéo dài, đặc biệt là từ tháng 11 năm trước đến tháng 01 năm sau, gây ảnh hưởng xấu đến mỗi cây trồng và vật nuôi Độ ẩm tương đối cao, trung bình là 80,7% Số giờ nắng trong năm trung bình 1.360 giờ Lượng nước bốc hơi hàng năm khoảng 980mm
d Nguồn Tài nguyên
Tài Nguyên đất đai của xã Phượng Tiến tương đối phong phú và đa dạng về loại hình thổ nhưỡng, do đó cho phép phát triển đa dạng về chủng loại cây trồng Hạn chế chính về đất đai của xã là độ dốc cao chiếm khoảng 50%, diện tích đất bị rửa trôi, xói mòn, tầng đất mỏng, đất chua, nghèo lân, kali… khá lớn, chiếm khoảng 68% tổng diện tích đất
Với đặc điểm trên, trong quá trình khai thác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cần phải tận dụng triệt để các diện tích đất thích hợp, tăng cường các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, tăng cười các giải pháp kỹ thuật để khoanh nuôi, phục hồi tái sinh rừng
* Tài nguyên đất:
Trang 382.2.2 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
SMN
11,95
(Nguồn: UBND xã Phượng Tiến)[3][4][5]
Qua bảng 4.1 cho thấy lúa vẫn là cây trồng chủ yếu tại địa phương với tổng diện tích là 226,35ha Vì địa hình chủ yếu là đồi núi nên người dân đã tận dụng để trồng rừng với diện tích đất rừng sản xuất là 1097,21ha
Diện tích đất chưa sử dụng là 258,01 cho thấy quỹ đất còn nhiều, có thể
mở rộng các mô hình dự án hoặc thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 394.1.2 Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội
4.1.2.1 Điều kiện phát triển kinh tế
Phượng Tiến là một xã nội địa của huyện Định Hóa, tiếp tục nhận được
sự quan tâm đầu tư trên các lĩnh vực kinh tế xã hội của các cấp các ngành Do
đó có nhiều thuận lợi và cơ hội lớn về phát triển kinh tế thương mại dịch vụ Trong sản xuất nông nghiệp, xã có tiềm năng lợi thế về đất đai, thuận lợi cho việc trồng cỏ và chăn nuôi đại gia súc và trồng các loại rau, hoa quả mang tính hàng hoá Hệ thống chính trị thường xuyên được củng cố, quốc phòng - an ninh được giữ vững Nhận thức của cán bộ, Đảng viên và nhân dân các dân tộc được nâng lên Nhân dân các dân tộc xã Phượng Tiến có truyền thống đoàn kết, có tính cần cù sáng tạo, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp
Đảng bộ đã làm tốt công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động xây dựng các phương án, kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và tiếp nhận các chương trình, dự án đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất như: dự án nếp cái hoa vàng, lúa lai chất lượng, nuôi cá ruộng, trồng rừng, chăn nuôi lợn,
gà thịt, trồng chè… vì vậy, nền kinh tế địa phương có mức tăng trưởng khá ổn định Thu nhập bình quân đầu người hết năm 2017 ước đạt 25,6 triệu đồng/người/năm
a Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt: cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp của xã là lúa
Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai sâu bệnh nhưng trong những năm gần đây do làm tốt công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đưa nhiều giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao và gieo cây tập trung, khai thác có hiệu quả hệ thống thủy nông nên trồng trọt đạt được những thành tựu đáng kể
Trang 40Diện tích gieo cấy hàng năm đều đạt 100% so với kế hoạch đặt ra Tổng sản lượng lương thực có hạt trên toàn xã 10 tháng đầu năm 2017 đạt 2.387,9 tấn
Ngoài ra cây công nghiệp cũng là cây trồng có thế mạnh, góp phần cho
sự phát triển của vùng Cây công nghiệp được trồng chủ yếu là cây chè Dưới đây là bảng thể tình hình sản xuất nông nghiệp của xã:
Bảng 4.2: Diện tích một số cây trồng chính của xã Phượng Tiến
(Nguồn: UBND xã Phượng Tiến) [3][4][5]
Qua bảng 4.2 cho thấy nhìn chung diện tích đất gieo trồng giảm qua từng năm nhưng không đáng kể tổng diện tích gieo trồng năm 2016 là 594,62ha, đạt 99,6% so với năm 2015 Diện tích năm 2017 là 566,23ha, đạt 95,22% so với năm 2016 Diện tích trồng lúa tăng lên qua các năm Năm 2015 diện tích là 414,7ha đến năm 2017 tăng lên 429ha, năng suất bình quân 50 tạ/ha Như vậy người dân vẫn tiếp tục găn bó với cây lúa vì đem lại hiệu quả ổn định Nguyên nhân là do huyện định hóa có truyền thống sản xuất gạo bao thai, một loại gạo