Mục tiêu chung Đánh giá được hiệu quả xử lý môi trường của bể Biogas Plastic nổi trong xử lý chất thải chăn nuôi lợn Đánh giá hiệu quả mô hình Biogas đem lại Xem xét đề xuất mô hình Bio
Trang 1- -
LUÂN VĂN LÝ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỂ BIOGAS PLASTIC NỔI TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI PHƯỜNG THỊNH ĐÁN, TP THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2- -
LUÂN VĂN LÝ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BỂ BIOGAS PLASTIC NỔI TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ HỘ GIA
ĐÌNH TẠI PHƯỜNG THỊNH ĐÁN , TP THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Đánh giá hiệu quả bể biogas plastic nổi trong xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại Phường Thịnh Đán ,Tỉnh Thái Nguyên” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình từ các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này
Trước hết em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, cùng các thầy cô giáo, những người
đã trang bị kiến thức cho em trong quá trình học tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất,em xin trân trọng cảm ơn
Thầy giáo, TS:DƯ NGỌC THÀNH đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn trang trại, cảm ơn gia đình ông Hoàng Văn Thăng đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình UBND Phường Thịnh Đán –TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại trang trại
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của
em chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
LUÂN VĂN LÝ
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng lợn phân theo vùng giai giai đoạn 2010 – 2016 8
Bảng 2.2: Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng năm 2016 10
Bảng 2.3 Sản lượng khí hàng ngày của một số loại nguyên liệu 13
Bảng 2.4: Thành phần hóa học của một số loại phân từ động vật 16
Bảng 2.5: Thành phần của KSH 16
Bảng 2.6: Tỷ lệ C/N của một số loại phân 17
Bảng 2.7: Nồng độ các chất gây ức chế quá trình lên men của vi khuẩn kị khí 18
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phân tích nước thải trước và sau xử lý biogas 30
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phân tích nước mặt ao bèo 30
Bảng 4.1: Số lượng đàn tại trang trại 34
Bảng 4.2 Lượng nước thải phát sinh từ chăn nuôi 37
Bảng 4.3 Kết quả quan trắc nước thải chăn nuôi trước và sau khi sử lý bằng Biogas ngày 17/4/2018 38
Bảng 4.4 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước mặt ao bèo 43
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Số lượng lợn ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017 8
Hình 2.1: Thiết bị KSH nắp cố định 23
Hình 2.2 Hình ảnh minh họa 24
Hình 2.3 Mô hình Biogas trong thực tế 25
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải của trang trại 36
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh hàm lượng COD đầu vào và đầu ra của bể Biogas 39
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh hàm lượng BOD5 đầu vào và đầu ra của bể Biogas 40
Hình 4.4: Biểu đồ so sánh hàm lượng NTS đầu vào và đầu ra của bể Biogas 41
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh hàm lượng PTS đầu vào và đầu ra của bể Biogas 42
Hình 4.6 : Biểu đồ so sánh hàm lượng TSS đầu vào và đầu ra của bể biogas 42
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Biochemic Oxygen Demand BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường
COD : Chemical Oxygen Demand QCVN : Quy chẩn Việt Nam
KSH : Khí Sinh Học NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS : Trung học cơ sở UBND : Ủy ban nhân dân VAC : Vườn ao chuồng VSMTNT : Vệ sinh môi trường nông thôn VSV : Vi sinh vật
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về chất thải chăn nuôi 4
2.1.1 Định nghĩa về chất thải chăn nuôi 4
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi 4
2.1.3 Phân loại chất thải chăn nuôi 5
2.1.4 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi 5
2.1.5 Ứng dụng của chất thải chăn nuôi 6
2.1.6 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 7
2.2 Biogas và công nghệ Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi 11
2.2.1 Khái niệm Biogas 11
2.2.2 Đặc tính Biogas 12
2.2.3 Khái niệm Công trình Khí Sinh Học: 12
2.2.4 Các phản ứng hóa học và sự hình thành khí Biogas 12
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh Biogas 14
2.2.6 Ứng dụng của Biogas trong đời sống và sản xuất 18
2.2.7 Bể Biogas và Bể yếm khí Biogas các yếu tố ảnh hưởng và duy trì hệ thống Biogas 19
Trang 82.2.8 vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi 20
2.2.9 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm khí Biogas 21
2.2.10 Một số dạng hầm ủ Biogas ở Việt Nam 23
2.3 Tình hình sử dụng Biogas trên thế giới và ở Việt Nam 25
2.3.1 Tình hình sử dụng Biogas trên thế giới 25
2.3.2 Tình hình sử dụng Biogas tại Việt Nam 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu, 29
3.3 Nội dung nghiên cứu 29
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 30
3.4.3 Phương pháp phòng thí nghiệm 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Khái quát về Trại Lợn hộ gia đình ông Hoàng văn Thăng 32
4.1.1 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Trại lợn hộ gia đình ông Hoàng văn Thăng 32 4.1.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn tại Trại lợn ông Hoàng Văn Thăng 33
4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng hầm Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại lợn hộ gia đình ông Hoàng văn Thăng 35
4.2.1.Hiện trạng nước thải từ trang trại 35
4.2.2 Hệ thống xử lý chất thải Trại lợn ông Hoàng Văn Thăng 35
4.2.3 Nguyên tắc vận hành 36
4.2.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi của bể Biogas 37
4.2.5 Đánh giá môi trường nước mặt ao( ao bèo) 43
4.2.6 Đánh giá hiệu quả đối với môi trường từ việc sử dụng Biogas tại trang trại 44
4.2.7 Đánh giá hiệu quả từ việc sử dụng Biogas tại trang trại 46
Trang 94.3.Những khó khăn thuận lợi và đề xuất một số giải pháp khắc phục và nâng cao
hiệu quả sử dụng Biogas 47
4.3.1 Những thuận lợi 47
4.3.2.Những khó khăn 47
4.3.3 Đề xuất một số giải pháp và nâng cao hiệu quả sử dụng Biogas 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện đang giữ vai trò chủ đạo,sự phát triển của ngành trồng trọt đã góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển và giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên việc tăng trưởng chăn nuôi một cách nhanh chóng đã gây ra không ít tác động tiêu cực đến môi trường do chất thải trong chăn nuôi.Việc tìm giải pháp phù hợp
để xử lý chất thải sau chăn nuôi trước khi thải ra môi trường là hết sức cần thiết cho sự phát triển nông nghiệp bền vững Ở nước ta, việc nghiên cứu các ứng dụng rộng rãi,công nghệ khí sinh học là một trong những giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, cung cấp nguồn chất đốt ,tiết kiệm năng lượng rất hiệu quả ở các vùng nông thôn Theo Cục chăn nuôi Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển nông thôn (NN&PTNT), mỗi năm nghành chăn nuôi gia súc gia cầm thải ra khoảng 75 – 85 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua
xử lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng
Hiện nay, hình thức chăn nuôi truyền thống như chuồng trại gần nhà, thậm chí ở một số nơi nuôi gia súc gia cầm trong nhà, chất thải chăn nuôi trược tiếp thải ra môi trường khi chưa qua xử lý, không những gây mùi hôi khó chịu, gây ô nhiễm môi trường xung quanh mà còn gây mất vẻ mỹ quan môi trường Phân và nước thải từ các hộ chăn nuôi thải ra môi trường chưa qua xử lý trở thành mối đe dọa trực tiếp tới sức khỏe con người và cả vật nuôi
và đó còn là môi trường lý tưởng cho ruồi nhặng phát triển Mật độ ruồi nhặng cao gây ra những bất tiện trong sinh hoạt, chúng còn là những kí chủ trung gian truyền nhiều bệnh truyền nhiễm hết sức nguy hiểm cho con người, vật nuôi Bên cạnh đó, mùi hôi thối của phân gia súc, gia cầm cũng là mối
Trang 11phiền toái đáng kể không những cho chính hộ chăn nuôi mà còn ảnh hưởng đến các hộ dân sống gần khu vực chăn nuôi
Trước thực trạng đó, để ngành chăn nuôi phát triển hiệu quả và bền vững đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi hữu hiệu Thực tế, có rất nhiều dự án nghiên cứu của nhiều tổ chức, cá nhân về việc giải quyết chất thải từ hoạt động chăn nuôi để giảm nguy cơ ô nhiễm cũng như tận dụng lại chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyên liệu phục vụ cho các hoạt động nông nghiệp khác Trong đó, việc tận dụng chất thải chăn nuôi để tạo ra biogas được coi là một biện pháp hiệu quả nhất, không những giảm được nguy cơ ô nhiễm, giải quyết được bài toán năng lượng phục vụ cho sinh hoạt
mà còn là giải pháp kinh tế cho những người dân ở nông thôn Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống đã gặp phải không ít khó khăn nên tốc độ mở rộng quy mô còn chậm Xuất phát từ những yêu cầu trên, em
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả bể Biogas Plastic nổi trong
xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại Phường Thịnh Đán,
TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên ’’ hướng đến mục tiêu mở rộng quy mô
và phạm vi áp dụng công nghệ Biogas để xử lý chất thải chăn nuôi, đem lại lợi ích kinh tế, nhằm góp phần giải quyết vấn nạn ô nhiễm đang đe dọa môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững và xây dựng nông thôn mới ở địa phương
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiệu quả xử lý môi trường của bể Biogas Plastic nổi trong
xử lý chất thải chăn nuôi lợn
Đánh giá hiệu quả mô hình Biogas đem lại
Xem xét đề xuất mô hình Biogas hiệu quả cao trong chăn nuôi
Trang 121.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bể Biogas tại Trại lợn hộ gia đình ông Hoàng văn Thăng
- Tình hình sử dụng Biogas tại trang Trại
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử dụng Biogas tại trang trại lợn
hộ gia đình ông Hoàng văn Thăng
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập và khoa học:
+ Nâng cao kiến thức và kĩ năng , rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trường, vận dụng, phát huy và nâng cao kiến thức đã học + Kết quả nghiên cứu của để tài là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo về vật liệu và thiết kế các bể Biogas hiệu quả kinh tế và môi trường
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng bể Biogas Plastic nổi trong xử lý chất thải chăn nuôi tại địa phương
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về chất thải chăn nuôi
2.1.1 Định nghĩa về chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân, nước tiểu, thức ăn thừa, xác xúc vật… Chất thải trong chăn nuôi được chia ra làm ba loại: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng kí sinh trùng có thể gây bệnh cho động vật và con người (bộ NN&PTNT,cục nông nghiệp, 2005)[2]
2.1.1.1 Ô nhiễm môi trường
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môitrường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đếnmức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”
2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước
- Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
- Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chu yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, nuôi cá…
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi
Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, xác xúc vật chết, thức ăn dư thừa của vật nuôi, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác, độ ẩm từ 50% - 83% và
tỉ lệ NPK cao Chất thải lỏng (nước thải) có độ ẩm cao hơn thường là từ 93% - 98% gồm phần lớn là nước thải của vật nuôi, nước rửa chuồng và phần phân lỏng hòa tan Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá trình chăn nuôi, quá trình phân hủy các chất hữu cơ ở dạng rắn và lỏng (Nguyễn Quang khải ,2009) [7]
Trang 142.1.3 Phân loại chất thải chăn nuôi
- Chất thải rắn:
+ Phân: Lượng phân gia súc thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩu phần thức ăn, trọng lượng gia súc
+ Xác xúc vật chết: Xác xúc vật chết do bệnh là nguồn ô nhiễm chính cần phải xử lý triệt để nhằm tránh lây lan bệnh cho người và vật nuôi
+ Thức ăn dư thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác: Loại chất thải này có thành phần đa dạng như cám, bột cá, bột thịt, các khoáng chất bổ sung, rau xanh, rơ rạ…Vì vậy nếu không được xử lý tốt hoặc không đúng phương pháp thì nó sẽ là tác nhân gây ô nhiễm môi trường tác động đến cơ sở chăn nuôi
- Chất thải lỏng: Trong các loại chất thải của chăn nuôi, chất thải lỏng là
loại chất thải có khối lượng lớn nhất Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa chung với nước tiểu của gia súc và nước tắm gia súc Đây cũng là chất thải khó quản lý, khó sử dụng Mặt khác nước thải chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nhưng người chăn nuôi ít để ý đến việc xử lý nó
- Chất thải khí: Mùi hôi chuồng nuôi là là hỗn hợp khí được tạo ra bởi
quá trình phân hủy kị khí và hiếu khí của các chất thải chăn nuôi, quá trình thối rữa của các chất hữu cơ trong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn thừa sẽ sinh ra các khí độc hại và các khí có mùi hôi thối khó chịu Các khí này có mặt thường xuyên và gây ô nhiễm chính, các khí này có thể gây hại đến sức khỏe con người và vật nuôi, trong đó NH3, H2S, CH4 được quan tâm nhất Khí NH3 và H2S được hình thành chủ yếu trong quá trình thối rữa của phân, ngoài
ra NH3 còn được hình thành từ sự phân giải urê của nước tiểu
2.1.4 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi
- Ô nhiễm môi trường không khí: Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại
một lượng lớn vi sinh vật hoại sinh Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan phân hủy các chất hữu cơ và tạo ra các chất vô cơ: NO2, NO3, SO3, CO3 quá
Trang 15trình này xảy ra nhanh không tạo mùi thối Nếu lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxy hòa tan trong nước làm khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém, gia tăng quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm NH3, H2S, CH4, H2, indol…tạo mùi hôi, nước có màu đen có váng, là nguyên nhân làm gia tăng bệnh về đường hô hấp, tim mạch ở người và động vật(BNN&PTNT,2011)[4]
- Ô nhiễm đất: Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý nhiều nghiên
cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất, cây cỏ có thể gây bệnh cho người và gia súc đặc biệt là các bệnh về đường ruột như thương hàn, phó thương hàn, viêm gan, giun đũa, sán lá…khi dùng nước thải chưa được xử lí người ta thấy rằng có salmonella và trứng kí sinh trùng trong đất ở độ sâu 50
cm và có thể tồn tại được 2 năm (Nguyễn phước Dân 2007) [5] Bên cạnh đó việc sử dụng qua nhiều chất kháng sinh, chất diệt trùng, chất kích thích sinh trưởng sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường sống của người và gia súc
- Ô nhiễm nguồn nước: Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử lý
đúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ,
vô cơ trong nước làm giảm quá mức lượng Oxy hòa tan, làm giảm chất lượng nước mặt gây ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật nước Là nguyên nhân tạo nên nguồn nước chết (nước đen, hôi thối, sinh vật không thể tồn tại) ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái Hai chất dinh dưỡng trong nước thải dễ gây nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước đó là Nito và Photpho Trong nước thải chăn nuôi có chứa một lượng lớn vi sinh vật gây bênh và trứng kí sinh trùng, chúng tồn tại trong nước thải với thời gian là khá lâu từ vài tháng cho đến vài năm
2.1.5 Ứng dụng của chất thải chăn nuôi
- Sản xuất phân bón hữu cơ từ phân gia súc: Phân của các loại vật nuôi
là chất hữu cơ, nếu bón trực tiếp cho cây thì cây rất khó hấp thụ, bên cạnh đó phân còn mang nhiều bệnh truyền nhiễm Nhưng nếu phân được ủ đúng kĩ thuật thì các chất hữu cơ sẽ chuyển sang dạng vô cơ khi đó phân sẽ có tác dụng tốt hơn
Trang 16- Làm thức ăn thủy sản: Trong nghề nuôi cá các chuyên gia cũng đưa ra
các kết luận sau khi nghiên cứu về vấn đề sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn cho cá: khi nuôi cá chép thì lượng phân của 30 - 45 con lợn đủ cho diện tích 1ha mặt ao nuôi; nuôi cá rô phi thì cần 50 - 100 con cho 1ha mặt ao
Số phân tối đa có thể dùng cho các ao nuôi cá không được vượt quá 20 tạ/ ha mặt nước trên một ngày đêm, để tránh sự quá tải dẫn đến ô nhiễm nguồn nước
và làm cá chết Tuy nhiên cần chú ý sau mỗi vụ thu hoạch cá cần tẩy sạch đáy
ao, phơi khô, tiệt trùng để đảm bảo hiệu quả cho vụ nuôi tiếp theo(Nguyễn phước Dân,2007) [5] Áp dụng mô hình VAC chính là mô hình tận dụng vật thải môt cách tối đa
- Làm hầm ủ biogas: Một trong những biện pháp xử lý chất thải chăn
nuôi là ủ biogas Nguyên lý ủ Biogas dựa trên sự phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật yếm khí, hỗn hợp khí sinh ra gồm: NH3, H2S, CH4 trong đó CH4 là sản phẩm chủ yếu Hầm ủ Biogas có các lợi ích: hạn chế mùi hôi thối, hạn chế các loài ruồi, muỗi, giun sán, vi sinh vật gây bệnh phát triển, góp phần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh Cung cấp khí sinh học để đun nấu, thắp sáng, chi phí xây dụng phù hợp với khả năng của hộ nông dân, hiện được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí (Ấn phẩm ,2013)[1]
2.1.6 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Theo đánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO): Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất Chăn nuôi Việt Nam, giống như các nước trong khu vực phải duy trì mức tăng trưởng cao nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và từng bước hướng tới xuất khẩu Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi lợn của nước ta có biến động cả về tốc độ phát triển, phân bố lại địa bàn và phương thức sản xuất, đồng thời xuất hiện nhiều nhân tố bất ổn như gây ô nhiễm môi trường
trầm trọng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nhiều dịch bệnh mới… Trong giai
đoạn 2010 – 2017, số đầu lợn trên cả nước có những thay đổi đáng kể, được
thể hiện qua hình dưới đây [11]
Trang 17Hình 2.1: Số lượng lợn ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010-2017
Số liệu từ biểu đồ cho ta thấy số lượng lợn nuôi trên cả nước có biến động đáng kể qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2017 Số lượng lợn trên cả nước liên tục giảm, năm 2013 số lượng lợn giảm 4% so với năm 2010 Năm
2014, số lượng lợn nuôi của nước ta là 26,7 triệu con, dự kiến năm 2015 là 27,1 triệu con (Cục chăn nuôi, 2015) Chăn nuôi lợn ở nước ta cũng có sự khác nhau theo các vùng miền, cụ thể như sau
Bảng 2.1: Số lượng lợn phân theo vùng giai giai đoạn 2010 – 2016
số lượng lợn nuôi (triệu con)
số lượng lợn nuôi (triệu …
Năm
Đồng bằng sông Hồng 7301,0 7092,2 6855,2 6759,5 8892,8 6824,8 7414,4 Trung Du và miền núi
Trang 18Số liệu từ biểu đồ cho ta thấy số lượng lợn nuôi trên cả nước có biến động đáng kể qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2017 Số lượng lợn trên cả nước liên tục giảm, năm 2013 số lượng lợn giảm 4% so với năm 2010 Năm
2014, số lượng lợn nuôi của nước ta là 26,7 triệu con, dự kiến năm 2015 là 27,1 triệu con (Cục chăn nuôi, 2015) Chăn nuôi lợn ở nước ta cũng có sự khác nhau theo các vùng miền, cụ thể như sau:
Từ bảng cho thấy vùng Đồng Bằng Sông Hồng là khu vực có tình hình chăn nuôi phát triển nhất trong cả nước, tiếp đó là Trung Du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiên số lượng lợn ở những vùng này đang có chiều hướng giảm từ năm 2010– 2013 Bên cạnh đó các vùng như Tây Nguyên và Đông Nam Bộ lại có
xu hướng tăng Đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ tăng tới 11% Về quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam qua các năm có nhiều biến động Theo Gautier và cộng sự (2009), phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ trong các hộ nông dân Loại quy
mô này (1 – 10 con) chiếm tới khoảng 80% tổng đàn lợn, các hình thức chăn nuôi khác với quy mô lớn hơn chỉ mới chiếm khoảng 20% Trong đó quy mô chăn nuôi trung bình (5-10 nái hay 30 – 100 lợn thịt ) chiếm 10%, quy mô chăn nuôi khá lớn (20-500 nái hay 100 – 4000 lợn thịt) chiếm 5%, cuối cùng
là chăn nuôi lớn (trên 500 nái hay trên 4000 lợn thịt) là 5% Đến năm 2014, theo ông Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi, chăn nuôi lợn ở nước ta phổ biến là quy mô nhỏ, chiếm 70% về đầu con và 60% về sản lượng, phân tán trong nông hộ với trên 4 triệu hộ; trong đó chỉ có 1% số hộ nuôi từ
50 con trở lên, 12,7% số hộ nuôi 10-
50 con trở lên, 12,7% số hộ nuôi 10-50 con, số hộ nuôi 1-2 con chiếm tới 51,8%.[3]
Trang 19Tuy nhiên, các năm gần đây xu hướng chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại đang ngày càng phát triển Năm 2011 cả nước có 6.267 trang trại chăn nuôi,năm 2012 là 8.133 trang trại và đến năm 2013 là 9.206 trang trại Số lượng trang trại chăn nuôi được phân bố ở các vùng khác nhau trên cả nước
Cụ thể được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 2.2: Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng năm 2016
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
Trung du
và miền núi phía Bắc
Bắc trung
bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng Bằng sông Cửu Long
Số lượng
Nguồn: Tổng cục thống kê chăn nuôi Việt Nam.
Chăn nuôi theo hướng trang trại sẽ có điều kiện tốt hơn về quy mô và mức đầu tư để có thế áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm cải thiện năng suất sản xuất và nâng cao hiệu quả chăn nuôi Ngoài ra, chăn nuôi trang trại còn tận dụng tốt tiềm năng quỹ đất ở các vùng gò đồi, đất hoang hóa, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người dân Việt Nam cần có chiến lược phát triển chăn nuôi trong thời kì hiện nay Ngày 16 tháng 01 năm 2008, thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 10/2008/QĐ – TTg về việc phê duyệt “ Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020” Theo chiến lược này:
+ Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyến sang sản xuất phương thức trang trại, công nghiệp đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu
+ Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%, trong đó năm 2010 đạt khoảng 32% và năm 2016 đạt 39%
+ Đảm bảo an toàn dịch bệnh
Trang 20+ Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh thực phẩm, khống chế các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi
+ Các cơ sở chăn nuôi, nhất là theo phương thức trang trại, công nghiệp và giết mổ, chế biến gia súc phải có hệ thống xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và giảm ô nhiễm môi trường Cụ thể hơn, Bộ NN & PTNT đã
ra Kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn từ 2016 – 2020 như sau: Đến năm
2020, tổng đàn heo đạt 28,7 triệu con, tốc đô tăng bình quân hàng năm 1,07% Trong đó, đàn heo ngoại và heo lai đạt trên 90%, tổng đàn heo nái
khoảng 3,0 – 3,5 triệu con [11]
2.2 Biogas và công nghệ Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi
2.2.1 Khái niệm Biogas
Biogas (khí sinh học) là một loại khí đốt sinh học được tạo ra khi phân hủy yếm khí phân thải ra của gia súc và các chất hữu cơ (phụ phẩm nông nghiệp) Các chất thải của gia súc và các chất hữu cơ được cho vào hầm kín, ở
đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành các chất mùn và khí, khí này được thu lại qua một hệ thống đường dẫn tới lò đốt, phục vụ sinh hoạt của gia đình Biogas là hỗn hợp khí nhẹ hơn không khí, nhiệt độ bốc lửa khoảng 700ºC, nhiệt độ ngọn lửa sử dụng biogas khoảng 870ºC Thành phần của hỗn hợp khí như sau:
Trang 21tạo ra năng lượng khi đốt Các chất thải sau khi được phân hủy trong hầm kín gần như sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt nước thải của hệ thống biogas có thể dùng tưới cho cây trồng
2.2.2 Đặc tính Biogas
Đối với khí biogas thì trọng lượng riêng khoảng 0,9 - 0,94 kg/m3 , trọng lượng riêng này thay đổi là do tỉ lệ CH4 với các khí khác trong hỗn hợp Lượng H2S chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng có tác dụng trong việc xác định nơi
hư hỏng của hầm để sửa chữa Gas có tính dễ cháy trong không khí nếu được hòa lẫn với tỉ lệ 6 - 25 % mới có thể cháy được (vì thế sử dụng gas này
có sự an toàn cao) Nếu hỗn hợp khí mà CH4 chỉ chiếm 60% thì 1m3 gas cần 8m3 không khí, nhưng thường khi đốt cháy tốt cần tỷ lệ gas trên không khí
từ 1/9 - 1/10[7]
2.2.3 Khái niệm Công trình Khí Sinh Học:
Là công trình bao gồm thiết bị KSH, đường ống và dụng cụ sử dụng khí,
bể lưu giữ và chế biến phân hữu cơ
2.2.4 Các phản ứng hóa học và sự hình thành khí Biogas
Khí sinh học có thể thu được từ bất kỳ chất thải hữu cơ nào và giải phóng được một lượng khí Biogas từ 0,4 - 0,6 m3 /kg nguyên liệu hữu cơ khô Phân ra gia súc có thể được dùng làm “chất mồi” ban đầu, phối trộn với các chất thải thực vật, hoạt động quy trình kỹ thuật dưới tác dụng của VSV yếm khí sẽ cho khí biogas và phân hữu cơ sinh học:
- Các nguyên liệu chứa lignhin như rơm rạ băm nhỏ trộn với nước trước khi cho vào ủ để phân hủy
- Sản lượng khí hàng ngày của một số nguyên liệu:
Trang 22Bảng 2.3 Sản lượng khí hàng ngày của một số loại nguyên liệu
(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)
Quá trình hình thành khí trong hầm Biogas trải qua ba giai đoạn với mỗi giai đoạn có sự có mặt của các chủng loại vi sinh vật khác nhau:
- Giai đoạn thủy phân cơ chất: Trong chất thải hữu cơ làm nguyên liệu
lên men metan cũng gồm các thành phần chủ yếu Hydratcacbon (chủ yếu là Xenluloza, tinh bột), Protein, Lipit Ở giai đoạn này các thành phần nói trên bị phân hủy dưới tác động của men Hydrolaza do vi sinh vật tiết ra để hình thành các hợp chất đơn giản hơn có thể tan trong nước (các đường đơn, các peptit, glyxerin, axit béo, axit amin …) Các vi sinh vật tham gia vào giai đoạn này gồm Clostridium Thermocellum chuyển Xenluloza thành rượu etylic, Hydro, CO2, chuyển Xenluboza thành axit lactic, axit axetic
- Giai đoạn hình thành các axit hữu cơ: Dưới tác động của các Enzyme
thì các chất hữu cơ dễ tan chuyển thành các axit hữu cơ (axit axetic, axit Propionic, axit Butylic…), rượu etylic, rượu metylic, khí Cacbonic và khí Hidro Trong giai đoạn này chúng ta có thể gặp một số loài vi khuẩn sống trong điều kiện vô cùng kị khí như là Bacteroides Suminicola, Clostridium, Bifido Bacterium
- Giai đoạn hình thành metan: Đây là giai đoạn quan trọng nhất vì nó là
giai đoạn hình thành khí metan, sản phẩm chủ yếu của Biogas Dưới tác động của các vi khuẩn các axit hữu cơ và các hợp chất khác chuyển thành khí
Trang 23metan, Cacbonic,Oxy, Nitơ, Hidro, Sunfua… các vi sinh vật tham gia vào quá trình này là metanobacterium thermoaseticum, methanosarcina barkeri… sự tạo thành metan có thể diễn ra theo hai các sau:
CO2 + 4H2 → CH4 + 2H2O CH3COOH → CH4 + CO2
- Các axit hữu cơ có phân tử lượng cao sẽ bị phân hủy thành CH4 theo chuỗi phản ứng sau:
R- COOH → R1COOH → CH3COOH → CH4 + O2
- Các vi sinh vật ưa ấm hoạt động nhiệt độ tối ưu là 30 - 45ºC, nhiệt độ tối ưu đối với vinh sinh vật chịu nhiệt là 50 - 55ºC, pH thích hợp 6,5 - 8
- Trên thực tế cả 3 quá trình trên hoạt động cùng 1 lúc, liên tục và đồng
bộ như một dây chuyền sản xuất, nó ảnh hưởng lẫn nhau, vì thế một giai đoạn bất thường sẽ làm kìm hãm, thậm chí còn gây tê liệt cả hệ thống
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh Biogas
2.2.5.1 Điều kiện kỵ khí tuyệt đối
- Là sự lên men để phân hủy một hợp chất hữu cơ trong hầm ủ đòi hỏi phải
ở ky khí hoàn toàn Vì sự có mặt của Oxy sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của vi sinh vật tạo khí, sự tạo khí có thể giảm đi hay ngừng hẳn
2.2.5.2 Nhiệt độ
- Nhiệt độ cũng làm thay đổi đến quá trình sinh khí gas trong hầm ủ, vì nhóm vi khuẩn yếm khí rất nhạy cảm với nhiệt độ Chúng hoạt động tối ưu ở 31ºC - 36ºC, dưới 10ºC nhóm vi khuẩn này hoạt động yếu, dẫn đến gas và áp lực gas sẽ yếu đi Tuy nhiên, nhiệt độ cho chúng hoạt động cũng có thể thấp hơn nhiệt độ tối ưu trung bình vào khoảng 20 - 30ºC cũng thuận lợi cho chúng hoạt động Nhóm vi khuẩn sinh khí methane rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, nhiệt độ thay đổi cho phép hàng ngày là 1ºC
Trang 24cao hơn có thể chấp nhận được và ngược lại
2.2.5.7 Thành phần chất thải
- Thành phần chất thải bao gồm phần rắn (phân), phần lỏng (nước tiểu của động vật, nước dội rửa chuồng) và vật liệu lót chuồng, rác, rau, cỏ…Đặc tính và tỷ lệ tương ứng các thành phần này thay đổi nhiều hay ít tùy thuộc vào loại động vật, thức ăn, hình thức chuồng trại… Rơm và cây cỏ thường được
sử dụng để lót chuồng chứa một lượng lớn cacbon, đặc biệt là dạng xenlulo, một lượng nhỏ Nitơ và khoáng chất Thành phần protein trong phân cung cấp
đủ chất dinh dưỡng để vi sinh vật phát triển
Trang 25Bảng 2.4: Thành phần hóa học của một số loại phân từ động vật
Bảng 2.5: Thành phần của KSH
(Nguồn: Bộ NN & PTNT, Cục chăn nuôi,
2008) [3]
- Thành phần chủ yếu là N ở dạng Nitrate, Protein.amoniac ( N: tham gia cấu trúc tế bào), C ở dạng Cacbonhydrate (C: tạo năng lượng),mà hai yếu tố trên rất quan trọng cho hoạt đọng của VSV kị khí,tỷ lệ C/N thích hợp từ 25/1 đến 30/1 cho sự phân hủy kỵ khí tốt[8].tỷ lệ C/N của một số loại phâ
Trang 26Bảng 2.6: Tỷ lệ C/N của một số loại phân
Trâu bò Lợn
Gà Người
25/1 13/1 5/1-10/1 2,9/1
+ Tỷ lệ phân nước: dịch phân quá loãng thì lượng phân không đủ để phân hủy ngược lại dịch phân quá đặc sẽ gây hiện tượng cứng hầm, tạo lớp váng trên bề mặt của hầm gây cản trở cho quá trình sinh khí
+ Từng loại phân khác nhau cho số lượng gas khác nhau
+ Số lượng vi sinh vật cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng tạo gas
- Các chất gây trở ngại quá trình sinh khí Biogas:
- Vi khuẩn sinh methane dễ bị ảnh hưởng bởi các độc tố và các hợp chất
vô cơ, để các vi khuẩn hoạt động tốt các chất gây ức chế quá trình lên men của vi khuẩn cần nằm trong giới hạn nhất định Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Năng hàm lượng các chất sau đây ức chế quá trình lên men của vi khuẩn
kị khí:
Trang 27Bảng 2.7: Nồng độ các chất gây ức chế quá trình lên men của vi khuẩn kị khí
(*): Alkyl benzene sulfonate
2.2.6 Ứng dụng của Biogas trong đời sống và sản xuất
- Cung cấp năng lượng: Khí đốt sinh học ra đời tạo ra một nguồn chất
đốt mới nguồn chất đốt không truyền thống ở Việt Nam - nó phục vụ nhu cầu nấu nướng, thắp sáng Tiết kiệm tiền chất đốt, năng lượng thắp sáng, việc nấu nướng dễ dàng, sạch sẽ hơn, đồng thời tiết kiệm được thời gian
- Hạn chế ô nhiễm - bảo vệ môi trường: Hiện nay ô nhiễm môi trường
đang là vấn đề nan giải trên thế giới và Việt Nam Việt Nam trên con đường phát triển kinh tế gặp nhiều vấn đề khó khăn như:
+ Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, môi trường sống khắc nghiệt hơn
Trang 28+ Ngành công nghiệp phát triển, đô thị hóa gia tăng
+ Nạn gia tăng dân số, đói nghèo, suy dinh dưỡng ở trẻ em
+ Rừng tự nhiên bị phá do nhu cầu năng lượng gia tăng, nguồn năng lượng ngày càng cạn kiệt[4]
Sự phát triển của ngành chăn nuôi đã làm gia tăng lượng chất thải cho nên tận dụng nguồn phân làm Biogas sẽ là phương pháp xử lý có thể chấp nhận được vì:
+ Tạo năng lượng đốt, hạn chế phá rừng
+ Xử lý tốt các yếu tố gieo rắc mầm bệnh trong phân vì nước thải sau biogas làm giảm mùi hôi không thấy ruồi nhặng đeo bám, đặc biệt là kí sinh trùng và các mầm bệnh lây lan bị tiêu diệt đáng kể
+ Nước thải sau quá trình ủ biogas có thể sử dụng dễ dàng để kết hợp trong mô hình VAC: Phụ phẩm khí sinh học có thể làm phân bón, nước xả khí sinh học có thể làm thức ăn bổ sung cho lợn, cá [1] Có thể dùng để nuôi tảo, bèo để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm Nước
2.2.7 Bể Biogas và Bể yếm khí Biogas các yếu tố ảnh hưởng và duy trì hệ thống Biogas
- Đây là phương pháp xử lý kị khí khá đơn giản, thấy ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại, kể cả quy mô hộ gia đình.Ưu điểm của bể Biogas
là có thể sản xuất được nguồn năng lượng sạch khí sinh học để thay thế được một phần các nguồn năng lượng khác
Trong bể Biogas các chất hữu cơ được phân hủy một phần,do đó sau
Biogas nước thải có hàm lượng chất hữu cơ thấp và ít mùi hơn.Bùn cặn trong
bể biogas có thể sử dụng để cải tạo đất nông nghiệp, cùng với việc có nguồn năng lượng mới sử dụng, còn góp phần giảm thiểu hiện tượng chặt phá rừng
và bảo vệ môi trường
Trang 29- Nguyên liệu đưa vào: Cần phải bổ sung hàng ngày khối lượng phân đầy đủ nếu quá nhiều hoặc quá ít phân đều có thể sản sinh ra ít khí hoặc không có khí
- Khả năng chịu tải trọng cao so với quá trình xử lý hiếu khí :
- Thời gian lưu bùn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước, một lượng sinh khối lớn được giữ lại trong bể
- Chi phí xử lý thấp( không phải cung cấp oxy như quá trình xử lý hiếu khí );
- Tạo ra một nguồn năng lượng mới có thể sử dụng ( khí sinh Biogas ); Bên cạnh các ưu điểm trên, quá trình xử lý kị khí có một số nhược điểm sau:
học Nhạy cảm với môi trường (nhiệt độ, pH, nồng độ kim loại nặng ):
- Phát sinh mùi
- Tốc độ phát triển sinh khối chậm
Trong công nghệ kị khí cần lưu ý 2 yếu tố quan trọng:
-Duy trì sinh khối càng nhiều càng tốt;
- Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải và sinh khối vi khuẩn;
2.2.8 vi sinh vật ứng dụng trong chăn nuôi
2.2.8.1 Khử mùi chuồng trại
Một số chế phẩm vi sinh vật như EM (Effective Microorganisms) có tác dụng khử mùi chuồng trại ,các chất tạo mùi hôi thối như ammoniac, một số axit béo bay hơi…do những vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ tạo ra ,khi
sử dụng EM,axit lactic đã làm giảm pH nên ức chế các vi sinh vật gây thối hoạt động
Trong chuồng trại có dùng EM các chất gây thối giảm đáng kể, có những chất giảm hàng chục lần làm cho vật nuôi nhanh lớn, giảm thiểu ô nhiễm
Trang 302.2.8.2.Sản xuất Biogas
Biogas - là dạng khí sinh học,được tái tạo từ quá trình phân hủy những chất thải động vật nuôi trong điều kiện hầm kín, nhờ hoạt động của các vi sinh vật,các chất thải này sẽ lên men và tạo khí, trong đó chiếm tới 70% là khí metan,được sử dụng làm chất đốt, ở nông thôn những gia đình nuôi từ 4 con lợn trở lên là đủ điều kiện tạo ra khí đốt này
Chỉ cần đầu tư khoảng 5-6 triệu đồng ta có thể xây dựng được một hầm biogas có dung tích trên 3m3, tuổi thọ trung bình khoảng 10-25, kĩ thuật xây dựng bể biogas khá đơn giản, hiệu quả kinh tế tương đối cao.Mỗi năm sử dụng biogas có thể tiết kiệm được 1-2 triệu đồng, trong điều kiện đun nấu thoải mái Không những thế, hầm biogas còn giúp chuồng trại chăn nuôi luôn sạch sẽ, bếp đun nấu khí biogas luôn tạo không gian thoáng sạch, không bám bụi, không khí độc…
2.2.9 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm khí Biogas
Việc ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas trong chăn nuôi có hiệu quả hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
- Phải xem đến lợi ích trước mắt và lâu dài
- Phải xem cả lợi ích riêng của người sử dụng và lợi ích chung của cả cộng đồng
- Phải xem xét hiệu quả sử dụng công nghệ Bbiogas và hiệu quả sử dụng nguồn lực khác
Khi đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas người ta cũng đánh giá trên ba khía cạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả về mặt môi trường
Trang 312.2.9.1 Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
- Bản chất của phạm trù kinh tế ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas là thay vì việc sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trường thì với một công nghệ tiên tiến người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó để tạo ra nguồn năng lượng an toàn cho nhà nông: thắp sáng, khí đốt,… nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
2.2.9.2 Hiệu quả môi trường
- Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, trong điều kiện hiện nay
hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay
có những tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học là hiệu quả đạt được khi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại
- Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất, môi trường sinh thái
- Hiệu quả môi trường được nghiên cứu trong đề tài này tập trung vào hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas làm cho chất thải từ chăn nuôi phân hủy nhanh, giảm nồng độ ô nhiễm nước, không gây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm bầu không khí xung quanh khu vực chuồng trại, hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch cho người và vật nuôi, hạn chế tình hình dịch bệnh lây lan…