Tổng hợp cho bạn một số giáo án được soạn thảo chi tiết của chương trình Hình học 6 chương 1 giúp bạn có thêm tư liệu học tập và giảng dạy. Thông qua bài học hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tia gốc O. Hiểu thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau, vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng , vẽ hình bằng các cách diễn đạt,..
Trang 1Tuần :5 Ngày soạn :24/09/15 Tiết : 5 Ngày dạy :26/09
§ 5 TIA
I.Mục tiêu
- HS nắm được định nghĩa tia gốc O Hiểu thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau
- Vẽ tia, viết tên tia, đọc tên tia chính xác
- Biết phân biệt loại tia chung gốc, phát biểu mệnh đề toán học
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước thẳng, mô hình tia
- HS : 2 que nhỏ, vở ghi, SGK
III Tiến trình dạy – học
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Treo bảng phụ Gọi HS lên
bảng
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Gọi HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS lên bảng vẽ hình
y
- Điểm O chia đường thẳng xy thành 2 phần, mỗi phần có chung điểm O
- HS nhận xét
Bảng phụ :
- Hãy vẽ đường thẳng xy và một điểm O nằm trên đường thẳng xy
- Điểm O chia đường thẳng thành mấy phần, mỗi phần có chung yếu tố nào ?
- Hình thành khái niệm tia ta
có 2 tia Ox và tia Oy Cho HS
nêu khái niệm về tia
- Vậy ta có mấy tia ?
- GV nhấn mạnh tia Ox bị giới
hạn bởi điểm O không giới
hạn về phía x
- HS lên bảng vẽ hình và trả lời câu hỏi
- Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O
- Tia Ox, Oy
1/ Tia
y
- Hình gồm điểm O và 1 phần đường thẳng bị chia ra
bởi điểm O gọi là một tia gốc O
- Vẽ hình lên bảng
y
- Hai tia Ox, Oy có đặc điểm
gì ?
- Đó là 2 tia đối nhau Vậy
- Xem hình vẽ để tìm cách giải quyết vấn đề
- Hại tia có chung gốc O và tạo thành 1 đường thẳng
- Hai tia đối nhau có chung
2/ Hai tia đối nhau
y
Hai tia Ox, Oy gọi là 2 tia chung gốc
- Hai tia chung gốc taọ thành
Trang 2y x
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh
nhau vì không chung gốc b) Tia Ax và Ay đối nhau Tia Bx và By đối nhau
- HS khác nhận xét
là gốc chung của 2 tia đối
nhau
- Vẽ hình 29 lên bảng
- Cho HS nêu tên các tia gốc
A
- Đó là 2 tia trùng nhau
- Thế nào là hai tia trùng nhau
?
- Hai tia không trùng nhau là
hai tia như thế nào ?
- Cho HS làm?2
- Cho HS khác nhận xét từng
câu
- Kết luận câu đúng cho HS
- HS quan sát hình
- Tia AB và Ax
- Hai tia trùng nhau là 2 tia chung gốc và tia này nằm lên tia kia
- Hai tia không trùng nhau là 2 tia phân biệt
- HS làm ?2
- HS khác nhận xét
x
y
O
B
A
3/ Hai tia trùng nhau
x
- Hai tia AB và Ax trùng nhau
- Hai tia không trùng nhau gọi là hai tia phân biệt
?2 a) Tia Oy và OB trùng nhau b) Không, vì không chung gốc
c) Vì không tạo thành đường thẳng
Bài tập 23 trang 113 Sgk
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ làm
a
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 25 trang 113 Sgk
- Gọi 3 HS lên bảng vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
Hs trả lời :
- HS khác nhận xét
3 HS lên bảng vẽ hình
- HS khác nhận xét
Bài tập 23 trang 113 Sgk
a)Tia MN,MP,MQ trùng nhau Tia NP, NQ trùng nhau
b) Không có tia đối nhau c) Tia PN và PQ
Bài tập 25 trang 113 Sgk
c) b)
a)
A B
B
A
Làm bài tập 22 ; 24 trang 113 Sgk
- Xem lại các khái niệm để chuẩn bị tiết sau Luyện tập
Rút kinh nghiệm – bổ sung
………
………
Trang 3Tuần : 6 Ngày soạn :01/10/15 Tiết : 6 Ngày dạy :03/10
§ LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- HS nắm vững kiến thức về tia, thế nào là tia đối nhau,2 tia trùng nhau,2 tia chung gốc
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài
- Biết phân biệt loại tia chung gốc, phát biểu mệnh đề toán học
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước thẳng, mô hình tia
- HS : Ôn kiến thức đã học, xem trước bài tập
III Tiến trình dạy – học
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Treo bảng phụ ghi đề Gọi
HS lên bảng vẽ hình và trả lời
- Cả lớp cùng làm bài
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- HS lên bảng làm bài
y
- Hai tia chung gốc : Ox và Oy
- Hai tia Ox và Oy đối nhau Hai tia đối nhau có đặc điểm chung gốc và hai tia tạo thành đường thẳng
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
- Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O bất kì trên xy (3đ)
- Viết tên hai tia chung gốc
O (3đ)
- Viết tên hai tia đối nhau Hai tia đối nhau có đặc điểm
gì ? (4đ)
Bài 26 trang 113 Sgk
- Treo bảng phụ cho HS nhận
xét đề bài sau đó cho HS lên
vẽ hình
- Gọi HS nhận xét
Bài 28 trang 113 Sgk
- Treo bảng phụ ghi đề bài
Cho HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian hoạt động là 5’
- Nhắc nhở HS không tập
- HS nhận xét
a) Điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A
b) Điểm M nằm giữa hai điểm
A và B
- HS nhận xét
- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm
a) Hai tia đối nhau là OM và
ON hay Ox và Oy b) Điểm O nằm giữa hai điểm
M và N
Bài 26 trang 113 Sgk
a) Điểm M và B nằm cùng phía đối với điểm A
b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Bài 28 trang 113 Sgk
y x
N O M
a) Hai tia đối nhau là OM và
ON hay Ox và Oy
Trang 4- Treo bảng phụ ghi đề bài.
Cho HS chia nhóm hoạt động
- Thời gian hoạt động là 5’
- Nhắc nhở HS không tập
trung
- Cho đại diện nhóm trình bày
- Cho các nhóm nhận xét
khi chia nhóm Nhóm 1+2 làm câu a Nhóm 3+4 làm câu b
a) Điểm A nằm giữa hai điểm
M và C
b) Điểm A nằm giữa hai điểm
N và B
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Bài 29 trang 113 Sgk
A
a) Điểm A nằm giữa hai điểm
M và C
b) Điểm A nằm giữa hai điểm
N và B
Bài 30 trang 113 Sgk
- Treo bảng phụ ghi đề bài
Gọi HS lên bảng làm Cả lớp
cùng làm
- Cho HS nhận xét
- HS lên bảng điền vào chỗ trống
a) Điểm O là gốc chung của
……
b) Điểm O nằm giữa một
điểm bất kì khác của tia Ox và một điểm bất kì khác của tia Oy
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A
- HS nhận xét bài của bạn
Bài 30 trang 113 Sgk
Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì :
a) Điểm O là gốc chung của 2
Ox và Oy
b) Điểm ………… nằm giữa một điểm bất kì khác của tia Ox và một điểm bất kì khác của tia Oy
c) Tia AB là hình gồm điểm
A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với ………
Bài 31 trang 113 Sgk
* Cách vẽ 3 điểm không thẳng hàng, hai đường thẳng cắt nhau
Bài 32 trang 113 Sgk
* Áp dụng các khái niệm
- Về xem lại các kiến thức về đường thẳng, tia
Tiết sau học bài mới §6 Đoạn thẳng
Rút kinh nghiệm – bổ sung
………
………
Trang 5Tuần :7 Ngày soạn :07/10/15
Tiết : 7 Ngày dạy :10/10
§6 ĐOẠN THẲNG
I.Mục tiêu
- Học sinh nắm định nghĩa đoạn thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng , vẽ hình bằng các cách diễn đạt
- Vẽ hình cẩn thận chính xác
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước thẳng
- HS : Ôn kiến thức đã học, xem trước bài tập
III Tiến trình dạy – học
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Treo bảng phụ ghi đề Gọi
HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Gọi HS nhâïn xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề HS lên bảng làm
- Đường thẳng không giới hạn về hai phía Tia giới hạn ở gốc của tia Còn hình (1) bị giới hạn bởi hai điểm A và B
- Vẽ đường thẳng AB
- Vẽ tia AB
- (1) Nêu sự khác nhau giữa đường thẳng AB, tia AB và hình (1)
- G/thiệu cách vẽ đ thẳng AB
- Yêu cầu HS phát biểu đnghĩa
- Thông báo cách gọi tên đoạn
thẳng và hai đầu mút
- Hai đầu mút của đthẳng dùng
để làm gì ? Ý nghĩa của nó
- Treo bảng phụ ghi đề Gọi
HS đọc đề Cho HS lên bảng
làm
- Vẽ ba đường thẳng a,b,c cắt
nhau tại các điểm A,B,C
- HS chú ý theo dõi và vẽ vào tập
- HS phát biểu định nghĩa Sgk trang 115
- HS chú theo dõi và ghi vào tập
- Hai đầu mút là giới hạn của đoạn thẳng
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm
1/ Đoạn thẳng AB là gì ?
a) Cách vẽ : Sgk trang 114
b)
Định nghĩa :
Đoạn thẳng AB là hình
gồm điểm A, điểm B và tất
cả các điểm nằm giữa A và
B
- Đoanï thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
- Hai điểm A,B là hai mút
Trang 6c) Quan sát đoạn thẳng AB và
AC có đặc điểm gì ?
- Cho HS nhận xét
- Hai đoạn thẳng có 1 điểm
chung gọi là gì ?
b) Ba điểm A, B, C không thẳng hàng vì không thuộc 1 đthẳng c) Đoạn thẳng AB và AC có điểm A chung
- HS nhận xét bài của bạn
- HS vào phần 2 13’ Hoạt động 3 : Đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Treo bảng phụ vẽ hình
33,34,35 Yêu cầu HS quan sát
- Hãy mô tả từng trường hợp
cụ thể
- Treo bảng phụ có các hình
sau
C
C
D B
b)
x B
A
a B
A
d)
- HS quan sát hình vẽ và trả lời : a)Đoạn thẳng AB và CD có chung điểm I
b) Đoạn thẳng AB và tia Ox có chung điểm K
c) Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy có chung điểm H
- HS quan sát hình vẽ ở bảng phụ và trả lời :
a) Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại giao điểm D
b)Đoạn thẳng BD cắt đoạn thẳng
CD tại giao điểm D c) Đoạn thẳng AB cắt tia Ox tại giao điểm B
d)Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng a tại giao điểm B
2/ Đoạn thẳng cắt đường thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng :
a) Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại giao điểm I
I C
D B
A
b) Đoạn thẳng AB cắt tia
Ox tại giao điểm K
x K
O A
B
c) Đoạn thẳng AB cắt đường thẳng xy tại giao điểm H
H A
B
Bài 33 trang 115 Sgk
- Treo bảng phụ ghi đề Gọi 2
HS lên bảng làm
- cho HS nhận xét
Bài 34 trang 116 Sgk
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và
đọc tên đoạn thẳng
Bài 35 trang 116 Sgk
- Treo bảng phụ ghi đề Cho
HS đọc đề
- Gọi HS lên bảng chọn câu
đúng nhất
- HS đọc đề sau đó lên bảng làm a
- HS nhận xét
- HS vẽ hình và đọc tên
a
A B C
Có 3 đoạn thẳng : AB, BC, AC
- HS đọc đề bài
- Câu d đúng
Bài 33 trang 115 Sgk a) …R,S……… R và S ….R và S
b) … hai điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q Bài 34 :Có 3 đoạn thẳng :
AB ,BC, AC Bài 35 :Cho M bất kì thuộc đoạn thẳng AB M nằm ở đâu?
d) Điểm M hoặc trùng với A
Làm bài 36 ; 37;39 trang 116 Sgk
- Tiết sau đem thước thẳng chia khoảng để học §6
Trang 7Tuần : 8 Ngày soạn :14/10/15
Tiết : 8 Ngày dạy :16/10
§ 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I.Mục tiêu
- Kiến thức : HS nắm được độ dài đoạn thẳng là gì ?
- Kĩ năng : Biết sử dụng thước đo có chia khoảng để đo đoạn thẳng Biết so sánh hai đọan thẳng
- Thái độ : Rèn luyện cho HS cách đo và cách đọc số đo chính xác
II Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ, thước đo dộ dài, phấn màu
- HS : Thước đo dộ dài, xem bài trước
III Tiến trình dạy – học
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Treo bảng phụ ghi đề Gọi HS
đọc đề, phân tích đề bài
- Gọi HS lên bảng phát biểu và
vẽ hình
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét đánh giá cho
điểm
- HS đọc đề và phân tích
- HS : 1/ Phát biểu Sgk trang 115 2/
N M
A
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
1/ Hãy nêu đn đ thẳng AB ? 2/ Lấy 3 điểm không thẳng hàng Vẽ hai tia AB, AC
- Vẽ tia Ax cắt đoạn thẳng
BC tại điểm M nằm giữa B và C
- Vẽ tia Ay cắt đoạn thẳng
BC tại điểm N nằm giữa M và C
- GV giới thiệu dụng cụ đo độ
dài đoạn thẳng ( thước cuộn,
thước gấp, thước xích)
- Cho đoạn thẳng AB, đo độ dài
của nó, nêu rõ cách đo
- Cho 2 điểm A, B ta có thể xá
định ngay khoảng cách AB
- Nếu điểm A trùng với điểm B
thì khoảng cách là bao nhiêu ?
- Gọi một em khác lên đo
- HS quan sát dụng cụ đo
- Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A và B sao cho vạch số 0 trùng với điểm A
- Điểm B trùng với một điểm nào đó trên thước ( chẳng hạn 5cm )
- Độ dài AB bằng 5 cm
- Nếu điểm A trùng với điểm
B thì khoảng cách bằng 0
- HS khác lên bảng đo đoạn
1/ Đo đoạn thẳng :
a) Dụng cụ :
- Để đo đoạn thẳng thường người ta dùng thước có chia khoảng
b) Cách đo :
- Nếu điểm A trùng với điểm
B thì khoảng cách bằng 0
Trang 8- Độ dài và khoảng cách có
khác nhau không ?
- Đoạn thẳng và độ dài đoạn
thẳng khác nhau như thế nào ?
- Độ dài là một số dương còn khoảng cách có thể bằng 0
- Đoạn thẳng là hình còn độ dài đoạn thẳng là số
- Hãy đo độ dài quyển tập và
quyển sách của các em Hãy
cho biết hai vật có độ dài bằng
nhau không ?
- Để so sánh hai đoạn thẳng ta
so sánh độ dài của chúng
- Thế nào là hai đoạn thẳng
bằng nhau , đoạn thẳng này dài
hơn đoạn thẳng kia ? Cho ví dụ
và thể hiện bằng kí hiệu
- Yêu cầu HS làm ?1
- Cho HS cả lớp nhâïn xét
- Yêu cầu HS làm ?2
- Nhận dạng các loại thước đo
- Yêu cầu HS làm ?3
1 inch = ? cm = ? mm
- HS đo và trả lời
- HS đọc nhận xét
AB = CD
EG > CD hay CD < EG
- HS làm ?1 a) AB = IK và EF = GH b) EF < CD
- HS nhận xét
- HS làm ?2 a) Thước dây b) Thước gấp c) Thước xích
- HS làm ?3
1 inch = 2.54 cm = 25.4 mm
2) So sánh đoạn thẳng :
Hai đoạn thẳng AB và CD
bằng nhau hay có cùng độ
dài
Ký hiệu : AB = CD
Đoạn thẳng EF dài hơn đoạn
thẳng AB hay đoạn thẳng AB
ngắn hơn đoạn thẳng EG
Ký hiệu : EG > AB
hay AB < EG
1 inch = 2.54 cm = 25.4 mm
Bài 43 trang 119 Sgk
- Cho HS đo độ dài các đoạn
thẳng AB, BC, CA (hình 45)
- Cho HS nhận xét
Bài 44 trang 119 Sgk
a) Cho HS đo độ dài các đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA (hình
46)
b) Tính chu vi hình ABCD
- Cho HS nhận xét
- HS tiến hành đo và đọc kết quả: AB = 3 cm ; BC = 3.5 cm
AC = 1.7 cm
AC < AB < BC
- HS nhâïn xét
- HS tiến hành đo và đọc kết quả
a) AB = 1.3 cm ; BC = 1.5 cm
AD = 3 cm ; CD = 2.5 cm
AD > DC > BC > AB
- HS nhâïn xét
Bài 43 trang 119 Sgk
Độ dài các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần là : AC, AB,
BC
Bài 44 trang 119 Sgk
a) Độ dài các đoạn thẳng theo thứ tự giảm dần là : AD,
CD, BC, AB b) Chu vi hình ABCD
AB + BC + CD + DA
=1.3 + 1.5 + 2.5 + 3= 8.3 cm
- Làm bài 40 ;42; 45 trang 119 Sgk
- Nắm vững nhâïn xét về đọ dài của đoạn thẳng, cách đo đoan thẳng, cách so sánh hai đoạn
thẳng Xem trước bài "Khi nào AM + MB = AB"
Tuần : 9 Ngày soạn :21/10/15
Trang 9Tiết : 9 Ngày dạy :23/10
§ 8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ? I.Mục tiêu
-Kiến thức : Giúp HS nắm được “ Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A,B thì AM + MB = AB và ngược lại
- Kĩ năng : Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
Bước đầu tập suy luận dạng : “Nếu biết a+b = c và biết giá trị của hai trong ba số a,b,c thì suy ra số thứ ba
- Thái độ : Cẩn thận khi đo và tính các đoạn thẳng
II Chuẩn bị
- GV : bảng phụ, thước thẳng, thước cuộn, thước chữ A
- HS : Ôn bài cũ, xem trước bài mới
III Tiến trình dạy – học
Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm bài
- Kiểm tra bài tập về nhà của
HS
- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm bài
AM = 3 cm ; MB = 2 cm
AB = 5 cm
AM + MB = AB
- HS khác nhâïn xét
1/ Vẽ đoạn thẳng AB ? 2/ Cho điểm M nằm giữa đoạn thẳng AB
3/ Dùng thước đo độ dài đoạn thẳng AM, MB, AB 4/ So sánh AM+MB và AB
19’ Hoạt động 2 : Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
- Qua kết quả ở trên thì khi nào
thì tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB ?
- Nhấn mạnh phần nhận xét
- Treo bảng phụ vẽ hình sau
Với hình vẽ trên ta phát biểu
nhận xét như thế nào ?
- Khi điểm M nằm giữa đoạn thẳng AB
- HS đọc phần nhận xét SGK
- HS quan sát hình vẽ
- Nếu điểm K nằm giữa hai điểm P và Q thì PK+KQ = PQ và ngược lại
- HS đọc đề và phân tích yêu
Điểm M nằm giữa hai điểm
A và B thì AM + MB = AB
Khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM+MB =
AB Ngược lại nếu AM+MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Trang 10Tính PQ ?
- Cho HS chia nhóm Thời gian
làm bài là 5’
- Nhắc nhở HS chưa tập trung
- Yêu cầu đại diện nhóm trình
bày Các nhóm khác tham gia
nhận xét
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia nhóm hoạt động
Vì điểm M nằm giữa hai điểmP và Q nên :
PM + MQ = PQ
2 + 3 = PQ Vậy PQ = 5cm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS tham gia nhận xét
Vì điểm M nằm giữa hai điểmP và Q nên :
PM + MQ = PQ
2 + 3 = PQ Vậy PQ = 5cm
5’ Hoạt động 3 : Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất
- Cho HS đọc công dụng của các
dụng cụ đo khoảng cách giữa
hai điểm trên mặt đất
- HS đọc SGK trang 120 -121 - Thước cuộn bằng vải hay
bằng kim loại
- Thước chữ A khoảng cách hai chân 1m hay 2m
Bài 46 trang 121 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề, phân tích đề
để HS hiểu được yêu cầu của
bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm
- Cho HS khác nhận xét
Bài 47 trang 121 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS đọc đề và phân tích đề
- Gọi HS lên bảng làm
- Cả lớp cùng làm
- Cho HS khác nhận xét
-
- HS đọc đề và phân tích đề
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- HS đọc đề và phân tích đề
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- HS lên bảng chọn 1c 2b 3b
- HS khác nhận xét
Bài 46 trang 121 SGK
Vì điểm N nằm giữa hia điểm I và K nên :
IN + NK = IK
3 + 6 = IK Vậy IK = 9cm
Bài 47 trang 121 SGK
Vì điểm M nằm giữa hia điểm E và F nên :
EM + MF = EF
4 + MF = 8
MF = 8 – 4 = 4 cm Vậy EM = MF
Làm bài 48; 49 trang 121 SGK
- Học kỹ bài chú ý nắùm vững nội dung kết luận Chuẩn bị tiết sau Luyện tập §8.
Rút kinh nghiệm – bổ sung
………
………