- PhÇn ®«ng c¸c em häc sinh rÊt lêi häc bµi cò vµ lµm bµi tËp, qua kiÓm tra miÖng nhiÒu em kh«ng häc thuéc bµi, ý thøc häc tËp trªn líp cßn kÐm, nhiÒu häc sinh nãi chuyÖn, nãi leo, lµm v[r]
Trang 1Kế hoạch bộ môn Toán lớp 9 Năm học : 2009 - 2010
-o0o -Phần I Kế hoạch chung
I Đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi.
- Nhìn chung đại đa số các em có ý thức học tập ngay từ đầu năm học, nhận thức đúng đắn về môn học Toán 9
- Khối 9 đợc nhà trờng và địa phơng đặc biệt quan tâm trong việc bồi dỡng, phụ đạo thờng xuyên nhằm phục vụ cho xét tuyển tốt nghiệp và thi vào THPT
- Các em đã đợc làm quen với phơng pháp học tập mới nhiều năm nên việc tiếp nhận thay sách và đổi mới phơng pháp dạy học ở lớp 9 cũng bớt khó khăn hơn
2 Khó khăn.
- Bản thân là giáo viên trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy tích lũy đợc cha nhiều
- Tình hình sức khỏe của bản thân có nhiều hạn chế
- Chất lợng học sinh không đồng đều nên khó cho việc giáo viên truyền thụ kiến thức
- Phần đông các em học sinh rất lời học bài cũ và làm bài tập, qua kiểm tra miệng nhiều em không học thuộc bài, ý thức học tập trên lớp còn kém, nhiều học sinh nói chuyện, nói leo, làm việc riêng, cha làm việc đồng bộ theo hớng dẫn của giáo viên, học sinh suy nghĩ, phát biểu xây dựng bài còn ít Kĩ năng giải bài tập, kĩ năng trình bày lời giải của học sinh còn yếu (đặc biệt là kĩ năng vẽ hình, kĩ năng phân tích hình học, kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập trên bảng còn lúng túng)
- Số lợng học sinh đỗ vào THPT hệ công lập năm trớc còn thấp
- Là năm học thứ t thực hiện hai không nên giáo viên cần phải tăng cờng thời gian sức lực nhằm nâng cao chất lợng thực của học sinh
- Còn có một bộ phận nhỏ gia đình cha quan tâm, cha có biện pháp phối hợp với nhà trờng trong việc giáo dục nâng cao chât lợng học tập của học sinh
- Địa bàn xã Lâm Thao còn có một số điểm vui chơi không lành mạnh ảnh hởng tới việc học tập của học sinh
- Xã Lâm Thao tiếp giáp với địa bàn Cẩm Giàng – Hải Dơng nên công tác giáo dục học sinh gặp nhiều khó khăn trong thời gian các em học ở nhà
3 Kết quả khảo sát đầu năm.
II Chỉ tiêu phấn đấu
1 Giáo viên :
- Phấn đấu kết quả giờ dạy xếp loại khá trở lên
- Hồ sơ đạt loại tốt
- Chất lợng bộ môn đạt : 85%
- Học sinh giỏi cấp huyện : 1
- Học sinh xếp loại giỏi : 8 em
2 Học sinh :
- Xây dựng đợc phơng pháp học tập bộ môn theo hớng dẫn của giáo viên Biết nghe, ghi chép, suy nghĩ và phát biểu xây dựng bài, vận dụng vào giải bài tập Có ý thức học tập trên lớp nghiêm túc, tích cực phát biểu xây dựng bài, hoạt động nhóm có hiệu quả cao
- Có kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập trên bảng (đối với môn hình học)
- Học thuộc bài, làm bài đủ, đúng trớc khi đến lớp
- Rèn kĩ năng đọc, viết, tính toán chính xác
- Chất lợng đại trà khi kiểm tra đánh giá theo định kì đạt : 85%
- Chất lợng học sinh giỏi : 8/40 = 20%
Trang 2- Chất lợng thi vào THPT : Phấn đấu ít nhất đạt mặt bằng của huyện.
III Các biện pháp chính
1 Đối với thầy :
- Đề ra nội quy với lớp về từng mặt hoạt động : Đạo đức, học tập và các hoạt động khác, áp dụng đúng cho từng đối tợng học sinh
- Có những hình thức khen thởng và động viên kịp thời đối với những em có ý thức học tập tốt, đạt nhiều điểm cao trong học tập Tạo điều kiện cho các em hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong học tập (những em học khá, giỏi hỗ trợ các em học trung bình và dới trung bình)
- Tổ chức bồi dỡng thờng xuyên - liên tục đối với các em có lực học khá, giỏi; phụ đạo kịp thời cho các em lực học còn yếu
- Không ngừng đầu t nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cải tiến và đổi mới phơng pháp giảng dạy cho phù hợp với các đối tợng (theo hớng phát huy tính tích cực hóa các hoạt động của học sinh)
- Thực hiện đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá theo định hớng cuộc vận động hai không trong kiểm tra thi cử
2 Đối với trò :
- Phải có ý thức kỉ luật cao trong các giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài Tập trung thảo luận nghiêm túc nhằm nâng cao việc tiếp thu bài giảng của thày
- Học bài và làm đầy đủ bài tập ở nhà, thờng xuyên trao đổi kiến thức với nhau, tạo điều kiện giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Mua sắm đầy đủ SGK, sách tham khảo và các trang thiết bị phục vụ cho học tập
- Đội ngũ cán bộ lớp phải thực sự gơng mẫu chấp hành nội quy trờng lớp, cố gắng không ngừng về mọi mặt (nhất là học tập), có kế hoạch phân công lẫn nhau kèm cặp các bạn còn yếu
Trang 3Phần II Kế hoạch từng chơng
A Phần Đại số
Thời
Tuần
1
đến
tuần
9
Chơng I.
Căn bậc
hai - Căn
bậc ba
- Nắm đợc định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai số học và biết dùng kiến thức này để chứng minh một số tính chất của phép khai phơng
- Biết đợc liên hệ của phép khai phơng với phép bình phơng Biết tìm mối liên hệ này để tính toán đơn giản và tìm mốt số nếu biết bình phơng hoặc căn bậc hai của nó
- Nắm đợc liên hệ giữa quan hệ thứ tự với phép khai phơng và biết dùng liên hệ này để
so sánh các số
- Nắm đợc liên hệ giữa phép khai phơng và phép nhân hoặc phép chia và có kĩ năng dùng các liên hệ này để so sánh các số
- Biết cách xác định điều kiện có nghĩa của căn thức bậc hai và có kĩ năng thực hiện trong trờng hợp không phức tạp
- Có kĩ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai và sử dụng kĩ năng đó trong tính toán để , rút gọn, so sánh số, giải bài toán về biểu thức chứa căn bậc hai
- Biết sử dụng bảng (hoặc máy tính bỏ túi) để tìm căn bậc hai của một số
- Có một số hiểu biết đơn giản về căn bậc ba
- Bảng phụ (ghi các
định nghĩa, quy tắc, chú ý, lời giải mẫu các bài tập, các ví dụ Ghi những kiến thức tổng kết của từng bài, từng chơng,…)
- Ngoài ra còn : Thớc thẳng, phấn màu,…
- Cần có hệ thống câu hỏi, bài tập phù hợp cho các đối t-ợng học sinh
- Bảng nhóm : Giải các bài tập khi hoạt
động nhóm, …
- Máy tính bấm tay, giấy nháp,…
- Học kĩ các quy tắc, các phần chú ý
ở nhà
- Ngoài ra cần có thớc thẳng, bút chì,
…
Tuần
10
đến
tuần
15
Chơng II.
Hàm số
bậc nhất
- Học sinh nắm đợc các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất y = ax + b (a khác 0) (TXĐ,
sự biến thiên, đồ thị), ý nghĩa của các hệ số a, b; điều kiện để hai đờng thẳng y = ax + b(a khác 0) và y = a’x + b’(a’ khác 0) song song với nhau, cắt nhau, trùng nhau; nắm vững khái niệm góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b(a khác 0) và trục Ox, khái niệm hệ số góc
và ý nghĩa của nó
- Học sinh vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b(a khác 0) với các hệ số a, b chủ yếu là các số hữu tỉ; xác định đợc tọa độ giao điểm của hai đờng thẳng cắt nhau; biết áp dụng
định lý Pytago để tính khoảng cách giữa hai
- Sách giáo khoa và sách giáo viên
- Thớc thẳng có chia khoảng
- Bài soạn
- Bảng phụ
- Hình vẽ một số
đồ thị của các hàm
số y = ax + b (a khác 0)
- Sách giáo khoa, sách bài tập
- Thớc thẳng có chia khoảng
- Giấy kẻ ô vuông
Trang 4điểm trên mặt phẳng trên tọa độ; tính đợc góc tạo bởi đờng thẳng y = ax + b(a khác 0) và trục Ox
- Rèn cho học sinh trình bày, tính toán, vẽ hình chính xác khoa học
Tuần
15
đến
tuần
24
Chơng III.
Hệ hai
phơng
trình
bậc nhất
hai ẩn.
- Nắm đợc khái niệm phơng trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và số nghiệm của phơng trình bậc nhất hai ẩn, công thức nghiệm tổng quát của phơng trình bậc nhất hai ẩn
- Nắm đợc thế nào là hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số, khái niệm nghiệm nguyên của
hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số, biết cách minh họa nghiệm của hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng hình học> Nắm đợc khái niệm hệ phơng trình tơng đơng
- Nắm đợc hai cách giải hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn số bằng hai cách (cộng và thế)
- Nắm đợc các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình và vận dụng vào từng dạng bài toán cụ thể
- Tài liệu liên quan, SGK, SGV, SBT
- Bài soạn
- Bảng phụ
- Một số hình vẽ minh họa nghiệm của hệ phơng trình bằng đồ thị
- Lời giải mẫu một
số bài toán
- SGK, SBT
- Học thuộc các khái niệm
- Ôn lại cách giải các loại phơng trình một ẩn số
- Ôn lại cách tìm tập hợp nghiệm và viết tập hợp nghiệm của phơng trình bậc nhất một ẩn
Tuần
24
đến
tuần
35
Chơng IV.
Hàm số y
= ax 2 (a
khác 0).
Phơng
trình
bậc hai
một ẩn
số.
- Nắm vững các tính chất của hàm số bậc hai
y = ax2(a khác 0) và đồ thị của nó Biết dùng tính chất của hàm số để suy ra hình dạng của
đồ thị và ngợc lại
- Vẽ thành thạo các đồ thị y = ax2(a khác 0) trong các trờng hợp mà việc tính toán tọa độ của một điểm không quá phức tạp (cho cả hai trờng hợp a > 0 và a < 0)
- Nắm vững quy tắc giải phơng trình bậc hai các dạng ax2 + c = 0; ax2 + bx = 0 và dạng tổng quát Mặc dù có thể dùng công thức nghiệm tổng quát để giải mọi phơng trình bậc hai, song cách giải riêng cho hai dạng đặc biệt trên khá đơn giản Do đó cần khuyên học sinh nên dùng cách giải riêng cho cả hai tr-ờng hợp ấy
- Nắm vững các hệ thức Vi-et và các ứng
- Tài liệu liên quan, SGK, SBT
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Cách giải mẫu một số bài tập dạng phơng trình bậc hai, phơng trình bậc hai khuyết và phơng trình quy về phơng trình bậc hai
- SGK, SBT
- Học thuộc các khái niệm
- Nắm chắc cách giải và biến đổi
t-ơng đt-ơng pht-ơng trình bậc hai một
ẩn số
- Nắm chắc các
b-ớc giải bài toán bằng cách lập
ph-ơng trình bậc hai
Trang 5dụng của chúng vào việc nhẩm nghiệm của phơng trình bậc hai đặc biệt là trong trờng hợp a + b + c = 0 hoặc a – b + c = 0, biết tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng Có thể nhẩm nghiệm của phơng trình đơn giản nh x2
– 5x + 6 = 0; x2 + 6x + 8 = 0, …
- Vận dụng giải phơng trình bậc hai vào việc giải một số phơng trình khác (phơng trình tích, phơng trình chứa ẩn ở mẫu, ….) và giải bài toán bằng cách lập phơng trình
B Phần Hình học
Thời
Chuẩn bị
Rút kinh nghiệm
Tuần
1
đến
tuần
10
Chơng I.
Hệ thức
lợng
trong
tam giác
vuông.
- Về kiến thức : + Nắm vững các hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông, các công thức về tỉ số của góc nhọn
+ Hiểu và nắm vững các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
+ Hiểu cấu tạo của bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lợng giác của góc nhọn cho trớc và ngợc lại, tìm một góc nhọn khi biết tỉ số lợng giác của nó
- Về kĩ năng : + Biết cách lập tỉ số lợng giác của góc nhọn một cách thành thạo
+ Sử dụng thành thạo bảng lợng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lợng giác và góc nhọn
+ Biết vận dụng linh hoạt các hệ thức trong tam giác vuông để tính một số yếu tố (cạnh, góc) hoặc để giải tam giác vuông
+ Biết giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn nêu ra trong chơng
- Tài liệu liên quan, SGK, SBT, SGV
- Bảng số, máy tính
bỏ túi
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng có chia khoảng, eeke, compa
- SGK, SBT
- Bảng số hoặc máy tính
- Thớc thẳng có chia khoảng, thớc eeke, compa
Tuần Chơng II. - Học sinh cần nắm vững đợc các tính chất - Tài liệu liên quan, - SGK, SBT
Trang 6đến
tuần
17
Đờng
tròn
trong một đờng tròn (sự xác định một đờng tròn, tính chất đối xứng, liên hệ đờng kính và dây, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm tới dây); vị trí tơng đối của đờng thẳng và ờng tròn; vị trí tơng đối của hai đờng tròn; đ-ờng tròn nội tiếp, ngoại tiếp và bàng tiếp tam giác
- Học sinh đợc rèn luyện kĩ năng vẽ hình đo
đạc, biết vận dụng các kiến thức về đờng tròn trong các bài tập tính toán và chứng minh
- Trong chơng này học sinh tiếp tục đợc tập
d-ợt quan sát và dự đoán, phân tích tìm cách giải, phát hiện các tính chất, nhận biết quan
hệ hình học trong thực tiễn và đời sống
SGK, SBT, SGV
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Một số hình vẽ về
vị trí tơng đối của
đờng thẳng và đ-ờng tròn, hai đđ-ờng tròn
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Ôn tập lại các kiến thức về đờng tròn đã học ở lớp 6
Tuần
18
đến
tuần
29
Chơng III.
Góc và
đ-ờng tròn
- Học sinh nắm đợc những kiến thức về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong đờng tròn
và bên ngoài đờng tròn
- Nắm đợc mối liên quan giữa góc nội tiếp với bài toán quỹ tích cung chứa góc, điều kiện để một tứ giác nội tiếp một đờng tròn, các đa giác đều nội tiếp và ngoại tiếp đờng tròn
- Nắm đợc các công thức tính độ dài cung, độ dài đờng tròn, đờng kính, bán kính, dây cung, diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình viên phân
- Đợc rèn kĩ năng đo đạc, tính toán, vẽ hình
Đặc biệt học sinh biết vẽ một số hình xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính đợc độ dài
đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các
đoạn xoắn
- Học sinh cần đợc rèn luyện khả năng trong quan sát, dự đoán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác Đặc biệt yêu cầu học sinh thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
- Tài liệu liên quan, SGK, SBT, SGV
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Một số hình vẽ về các góc với đờng tròn, tiếp tuyến của
đờng tròn,các tứ giác nội tiếp, ngoại tiếp
- SGK, SBT
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Các trờng hợp
đồng dạng của hai tam giác (chủ yếu
là trờng hợp đồng dạng góc – góc)
Phơng pháp chứng minh các góc bằng nhau, từ đó chứng minh đợc các tứ giác nội tiếp, các
đờng thẳng song song,…
Tuần Chơng IV. Thông qua một số hoạt động quan sát mô - Tài liệu liên quan, - SGK, SBT
Trang 7đến
tuần
35
Hình trụ
Hình nón
Hình cầu
hình, quay hình, nhận xét mô hình Học sinh nhận biết đợc :
+ Cách tạo thành hình trụ, hình nón, hình cầu
Thông qua đó nắm đợc các “yếu tố” của những hình nói trên
+ Nắm đợc đáy của hình trụ, hình nón, hình nón cụt
+ Nắm đợc các khái niệm về đờng sinh của hình trụ, hình nón, hình nón cụt; chiều cao, mặt xung quanh, tâm, bán kính của hình trụ, hình nón, hình cầu
+ Nắm đợc một số công thức đợc thừa nhận
để tính diện tích xung quanh, thể tích của hình nón, hình trụ, hình cầu
+ Có mối liên hệ với thực tế từ đó giải quyết một số bài toán tính thể tích đơn giản trong thực tế liên quan đến hình trụ, hình nón, hình cầu
SGK, SBT, SGV
- Bài soạn chi tiết
- Bảng phụ
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Một số hình vật thể về hình trụ, hình nón, hình nón cụt, hình cầu và các hình khai triển của các hình đó
- Thớc thẳng, eeke, compa
- Ôn tập lại các kiến thức về hình không gian đã học
ở lớp 8 Cách tính diện tích xung quan và thể tích của các hình lăng trụ và hình hộp
Ngời lập kế hoạch
Nguyễn Việt Dũng