Nghiên cứu sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc quy mô phòng thí nghiệm Nghiên cứu sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc quy mô phòng thí nghiệm Nghiên cứu sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc quy mô phòng thí nghiệm luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài
NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT NƯỚC UỐNG THANH NHIỆT
TỪ THẢO MỘC QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Ngành: Công nghệ thực phẩm
Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm
Giảng viên hướng dẫn: Ths Bùi Đức Chí Thiện
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Cẩm Tiên
MSSV: 1311110901 Lớp: 13DTP07
TP HồChí Minh, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài Nghiên cứu sản xuất
nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc quy mô phòng thí nghiệm, em đã nhận sự quan
tâm, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và bạn bè xung quanh
Với lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý Thầy cô hoạt động trong khoa Công nghệ sinh học - thực phẩm - môi trường của trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho chúng em vốn kiến thức quý báo trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hỗ trợ hết mình tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện được đề tài đồ án tốt nghiệp của mình
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS Bùi Đức Chí Thiện là giáo viên hướng đồ án tốt nghiệp đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, cùng thảo luận và nghiên cứu về đồ án tốt nghiệp Nhờ những lời hướng dẫn và chỉ bảo đó, bài đồ án tốt nghiệp của em đã hoàn thành tốt đẹp Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy
Xin cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Xu hướng tiêu dùng nước giải khát Việt Nam hiện nay 2
1.2 Vai trò của nước uống từ thảo mộc 3
1.3 Nghiên cứu nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 4
1.3.1 Tác dụng của nước uống thanh nhiệt 4
1.3.2 Nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 7
1.3.2.1 Nguyên liệu thảo mộc: 7
1.3.2.2 Nội dung nghiên cứu 20
Hình 1.12: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 21
2.1 Địa điểm nghiên cứu 26
2.2 Thời gian nghiên cứu 26
2.3 Nguyên vật liệu 26
2.3.1 Nguyên liệu 26
2.3.2 Vật liệu và dụng cụ 26
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27
2.4.1 Bố trí thí nghiệm tổng quát 27
2.4.1.1 Các thí nghiệm cần bố trí để nghiên cứu tạo nên sản phẩm: 27
1) Xác định độ ẩm của nguyên liệu 27
2) Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu 27
3) Thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước 27
4) Thí nghiệm xác định thời gian chiết 27
5) Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết 27
Trang 56) Thí nghiệm xác định tỉ lệ phối chế syrup 27
7) Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng sản phẩm 27
2.4.2.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm của nguyên liệu 29
2.4.2.3 Thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước 33
2.4.2.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết 38
2.4.2.6 Thí nghiệm xác định tỉ lệ syrup phối chế 40
2.4.2.7 Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng 42
2.5 Phương pháp phân tích chỉ tiêu sản phẩm trong nghiên cứu 44
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm các thảo mộc 45
3.2 Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc 46
3.2.1 Kết quả thí nghiệm khi xét tỉ lệ giữa nhóm thảo mộc lần lượt: 10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10 46
3.2.1.1 Mô tả cảm quan của các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10 46
3.2.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:10:90; 30:70; 50:50; 70:30; 90:10 48
3.2.2 Kết quả thí nghiệm khi xét tỉ lệ giữa nhóm thảo mộc lần lượt: 40:60 ; 45:55; 50:5 ; 55:45; 60:40 49
3.2.2.1 Mô tả cảm quan của các mẫu với các tỉ lệ lần lượt là:40:60; 45:55; 50:50; 55:45; 60:40 49
3.2.2.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu với tỉ lệ 40:60; 45:55; 50:50; 55:45; 60:40 51
3.3 Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa lượng thảo mộc : lượng nước 52
3.3.1 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước là 1:20; 1:40; 1:60; 1:80 52
Trang 63.3.1.1 Mô tả cảm quan của các mẫu lần lượt với các tỉ lệ lần lượt là: 1:20; 1:40; 1:60; 1:80 52
3.3.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu lần lượt với các tỉ lệ: 1:20; 1:40; 1:60; 1:80 53
3.3.2 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước là 1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50 54
3.3.2.1 Mô tả cảm quan các mẫu lần lượt với tỉ lệ lần lượt là:1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50 54 3.3.2.2 Kết quả đánh cảm quan các mẫu lần lượt với tỉ lệ 1:30; 1:35; 1:40; 1:45; 1:50 55 3.4 Thí nghiệm xác định thời gian chiết 57 3.4.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu lần lượt với thời gian chiết: 15 phút; 30 phút; 45 phút ; 60 phút 58
3.4.2 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các khoảng thời gian trích ly là 35 phút; 40 phút ; 45 phút ; 50 phút ; 55 phút 59
3.4.2.1 Mô tả cảm quan các mẫu lần lượt các khoảng thời gian trích ly là 35 phút ; 40 phút ; 45 phút ; 50 phút ; 55 phút 59
3.4.2.3 Thảo luận 60
3.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết 61
3.5.1 Kết quả thí nghiệm khi xét lần lượt các mức nhiệt độ chiết là 80 o C; 85 o C;
90 o C ; 95 o C; 100 o C 61
3.5.1.1 Mô tả cảm quan các mẫu khi chiết ở các nhiệt độ là 80oC; 85oC ;
90oC; 95oC ; 100oC 61 3.5.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu khi chiết ở các nhiệt độ là 80oC;
85oC ; 90oC; 95oC ; 100oC 62 3.6 Thí nghiệm xác định lượng syrup phối chế 64
Trang 73.6.1 Kết quả thí nghiệm lượng syrup phối chế để điều chỉnh độ Brix của sản
phầm lần lượt là : 4 o (Bx); 5 o (Bx); 6 o (Bx); 7 o (Bx) 64
3.6.1.1 Mô tả cảm quan các mẫu có độ Brix lần lượt là 4o(Bx); 5o(Bx); 6o(Bx); 7o(Bx) 64
3.6.1.2 Kết quả đánh giá cảm quan các mẫu có độ Brix lần lượt là 4o(Bx); 5o(Bx); 6o(Bx); 7o(Bx) 65
3.6.1.3 Thảo luận: 65
3.7 Thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng của sản phẩm 66
3.7.1Thảo luận: 67
3.8 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của sản phẩm 67
3.8.1 Xác định pH của sản phẩm 67
3.8.2 Xác định độ Brix của sản phẩm 67
3.8.3 Xác định hàm lượng Carbonhyrate tổng trong sản phẩm 68
Kết quả thu được: 68
3.8.4 Xác định hàm lượng đường khử trong sản phẩm 68
3.8.5 Xác định hàm lượng vitamin C trong sản phẩm 69
3.8.6 Xác định hàm lượng axit tổng trong sản phẩm 69
3.9 Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm 3.9.1 Kết quả thu được 70
3.9.1 Thảo luận: 70
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
4.1 Kết luận 75
4.2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số sản phẩm nước uống từ thảo mộc trên thị trường 5
Bảng 1.2: Tính kiêng kị và liều dùng thích hợp của các loại thảo mộc 20
Bảng 2.1: Nguồn gốc mua và cách lựa chọn nguyên liệu 26
Bảng 2.2: Các dụng cụ cần cho quá trình nghiên cứu khảo sát 26
Bảng 2.3: Cách xếp nhóm các nghiên liệu thảo mộc ban đầu 30
Bảng 2.4: Xếp nhóm các loại thảo mộc ban đầu 30
Bảng 2.5: Cách bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc 31
Bảng 2.6: Cách bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước 33 Bảng 2.7: Cách bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 35
Bảng 2.8: Cách bố trí thí nghiệm xét nhiệt độ chiết 38
Bảng 2.9: Cách bố trí thí nghiệm xác định độ Brix cho sản phẩm 40
Bảng 2.10: Cách bố trí thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng 42
Bảng 3.1: Độ ẩm của các loại thảo mộc 45
Bảng 3.2: Mô tả cảm quan các mẫu với tỉ lệ các nhóm thảo mộc khác nhau lần 1 46
Bảng 3.3: Xếp hạng các mẫu với tỉ lệ thảo mộc khác nhau lần 1 48
Bảng 3.4: Mô tả cảm quan các mẫu với tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc khác nhau lần 2 49
Bảng 3.5: Xếp hạng các mẫu với tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc lần 2 51
Bảng 3.6: Mô tả cảm quan các mẫu có tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 1 52
Bảng 3.7: Xếp hạng các mẫu với tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 1 53
Bảng 3.8: Mô tả cảm quan các mẫu với tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 2 55
Bảng 3.9: Xếp hạng các mẫu với tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 2 55
Bảng 3.10: Mô tả cảm quan các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 1 57
Trang 9Bảng 3.11: Xếp hạng các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 1 58
Bảng 3.12:Mô tả cảm quan các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 2 59
Bảng 3.13: Xếp hạng các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 2 60
Bảng 3.14: Mô tả cảm quan các mẫu với nhiệt độ chiết khác nhau 62
Bảng 3.15: Xếp hạng các mẫu với nhiệt độ chiết khác nhau 62
Bảng 3.16:Mô tả cảm quan các mẫu có độ Brix khác nhau 64
Bảng 3.17: Xếp hạng các mẫu với độ Brix khác nhau 65
Bảng 3.18: Tính chất của các mẫu ở các chế độ thanh trùng khác nhau (sau 2 tuần bảo ôn) 66
Bảng 3.19: Giá trị pH của sản phẩm 67
Bảng 3.20: Giá trị độ Brix của sản phẩm 67
Bảng 3.21: Điểm đánh giá cảm quan sản phẩm 70
Bảng 3.22: Kết quả các thông số và chỉ tiêu sản phẩm thu được qua khảo sát 71
Bảng 3.23: Giá thành dự kiến cho sản phẩm 73
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện thị phần các loại sản phẩm nước giải khát trên thị trường
ở Việt Nam năm 2015 2
Hình 1.2: Cây Cam thảo 8
Hình 1.3: Vị thuốc Cam thảo 9
Hình 1.4: Cây Câu kỷ tử 12
Hình 1.5: Vị thuốc Câu kỷ tử 12
Hình 1.6: Cây Cúc hoa 14
Hình 1.7: Vị thuốc Cúc hoa 15
Hình 1.8: Cây Hạ khô thảo 17
Hình 1.9: Vị thuốc Hạ khô thảo 17
Hình 1.10: Cây Thục địa 18
Hình 1.11: Vị thuốc thục địa 19
Hình 1.12: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 21 Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 28
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc 32
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước 34
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 37
Hình 2.5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 39
Hình 2.6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định độ Brix cho sản phẩm 41
Hình 2.7: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định chế độ thanh trùng 43
(90:10) Hình 3.1: Các mẫu với tỉ lệ các nhóm thảo mộc khác nhau lần 1 47
Biểu đồ 3.1: Điểm đánh giá cảm quan giữa các tỉ lệ các nhóm thảo mộc khác nhau lần 1 48
Hình 3.2: Các mẫu với các tỉ lệ các nhóm thảo mộc khác nhau lần 2 50
Biểu đồ 3.2: Điểm đánh giá cảm quan cho các tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc khác nhau lần 2 51
Hình 3.3: Các mẫu với các tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 1 53
Trang 11Biểu đồ 3.3: Điểm cảm quan của các tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau
lần 1 53
Hình 3.4: Các mẫu với tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 2 55
Biểu đồ 3.4: Thể hiện điểm cảm quan các mẫu với tỉ lệ lương thảo mộc: lượng nước khác nhau lần 2 56
Hình 3.5: Các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 1 57
Biểu đồ 3.5: Điểm cảm quan các mẫu với thời gian chiết khác nhau lần 1 58
Hình 3.6: Các mẫu với thời chiết khác nhau lần 2 60
Biểu đồ 3.6: Điểm đánh giá cảm quan các mẫu ở thời gian chiết khác nhau lần 2 60
Biểu đồ 3.7: Điểm cảm quan các mẫu với nhiệt độ chiết khác nhau 63
Biểu đồ 3.8: Thể hiện điểm cảm quan với các mẫu có độ Brix khác nhau 65
Hình 3.7: Các mẫu với chế độ thanh trùng khác nhau 66
Hình 3.8: Quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 72
Hình 3.9: Mẫu nhãn dự kiến của sản phẩm 73
Hình 3.10: Sản phẩm nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc 74
Trang 12ngày hiện nay của chúng ta luôn phải đối mặt với nhiều tác nhân gây hại đến sức khỏe từ việc ăn uống, ảnh hưởng của môi trường sống Cơ thể của chúng ta dễ dàng
bị ảnh hưởng từ những tác nhân đó gây ra một số biểu hiện thường gặp như nóng trong người, nhiệt miệng, nóng gan… một loại nước giải khát có nguồn gốc từ thảo mộc đang được nghiên cứu có tác dụng giúp thanh nhiệt cơ thể, giải độc, mát gan, ngoài ra có tác dụng phòng và trị một số bệnh cho cơ thể Từ năm loại thảo mộc: Cam thảo, Câu kỷ tử, Cúc hoa, Hạ khô thảo, Thục địa đang được nghiên cứu để đưa
ra một loại sản phẩm nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc giúp ích cho cơ thể
Việc nghiên cứu sản phẩm này còn giúp đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường nước giải khát ở nước ta hiện nay Trên thị trường, các loại nước giải khát rất đa dạng, tuy nhiên hiện nay khuynh hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm ít đường, không có gaz, vừa giải khát vừa tốt cho sức khỏe Với mục tiêu này mong muốn nghiên cứu ra một sản phẩm giải khát đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng,
bổ sung thêm vào danh sách các sản phẩm giải khát cho lợi cho sức khỏe, đa dạng hóa mặt hàng hơn
Việc nghiên cứu tạo ra sản phẩm nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc này được dựa trên các thử nghiệm khác nhau ở từng giai đoạn trong quy trình thực hiện Nội dung nghiên cứu cần đạt được là biết được tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu cần phối hợp như thế nào, kết quả thu được khi thử nghiệm ở các điều kiện nấu khác nhau, chế độ thanh trùng khác nhau
Kết quả ở các bước nghiên cứu thu được thông qua việc tiến hành đánh giá cảm quan, đo các chỉ tiêu sản phẩm từ đó rút ra kết luận ở điều kiện như thế nào cho
ra sản phẩm tối ưu nhất
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Xu hướng tiêu dùng nước giải khát Việt Nam hiện nay
Sản phẩm nước giải khát ở thị trường Việt Nam trong những năm gần đây đang ngày một tăng mạnh do tình trạng công nghiệp hóa cuộc sống, người dân ngày càng ưa chuộng những loại thức uống nhanh, nước giải khát đóng chai vì sự tiện lợi
và nhanh chóng của chúng
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện thị phần các loại sản phẩm nước giải khát trên thị
trường ở Việt Nam năm 2015
Các nhóm sản phẩm nước giải khát trên thị trường củng ngày càng có sự thay đổi về thị phần của mình Nhóm nước giải khát liên quan về trà (trà thảo mộc, trà xanh, trà thảo mộc ) ngày càng chiếm thị phần lớn (37,6% trong năm 2015) ảnh hưởng từ sự chuyển hướng tiêu dùng của người mua Người tiêu dùng ngày càng khuynh hướng dùng các sản phẩm tốt cho sức khỏe, hạn chế các sản phẩm ít gaz, ít đường, ít các chất có nguồn gốc tổng hợp mà ưu tiên cho các sản phẩm nước giải khát nguồn gốc tự nhiên (từ trà, thảo mộc…), bổ sung thêm khoáng và vi chất Bên cạnh các sản phẩm nước giải khát từ trà (chè ) đã được sử dụng lâu đời thì hiện nay nước ta và thế giới còn xuất hiện thêm một dòng sản phẩm nước giả khát mới là trà thảo mộc (nước uống từ thảo mộc) Từ xưa con người đã biết sử dụng các loại thảo mộc để làm thuốc hay thức ăn hoặc chế biến thành nước uống bằng
Trang 14phương pháp thủ công Hiện nay, nước uống từ thảo mộc được sản xuất theo quy
mô công nghiệp đã được sử dụng rộng rãi
Từ cơ sở đó, để sản phẩm nước uống từ thảo mộc ngày càng phát triển rộng rãi hơn, góp phần làm đa dạng thị trường nước uống có lợi cho sức khỏe, việc nghiên cứu một loại nước uống từ các thảo mộc khác nhau nên được bổ sung vào danh sách
là điều rất cần thiết
1.2 Vai trò của nước uống từ thảo mộc
Chúng được chế biến từ lá, hoa, quả hay rễ cây từ thiên nhiên Nước uống từ thảo mộc là một nước uống ngoài dùng để thưởng thức thì chúng có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe:
- Ngăn ngừa ung thư, giúp ngăn chặn quá trình lão hóa, bảo vệ tế bào cơ thể nhờ trong thảo mộc có chứa hợp chất polyphenol và flavonoid
- Giúp quá trình trao đổi chất được tăng cường, không chứa Calo: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh béo phì là do các chất trong cơ thể không được chuyển hóa tốt, dư thừa calo trong cơ thể Chúng giúp cơ thể trao đổi chất tốt hơn, chỉ cần uống mỗi ngày 5 tách trà thì đốt cháy 70-80 calo
- Uống nước từ thảo mộc có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim: Một nghiên cứu 5,6 năm của Hà Lan nhận thấy nếu chúng ta uống 2-3 tách trà đen mỗi ngày thì nguy cơ mắc bệnh tim đột tử thấp hơn người không uống trà tới 70% Uống trà có thể giúp giữ cho các huyết mạch trơn mượt và không bị tắc nghẽn
- Bảo vệ hệ miễn dịch: Một trong thử nghiệm trên 21 người tình nguyện uống
5 tách trà mỗi ngày trong 4 tuần, người ta nhận thấy rằng hoạt động của hệ miễn dịch trong máu của người uống trà cao hơn
- Giúp răng chắc khỏe: Có một số ý kiến cho rằng uống trà làm răng bị xấu Nhưng thật ra khi uống trà, bạn sẽ làm răng chắc khỏe hơn vì trong trà có chứa tanin
và fluoride làm răng sát lại gần nhau Ngoài ra uống trà còn giúp xương cứng cáp, vững chắc hơn
Trang 15Nước uống từ thảo mộc an toàn?
Nước uống từ thảo mộc giúp tìm lại sự quan bình cơ thể, sức khỏe và vẻ đẹp Tuy nhiên không nên vượt quá liều lượng vì nó có thể gây ra những tác lại cho cơ thể.Theo dược sĩ Phạm Thị Liền, phó khoa Dược bệnh y học cổ truyền thành phố
Hồ Chí Minh cho biết: nhìn chung Đông y không kị nhau nên có thể dùng 3, 4 loại trà để chữa bệnh Tuy nhiên, mỗi loại sẽ ngừa và chữa bệnh khác nhau nên người dùng nếu chỉ dùng để giải khát thì không sao, nhưng dùng với liều lượng chữa bệnh thì cần lưu ý Nếu dùng trà để chữa bệnh khác nhau thì bệnh nhân cần đến khám ở các phòng mạch Đông y để bắt mạch và đoán bệnh trước khi uống trà thảo mộc để chữa bệnh
Khi huyết áp cao nếu mua trà chữa huyết áp cao để uống thì sau một thời gian dài sẽ dễ bị hạ huyết áp, rất nguy hiểm Nổi nhiều mụn có thể do nóng gan hoặc suy gan nhưng nếu tự ý uống trà nhuận tràng thì sẽ làm suy gan thêm nặng hơn
Uống trà vào buổi tối gây mất ngủ, tiểu đêm, hoặc ăn thực phẩm chứa nhiều protein sẽ không tốt Khi dùng trà thảo mộc cần chọn sản phẩm của những nhà uy tín, trên bao bì ghi rõ thành phần, khối lượng, số đăng kí…
Đối với phụ nữa có thai, nếu uống quá nhiều trà lâu dài không tốt do trong trà
có chứa cafein, chất này đi qua nhau thai, ảnh hưởng nhiều đến em bé trong bụng Thai phụ nên uống trà một cách hợp lý, không nên uống nhiều hơn 2-3 tách trà một ngày
1.3 Nghiên cứu nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc
1.3.1 Tác dụng của nước uống thanh nhiệt
Trong đời sống hằng ngày, con người chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường xung quanh, khói bụi, ô nhiễm môi trường, nóng bức và còn chịu ảnh hưởng từ các loại thực phẩm dung nạp vào cơ thể hằng ngày làm cho cơ thể tích tụ chất độc, bài tiết không tốt dễ gây ra có triệu chứng thường gặp như: nóng trong người, nổi mụn, nhiệt miệng, ảnh hưởng đến hoạt động gan, thận… Do đó, hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng các nước giải khát vừa mang giá trị về mặt thực phẩm
Trang 16vừa mang giá trị về mặt sức khỏe lại tiện lợi trong sử dụng Chúng có nhiều tác dụng như:
- Giả nhiệt cơ thể, không nóng trong người
- Giúp lợi tiểu, an thần, làm cho cơ thể thoải mái
- Giúp mát gan, bổ thận, hỗ trợ cho hoạt động của gan và thận, bài tiết chất độc
- Còn giúp một phần phòng và chữa các loại triệu chứng như mất ngủ, đau đầu, chóng mặt
Một số sản phẩm nước uống từ thảo mộc trên thị trường:
Bảng 1.1: Một số sản phẩm nước uống từ thảo mộc trên thị trường
- Quy cách đóng gói: chai PET 350ml, 500ml; chai thủy tinh 240ml; hộp giấy 250ml
Giảinhiệt, thanh lọc
cơ thể, chống oxi hóa
Ô long
linh chi
- Thành phần:Nước, đường, fructose, linh chi, vitamin C,chất điều chỉnh
độ chua
- Quy cách đóng gói: chai
Chứa nhiều tinh chất tốt cho sức khỏe, ngăn chặn lão hóa, cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 17PET 500ml
Trà hoa
cúc Cozy
- Thành phần: Trà xanh, hoa cúc
- Quy cách đóng gói:20 túi trà/hộp 40g
Thanh nhiệt giải độc,giải cảm,mát gan, làm sáng mắt Trị mất ngủ, hạ huyết áp, ngừa ung thư nhờ hóa chất tự nhiên apigenin có trong trà hoa cúc
vị và nhuận phế
La hán
quả Tana
- Thành phần:Quả la hán 500mg, Methol 5mg, Kha
tử 500mg, Tá dược vđ 1 viên
- Quy cách đóng gói: Hộp
3 vỉ x 8 viên
Giúp bổ phổi, giảm
ho trong các trường hợp: ho gió, ho khan, ho có đờm, ho rát họng, ho do thời tiết thay đổi Giúp giảm khản tiếng, làm thơm miệng
Niệu Bảo
- Thành phần: Cao Kim ngân hoa 100mg, Cao Kim tiền thảo140mg,
ImmuneGamma 50mg
- Quy cách đóng gói: Hộp
Tăng cường giải độc, lợi tiểu, hỗ trợ miễn dịch,giúp giảm nguy cơ tái bệnh đường tiết niệu mạn
Trang 18- Quy cách đóng gói: 25 túi trà/hộp 50g
Tăng cường giải độc, bảo vệ gan, dễ tiêu hóa, ăn ngon miệng
Kim
Ngân
Vạn Ứng
- Thành phần: Kim ngân hoa 1000mg, Ké đầu ngựa 500mg, tá dược: Lactose monohydrat, Natri starch glycolat, Silic dioxide…
vừa đủ 1 viên nang
- Quy cách đóng gói: Hộp
4 vỉ x 10 viên
Trị mụn trứng cá có viêm, da mặt sần sùi, lở loét, mụn nhọt, dị ứng mẩn ngứa, nổi mụn nước, viêm mũi
Trà nấm
lincha
Thành phần: trà,nấm linh chi, mật ong, nước
Quy cách đóng gói: hộp giấy 1 lít, chai PET 360ml
Hỗ trợ đào thải gốc
tự do, giúp phục hồi sức khỏe nhanh và tinh thần sảng khoái, giảm căng thẳng, áp lực
1.3.2 Nước uống thanh nhiệt từ thảo mộc
1.3.2.1 Nguyên liệu thảo mộc:
Nước ta có rất nhiều loại thảo mộc được xem là các vị thuốc với nhiều tác dụng hữa hiệu cho sức khỏe được tinh chế cho vào thực phẩm, nước uống Các loại thảo mộc quen thuộc, dễ kiếm như: Cam thảo, La hán, Cúc hoa, Nhân trần, Câu kỷ
tử, Kim ngân hoa…có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, được nhiều người sử dụng
Đề tài nghiên cứu sử dụng 5 loại thảo mộc để tạo ra nước uống thanh nhiệt bao gồm: Cam thảo, Câu kỷ tử, Cúc hoa, Hạ khô thảo, Thục địa
Trang 191.3.2.1.1 Cam thảo
a) Giới thiệu
Tên thường gọi: Cam thảo
Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis
b) Mô tả thực vật
Cây cam thảo là một cây thuốc quý Cam thảo là một cây sống lâu năm thân
có thể cao tới 1m hay 1.5m Toàn thân cây có lông rât nhỏ Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9-17, hình trứng, đầ nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm Vào mùa hạ và mùa thu
nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4 cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông Trong quả có hai đến
8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng
Hình 1.2: Cây Cam thảo
c) Mô tả dược liệu
Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ: cỏ có vị ngọt
Cam thảo là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran hay cây cam thảo Châu âu
Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con Mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn Mùi đặc biệt, vị ngọt dịu
Trang 20Hình 1.3: Vị thuốc Cam thảo
Các flavonoid đây là nhóm hợp chất quan trọng thứ 2 trong rễ Cam thảo với hàm lượng 3-4% Liquiritin và isoliquiritin là 2 chất quan trọng nhất Ngoài ra trong rễ cam thảo còn có 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose Toàn bộ các chất chiết được bằng nước có thể tới 40%
e) Tác dụng
Tác dụng giải độc:
Giải các loại Barbituric, Histamin
Muối Kali và Canxi của axit Glyxyrizíc có tác dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch hầu, chất độc của cá, lợn, nọc rắn
Chất Glyxyrizin có khả năng giải độc ngộ độc do Stricnin Khả năng giải độc của Cam thảo có liên quan đến sự thủy phân Glyxyrizin ra axit Glycuronic Cam thảo có tác dụng giải độc đối với độc tố uốn
Trang 21Chất Glyxyridin có tác dụng chống các hóa chất g ây ung thư gan, bảo vệ gan khỏi các loại thuốc có hại như Carbon tetra chloride Chất Glyxyridin còn có tác dụng hút các chất độc nhưng Cam thảo không có tác dụng giải độc với Atropin Mocphin,Stibium lại có tác dụng tăng độc tính nhẹ đối với Ephedrin và Adrenalin
Tác dụng chỉ khái,hóa đàm có liên hệ tới hệ thần kinh trung ương, Cam thảo kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãng đàm
Tác dụng như một loại Cocticoit:
Cam thảo có tác dụng giữ nước và muối NaCl,bài thải Kali gây phù, làm tăng huyết
Tác dụng chống loét đường tiêu hóa:
Trên thực nghiêm với súc vật,nước chiết xuất Cam thảo đều có tác dụng chống loét, ức chế tiết axit dịch vị do tác dụng ức chế Histamin, làm lành loét chống lành Tác dụng chống co thắt cơ trơn ống tiêu
Tác dụng kháng khuẩn:
Cồn chiết xuất Cam thảo và Glycuronic acid có tác dụng ức chế các loại tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn Coli Cam thảo có có tác dụng kháng viêm, thành phần kháng viêm chủ yếu là Glycirisin và Glycuronic acid.Trên mô hình gây phản ứng dị ứng cho chuột Hà Lan, thuốc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau.Các tác giả cho rằng tác dụng kháng viêm và chống dị ứng của thuốc là do tác dụng giảm tính thẩm thấu mau mạch, kháng Histamin và làm giảm tính phản ứng của tế bào với kích thích
Tác dụng với khả năng thực bào của tế bào thực bào ổ bụng của chuột nhắt nếu chuột bị kích thích, tức là khả năng đề kháng của cơ thể yếu, Cam thảo có tác dụng làm tăng khả năng thực bào; còn nếu chuột ở trạng thái yên tĩnh thì thuốc lại
có tác dụng ức chế Điều này cho thấy tác dụng bổ của Cam thảo xảy ra khi cơ thể suy yếu, còn lúc khỏe thì ảnh hưởng không tốt
Trang 22Một chất chiết xuất từ Cam thảo gọi là LX chích vào tĩnh mạch chuột nhắt sẽ làm giảm số lượng tế bào có tác dụng miễn dịch và sinh kháng thể tức là ức chế tác dụng miễn dịch
Glyxyrisin của Cam thảo có tác dụng làm hạ mỡ rõ rệt,nhưng không có tác dụng phòng xơ mỡ động mạch
Cam thảo cùng với Sài hồ có tác dụng chống thoái hóa mỡ gan
Cam thảo còn có tác dụng giải nhiệt,tác dụng chống rối loan nhịp tim Độc tính của cảm thảo rất thấp.Cao lỏng của Cam thảo cho chuột lớn uống và thỏ uống trong 40 ngày thao dỗi nhiễm độc bán cấp, đã phát hiện cân nặng tăng, tuyến thượng thận hơi teo và chức năng giảm Cam thảo uống liều cao xuất hiện bụng đầy,kém ăn, rối loạn tiêu hóa.Chất thủy phân Glyxyrisin có tác dụng dung huyết
Có tác dụng trị bệnh Addison vì trong Cam thảo có acid Glycyrrrhizin cấu tạo gần như Cortison vì thế có tác dụng trên sự chuyển hóa các chất điện giải,giữ Natri và Clorua trong cơ thể,giúp sự bài tiết Kalium
Việc phối hợp liều nhỏ Cimetidine và Cam thảo đã loại trừ Glycyrrhizin, thí nghiệm trên tổn thương niêm mạc dạ dày, làm giảm đọc tính của Cimetidin và có tác dụng tốt điều trị loét dạ dày, tá tràng
1.3.2.1.2 Câu kỷ tử
a) Giới thiệu
Tên thường gọi:Kỷ tử, Câu khởi, Khởi tử, Địa cốt tử, Khủ khởi
Tên khoa học: Fructus Lycii
b) Mô tả thực vật
Câu kỷ tử là một cây thuốc quý, dạng cây bụi mọc đứng, phân cành nhiều, cao 0,5-1,5m Cành mảnh, thỉnh thoảng có gai ngắn mọc ở kẽ lá Lá nguyên nhẵn, mọc cách, một số mọc vòng, cuống lá ngắn, phiến lá hình mũi mác, hẹp đầu ở gốc Hoa nhỏ mọc đơn độc ở kẽ lá hoặc có một số hoa mọc chụm lại Đài nhẵn, hình chuông,
có 3-4 thùy hình trái xoan nhọn, xẻ đến tận giữa ống Tràng màu tím đỏ, hình phễu, chia 5 thùy hình trái xoan tù, có lông ở mép Nhị 5, chỉ nhị hình chỉ đính ở đỉnh của ống tràng, dài hơn tràng Bầu có 2 ô, vòi nhụy nhẵn dài bằng nhụy, đầu nhụy chẻ
Trang 23đôi Quả mọng hình trứng, khi chín màu đỏ sầm, hoặc vàng đỏ Hạt nhiều hình thân dẹp Ra hoa từ tháng 6-9, có quả từ tháng 7-10
Hình 1.4: Cây Câu kỷ tử
c) Mô tả dược liệu
Quả khô Câu kỷ tử hình bầu dục dài khoảng 0,5-1cm, đường kính khoảng hơn 0,2cm Vỏ quả màu tím đỏ hoặc đỏ tươi, mặt ngoài nhăn teo bên trong có nhiều hạt hình tạng thận màu vàng, có một đầu có vết của cuống quả, không mùi, vị ngọt hơi chua, sau khi nếm nước bọt có màu vàng hồng Loại sản xuất ở Cam túc có quả tròn dài, hạt ít, vị ngọt là loại tốt nhất nên gọi là Cam kỷ tử hay Cam câu kỷ
Hình 1.5: Vị thuốc Câu kỷ tử
d) Thành phần hóa học
Thành phần chủ yếu có Betain, nhiều loại axit amin, polysaccharid, vltamin B1, B2, C, acid nicotinic, Ca, P, Fe (Trung Dược Học)
Trang 24Trong 100g quả có 3,96mg Caroten, 150mg Canxi, 6,7mg P, 3,4mg sắt, 3mg Vit C, 1,7mg axit nicotic, 0,23mg Amon sunfat (Từ Quốc Quân và Triệu Thủ Huấn) Trong Khởi tử có Lysin, Cholin, Betain, 2,2% chất béo và 4,6% chất Protein, Acid cyanhydric và có thể có Atropin (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam) Carotene, Thiameme, Riboflavin, Vitamin C, b-Sitosterol, Linoleic acid (Chinese Herbal Medicine)
Valine, Glutamine, Asparagine (Nishiyama R, C A 1963, 59 (11): 13113b) e) Tác dụng:
Thuốc có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu trên súc vật thực nghiệm có tác dụng tàng cường khả năng thực bào của hệ lưới nội mô, thành phần
có tác dụng là Polysaccharide Kỷ tử (Trung Dược Học)
Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
Chất Betain là chất kích thích sinh vật, cho vào thức ăn cho gà ăn có tác dụng tăng trọng và đẻ trứng nhiều hơn, cũng làm cho chuột nhắt tăng trọng rõ (Trung Dược Học)
Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol của chuột cống, chất Betain của thuốc có tác dụng bảo vệ gan chống thoái hóa mỡ, hạ đường huyết (Trung Dược Học)
Chất chiết xuất nước của thuốc có tác dụng hạ huyết áp ức chế tim, hưng phấn ruột (tác dụng như Cholin) Chất Betain không có tác dụng này (Trung Dược Học) Nước sắc Kỷ tử có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
Thuốc có tác dụng ức chế ung thư đối với chuột nhắt S180 Các học giả Nhật Bản có báo cáo năm 1979 là lá và quả Kỷ tử có tác dụng ức chế tế bào ung thư trong ống nghiệm (Trung Dược Học)
Các tác giả Trung Quốc trên thực nghiệm cũng phát hiện thuốc (lá, quả và cuống quả của Kỷ tử (vùng Ninh Hạ) có tác dụng ức chế ở mức độ khác nhau hai loại tế bào ung thư ở người (Trung Dược Học)
1.3.2.1.3 Cúc hoa
Trang 25a) Giới thiệu
Tên thường gọi: Hạ khô thảo, Thiết sắc thảo, Thiết tuyến hạ khô
Tên khoa học: Brunella Prunella0 vulgaris L
b) Mô tả dược liệu
Bạch cúc là một cây thuốc quý, cây sống dai, hay sống một năm Thân đứng nhẵn, có rãnh Lá mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên có 3-5 thùy trái xoan tròn đầu hay hơi nhọn, có răng ở mép Cuống lá có tai ở gốc Đầu to, các lá bắc ở ngoài hình chỉ, phủ lông trắng, các lá trong thuôn hình trái xoan Trong đầu có 1-2 hàng hoa hình lưỡi nhỏ, màu trắng, các hoa ở giữa hình ống nhiều, màu vàng nhạt Không có mào lông Tràng hoa hình ống có tuyến, 5 thùy Nhị 6, bao phấn ở tai ngắn Bầu nhẵn, nghiêng Quả bế gần hình trái xoan, bông thường hay ướp trà, rất hiếm
Hình 1.6: Cây Cúc hoa
c) Mô tả dược liệu
Bên ngoài có mấy lớp cánh hoa như hình lưỡi, cánh dẹt, ở giữa có nhiều hoa hình ống tụ lại Bên dưới có tổng bao do 3 – 4 lớp phiến bao chắp lại Mùi thơm mát, vị ngọt, hơi đắng
Trang 26Hình 1.7: Vị thuốc Cúc hoa
d) Thành phần hóa học
Các glucosides như luteolin, chrysanthemin, stachydrin Các flavonoids và flavone glycosides loại eudesmane-sesquiterpen như kikkanol A, B và C; loại germacrane-sesquiterpen như kikkanol D, E, F
Tinh dầu dễ bay hơi : thujone, cineole, alpha-pinene, limonene, camphor, borneol, bornyl ace tate, Yejuhua lactone
Sắc tố : chrysanthemaxanthin
Các hoạt chất phức tạp như acacetine, cumambrin A
Các polysaccharides , tannins, Vitamins như A, B1
e) Tác dụng
Tác dụng ức chế sự sản xuất nitric oxide, nghiên cứu tại Đại học Kyoto (Nhật) ghi nhận dịch chiết hoa Cúc vàng bằng methanol và ethyl acetate chứa các flavonoids có hoạt tính ức chế sự sản xuất nitric oxide nơi các đại thực bào kích khởi do liposaccharides, và ức chế hoạt động của men aldose-reductase (Chemical Pharmacy Bulletin (Tokyo) Số 5-2000)
Khả năng trị gout: Trong trường hợp bệnh gout : men xanthine oxydase là chất xúc tác sự oxy-hóa hypoxanthine thành xanthine và sau đó thành acid uric chất đóng vai trò quan trọng gây ra gout Nghiên cứu tại ĐH Nam Kinh (trung Hoa) ghi nhận dịch chiết hoa Cúc vàng bằng methanol cho thấy có tác dụng ức chế men này
ở nồng độ IC50 là 22 microgram/ ml (trong khi đó nồng độ allopurinol dùng làm đối chứng là 1.06 microg/ml) (Journal of Ethnopharmacology Số 73-2000)
Trang 27Hoạt tính kháng sinh:Các dịch chiết từ hoa cúc vàng có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của nhiều vi khuẩn(15 loại) và nấm trong đó gồm Staphylococcus aureus, Shigella spp và cả vài siêu vi trùng loại Echo
Khả năng hạ huyết áp: Các chế phẩm từ hoa cúc vàng, khi cho dùng uống hay chích qua màng phúc toan, đều làm hạ huyết áp mau chóng Các chế phẩm dùng toàn cây có tác dụng độc hại hơn và hoạt tính kém hơn là trích từ hoa Nơi chó có
áp huyết bình thường hay cao, dịch chiết từ hoa ở liều 100-200 mg/kg cơ thể gây ra
hạ huyết áp nhưng không ảnh hưởng trên tim và gan (The Pharmacology of Chinese Herbs)
Tác dụng trị bệnh đường hô hấp: Trong một thử nghiệm tại Nhật trên 1000 bệnh nhân về tác dụng của Cúc vàng trong việc ngừa cảm, ghi nhận những người uống nước sắc hoa cúc vàng mỗi tuần một lần, có thể giảm được13.2 % những cơn cảm lạnh (so với năm trước đó) Khi thử nghiệm trên 119 trường hợp sưng phổi kinh niên, 38 % giảm được các cơn bệnh (so với nhóm đối chứng)
1.3.2.1.4 Hạ khô thảo
a) Giới thiệu
Tên thường gọi: Hạ khô thảo, Thiết sắc thảo,Thiết tuyến hạ khô
Tên khoa học: Brunella Prunella0 vulgaris L
b) Mô tả thực vật
Cây hạ khô thảo là một cây thuốc quý Hạ khô thảo là một cây sống dai có thân vuông màu hơi tím đỏ, lá mọc đối, hình trứng hay hình mác dài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, có ít lông ở thân và lá Cụm hoa mọc ở đầu cành giống như bông do nhiều hoa có cuống ngắn mọc vòng, mỗi vòng có 5-6 hoa Đài hoa có hai môi, môi trên có ba răng, môi dưới có hai răng, hình ba cạnh Cánh hoa màu tím nhạt hình môi, môi trên như cái mũi, môi dưới sẻ ba, thuỳ giữa rộng hơn, nhị 2 dài,
2 ngắn, đều thò ra khỏi tràng Vòi nhỏ dài Quả nhỏ cứng
Trang 28Hình 1.8: Cây Hạ khô thảo
c) Mô tả dược liệu
Hình chuỳ do bịép nên hơi dẹt, dài 1,5-8 cm, đường kính 0,8-1,5 cm; màu từ nâu nhạt đến nâu đỏ Toàn cụm quả có hơn 10 vòng đài còn lại và lá bắc, mỗi vòng lại có hai lá bắc mọc đối trên cuống hoa hay quả như hình quạt, đỉnh nhọn, có gân gợn rõ, mặt ngoài phủ lông trắng Mỗi lá bắc có 3 hoa nhỏ, tràng hoa thường bị rụng, đài có 2 môi, với 4 quả hạch nhỏ hình trứng, màu nâu với vết lồi trắng ở đầu nhọn Thể nhẹ, chất giòn, mùi nhẹ, vị nhạt
Hình 1.9: Vị thuốc Hạ khô thảo
d) Thành phần hóa học
Hạ khô thảo chứa alcaloid tan trong nước, 3,5% muối vô cơ, tinh dầu Trong các muối vô cơ có chủ yếu là kali chlorua Tinh dầu chứa d-camphor (khoảng 50%) a- và D-fenchon, vết của alcol fenchylic Chất đắng là prunellin (trong đó phần không đường là acid ursolic; còn có denphinidin cyanidin Ở Pháp, người ta đã xác định trong cây có nhựa chất đắng, tanin, tinh dầu, chất béo, lipase, một glucosid tan trong nước (0,70g/kg cây khô) và một saponosid acid (1,10g)
e) Tác dụng
Trang 29Hạ khô thảo có tác dụng làm mát gan, kháng khuẩn, lợi tiểu, tiêu viêm, hạ huyết áp… Dùng chữa các chứng bệnh : viêm sưng vú, viêm tử cung, viêm da, viêm họng, viêm lưỡi, viêm miệng, vẩy nến, lở ngứa, mụn nhọt, lao, tràng nhạc, huyết áp tăng, nhức đầu, chóng mặt, đau nhức mắt… dùng hạ khô thảo uống trong trị đái đường, dùng ngoài chữa mụn nhọt, đau thắt Ở Pháp, người ta cho nó có các tính chất làm se, tiêu sưng, làm giảm đường huyết, làm sạch.dùng hạ khô thảo uống trong trị đái đường, dùng ngoài chữa mụn nhọt, đau thắt
1.3.2.1.5 Thục địa
a) Giới thiệu
Tên thường gọi: Thục địa, Địa hoàng thán, Sao tùng thục địa
Tên khoa học: Rehmania glutinosa Libosch
b) Mô tả thực vật
Cây địa hoàng là một cây thuốc quý, dạng cây thảo sống nhiều năm, toàn thân cây có phủ một lớp lông trắng mềm Thuộc cây rễ củ, mỗi cây có 5-7 củ, củ có cuống dìa, vỏ củ màu đỏ nhạt Cây cao 20-30cm Lá thường mọc túm dưới gốc cây
Lá mọc đối ở các đốt thân Lá hình trứng lộn ngược đến hình bầu dục dài, đuôi lá
tù, mép lá có răng cưa tù không đều nhau, lá có nhiều nếp nhăn, lá dưới gốc dài hẹp Hoa tự mọc thành chùm trên ngọn thân cây, đài hình chuông, bên trên nứt thành 5 cánh, tràng hình snug hơi uốn cong, đầu khía 5 cánh, giống hình môi, mặt ngoài màu đỏ tím, mặt trong màu vàng có vân tím Nhị cái 1, nhị đực 2 Quả bế đôi, hình tròn trứng, cánh đài bao úp Nhiều hạt, hình trứng bé nhỏ, màu nâu nhạt
Hình 1.10: Cây Thục địa
c) Mô tả dược liệu
Trang 30Sử dụng củ để làm dược liệu Chúng có màu đen huyền, chắc, mềm, không dính tay có thớ dai, nấu ra có màu vàng nâu, thơm nhẹ
Hình 1.11: Vị thuốc thục địa
d) Thành phần hóa học
Leonuride, Ajugol, Aucubin, Catapol, Rehmannioside A, B, C, D, Melittoside Ngoài ra, còn có b-Sitosterol, Manitol, Stigmasterol, Campesterol, Rehmannin, Catalpol, Arginine, Glucose
Lựa chọn những loại thảo mộc trên do:
-Nước uống thanh nhiệt được tạo ra với các đặc điểm màu vàng nâu từ Hạ khô thảo và Thục địa cùng với mùi thơm nhẹ dịu từ Cúc hoa và Câu kỷ tử kết hợp vị ngọt tự nhiên của Cam thảo tạo hậu vị thanh mát cho người sử dụng
-Các nguyên liệu này dễ dàng tìm mua, với giá thành hợp lý
-Đặc biêt, chúng có tác dụng giúp ích cho sức khỏe:
+Cam thảo:có tác dụng giải độc, tả hoả; tính ấm, có tác dụng bổ (ôn trung)
nhuận phế, điều hoà các vị thuốc Người ta đã nghiên cứu thực nghiệm các tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm ho, tác dụng giải co thắt cơ trơn,
Trang 31gây tăng tiết dịch vị của histamin, tăng bài tiết mật, chống viêm và chống dị ứng, tác dụng oestrogen, tác dụng giải độc, lợi tiểu, nhuận tràng,dùng chữa cảm, ho, mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, đau dạ dày, ỉa chảy, ngộ độc Cam thảo còn được dùng trong Đông y chữa loét dạ dày, ruột, có tác dụng giảm loét, giảm co thắt cơ, giảm tiết acid chlorhydric, chữa bệnhAddison Còn dùng làm tá dược thuốc viên, thuốc
ho, thuốc giải độc
+Câu kỷ tử: có tác dụng trị ho lao,đau lưng mỏi gối,chóng mặt, đau thắt
lương, tiểu đường, giúp mắt sáng
+Cúc hoa:có tác dụng chữa đau đầu mất ngủ, sát khuẩn, đau mắt, đỏ mắt, trị
ho, sốt…
+Hạ khô thảo: có tác dụng phòng chống ung thư, hạ huyết áp, có tác dụng sát
khuẩn, mắt đỏ sưng đau, nhức đầu, chóng mặt, bươú cổ, tràng nhạc, tuyến vú tăng sinh, nhọt vú sưng đau, huyết áp cao
+Thục địa: có tác dụng điều trị huyết áp cao,tiểu đường,bổ thận
Tính kị và liều lƣợng thích hợp của các năm loại thảo mộc:
Bảng 1.2: Tính kiêng kị và liều dùng thích hợp của các loại thảo mộc
Cam thảo Đại kích, Cam toai, Nguyên
Theo sách Đông y, các loại thảo mộc này không có kị khi nấu cùng với nhau
để tạo ra nước uống, tác dụng của chúng sẽ bổ trợ lẫn nhau khi uống vào giúp cơ thể thanh nhiệt, mát mẻ, giải độc
1.3.2.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 32Hình 1.12: Sơ đồ tổng quát quy trình sản xuất nước uống thanh nhiệt từ thảo
mộc
Xử lý
Thảo mộc
Xử lý
Làm nguội
Lọc Nấu syrup
Chiết
Rót chai Phối chế
Lọc
Bã
Thanh trùng
Bài khí Đóng nắp
Sản phẩm
Chai thủy tinh Rửa chai
Bảo ôn
Trang 331.3.2.2.1 Khảo sát độ ẩm nguyên liệu
Mục đích: Nhằm bảo quản tốt chất lượng của nguyên liệu ban đầu
1.3.2.2.2 Xác định tỉ lệ giữa các loại thảo mộc
a) Phân nhóm các loại thảo mộc
Mục đích: Để đơn giản hóa sự thay đổi tỉ lệ giữa các nguyên liệu Tuy nhiên, phương pháp này sẽ gây thiếu sót trong việc không thể hiện được tất cả các tỉ lệ khác nhau giữa từng loại nguyên liệu
Cách bố trí: Nấu các nguyên liệu riêng biệt với nhau nhưng ở cùng một điều kiện như nhau ( Lượng thảo mộc, lượng nước, thời gian và nhiệt độ chiết…) và phân nhóm chúng dựa vào đặc điểm cảm quan ( Màu sắc, mùi, vị…)
Bố trí như trên nhằm mục đích để xác định được tỉ lệ giữa các nhóm thảo mộc một cách vừa bao quát vừa cụ thể để đưa ra được một tỉ lệ tối ưu nhất nhất có thể
1.3.2.2.3 Xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước
Trang 34Mục đích: Tạo nên sản phẩm có đặc điểm cảm quan được yêu thích nhất, tránh lãng phí nước và nguyên liệu
sự đối xứng giữa các tỉ lệ của các nhóm và sẽ xét thêm những tỉ lệ lân cận dựa trên
tỉ lệ đã được chọn ra ở bước đầu
Mục đích của cách bố trí: Xác định được tỉ lệ giữa lượng thảo mộc: lượng nước một cách từ bao quát đến cụ thể để đưa ra được một tỉ lệ tối ưu nhất nhất có thể
1.3.2.2.4 Xác định thời gian chiết
Mục đích: Tạo ra sản phẩm có đặc điểm cảm quan ( Màu sắc, mùi, vị) được đánh giá yêu thích nhất khi so sánh giữa các mẫu với nhau Tiết kiệm được thời gian chiết khi đã xác định thời gian chiết phù hợp nhất
Mục đích của cách bố trí: Xác định được thời gian chiết từ bao quát đến cụ thể để đưa ra thời gian chiết tối ưu nhất
1.3.2.2.5 Xác định nhiệt độ chiết
Mục đích: Chiết được chất hòa tan với nước ở nhiệt độ cao, tạo nên các đặc điểm cảm quan (Màu sắc, mùi, vị ) của sản phẩm được đánh giá cảm quan là yêu thích nhất giữa các mẫu chiết ở nhiệt độ khác nhau
Trang 351.3.2.2.6 Xác định lượng Syrup phối chế
Mục đích: Tạo vị ngọt, điều vị cho sản phẩm
(Bx), 5o(Bx), 6o(Bx), 7o(Bx))
Mục đích cách bố trí: Chọn các mức độ Brix như trên nhằm dựa thêm thị hiếu
và thực tế các sản phẩm giải khát cùng loại trên thị trường
Mục đích của cách bố trí: Đảm bảo tiêu diệt vi sinh vật ở chế độ hợp lý nhất, vừa tiết kiệm thời gian thanh trùng vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm
Trang 36Xác định chế độ thanh trùng thông qua việc xét kiểm nghiệm vi sinh vật trong
sản phẩm Các vi sinh vật cần xét: Escherrichia Coli, Clostridium, Coliforms, Tổng
vi sinh vật hiếu khí ( theo quy định Bộ y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học trong nước giải khát)
Trang 37CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tại Phòng thí nghiệm của Khoa Công nghệ sinh học, thực phẩm, môi trường của trường đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 24/4/2017 đến 16/7/2017
2.3 Nguyên vật liệu
2.3.1 Nguyên liệu
Bảng 2.1: Nguồn gốc mua và cách lựa chọn nguyên liệu
dược liệu Đại Long, đường Hải Thượng Lãng Ông, quận 5
Thu mua, lựa chọn, xử lý (loại bỏ thảo mộc bị sâu, vụn, bụi, bị nát, mốc) Ngâm và rửa sạch trước khi thực hiện thí nghiệm
2.3.2 Vật liệu và dụng cụ
Bảng 2.2: Các dụng cụ cần cho quá trình nghiên cứu khảo sát
Dụng cụ cần cho các thí nghiệm khảo
Trang 38…
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
2.4.1 Bố trí thí nghiệm tổng quát
2.4.1.1 Các thí nghiệm cần bố trí để nghiên cứu tạo nên sản phẩm:
1) Xác định độ ẩm của nguyên liệu
2) Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu
3) Thí nghiệm xác định tỉ lệ lượng thảo mộc: lượng nước
4) Thí nghiệm xác định thời gian chiết
5) Thí nghiệm xác định nhiệt độ chiết
6) Thí nghiệm xác định tỉ lệ phối chế syrup
4) Đo hàm lượng Carbonhydrat tổng
5) Đo hàm lượng đường khử
6) Đo hàm lượng Vitamin C
2.4.1.3 Đánh giá cảm quan sản phẩm:
1) Phương pháp đánh giá cảm quan thị hiếu so hàng
2) Phương pháp đánh giá cảm quan TCVN cho sản phẩm
Trang 39Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát
RÓT CHAI GHÉP NẮP
THANH TRÙNG PHỐI CHẾ
TRÀ THẢO MỘC
Lượng syrup phối chế ?
Nhiệt độ thanh trùng ?
Thời gian thanh trùng ?
Đo các chỉ tiêu sản phẩm ?
Đánh giá cảm quan sản phẩm ?
Trang 402.4.2 Bố trí thí nghiệm cụ thể
2.4.2.1 Thí nghiệm xác định độ ẩm của nguyên liệu
Nguyên tắc: Dùng nhiệt để làm bay hơi nước có trong mẫu Từ chênh lệch
khối lượng mẫu trước và sau khi sấy, tính được độ ẩm của mẫu
Cách thực hiện:
- Lấy các cốc sứ rửa sạch, để ráo, cho vào tủ sấy sấy ở nhiệt độ 100oC trong 1-2 phút để đảm bảo các cốc sứ khô ráo, đánh số các cốc sứ, sau đó các cốc sẽ được đem đi cân khối lượng và ghi nhận
- Cân từ 2-3g mỗi loại nguyên liệu cho vào cốc, cân lại chính xác khối lượng cốc đã chứa nguyên liệu và ghi lại kết quả ( khối lượng cốc sứ và nguyên liệu trước khi sấy)
- Đem các cốc đã chứa nguyên liệu đi sấy Sấy ở nhiệt độ 105oC
- Cứ 30 phút, đem cốc ra cân, đến khi nào khối lượng cốc không thay đổi so với lần cân liền trước đó và ghi lại kết quả (khối lượng cốc sứ và nguyên liệu sau khi sấy )
- Lặp lại thí nghiệm 3 lần
- Tính độ ẩm của từng nguyên liệu bằng công thức:
W = ((M 1 - M 2 )/M)x100%
Trong đó: M1 : khối lượng cốc sứ và mẫu trước khi sấy (g)
M2 : khối lượng cốc sứ và mẫu sau khi sấy (g)
M : khối lượng mẫu đem sấy (g)
2.4.2.2 Thí nghiệm xác định tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu
2.4.2.2.1 Phân nhóm các loại nguyên liệu:
Nguyên tắc: Chiết riêng lẻ từng loại nguyên liệu ở cùng 1 điều kiện như nhau,xét về đặc điểm cảm quan để xếp loại cơ bản chúng
Cách thực hiện: