1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải bài tập Tính chất hóa học của muối SGK Hóa học 9

6 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 573,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu được biên soạn với các gợi ý đáp án và cách giải bài tập trang 33 SGK sẽ giúp các em ghi nhớ và khắc sâu nội dung chính của bài học để từ đó vận dụng vào việc giải bài tập. Mời các em tham khảo tài liệu để hoàn thiện bài tậ một cách dễ dàng và nắm thêm những phương pháp giải bài tập nhanh, chính xác.

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI 1, 2, 3, 4, 5, 6 TRANG 33 SGK HÓA LỚP 9:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 33 SGK hóa lớp 9: Tính chất hóa học của muối – chương 1

A Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của muối

I Tính chất hóa học của muối

1 Tác dụng với kim loại

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

2 Tác dụng với axit

Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới

Thí dụ: BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

3 Tác dụng với dung dịch muối

Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới

Thí dụ: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

4 Tác dụng với dung dịch bazơ

Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới

Thí dụ: Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3↓

5 Phản ứng phân hủy muối

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

Thí dụ: 2KClO3 t0→ 2KCl + 3O2

CaCO3 t0→ CaO + CO2

II Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1 Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản

ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

Trang 2

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất

không tan hoặc chất khí

Thí dụ: CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra

Chú thích: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra

Thí dụ: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

B.Giải bài tập SGK trang 33 hóa 9: Tính chất hóa học của muối

Bài 1 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí;

b) Chất kết tủa

Viết phương trình hóa học

Hướng dẫn giải bài 1:

a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh

Thí dụ:

CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO4, AgCl, BaCO3…)

hoặc baz ơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓

Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3↓

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4↓

Bài 2 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ

Viết các phương trình hóa học

Trang 3

Hướng dẫn giải bài 2:

 Dùng dung dịch NaCl tự pha chế để nhận biết dung dịch AgNO3

 Dùng dung dịch NaOH trong phòng thí nghiệm để nhận biết dung dịch CuSO4 màu

xanh lam

 Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dung dịch NaCl

Bài 3 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2 Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH; b) Dung dịch HCl; c) Dung dịch AgNO3

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học

Hướng dẫn giải bài 3:

a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH)2,

Cu(OH)2 không tan,

Mg(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Mg(OH)2↓

CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓

b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo

thành

c) Chỉ có muối CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không

tan

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

Bài 4 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (0) nếu không

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3

Pb(NO3)2

BaCl2

Trang 4

Hướng dẫn giải bài 4:

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 → 2NaNO3 + PbCO3↓

Pb(NO3)2 + 2KCl → 2KNO3 + PbCl2↓

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + PbSO4↓

BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3↓

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4↓

Bài 5 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch (II) sunfat Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của

dung dịch ban đầu nhạt dần

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan

Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học nếu có

Hướng dẫn giải bài 5:

Câu c) Các em vận dụng kiến thức đã học hoặc xem ở phần A để giải thích

Bài 6 (Trang 33 Hóa 9 chương 1)

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học

Trang 5

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích của

dung dịch thay đổi không đáng kể

Hướng dẫn giải bài 6:

Phương trình phản ứng

CaCl2 (dd) + 2AgNO3 -> 2AgCl (r ) + Ca(NO3)2 (dd)

a) Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó

là AgCl

b) Đáp số mAgCl=1,435 gam

c) Trong 30 + 70 = 100 (ml) dd sau phản ứng có chứa 0,02 – 0,05 =0,015 (mol) CaCl2 dư và

0,005 mol Ca(NO3)2

Do vậy ta có CMcaCl2=0,15M và CMca(NO3)2 = 0,05 M

Trang 6

Website Hoc247.vn cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông

minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và

các trường chuyên danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG với đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

- H2 khóa nền tảng kiến thức luyên thi 6 môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- H99 khóa kỹ năng làm bài và luyện đề thi thử: Toán,Tiếng Anh, Tư Nhiên, Ngữ Văn+ Xã Hội

- Mang lớp học đến tận nhà, phụ huynh không phải đưa đón con và có thể học cùng con

- Lớp học qua mạng, tương tác trực tiếp với giáo viên, huấn luyện viên

- Học phí tiết kiệm, lịch học linh hoạt, thoải mái lựa chọn

- Mỗi lớp chỉ từ 5 đến 10 HS giúp tương tác dễ dàng, được hỗ trợ kịp thời và đảm bảo chất lượng học tập Các chương trình VCLASS:

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 6 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần

Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt

thành tích cao HSG Quốc Gia

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Hoc Toán Nâng Cao/Toán Chuyên/Toán Tiếng Anh: Cung cấp chương trình VClass Toán Nâng Cao, Toán Chuyên và Toán Tiếng Anh danh cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9

III Uber Toán Học

- Gia sư Toán giỏi đến từ ĐHSP, KHTN, BK, Ngoại Thương, Du hoc Sinh, Giáo viên Toán và Giảng viên ĐH Day kèm Toán mọi câp độ từ Tiểu học đến ĐH hay các chương trình Toán Tiếng Anh, Tú tài quốc tế IB,…

- Học sinh có thể lựa chọn bất kỳ GV nào mình yêu thích, có thành tích, chuyên môn giỏi và phù hợp nhất

- Nguồn học liệu có kiểm duyệt giúp HS và PH có thể đánh giá năng lực khách quan qua các bài kiểm tra độc lập

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Online như Học ở lớp Offline

Học Toán Gia Sư 1 Kèm 1 Online

Ngày đăng: 01/05/2021, 03:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w