Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chất thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn
Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại trang trại chăn nuôi lợn
Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
- Thời gian tiến hành: từ tháng 6/2016 đến tháng 11/2016.
Nội dung nghiên cứu
3.3.1.Giới thiệu chung về trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
3.3.2.Tình hình chăn nuôi và hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
3.3.3 Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
3.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại chăn nuôi lợn đến con người và môi trường
3.3.5 Đề xuất giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Tham khảo các tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn báo cáo khoa học… có liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài
3.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn về quy mô, số lƣợng lợn, diện tích đất đai và phương pháp xử lý chất thải trong trang trại đối với cán bộ, công nhân trong trại: 10 phiếu
- Điều tra trực tiếp ý kiến, nhận thức và hành vi của người dân xung quanh về vấn đề ô nhiễm môi trường: 40 phiếu
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
- Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải chăn nuôi đƣợc thực hiện theoQCVN 62:2016/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu
Stt Vị trí lấy mẫu Kí hiệu Ngày lấy mẫu
Số lƣợng mẫu Nước thải chăn nuôi trước xử lý
1 Bể chứa sau chuồng nuôi M1 02/11/2016 1
2 Bể chứa sau chuồng nuôi M2 12/11/2016 1
3 Bể chứa sau chuồng nuôi M3 22/11/2016 1
Nước thải chăn nuôi sau xử lý biogas
1 Cống thải sau xử lý biogas M4 02/11/2016 1
2 Cống thải sau xử lý biogas M5 12/11/2016 1
3 Cống thải sau xử lý biogas M6 22/11/2016 1
Phương pháp bảo quản mẫu
- Hàm lƣợng oxy hòa tan (DO) đƣợc đo bằng máy pH/DO/Metter điện cực thủy tinh
- Chất rắn lơ lửng (TSS) trong nước được xác định bằng phương pháp trực tiếp: Lọc 100 ml mẫu nước qua giấy lọc cellulose acetate có đường kính của lỗ lọc 0,45m đã biết trước trọng lượng Sau đó mang giấy lọc sấy khô ở
105 0 C cho đến khi trọng lƣợng giấy không đổi, lấy giấy để nguội trong bình hút ẩm, sau đó đem cân
Tính kết quả: SS (mg/l) = (Ws – Wd) * 1000/V
W d : Trọng lƣợng ban đầu của giấy lọc (mg)
Ws: Trọng lƣợng giấy lọc và mẫu trên giấy lọc sau khi sấy 105 0 C (mg) V: Thể tích mẫu nước đem lọc (ml)
1000: Hệ số ml đổi ra lít
Bảng 3.2 Phương pháp bảo quản mẫu
STT Chỉ tiêu Phương pháp bảo quản Dụng cụ đựng mẫu
02 BOD Giữ ở 4 0 C Chai thủy tinh
03 COD Cho H2SO4 để pH = 2 Chai thủy tinh
Bảng 3.3 Từng chỉ tiêu và phương pháp phân tích
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Các số liệu đƣợc xử lý, thống kê trên máy tính bằng Word và Excel
- Từ kết quả phân tích mẫu kết hợp với khảo sát thực tế để đƣa ra kết luận về các thành phần môi trường So sánh với QCVN62:2016/BTNMT để đưa ra những kết luận về chất lượng môi trường nước khu vực xung quanh trang trại chăn nuôi lợn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chung về trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trang trại
Trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà kết hợp với công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là công ty vốn 100% nước ngoài (Thailand) thuộc tập đoàn C.P Trang trại xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2013 có tổng diện tích là30.000m 2 với tổng số vốn đầu tƣ là 12 tỷ
Tình hình chăn nuôi trong 4 năm vừa qua tại trại Tuấn Hà Bắc Giang trong năm 2013 số đầu heo nái của trang trại là 600 con, vào năm 2014 số đầu heo nái là 630 tuy có gặp khó khăn nhƣng về cơ bản trang trại vẫn đạt chỉ tiêu xuất trung bình 1200 con lợn con/tháng Năm 2015 trang trại có 650 con lợn nái và số heo con xuất chuồng trung bình 1300 heo con/tháng đến năm 2016 số đầu heo nái đã tăng lên 660 con, số heo con xuất chuồng trung bình 1350 con/tháng
Nhìn lại thủa ban đầu khi mới lập trang trại gặp không ít khó khăn, vào năm 2014 dịch bùng phát tại trang trại trong vòng 1 tháng tổn thất 600 con lợn con nhƣng nhờ có kinh nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi và đƣợc sự hỗ trợ từ công ty cổ phần chăn nuôi C.P nên trang trại đã vƣợt qua và vẫn đi vào hoạt động sản xuất bình thường
4.1.2 Công nghệ sản xuất và cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng
Kiểu chuồng: chuồng kín điều tiết đƣợc nhiệt độ, ẩm độ theo hệ thống thiết bị phụ trợ (quạt, hệ thống làm mát v.v…)
Dụng cụ vệ sinh chuồng trại, thu gom và chứa chất thải: Dụng cụ hốt phân phải đƣợc làm bằng kim loại, hợp kim hoặc bằng nhựa
Trang bị bảo hộ lao động: Trang bị bảo hộ lao động riêng biệt cho công nhân trại và khách tham quanđƣợc khử trùng và cất giữ đúng nơi quy định
Thiết bị khác gồm đèn chiếu sáng hay sưởi ấm phải có mũ chụp, quạt làm thông thoáng được đặt ở vị trí hướng gió thổi từ nơi sạch đến nơi bẩn, sàn lót nền cho lợn nái nuôi con, lợn nái mang thai đƣợc làm bằng nhựa hay xi măng chắc chắn, bề mặt không quá trơn, không gồ ghề
Heo hậu bị có thể đƣợc nuôi trong chuồng nền hoặc chuồng sàn với hệ thống thông gió tự nhiên Tuy nhiên vẫn phải lưu ý đến những yêu cầu về tiểu khí hậu chuồng nuôi, mật độ nhốt và diện tích nuôi cho 1 con
Chuồng nuôi nái chờ phối sau cai sữa con và nái mang thaiđƣợc xây thành 2dãy đối diện với hành lang ở giữa dùng để cho ăn, chăm sóc Máng ăn, máng uống ở phía trước chuồng vì trang trại sử dụng chuồng cá thể
Chuồng nái nuôi con hiện nay thường dùng chuồng lồng Chuồng gồm 3 ngăn: Ngăn giữa dành cho heo mẹ và 2 ngăn ở hai bên dành cho heo con Tổng diện tích chuồng khoảng 3,96 - 4,32 m2; kích thước 2,2 - 2,4m x 1,8m chiều rộng (0,6m ở giữa cho heo mẹ và 0,8 và 0,4m mỗi bên cho heo con) Chiều cao của ngăn heo mẹ là 0,9 - 1m, chiều cao của ngăn heo con là 0,5 - 0,6m.Máng ăn đặt cao hơn sàn chuồng 0,25m
Chuồng heo cai sữatrang trại tuấn Hà sử dụng chuồng nền bằng bê tông.
Tình hình chăn nuôi và hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi tại trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
4.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại
Quy mô chăn nuôi tại trang trại
Trang trại chăn nuôi lợn Tuấn Hà kết hợp với công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam là công ty vốn 100% nước ngoài (Thailand) thuộc tập đoàn C.P Trang trại xây dựng và đi vào hoạt động từ năm 2013 có tổng diện tích là30.000m 2 với tổng số vốn đầu tƣ là 12 tỷ Gần đây, số liệu trang trại đang có sự biến động
Bảng 4.1.Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi lợn các năm gần đây
Năm Số lƣợng lợn nái ( con) Số lƣợng lợn xuất chuồng/năm (con)
(Nguồn: Theo số liệu điều tra trang trại, 2016)
- Năm 2013 do mới xây dựng trang trại và bắt đầu chăn nuôi nên chƣa có heo xuất chuồng
- Năm 2014 trung bình mỗi tháng xuất 1200 con/tháng
- Năm 2015 trung bình mỗi tháng xuất 1300 con/tháng
- Năm 2016 trung bình mỗi tháng xuất 1350 con/tháng
Nhìn lại thủa ban đầu khi mới lập trang trại gặp không ít khó khăn, vào năm 2014 dịch bùng phát tại trang trại trong vòng 1 tháng tổn thất 600 con lợn con nhƣng nhờ có kinh nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi và đƣợc sự hỗ trợ từ công ty cổ phần chăn nuôi C.P nên trang trại đã vƣợt qua và vẫn đi vào hoạt động sản xuất bình thường
Qua bảng trên ta cũng thấy số lƣợng lợn xuất chuồng tăng và có chút biến động nhỏ từ năm 2014 là 14,400 con lên 16,200 con năm 2016 Tuy nhiên, sản lƣợng thịt lợn hơi tăng nhƣng không nhiều là do các năm gần đây giá các loại thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và vật tƣ phục vụ chăn nuôi giữ ở mức khá cao, trong khi giá sản phẩm chăn nuôi lại thấp và không ổn định đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả sản xuất chăn nuôi của không riêng trang trại, mà còn ảnh hưởng tới kết quả chăn nuôi chung của tỉnh
Phương thức và mô hình chăn nuôi tại trang trại
- Kết cấu chuồng nuôi: chuồng nuôi đƣợc xây dựng với tiêu chí là thoáng mát vào mùa hè, ấm áp trong mùa đông, thoát đƣợc khí độc trong chuồng nuôi Móng bê tông cốt thép đá vữa xi măng, cột bê tông cốt thép, nền bê tông vữa xi măng, tường xây gạch vữa xi măng, được lợp mái tôn đỏ Trong chuồng gồm 4 dãy nhà, bên trong các dãy nhà đƣợc lắp đặt các quạt thông gió và hệ thống giàn làm mát Do trang trại nuôi lợn nái đẻ nên bên trong chuồng xây dựng theo từng ô lồng cá thể để quản lý chặt chẽ và theo dõi lợn Cũi đẻ cho lợn nái cách ly với nền chuồng để giảm hao hụt lợn con do bị đè, giảm tỷ lệ mắc bệnh đường ruột trước khi cai sữa, nâng cao số con sống trên mỗi ô lúc cai sữa
Hình 4.1 Kết cấu chuồng nuôi
- Chuồng đƣợc chia làm 4 khu gồm: khu nái đẻ, khu nái chờ đẻ và chờ phối, phòng tinh, khu cách ly( đây là khu chứa lợn thải, lợn bệnh và lợn mới nhập về)
Hình 4.2 Sơ đồ chuồng nuôi
- Phương thức chăn nuôi: chăn nuôi gia công, thức ăn, thuốc thú y được cung cấp từ công ty CP chăn nuôi CP
- Trang trại đang ứng dụng mô hình chăn nuôi khép kín vườn – ao – chuồng (VAC) Đây là mô hình trang trại quen thuộc của nông dân Việt Nam VAC là một mô hình thâm canh sinh học cao, trong đó trồng trọt và nuôi trồng thủy sản cũng nhƣ chăn nuôi gia súc gia cầm là chính, có quan hệ khăng khít với nhau, tạo nên một hệ thống canh tác tổng thể, giúp sử dụng hợp lý và tốt hơn nguồn đất đai, nguồn nước và năng lượng mặt trời để đạt tới hiệu quả kinh tế cao với mức đầu tƣ thấp
4.2.2 Tình hình sử dụng thức ăn
Tình hình sử dụng thức ăn
Do trang trại chăn nuôi với quy mô lớn vài trăm con nên sử dụng loại thức ăn hỗn hợp ăn thẳng Đây là loại thức ăn không gây phát sinh thức ăn thừa nhƣ việc sử dụng các chế phẩm nông nghiệp Ngày nay, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ngành chăn nuôi ngày càng phát triển cả về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng Có thể nói rằng, ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi đã tạo bước ngoặt lớn để góp phần mạnh mẽ trong công cuộc nâng cao hiệu quả năng suất cho ngành chăn nuôi
Từ khi thức ăn chăn nuôi công nghiệp ra đời thì hình thức chăn nuôi truyền thống với số lƣợng ít, nhỏ lẻ (tận dụng các nguồn thức ăn sẵn có, phế phẩm của ngành chế biến biến, sinh hoạt…để chăn nuôi) đã giảm xuống rất nhiều.Thay vào đó là hình thành ngày càng nhiều hơn các trang trại, các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, đảm bảo đƣợc đúng quy trình kỹ thuật để có đƣợc hiệu quả cao nhất cho người chăn nuôi Thức ăn chăn nuôi công nghiệp không những góp phần thúc đẩy tăng trưởng của vật nuôi, thể hiện năng suất vật nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp cao hơn so với phương thức chăn nuôi truyền thống mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng hiệu quả cho ngành chăn nuôi Cụ thể, là giảm công lao động chăn nuôi trên một khối lượng sản phẩm nhất định Vì theo phương thức chăn nuôi truyền thống thì nguồn thức ăn của vật nuôi phải đƣợc nấu chín, lƣợng thức ăn tiêu tốn nhiều nên mất nhiều thời gian cho việc phục vụ chăn nuôi Thay vào đó, ngày nay khi sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp thì các công đoạn đó đã đƣợc loại bỏ cho nên lƣợng lao động đƣợc sử dụng ít hơn Nhƣ vậy, năng suất lao động đã tăng lên cả về số lƣợng sản phẩm tạo ra và hiệu quả của việc sử dụng lao động
Khối lượng nước uống và vệ sinh chuồng trại
Trong thời gian qua, tình hình dịch bệnh bùng phát trên quy mô rộng ngày càng tăng, dịch bệnh có nhiều nguyên nhân và từ nhiều nguồn khác nhau: do virut, vi khuẩn, ký sinh trùng Vì vậy để hạn chế các nguyên nhân gây bệnh, vệ sinh môi trường chuồng nuôi là vấn đề cấp thiết với tất cả các trang trại chăn nuôi hiện nay
Nguồn nước dùng để uống cho lợn được lấy từ giếng nước trong trang trại và vệ sinh chuồng trại được lấy từ nguồn nước sông đưa vào chuồng Nguồn nước uống cho lợn được khử trùng bằng chất omnicide Việc sử dụng nước để vệ sinh chuồng trại còn phụ thuộc theo mùa và theo thời tiết Trung bình, một ngày trang trại thường rửa dọn chuồng 1 – 2 lần Mỗi ngày trung bình mỗi con lợn sử dụng từ 40 – 45 lít/ngày
4.2.3 Công tác phòng dịch bệnh tại trang trại
- Vệ sinh sát trùng bên ngoài chuồng
Thường xuyên thay thuốc sát trùng hố khử trùng ở cổng ra vào ít nhất ngày một lần
Tất cả các loại xe khi vào cổng đều phải phun thuốc sát trùng Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi, ít nhất 2 tuần một lần
Phát quang bụi rậm, không để nước đọng lâu ngày trong khu vực trại; định kỳ vệ sinh hệ thống cống rãnh 1 tháng/lần bằng thuốc sát trùng để hạn chế ruồi muỗi
Nhân viên và khách tham quan phải thực hiện các biện pháp khử trùng tiêu độc bằng xà phòng hoặc thuốc sát trùng
- Vệ sinh sát trùng bên trong chuồng
Thay nước sát trùng hoặc vôi sát trùng của hố sát trùng mỗi ngày vào mỗi buổi sáng trước khi thực hiện các công việc khác
Sát trùng chuồng trại vào các thời điểm: trước khi nuôi 5 ngày; sau mỗi đợt nuôi; khi chuyển đàn …
Phun thuốc sát trùng ở các lối đi và khu vực xung quanh chuồng một lần/tuần (nếu không có dịch bệnh) và mỗi ngày (nếu có dịch bệnh) Trong trường hợp có dịch, phun thuốc sát trùng trên lợn 2 tuần/lần bằng dung dịch thuốc sát trùng Omicide Đổ vôi gầm 1 lần/tuần
Thu gom chất thải rắn hàng ngày vào hệ thống chứa, có nắp hay mái che bảo đảm không rò rỉ
Ngoài ra, để phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, thì các kĩ sƣ chăn nuôi cần sử dụng các biện pháp nhƣ tiêm thuốc kháng sinh, vacxin cho lợn theo định kì
- Khu vực bên ngoài chuồng nuôi đều đƣợc dọn vệ sinh hàng tuần theo hình thức 5s: Trang trại hoạt động dựa trên nguyên tắc 5S 5S là phương pháp quản lý (sản xuất) theo phương pháp Nhật Bản, làm cơ sở cho các hệ thống và triểt lý quản lý sản xuất nhƣ TPS, TQM và LEAN Manufacturing Theo nghĩa gốc trong tiếng Nhật, 5S có nghĩ là: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng)
Hình 4.3 Vệ sinh môi trường chăn nuôi theo chế độ 5s
Đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Thị
Bảng 4.6 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của nước thải trong trang trại
Kết quả phân tích Trước xử lý Sau xử lý Ngày
TSS Mg/l 150 720 750 740,00 160 180 160,00 COD Mg/l 300 829,2 772,4 815,20 496,8 463,6 454,40 BOD 5 Mg/l 100 721,36 641,92 752,16 228,64 212,88 223,52
(Nguồn: Kết quả phân tích tại phòng TN – Đại học Nông Lâm TN)
- QCVN62:2016/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi Quabảng 4.6 cho thấy pH đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh TSS trước xử lý và sau xử lý với
Qua biểu đồ hình 4.4 ta thấy hàm lượng TSS trong nước thải chăn nuôi sau khi xử lý biogas đã giảm rõ rệt từ 750mg/l xuống còn 160mg/l , nhƣng vẫn vượt quá quy chuẩn cho phép Trước xử lý thì làm lượng vượt 4,8 – 5 lần, sau xử lý hàm lƣợng đã giảm đi nhiều nhƣng vẫn vƣợt quá quy chuẩn là 1,06 – 1,13 lần
Hình 4.5 Biểu đồ so sánh COD trước xử lý và sau xử lý với
Sau xử lý, Ngày 12/11, 180 Sau xử lý, Ngày
Trước xử lý Sau xử lý QCVN62:2016/BTNMT
Sau xử lý, Ngày 02/11, 496.8 Sau xử lý, Ngày
Sau xử lý, Ngày 22/11, 454.4 QCVN62:2016/B
Trước xử lýSau xử lýQCVN62:2016/BTNMT
Qua biểu đồ 4.5 ta thấy hàm lƣợng COD sau khi xử lý đã giảm đi rõ rệt Trước xử lý thì hàm lượng COD vượt từ 2,57 – 2,76 lần, sau xử lý hàm lƣợng COD giảm đi nhiều những vẫn vƣợt quá quy chuẩn cho phép là 1,51 – 1,66 lần
Hình 4.6 Biểu đồ so sánh BOD 5 trước xử lý và sau xử lý với
Qua biểu đồ 4.6 ta thấy làm lƣợng BOD5 cũng giảm đi rõ rệt sau khi được xử lý nhưng vẫn vượt quá quy chuẩn cho phép cụ thể là trước khi được xử lý hàm lƣợng BOD5 vƣợt 6,42 – 7,52 lần so với quy chuẩn, còn sau khi đƣợc xử lý thì hàm lƣợng vƣợt 2,12 – 2,29 lần so với quy chuẩn.
Đánh giá ảnh hưởng của chất thải từ trang trại chăn nuôi lợn đến con người và môi trường
4.4.1.Nhận thức của người dân với công tác vệ sinh môi trường
Môi trường chăn nuôi vốn chứa đựng rất nhiều loại vi khuẩn và các loại côn trùng gây bệnh nguy hiểm Vì vậy, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể từ dịch bệnh nhƣ LMLM, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người
Trước xử lýSau xử lýQCVN62:2016/BTNMT
Qua kết quả điều tra các hộ gia đình thông qua một số câu hỏi mở cho thấy mọi người đều có những hiểu biết sơ bộ về tình trạng ô nhiễm môi trường thông qua việc tìm hiểu trên tivi, qua báo, tạp chí, phương tiện truyền thông và các lớp tập huấn Câu trả lời như: ô nhiễm môi trường là việc thải quá nhiều rác thải, túi nilon, các loại chất thải chưa qua xử lý vào môi trường, gây ô nhiễm môi trường, có mùi khó chịu được người dân trả lời nhiều nhất
Mọi người được hỏi đều nhận thức được mức độ nguy hiểm khi không xử lý chất thải chăn nuôi trước khi thải bỏ ra môi trường như: gây mùi hôi thối, thu hút các loại côn trùng gây bệnh, có thể lây lan các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho con người và vật nuôi Lượng chất thải này gây ô nhiễm môi trường đất, nước, làm cho các loài động vật và thực vật thủy sinh bị mất môi trường sống
4.4.2.Nhận thức của người chăn nuôi với sức khỏe con người
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, trứng giun
- Ảnh hưởng của mùi và tiếng ồn từ trang trại lợn
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mùi từ trang trại lợn đến hộ dân xung quanh
Số hộ % Số hộ % Số hộ %
(Nguồn: Kết quả điều tra nông hộ)
Qua bảng 4.7 ta thấy với khoảng cách 50m thì trang trại đã làm ảnh hưởng đến những người dân sống xung quanh đó, qua điều tra phỏng vấn thì phần lớn mọi người đều thấy có mùi nhẹ từ trang trại chiếm 55%, trong khi đó chỉ có 5% số hộ thấy có mùi nặng Với khoảng cách xa hơn thì chỉ có 25% số hộ cảm thấy có mùi nhẹ, còn lại là không có mùi
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của tiếng ồn đến hộ dân xung quanh
Số hộ % Số hộ % Số hộ %
(Nguồn: Kết quả điều tra nông hộ)
Qua bảng 4.8 ta thấy với khoảng cách gần 50m thì đến 60% số hộ dân thấy hơi ồn từ trang trại, 5% hộ dân thấy ồn Còn với khoảng cách 100m thì đa số hộ dân thấy không ồn chiếm đến 90%.
Đề xuất giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi từ trang trại Nguyễn Thị Thu Hà, xã Yên Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang
Từ kết quả phân tích mẫu nước thải của trang trại ta có thể thấy hiệu quả của hệ thống xử lý là chƣa cao Từ thực trạng trên cần đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp
Giải pháp công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi:
- Nâng cao hiệu quả xử lý của các bể biogas
Phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến hiện nay là sử dụng bể Biogas để cung cấp khí sinh học cho việc đun nấu, thắp sáng và chạy máy phát điện Việc xử dụng bể Biogas ở các trang trại chăn nuôi nhằm mục đích xử lý chất thải và khai thác nguồn năng lượng mới Nhưng nước thải sau bể Biogas vẫn còn nhiều chất gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý trước khi thải vào môi trường Việc lựa chọn phương pháp và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố như:
+ Các điều kiện của trại chăn nuôi (khả năng đầu tƣ xây dựng, diện tích đất xây dựng hệ thống xử lý nước thải)
Lợi ích của việc sử dụng biogas
- Lợi ích về năng lƣợng: Biogas là nguồn năng lƣợng giá trị cao có thể phục vụ nhiều mục đích nhƣ đun nấu, thắp sáng, chạy động cơ đốt trong thay thế xăng, dầu dieden, cung cấp động lực chạy máy xay xát, máy bơm nước hoặc kéo máy phát điện Ngoài mục đích năng lƣợng, biogas còn có thể bảo quản rau, quả ngũ cốc
- Lợi ích về nông nghiệp: Nguyên liệu khi đƣợc nạp vào thiết bị biogas sẽ bị biến đổi và một phần chuyển hóa thành biogas Phần còn lại là bã đặc và nước thải lỏng Bã thải là sản phẩm thứ hai rất có giá trị, nó có thể được dùng vào nhiều mục đích:
+ Làm phân bón: Phân biogas có tác dụng tăng năng suất cây trồng, hạn chế sâu bệnh, nâng cao độ phì cho đất
- Lợi ích về môi trường:
+ Xử lý chất thải hữu cơ
+ Bảo vệ đất khỏi bạc màu: Lượng bùn và nước thải sau khi đã qua phân hủy ở hầm biogas đã tiêu diệt đƣợc một phần các mầm bệnh, đem ủ hoặc khử trùng rồi dùng bón cho cây trồng rất tốt
+ Giảm phát thải khí nhà kính
- Ngoài sử dụng biện pháp biogas nên kết hợp với các ao hồ sinh học, sử dụng thực vật thủy sinh để xử lý nước, hoặc kết hợp với các bể như aroten
4.5.2.Sử dụng chế phẩm EM
Một trong những giải pháp xử lý môi trường chăn nuôi được áp dụng phổ biến hiện nay là sử dụng chế phẩm E.M Đây là chế phẩm sinh học tập hợp các loài vi sinh vật có ích nhƣ: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn sống cộng sinh trong cùng môi trường
+ Bổ sung vi sinh vật cho đất
+ Cải thiện môi trường đất và tiêu diệt tác nhân gây bệnh
+ Xử lý rác thải, khử mùi hôi của rác, nước thải
+ Tăng hiệu lực sử dụng các chất hữu cơ làm phân bón
+ Tăn sản lƣợng và chất lƣợng trong chăn nuôi
+ Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, khử mùi hôi chuồng trại
Là hợp chất hữu cơ lên men yếm khí có tác dụng kích thích sự tăng trưởng cho vật nuôi, tiêu diệt các vi khuẩn có hại, bổ sung các vi khuẩn có lợi cho hệ thống tiêu hóa Chế phẩm có vị chua nên rất hợp khẩu vị của vật nuôi
EM có tác dụng đối với mọi vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các loài thủy hải sản Có nhiều cách sử dụng chế phẩm EM trong chăn nuôi như: cho vào thức ăn, nước uống của vật nuôi, phun xịt xung quanh chuồng trại, cho vào bồn chứa phân…
4.5.3 Biện pháp quản lý, quy hoạch
Công tác xử lý môi trường trong chăn nuôi là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm vật nuôi, giữ gìn môi trường sinh thái Việc xử lý chất thải chăn nuôi đƣợc thực hiện dễ dàng để vừa tạo ra các loại phân bón hữu cơ có giá trị, hạn chế ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, lại vừa thể hiện được vai trò, trách nhiệm của người chăn nuôi đối với công tác bảo vệ môi trường
- Nâng cao hiệu quả xử lý của các bể biogas
- Xây dựng bể chứa nước thải sau Biogas và có biện pháp tiếp tục xử lý trước khi thải xuống ao, kênh mương
- Về cơ cấu tổ chức quản lý
Xây dựng các nguyên tắc, nội quy vệ sinh an toàn chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các văn bản quản lý môi trường (đánh giá ĐTM, quản lý bản cam kết BVMT, của các cơ sở chăn nuôi lợn)
Thất thoát điện trong khâu quạt mát, sưởi ấm cho lợn: Sử dụng lãng phí: Tắt các thiết bị điện khi không cần thiết; Thiết bị sử dụng tiêu tốn nhiều điện: Thay thế thiết bị khác
Thất thoát điện trong khâu bơm nước vệ sinh chuồng do Thời gian vệ sinh chuồng trại lâu: Lắp đầu vòi bơm nhỏ xịt chuồng
Kiểm tra, sửa chữa núm uống tự động thường xuyên tránh trường hợp núm uống tự động bị rò rỉ Bố trí hệ thống thu hồi nước rò rỉ khi lợn uống để rửa chuồng
Mất cám trong khâu bảo quản do chuột cắn: Sử dụng thuốc diệt chuột; Gia cố kho chống chuột
- Về đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường chăn nuôi
Mùi từ công đoạn vệ sinh chuồng trại Phân thải bị lắng đọng ở đường ống dẫn nước thải: Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước thải.Kiểm tra, sửa chữa đường ống nước thải định kỳ, nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước thải
Thu gom phân kịp thời, Sử dụng chế phẩm tăng khả năng hấp thụ, giảm mùi hôi
Thức ăn thừa:Điều chỉnh lại lƣợng thức ăn,đổ thức ăn thừa cho cá
Lƣợng phân thải ra lớn sử dụng chế phẩm làm tăng khả năng hấp thụ thức ăn cho lợn Thu gom phân, bán cho bên ngoài Xây dựng hệ thống Biogas
Vỏ bao thức ăn cho lợn Sử dụng để chứa phân thải Bán ra bên ngoài.Vỏ bao thức ăn sau khi tái sử dụng để chứa phân Thu gom cho công ty Môi trường xử lý