1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DAI 9 T4 LIEN HE GIUA PHEP NHAN VA PHEP KHAI PHUONG

4 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm vững kiến thức đã học: Định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; quy tắc khai phương một tích; quy tắc nhân các căn bậc hai. - Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã làm.[r]

Trang 1

Ngày soạn: …………

Tiết 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN

VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG

A MỤC TIÊU:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:

I Kiến thức:

- Nắm được nội dung và cách c/m định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

II Kỹ năng:

- Kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức

III Thái độ:

- Rèn cho học sinh tính chính xác, cẩn thận

- Rèn cho học sinh tư duy logic

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

I Giáo viên: Sgk, giáo án.

II Học sinh: Sgk, dụng cụ học tập.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

- Lớp 9A: Tổng số: Vắng:

- Lớp 9B: Tổng số: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ: (Không)

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Để biến đổi các biểu thức chứa căn thức bậc hai ,ta đi tìm các công cụ để sử dụng khi làm các bài tập dạng này

2 Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS làm ?1 sgk.

Tính và so sánh:

25

.

16 và 16 25

HS: 16 25  400  20

16 25  4 5  20

 16 25 = 16 25

GV: Tổng quát lên với hai số không

âm a và b ta có được gì?

HS: Với hai số a và b không âm, ta có:

ab  a b

GV: Đó là nội dung của định lí.

1 Định lí

?1

20 400 25

.

16 25  4 5  20

 16 25 = 16 25

* Định lí:

Với hai số a và b không âm, ta có:

ab  a b Chứng minh:

Trang 2

HS: Ghi nhớ và phát biểu định lí sgk.

GV: Hướng dẫn HS chứng minh.

HS: Thực hiện và ghi nhớ.

GV: Chú ý cho HS: Định lí có thể mở

rộng cho tích của nhiều số không âm

HS: Lắng nghe và ghi nhớ.

Ta có: a bxác định và không âm ( a b)2=( a)2( b)2ab

vậy a blà căn bậc hai số học của ab Vậy ab  a b(đpcm)

Ví dụ: 16.25  16 25 (= 4.5 = 20)

* Chú ý:

Định lí trên có thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm:

a1.a2 a na1. a2 a n

với a1, a2, …, an  0

Hoạt động 2

GV: Từ định lí hãy nêu quy tắc khai

phương một tích?

HS: Muốn khai phương một số không

âm,ta có thể khai phương từng thừa số

rồi nhân các kết quả với nhau

GV: Áp dụng quy tắc hãy tính:

a) 49 1 , 44 25 ; b) 810 40

HS: Dựa vào quy tắc, hai HS đứng tại

chổ trả lời dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Tương tự, hai em lên bảng làm ?2

HS: Hai HS lên bảng thực hiện, các

HS khác làm bài vào vở và chú ý nhận

xét bài của bạn:

a) 0 , 16 0 , 64 225 =

225 64 , 0

.

16

,

0

= 0,4 0,8 15

= 4,8

b) 250 360 = 25 36 100

= 25 36 100 = 5 6 10

GV: Từ định lý hãy phát biểu thành

quy tắc nhân các căn thức bậc hai?

HS: Muốn nhân các căn bậc hai của

các số không âm, ta có thể nhân các số

dưới dấu căn với nhau rồi khai phương

kết quả đó

2 Áp dụng.

a) Quy tắc khai phương một tích:

Muốn khai phương một số không âm,ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau

* Ví dụ :Tính

a) 49 1 , 44 25

= 49 1,44 25

= 7.1,2.5 b) 810 40 = 810 40 = 81.4.100

= 81 4 100

= 9.2.10 = 180

?2 Tính:

a) 0 , 16 0 , 64 225 =

225 64 , 0 16 , 0

= 0,4 0,8 15 = 4,8

b) 250 360 = 25 36 100 = 25 36 100 = 5 6 10 = 300

b) Quy tắc nhân các căn thức bậc hai:

Muốn nhân các căn bậc hai của các số

không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó

Trang 3

GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 2

Tính: 5 20

1 , 3 52 10

HS: 5 20= 5 20  100  10

1 , 3 52 10  13 13 4  26

GV: Tương tự, hai em lên bảng làm ?3

HS: Hai HS lên bảng thực hiện, các

HS khác làm bài vào vở và chú ý nhận

xét bài của bạn

GV: Qua hai quy tắc, GV chú ý cho

HS khi sử dụng quy tắc cho các biểu

thức

Ví dụ 2: Tính

a) 5 20 Giải:

Ta có: 5 20= 5 20  100  10 b) 1 , 3 52 10  13 13 4  26

?3 Tính:

a) 3 75  3 75  3 3 25 = 3 5 = 15 b) 20 72 4 9 = 20 72 4 , 9 = 2 10 2 36 49 10 = 2 10 6 = 120

* Chú ý:

Tổng quát, với A và B là hai biểu thức không âm ta có:

B A B

A  ( A)2  A2 A

Hoạt động 3 GV: Hướng dẫn kĩ câu a.

HS: Chú ý theo dõi.

GV: Tương tự, hãy làm câu b, c, d?

HS: Ba HS lên bảng thực hiện, các HS

khác làm bài vào vở và chú ý nhận xét

bài của bạn

3 Ví dụ:

Rút gọn:

a) 3a 27a(a 0 )

a a a a

b) 9a2 b4  9 a2 b4  3a b2

c) 3a 12a3

= 3a 12a3

= 36a4

= 6a2 d) 2a.32ab2 (a, b không âm)

= 2.32a b2 2

= 64a b2 2

= 8ab

IV Củng cố

- Phát biểu định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương?

- Phát biểu quy tắc khai phương một tích?

- Phát biểu quy tắc nhân các căn bậc hai?

- Hướng dẫn lầm bài tập 17, 18 sgk

V Dặn dò

- Nắm vững kiến thức đã học: Định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; quy tắc khai phương một tích; quy tắc nhân các căn bậc hai

- Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã làm

- Làm bài tập 29, 30, 31 sgk

Trang 4

- Chuẩn bị cho tiết sau: “Luyện tập”.

Ngày đăng: 01/05/2021, 04:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w