Marketing và hãng hàng không quốc gia việt nam
Trang 1Lời cảm ơn
Trớc hết, em xin đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo, Phó giáo s, Phó tiến sỹ
Lê Đình Tờng, ngời đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành tốt Khoá Luận tốt nghiệp này
Em cũng xin đợc cảm ơn các thầy cô giáo trong trờng Đại học Ngoại Thơng, những ngời đã nhiệt tình dạy dỗ, trao cho chúng em những kiến thức quý báu, là hành trang để chúng em bớc vào đời
Để có thể hoàn thành Khoá luận này, em không thể không kể đến sự giúp đỡ tận tình của các anh, các chị cán bộ phòng Kế hoạch Đờng bay thuộc Ban Kế hoạch Thị trờng, phòng Kế hoạch và Phát triển Bán thuộc Ban Tiếp Thị Hành Khách của hãng Hàng không Quốc gia Các anh, các chị đã luôn sẵn lòng cung cấp tài liệu cũng nh giải đáp những thắc mắc có liên quan đến vấn đề marketing trong hàng không nói chung và Vietnam Airlines nói riêng
Cuối cùng, em xin đợc giành lời cảm ơn sâu sắc của mình cho gia đình, bạn bè, những ngời đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt Khoá luận
Trang 2Mục lục
Lời nói
đầu………
1
chơng I: Giới thiệu chung về marketing và hãng hàng không quốc gia việt nam
………
3
II Giới thiệu chung về hoạt động marketing trong ngành hàng không …
………
4
1 Đặc thù của hoạt động marketing trong ngành hàng không……… 4
2 Giới thiệu chung về hãng hàng không Quốc Gia Việt Nam……… 12
Chơng II: Việc vận dụng marketing vào thực tiễn kinh doanh của hãng hàng không quốc gia việt nam
I Thực tiễn áp dụng marketing vào hoạt động kinh doanh của hãng
Hàng Không Quốc Gia Việt Nam………
20
1 Hoạt động marketing trong nghiên cứu thị trờng……… 20
2 Hoạt động marketing mix……… 24
II Đánh giá về việc vận dụng marketing trong hoạt động kinh doanh của hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam ………
47
1 Những kết quả……… 47
2 Những vấn đề tồn tại……… 51
Chơng III: Một số giải pháp marketing nhằm nâng
Trang 3cao năng lực cạnh tranh của Hãng hàng không quốc gia việt nam
I Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh của hãng Hàng Không Quốc Gia Việt Nam………
57
1 Xu thế phát triển của hoạt động vận tải hàng không dân dụng thế giới………
57
2 Chiến lợc phát triển đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
3 Bài học kinh nghiệm của Singapore về định hớng phát triển của hãng hàng không………
61
II Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh 63
1 Giải pháp vi mô……… 63
2 Giải pháp vĩ mô……… 71
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phụ lục
Trang 4Việc trao đổi thơng quyền (TQ) là nội dung đợc quan tâm trong các hiệp
định chính phủ về vận tải hàng không và việc kiểm soát TQ chính là nội dung chính của chính sách điều tiết vận tải hàng không Có các loại TQ chính sau:
TQ1: Quyền đợc phép bay qua lãnh thổ của một nớc khác, không hạ cánh TQ2: Quyền hạ cánh kỹ thuật (phi thơng mại) trên lãnh thổ một nớc
Hai thơng quyền này là hai thơng quyền cơ bản và phổ biến hay đợc các
n-ớc trao đổi cho nhau
TQ3: Quyền chở hành khách và hàng hoá từ nớc mình tới một nớc thứ hai TQ4: Quyền chở hành khách và hàng hoá từ một nớc thứ hai về nớc mình Hai thơng quyền này thể hiện tính chất kinh doanh thơng mại của vận tải hàng không
TQ5: Quyền vận chuyển hành khách và hàng hoá giữa hai nớc với điều kiện chuyến bay xuất phát từ nớc mình
TQ6: Quyền vận chuyển hành khách và hàng hoá từ một nớc qua nớc mình (có hạ cánh) tới một nớc thứ ba
TQ7: Quyền vận chuyển hàng hoá và hành khách giữa hai điểm của một
n-ớc thứ hai hay vận chuyển nội địa trong một nn-ớc thứ hai Thơng quyền này ít đợc dùng và Việt Nam cũng phản đối
TQ8: Quyền vận chuyển hàng hoá và hành khách từ một nớc tới một nớc thứ ba không cần điều kiện chuyến bay xuất phát từ nớc mình
Tài liệu tham khảo
- Airline Marketing and Management - Stephen Shaw, Nhà xuất bản Pitman, 1990
- Những nguyên lý về tiếp thị – Philip Kotler, Nhà xuất bản Tp Hồ Chí Minh, 1994
Trang 5- Quản trị marketing dịch vụ - PTS Lu Văn Nghiêm (chủ biên), Nhà xuất bản Lao động, 1997
- Marketing du lịch - Thạc sĩ Trần Ngọc Nam, Nhà xuất bản tổng hợp
Đồng Nai, 2000
- Tạp chí Heritage số tháng 8,9,10/2003
- Bản tin nội bộ số tháng 7,8/2001, Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Bản tin nội bộ số tháng 2,8/2002, Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Bản tin nội bộ số tháng 1, 3, 7/2003, Tổng công ty hàng không Việt Nam
- Thời báo kinh tế số 39 ngày 18/9/2003
- Tạp chí Giao thông vận tải tháng 4, 10/2003
- Giáo trình về quan hệ hành khách, Lớp đào tạo bổ túc nghiệp vụ hàng không Việt Nam, tháng 10/2002
- Báo cáo kết quả điều tra thờng xuyên trên chuyến bay, Ban kế hoạch thị trờng, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam, tháng 4/2003
- Báo cáo kết quả vận chuyển hành khách năm 2002, Ban kế hoạch thị tr-ờng, Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam
- Báo cáo thị trờng vận chuyển hành khách 6 tháng đầu năm 2003, Ban kế hoạch thị trờng, Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng chữ viết tắt
IATA: international Air Transport Association - Hiệp hội hàng không quốc
tế
SITI: Sale inside and ticket issued inside: Bán ở trong và xuất vé ở trong
n-ớc xuất phát của hành trình vận chuyển quốc tế
Trang 6SOTO: Sale outside and ticket issued outside: Bán ở ngoài và xuất vé ở ngoài nớc xuất phát của hành trình vận chuyển quốc tế
SITO: Sale inside and ticket issued outside: Bán ở trong và xuất vé ở ngoài nớc xuất phát của hành trình vận chuyển quốc tế
SOTI: Sale outside and ticket issued inside: Bán ở ngoài và xuất vé ở trong nớc xuất phát của hành trình vận chuyển quốc tế
BSP: Đại lý bán vé sử dụng hệ thống thanh toán qua tài khoản ngân hàng Non- BSP: Đại lý bán vé không sử dụng hệ thống thanh toán qua tài khoản ngân hàng mà tiến hành thanh toán trực tiếp với các hãng hàng không
Đại lý lữ hành in-house: Đại lý lữ hành trong nớc
FIT: Free Individual Traveller: Khách đi lẻ
Corporate account là bộ phận phụ trách vấn đề đi lại của công ty, tổ chức lớn Đối tợng phục vụ là khách công vụ, thờng có quan hệ với hãng bay chủ nhà
để sử dụng tối đa mạng bay của hãng và hởng các chính sách u đãi khác
Ghế hạng F: First class- Ghế hạng nhất
Ghế hạng C: Business class- Ghế hạng thơng nhân
Ghế hạng Y: Economy class- Ghế hạng bình dân
Một số tên thành phố theo code đăng kí với IATA:
- Trong nớc: HAN: Hà Nội, SGN: TP Hồ Chí Minh, DAD: Đà Nẵng, HUI: Huế
-Ngoài nớc: BKK: Băng cốc, HKG: Hồng Kông, PNH: Phnôm-pênh