DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT CTR : Chất thải rắn CTRĐT : Chất thải rắn đô thị CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt LPSCTRĐT : Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị RTSH : Rác thải sinh hoạt TN
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Nghiên cứu về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên từ năm 2013 đền 2014.
Địa điểm và thời gian tiến hành
Trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 5 năm 2015
Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
2 Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
- Nguồn phát sinh, khối lƣợng và thành phần rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
- Công tác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
- Các phương tiện thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn
- Các biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đã thực hiện tại Thị trấn Chợ Chu
- Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn
- Tình hình phân loại rác, xử lý trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
- Hiệu quả và những hạn chế của các biện pháp đã thực hiện
- Đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
4 Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu có liên quan nhƣ: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương; hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Thị trấn thông qua các cơ quan quản lý môi trường huyện Định Hóa
- Các số liệu thu thập tại UBND Thị trấn Chợ Chu
- Thu thập thông tin qua tìm hiểu sách báo, mạng internet,…
3.4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Khảo sát thực địa để thấy đƣợc tình hình chung về rác thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
- Thu thập thông tin qua phiếu điều tra phỏng vấn
+ Lập phiếu điều tra với nội dung phỏng vấn gồm 2 phần
+ Tiến hành điều tra phỏng vấn khoảng 70 hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
- Xác định thành phần, khối lƣợng rác thải
+ Tiến hành theo dõi việc tập kết rác tại các điểm tập kết rác của Thị trấn Chợ Chu để đếm số xe đẩy rác đến thu gom rác trong mỗi ngày Tiến hành phân loại và cân lƣợng trong một xe đẩy rác tại các điểm tập kết từ đó xác định đƣợc khối lƣợng, thành phần và tỷ lệ rác thải phát sinh trong ngày
+ Để xác định khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ để tiến hành theo dõi
Phát túi đựng rác cho mỗi hộ để họ phân loại rác ra để cân Đến các hộ gia đình vào các giờ cố định để cân rác
Số lần cân tại mỗi hộ 4 lần/ tháng, cân trong một tháng
+ Từ đó xác định đƣợc lƣợng rác trung bình của 1 hộ/ngày và lƣợng rác thải bình quân/người/ngày
3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu thứ cấp: tổng hợp tài liệu thu thập đƣợc về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để từ đó phân tích đƣợc những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý
- Số liệu sơ cấp: số liệu đƣợc tính toán xử lý thống kê trên máy tính bằng phần mềm word, excel, …
3.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến
- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn;
- Tham khảo ý kiến của các anh, chị cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa;
- Tham khảo ý kiến của cán bộ phụ trách mảng rác thải sinh hoạt tại UBND Thị trấn Chợ Chu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu - Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý Thị trấn Chợ Chu
Chợ Chu là Trung tâm của huyện Định Hoá Ranh giới hành chính có các phía giáp:
- Phía Đông giáp xã Phượng Tiến và Tân Dương;
- Phía Tây giáp xã Phúc Chu;
- Phía Nam giáp xã Bảo Cường;
- Phía Bắc giáp xã Kim Sơn và Kim Phƣợng;
Chợ Chu đƣợc chia thành 22 phố, xóm Tổng diện tích tự nhiên là 4,3 km 2
Khí hậu của Chợ Chu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùa mƣa và khô rõ rệt Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau (số mưa bình quân 137 ngày), lượng mưa trung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lƣợng mƣa phân bố không đều, mƣa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90 % lƣợng mƣa cả năm
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,5 0 C Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình khá lớn (>7 0 C) [15]
Hệ thống thủy văn của Chợ Chu gồm hệ thống sông Chu và nhiều suối nhỏ
Hệ thống sông Chu là hệ thống sông lớn nhất trên lãnh thổ huyện Định Hóa do 3 nhánh suối chính hình thành nên là suối Chao, suối Mức và suối Tào Đây là nguồn cung cấp nước tưới chính cho nông nghiệp của Thị trấn Chợ Chu
Chợ chu có địa hình khá phức tạp, cấu trúc địa chất theo hướng Tây bắc - Đông nam, điạ hình đồi núi đan xen, chia cắt mạnh nên phần lớn diện tích trên lãnh thổ là vùng đồi núi Những vùng đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, phân tán dọc theo các khe, ven sông, suối hoặc thung lũng vùng núi đá vôi
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên nước
Hệ thống dòng chảy sông suối: hệ thống sông suối phân bố khá đều trên lãnh thổ với nguồn nước phong phú, dồi dào Lãnh thổ huyện Định Hoá - Chợ Chu là nơi bắt nguồn của các nhánh suối và hình thành hệ thống sông chính đó là: Hệ thống sông Chợ Chu; Hệ thống sông hồ và đập nước b Tài nguyên đất
Dựa trên cơ sở tài nguyên đất và bản đồ thổ nhƣỡng tỷ lệ 1/100.000 tỉnh Thái Nguyên và cơ sở phân loại, đánh giá đất theo FAO, UNESCO Thị trấn Chợ Chu có
6 nhóm đất và có 11 loại đất
Hiện nay trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu chủ yếu là khai thác đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng và cát sỏi để phục vụ xây dựng d Tài nguyên nhân văn
Mặt bằng dân trí trong Thị trấn có trình độ dân trí cao, các thủ tục lạc hậu không còn tồn tại, nếp sống mới văn minh, tiết kiệm lành mạnh đang đƣợc thực hiện rộng khắp trên toàn Thị trấn
Nhân dân trong Thị trấn luôn đoàn kết tương trợ lẫn nhau, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đạt đƣợc để phát triển mạnh nền kinh tế - xã hội của Thị trấn ở hiện tại cũng như trong tương lai Nhưng người dân nơi đây chưa có nhận thức về bảo vệ môi trường, rác thải vẫn còn vứt bừa bãi, chƣa phân loại tại nguồn…
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thị trấn Chợ Chu
4.1.2.1 Dân số và sự phân bố dân cư
Dân số của Thị trấn năm 2014 là 6.057 người, mật độ dân số bình quân là 1.404 người/km 2 Nhân dân Thị trấn Chợ Chu gồm 8 dân tộc anh em (Tày, Nùng,
Kinh, Cao Lan, San Chí, Dao, H ’ Mông, Hoa) trong đó dân tộc kinh chiếm 65%, dân tộc tày chiếm 30%, còn lại là các dân tộc khác
Qua đây thấy đƣợc dân số khá cao nên lƣợng rác thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt trên địa bàn cũng phát sinh nhiều
4.1.2.2 Mức tăng trưởng kinh tế
Hàng năm UBND Thị trấn Chợ Chu tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn có sự chuyển biến tích cực, sản lượng lương thực năm sau cao hơn năm trước, giá trị thu nhập trên 1 đơn vị diện tích đƣợc nâng lên rõ rệt (Từ 30 triệu/ha năm 2007 lên 60 triệu/ha năm 2014) Thu nhập bình quân năm 2014 là 13 triệu đồng/người/năm (Năm 2011 là 11 triệu đồng/người/năm)
* Hệ thống giao thông vận tải
Là trung tâm hành chính, kinh tế - xã hội của huyện nên Chợ Chu có hệ thống giao thông vận tải rất thuận lợi Tuyến đường nội thị được mở rộng, các tuyến đường giao thông liên thôn cũng đã được dải nhựa, hoặc đổ bê tông Ngoài hệ thống phương tiện giao thông cá nhân đã có hệ thống xe bus chạy từ trung tâm thành phố tới trung tâm Thị trấn Chợ Chu đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân được thuận tiện hơn Tuy nhiên công tác thu gom rác thải sinh hoạt mới chỉ thực hiện trên các trục đường chính, còn trong những xóm do có nhiều ngõ ngách, không gần đường chính công tác thu gom rác thái sinh hoạt chƣa đƣợc thực hiện đến từng hộ gia đình
* Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Hệ thống điện và thông tin liên lạc đƣợc trang bị đầy đủ và thông suốt với 04 mạng viễn thông di động, hệ thống mạng Internet
Trên địa bàn Thị trấn có 1 bệnh viện đa khoa với 100 giường bệnh, 1 trung tâm y tế dự phòng, 1 trạm y tế Công tác khám chữa bệnh ngày càng đƣợc nâng cao
Hoạt động văn hóa nghệ thuật được duy trì thường xuyên, hàng năm duy trì tổ chức tốt Lễ hội Chùa Hang, tham gia Lễ hội Lồng Tồng Chợ Chu có nhiều dân tộc anh em sinh sống nên phong tục tập quán cũng khá đa dạng Việc tăng cường hoạt động văn hóa nghệ thuật, tuyên truyền chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước cũng được đẩy mạnh
Trên địa bàn thị trấn có 1 trường THPT, 1 trung tâm dạy nghề, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 03 trường THCS, trường tiểu học và mầm non Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học đang từng bước được cải thiện Công tác giáo dục luôn được quan tâm chỉ đạo, hiện nay cả 03 trường đều đạt chuẩn quốc gia Công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, các thành phần kinh tế nhƣ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quần chúng nhân dân đều đƣợc kêu gọi, vận động
35 nhằm phát huy mọi nguồn lực cho sự nghiệp trồng người nhờ đó góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của địa phương có những bước khởi sắc [15]
4.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Nhân dân các dân tộc Thị trấn Chợ Chu có truyền thống yêu nước, đoàn kết một lòng theo Đảng, luôn thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Cần cù trong lao động và xây dựng cuộc sống
Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu – Huyện Định Hóa – Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009 - 2014
4.2.1 Nguồn phát sinh, thành phần khối lượng RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
- Nguồn gốc và khối lượng phát sinh rác thải
Theo kết quả điều tra từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014, nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn chủ yếu từ sinh hoạt của các hộ gia đình, ngoài ra từ các cơ quan, các chợ, quán ăn, trường học và các hoạt động thương mại, dịch vụ khác
Bảng 4.1: Khối lượng rác thải từ các điểm phát sinh trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
2 Rác thải từ các chợ 1,5 19,48
3 Rác thải từ các quán ăn, dịch vụ công cộng 1,1 14,29
4 Rác thải từ cơ quan, doanh nghiệp, trường học 0,9 11,69
(Nguồn: kết quả điều tra 2015)
Hình 4.2: Biểu đồ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Từ bảng trên cho thấy: Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ lớn nhất (54,54%) Rác thải từ các chợ chiếm một tỷ lệ tương đối (19,48%) vì trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu có 2 chợ lớn nhất của huyện là Chợ Chu và Chợ Tân Lập tập trung hơn 200 hộ kinh doanh lớn nhỏ hoạt động thường xuyên Rác thải từ nguồn này chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ nhƣ thức ăn thừa, rau củ, quả bị hỏng ngoài ra còn một lƣợng lớn các loại bao bì, túi nilon Tiếp đến là rác thải từ các hoạt động dịch vụ, nhà hàng và các quán ăn cũng chiếm một lƣợng đáng kể (14,29%) Rác thải từ khu vực trường học, cơ quan, công sở chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (11,69%), do ở đây chủ yếu là giấy, bao bì plastic
4.2.2 Thành phần rác thải sinh hoạt tại Thị Trấn Chợ Chu
Thành phần RTSH rất đa dạng, đặc trƣng cho từng vùng, mức độ văn minh và tốc độ phát triển của xã hội của mỗi khu dân cƣ Việc phân tích thành phần RTSH có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý, phân loại, thu gom và công nghệ xử lý Rác thải từ nguồn này chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ nhƣ thức ăn thừa, rau củ, quả bị hỏng ngoài ra còn một lƣợng lớn các loại bao bì, túi nilon
Qua điều tra cho thấy rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu cũng rất phong phú, đa dạng, gồm rác thải hữu cơ và vô cơ
Bảng 4.2 Thành phần RTSH tại Thị trấn Chợ Chu năm 2014
STT Thành phần rác Tỷ lệ %
1 Rác hữu cơ, mùn đất 38,7
2 Giấy, caston, sách, báo, giẻ rách 14,8
3 Nhựa, cao su, bao nilón, vải vụn 13,4
4 Kim loại, vỏ đồ hộp 4,7
5 Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc 5,9
6 Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác 22,5
(nguồn: kết quả điều tra 2015)
Thành phần rác thải trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ và nước chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần rác thải (38,7%) Các chất
38 khó hoặc không phân huỷ đƣợc nhƣ thủy tinh, kim loại, nhựa…chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 15%, một phần lớn những chất khó phân hủy này (kim loại, nhựa) được người dân thu gom, phân loại để tái sử dụng hoặc bán đồng nát Thành phần của rác nói chung thay đổi theo mùa Các khu dân cƣ có thu nhập khác nhau thì tỷ lệ giữa các thành phần của rác cũng nhƣ nhau
Với thành phần chất hữu cơ trong rác thải chiếm tỷ lệ lớn nhƣ trên thuận lợi rất thuận lợi cho việc áp dụng xử lý rác thải bằng phương pháp chế biến phân ủ hữu cơ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy tái chế rác thải làm phân bón là một giải pháp rất khả nghi cho công tác xử lý RTSH tại Thị Trấn Chợ Chu
Bảng 4.3 Thành phần RTSH tại Thị trấn Chợ Chu từ năm 2010 – 2014 [4]
1 Rác hữu cơ, mùn đất 51,6 40,0 38,7
3 Nhựa, cao su, bao nilon, vải vụn 12,6 15,0 13,4
4 Kim loại, vỏ đồ hộp 4,0 3,0 4,7
5 Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc 3,0 5,0 5,9
6 Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác 24,0 25,0 22,5
(nguồn: kết quả điều tra 2015)
Rác hữu cơ, mùn đất Giấy, carton, sách báo Nhựa, cao su, bao nilon, vải vụn Kim loại, vỏ đồ hộp
Thuỷ tinh, gốm sứ, mảnh vụn kiến trúc Đất, cát, xỉ than,và các tạp chất khác
Hình 4.3: Tỷ lệ thành phần RTSH tại Chợ Chu từ năm 2010 - 2014
Thành phần rác thải qua các năm cũng có sự biến đổi đáng kể Từ năm 2010 đến năm 2014 lƣợng rác hữu cơ trong thành phần rác thải giảm dần (từ 51,6 % giảm xuống 38,7 %), trong khi các loại rác thải nhƣ: giấy, nhựa, bao nilon, thủy tinh gốm sứ đều có sự thay đổi Sự biến đổi về thành phần rác thải là do mức sống của người dân Thị trấn ngày càng đƣợc tăng lên
4.2.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Chợ Chu
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội tại Thị trấn Chợ Chu, đời sống của người dân ngày một nâng cao kéo theo đó lượng rác thải cũng ngày càng gia tăng Hàng ngày lƣợng rác thải phát sinh trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu là rất lớn
Qua tiến hành điều tra, theo dõi khối lƣợng rác thải phát sinh từ 40 hộ gia đình trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu thu đƣợc kết quả sau
Bảng 4.4: Khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ hộ gia đình
STT Địa điểm điều tra Số hộ điều tra
Lƣợng rác thải (kg/hộ/ngày)
Lƣợng rác thải (kg/người/ngày)
(nguồn: kết quả điều tra năm 2015)
Bình quân mỗi hộ gia đình lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình là 2,41 kg/hộ/ngày, mỗi người dân của thị trấn thải ra lượng rác là 0,71 kg/người/ngày Như vậy với tổng số dân là 6.057 người thì lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn khoảng 4,3 tấn/ngày Đó là chƣa kể một lƣợng lớn rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu chợ, các hoạt động thương mại dịch vụ và từ các cơ quan, công ty, trường học trên địa bàn Thị trấn Lượng rác thải phát sinh từ các nguồn này khoảng 3,5 tấn/ngày Nhƣ vậy rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn phát sinh khoảng 7,8 tấn/ngày Vào những ngày nghỉ cuối tuần hay những ngày lễ hội thì khối lƣợng rác thải phát sinh lại tăng lên, nếu lƣợng rác này không đƣợc thu gom thường xuyên sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Mặt khác còn gây lãng phí bởi lượng rác thải này phần nào có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm hữu ích khác nhau nhƣ: rác hữu cơ có
41 thể tái chế thành phân bón, còn rác thải vô cơ nhƣ chai lọ nhựa, thủy tinh, có thể tái sử dụng, một số chất vô cơ khác có thể tái chế thành vật liệu xây dựng, làm tăng thêm nguồn lợi cho người dân, giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm quỹ đất sử dụng cho bãi chôn lấp rác thải
4.2.4 Thực trạng quản lý RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu
Trước thực trạng lượng phát sinh RTSH ngày càng tăng, nguy cơ ô nhiễm môi trường do rác thải ngày một rõ rệt, công tác quản lý RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu đang nhận đƣợc quan tâm đặc biệt của các cấp ủy Đảng, các ngành chức năng huyện Định Hóa Trong những năm qua công tác quản lý RTSH đã có những bước biến chuyển đáng kể, đạt được một số kết quả quan trọng Tuy nhiên, với đặc thù là một huyện miền núi nghèo, tình hình kinh tế - xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn, nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu ngành, nguồn thu ngân sách đạt thấp Do đó sự đầu tƣ cho công tác quản lý RTSH của huyện cũng nhƣ của Thị trấn Chợ Chu còn nhiều hạn chế
4.2.4.1 Hiện trạng khu xử lý CTR trên địa bàn
Khu xử lý chất thải rắn Thị trấn Chợ Chu đƣợc đầu tƣ xây dựng từ năm 2009 với tổng diện tích đất sử dụng là 43.200m 2 Đây là khu xử lý rác thải đƣợc thiết kế xây dựng theo mô hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh Theo phương án thiết kế quá trình xây dựng khu xử lý sẽ đƣợc chia thành 3 giai đoạn Giai đoạn 1 gồm 2 hố chôn lấp rác, ao thu gom, xử lý nước rỉ rác và hệ thống đường giao nội bộ… Giai đoạn 2 sẽ tiếp tục xây dựng thêm 8 hố chôn lấp khác và hoàn thiện các hạng mục còn lại của bãi chôn lấp
4.2.4.2 Công tác quản lý nhà nước về RTSH tại địa phương
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc thu gom, xử lý chất thải rắn nên công tác quản lý nhà nước về RTSH đã được UBND huyện Định Hóa, UBND Thị trấn Chợ Chu thực hiện một cách nghiêm túc Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý rác thải được triển khai thường xuyên với nhiều hình thức khác nhau: hằng năm đều tổ chức các hội nghị tập huấn các quy định về bảo vệ môi trường, về thu gom, quản lý RTSH cho đối tượng là
42 trưởng, phó các ban ngành đoàn thể, các phố, xóm và toàn thể nhân dân trên địa bàn Thị trấn; Tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh tới 22 phố, xóm trên địa bàn; Tổ chức các hoạt động hưởng ứng các lễ kỷ niệm về môi trường như Ngày Môi trường thế giới mùng 5 tháng 6 hàng năm, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn, Giờ trái đất
Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý RTSH tại địa phương
4.3.1.1 Giải pháp về quy hoạch
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải lồng ghép với các nội dung về bảo vệ môi trường
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp các ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
- Cần có kế hoạch dài hạn cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Xác định những mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt đƣợc của công tác quản lý chất thải và những nhiệm vụ, giải pháp phải thực hiện
4.3.1.2 Tạo cơ chế khuyến khích đới với các hoạt động giảm thiểu và tái chế chất thải rắn
Hoạt động tái chế chất thải đã giảm thiểu đƣợc một lƣợng lớn chất thải cần phải xử lý Hầu hết chất thải tái chế đều là chất thải khó phân huỷ hoặc không phân huỷ nhƣ nilon, chai lọ thuỷ tinh, các loại vật liệu PP, PE,
4.3.1.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Trên cơ sở thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, các quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu theo Quyết định số 4363/QĐ-UBND ngày 06/12/2011 của UBND huyện Định Hóa, các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền cần tăng cường công tác
50 kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
4.3.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về quản lý rác thải sinh hoạt
Thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong đó có nội dung về quản lý rác thải sinh hoạt Thông qua hội họp, loa đài, băng zôn, áp phíc Kết hợp với phát thanh, truyền hình xây dựng các chương trình truyền thông về môi trường theo định kỳ hàng tháng, hàng quý; Tổ chức các lớp tập huấn các quy phạm pháp luật, các giải pháp kỹ thuật trong bảo vệ môi trường Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày môi trường thế giới, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn… trên địa bàn.Tổ chức thành lập các tổ tự quản về bảo vệ môi trường để huy động cộng đồng cùng tham gia thực hiện tốt việc quản lý rác thải sinh hoạt Thường xuyên lồng ghép các nội dung tuyên truyền về thu gom, xử lý rác thải vào các buổi họp của phố, xóm, các buổi sinh hoạt của các đoàn thể Các chương trình giáo dục cộng đồng không nên chỉ dừng lại ở việc tuyên truyền giáo dục cho người lớn mà nên dành cho cả học sinh ở các trường học
4.3.3 Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Mục đích của xử lý chất thải rắn là làm giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải và tận dụng tối đa vật liệu và năng lƣợng sẵn có trong chất thải Khi lựa chọn phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:
- Thành phần, tính chất chất thải rắn;
- Tổng lƣợng chất thải rắn cần xử lý;
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lƣợng;
- Yêu cầu bảo vệ môi trường
Các phương pháp có thể áp dụng để xử lý chất thải rắn bao gồm:
- Phương pháp cơ học như phân loại, nén, ép, nghiền, cắt, băm,
- Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, hố rác di động
- Phương pháp sinh học (công nghệ ủ - chế biến rác thải hữu cơ compost):
- Phương pháp hóa học như đốt
4.3.3.1 Phương pháp cơ học a/ Phân Loại rác thải
Phân loại chất thải rắn cần thiết để thu hồi các vật liệu có giá trị tái sinh, tái chế (thu hồi tài nguyên) và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình chuyển hóa hoặc thu hồn năng lƣợng sinh học tiếp sau Quá trình phân loại chất thải rắn có thể thực hiện tại những khâu khác nhau trong hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhƣ:
- Ngay tại nguồn phát sinh (hộ gia đình, khu thương mại, khu công cộng, );
- Tại trạm xử lý hay trạm phân loại tập trung
Các thành phần có thể phân loại từ chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy, carton, túi nilon, nhựa, gỗ, kim loại, vỏ lon đồ hộp, thủy tinh, Các thành phần này có thể tách loại bằng phương pháp thủ công hay cơ giới Các thiết bị cơ khí có thể sử dụng cho mục đích phân loại rác bao gồm:
- Quạt gió: Phương pháp này được sử dụng để phân loại các chất thải rắn khô, có trọng lƣợng khác nhau Quạt gió hoạt động tạo luồng khí, cuốn theo các vật nhẹ nhƣ giấy, túi nilon, nhờ đó tách đƣợc các thành phần này ra khỏi chất thải hỗn hợp
- Sàng: Sàng được dùng để phân loại các thành phần chất thải có kích thước khác nhau
- Phân loại bằng từ: Thiết bị phân loại bằng từ đƣợc sử dụng để thu hồi sắt vụn từ chất thải rắn [6] b/ Nén Ép Ép (nén) rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn Tại các bãi chôn lấp, rác cũng đƣợc nén để tăng công suất hay kéo dài thời gian phục vụ của bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là các máy nén cố định và di động hoặc các thiết bị nén cao áp Phương pháp cơ học là bước đầu tiên nhưng rất quan trọng trong quá trình xử lý rác thải, bao gồm việc phân loại và xử lý sơ bộ rác thải Việc
52 phân loại rác thải góp phần giảm thiểu lượng rác thải phát sinh, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải
Tuy nhiên, tại Thị trấn Chợ Chu hiện nay chƣa áp dụng các biện pháp cơ học trong xử lý rác thải Tất cả các loại rác thải phát sinh đều đƣợc thu gom và chôn lấp cùng nhau mà chƣa đƣợc phân loại, chƣa nén ép rác Nguyên nhân cơ bản là do trong giai đoạn đầu hoạt động ý thức của người dân trong việc phân loại rác tại nguồn chƣa cao, lại thiếu các trang thiết bị để thực hiện phân loại rác nhƣ: chƣa có thùng đựng phân loại rác tại nguồn, thiếu các thiết bị phân loại rác tại khu xử lý…
4.3.3.2 Xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Khái niệm về khu chôn lấp hợp vệ sinh (Theo quy định của TCVN 6696 - 2000): Bãi chôn lấp hợp vệ sinh là khu vực đƣợc quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải phát sinh từ các khu dân cƣ, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn CTR bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như: trạm xử lý nước, trạm xử lí khí thải, trạm cung cấp điện, nước, văn phòng làm việc
Chất thải ban đầu đƣợc đổ trong các đơn nguyên dọc theo mặt ép rác và dần dần ra phía ngoài và lên phía trên Chất thải từ các xe thu gom và xe vận chuyển đƣợc trải đều thành lớp và đƣợc nén ép Tất cả những mặt lộ ra ngoài đều đƣợc che phủ bằng lớp đất mỏng hoặc những vật liệu che phủ thích hợp khác vào cuối mỗi ngày vận hành Sau khi một hoặc nhiều lớp rác đã đƣợc lấp đầy, có thể đào hệ thống mương thu hồi khí nằm ngang trên bề mặt, sau đó, đổ sỏi và đặt ống nhựa châm lỗ vào mương Lớp che phủ cuối cùng của phần bãi chôn đã lấp đầy hoàn toàn có tác dụng hạn chế nước mưa và nước mặt ngấm vào bãi chôn lấp cũng như tránh xói mòn Lúc này có thể lắp đặt hệ thống giếng thu khí đứng ở bề mặt bãi chôn lấp Khi chất hữu cơ trong rác phân hủy, phần bãi chôn lấp đã lấp đầy có thể bị sụt lún Do đó, sau khi lấp đầy bề mặt bãi chôn lấp sẽ đƣợc sửa chữa và nâng cấp bởi lớp che phủ cuối cùng
Hình 4.4: Mặt cắt bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện tại RTSH trên địa bàn Thị trấn Chợ Chu đang đƣợc xử lý bằng biện pháp chôn lấp nhƣng chƣa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của chôn lấp hợp vệ sinh Tuy đƣợc thiết kế theo mô hình bãi lấp hợp vệ sinh nhƣng thực tế mới xây dựng xong giai đoạn 1 Bãi chôn lấp còn thiếu nhiều hạng mục, việc xử lý chất thải chƣa bài bản và chƣa đúng yêu cầu kỹ thuật Lƣợng rác thải phát sinh chƣa đƣợc xử lý kịp thời, tần xuất phun chế phẩm và rắc vôi bột còn thấp (định kỳ 10 ngày mới phun chế phẩm và rắc vôi bột một lần) nên đã có dấu hiệu của sự ô nhiễm trong khu vực bãi chôn lấp Để nâng cao hiệu quả trong việc xử lý rác thải, đồng thời nhằm đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường RTSH Thị trấn Chợ Chu cần được thực hiện chôn lấp hợp vệ sinh đúng theo quy trình kỹ thuật Đây là phương pháp phổ biến và có chi phí xử lý thấp, phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương hiện nay
4.3.3.2 Xử lý CTR bằng phương pháp sinh học
Phương pháp Chế Biến Compost Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình
Nhà phân loại rác lần 1
Hệ thống cung cấp không khí
Nhà phân loại rác lần 2