1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 9 chương 1 bài 1: một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông hay nhất

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Toán lớp 9 về một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông hay nhất gồm có 17 tài liệu được chọn lọc giúp học sinh nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng. Biết thiết lập các hệ thức trong sách giáo khoa và củng cố định lí Pytago. Mời quý thầy cô tham khảo.

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tuần 1

Một số hệ thức về cạnh

và góc trong tam giác vuông

I Mục tiêu:

Kiến thức : Học sinh nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng.

Nắm và chứng minh được đlý3 và đlý4, thiết lập được các hệ thức

2 2 2

,

bc ah

h b c

Kỹ năng : HS có kỹ năng vận dụng các hệ thức để giải bài tập Biết liên hệ

thực tế với toán học để giải một số bài toán

Thái độ : HS có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, cẩn thận chính xác

khi giải toán

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bài soạn, thước thẳng, bảng phụ

Học sinh: Nắm các hệ thức đã học, thước thẳng, bảng phụ nhóm

III. Các hoạt động dạy - học:

1.ổn định tổ chức (2ph) :

+ 9a :

+ 9b

2.Kiểm tra bài cũ(8ph):

Tính x và y trong hình vẽ:

(x=112

13; y=

1 11

13)

3 Dạy học bài mới(23ph):

Hoạt động 1: Hệ thức bc = ah(12ph)

- Gv vẽ nhanh hình 1

sgk lên bảng

- Gv gọi 2-3 hs đọc định

lý 3 sgk

- Hs xem lại hình đã

vẽ, nắm lại các yếu

tố trong hình vẽ

- 2-3 hs đọc định lý 3

2 Một số hệ thức liên quan đến đường cao( tiếp):

a

Tiết 2

y

x

c

b

A

b'

b'

c' h

H

Trang 2

?Dựa vào hình vẽ để

viết hệ thức của định lý

3?

- Gv chốt lại hệ thức và

ghi bảng

- Yêu cầu hs làm ?2

theo nhĩm

- Sau khi hs làm xong,

gv thu bảng phụ 2 nhĩm

để nhận xét, sửa sai, nêu

bài giải mẫu

- Yêu cầu hs áp dụng

làm bài tập 3 sgk

- Gọi hs trình bày cách

giải

- Gv nhận xét chốt lại

- Hs trả lời bc ah

- Hs ghi vở

- Hs hoạt động theo nhĩm

- Các nhĩm nhận xét, đánh giá bài của nhĩm bạn thơng qua bài mẫu

- 1 hs lên bảng trình bày, hs khác nhận xét

- Hs ghi bài giải mẫu

Đlý3: (Sgk)

bc ah

?2 <Bảng phụ nhĩm>

CM:

Vỡ ABC(Â = 900) ,AHBC tái

H nẽn ABC~HBA ( ^

B chung)

=>

HA

AC

=

AB

BC

=> AH AC = AB BC hay b.c = a.h (ủpcm)

Btập3 (Sgk) Tính x và y trong hình

vẽ

Giải: Ta cĩ:

2 2

y      

13

xy x

y

Hoạt động 2: : Tìm hiểu hệ thức 12 12 12

hbc (11ph)

- Từ hệ thức bc ah gv

dẫn dắt hs đi đến hệ

thức cần tìm là

2 2 2

hbc

- Hs tham gia trả lời câu hỏi của gv để phát hiện hệ thức

Từ hệ bc ah thức ta cĩ:

2 2 2 2 2 2 2 2 2

2 2

2 2 2 2 2 2

b c a h b c b c h

b c

Đlý4: (Sgk)

12 12 12

hbc

5

y

12 x

Trang 3

- Yêu cầu hs đọc ví dụ 3

sgk, gv treo bảng phụ

hình 3 sgk

- ? Kiến thức nào đã

được áp dụng để giải?

- Gv nhận xét chốt lại

- Gv nêu chú ý như sgk

- Hs đọc ví dụ 3 sgk, quan sát bảng phụ, tìm hiểu cách giải

- Hs trả lời và trình bày cách giải

- Hs ghi nhớ cách làm

- Hs đọc chú ý sgk

Ví dụ 3: (Sgk)

Ta có:

2 2 2

2 2 2

2 2

1 1 1

6 8

6 8

6 8 6.8 4,8 10

h h h

 

 

  

* Chú ý: (Sgk)

4, Củng cố luyện tập(10ph):

- Hướng dẫn hs giải bài tập 5 sgk:

+ Yêu cầu hs đọc đề bài, vẽ hình và cho các yếu tố

đã biết và chưa biết vào hình vẽ + Từ hình vẽ, yêu cầu hs xác định cách tính từng

yếu tố và hệ thức được áp dụng

5

x y

x y

5, Hướng dẫn về nhà(2ph)

- Học và nắm chắc tất cả các hệ thức đã học, biết biến đổi để tính toán tất cả các yếu tố Làm các bài tập 7, 8 sgk; bài 5, 6, 7, 8 sách bài tập

- Chuẩn bị thước thẳng, compa, chuẩn bị tốt bài tập cho tiết sau luyện tập

4 3

y x

h

Trang 4

IV

Rút kinh nghiệm

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tuần 2- Luyện tập

I Mục tiêu:

Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc các hệ thức lượng

trong tam giác vuông đã học Học sinh biết cách vẽ đoạn trung bình nhân của hai đoạn thẳng cho trước

Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các hệ thức để giải bài tập Biết ứng

dụng các hệ thức để giải các bài toán thực tế

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài tập.

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Bài soạn, phân loại bài tập luyện tập, thước thẳng, bảng phụ,

compa

Học sinh: Làm bài tập ở nhà, thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

Ổn định tổ chức (2ph) :

+ 9a

+ 9b :

Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ(8ph) :

Hs1: Vẽ hình, ghi lại các hệ thức đã học?

(Sau khi sửa sai xong lưu lại ở bảng)

Hs2: Làm bài 8(a) – SGK: Tính x trong hình vẽ sau:

(x=6)

Hoạt động2 luyện tập(23ph):

- Gv treo bảng phụ hình

11 và 12 của btập 8 sgk,

yêu cầu hs suy nghĩ làm

- Hs hoạt động cá nhân, chia lớp thành

2 dãy, mỗi dãy làm 1 bài, làm trong 3 phút

Btập8 (Sgk)

Tiết 3

x

y

H 2

B

y

x

D

E 16 K x F y

Trang 5

- Sau đó gv gọi hs lên

bảng trình bày bài giải

- Gv hướng dẫn cả lớp

cùng nhận xét sửa sai,

trình bày bài giải mẫu

Chú ý: Yêu cầu hs nói rõ

đã áp dụng hệ thức nào

để giải và áp dụng như

thế nào?

Hướng dẫn hs giải btập

7 sgk:

- Gv treo bảng phụ hình

8, 9 sgk

- Yêu cầu hs nói rõ cách

vẽ của sgk

- Gv nhận xét chốt lại,

yêu cầu hs suy nghĩ c/m

dựa vào gợi ý của sgk

- Gv nhận xét chốt lại,

giải thích cho hs hiểu

đây là cách vẽ đoạn

trung bình nhân của hai

đoạn cho trước a,b

- Tiếp tục hướng dẫn hs

làm bài tập 5 SBT: Gv

treo bảng phụ nội dung

bài tập

- Yêu cầu hs làm btập 5

SBT theo nhóm

- Gv theo dõi các nhóm

làm việc

- 2 hs đại diện cho 2 dãy lên trình bày

- Hs tham gia nhận xét bài làm của bạn

- Hs nói rõ cách làm

- Hs đọc hiểu btập 7, quan sát bảng phụ

- 1 hs đứng tại chổ trả lời, hs khác nhận xét

- 1 hs trình bày c/m,

hs dưới lớp nhận xét

- Nắm được cách vẽ đoạn thẳng trung bình nhân của hai đoạn cho trước

- Hs đọc đề bài, kết hợp sgk để tìm hiểu

đề bài

- Hs hoạt động theo nhóm làm btập 5 SBT trong 4 phút, trình bày bài giải vào bảng phụ nhóm:

Nhóm 1;3;5;7 làm

Hình 11 Hình 12

Bài giải:

Hình 11: tam giỏc vuụng ABC cõn tại A=>x=2 => y2 = 2.2x = 2.2.2 = 8

y 8 2 2  Hình 12: Ta có:

2

2 2

9

x

y

Btập7 (Sgk)<Bảng phụ hình 8, 9 btập

7 sgk>

AH2 = BH CH hay x2 = a.b (đpcm)

Btập 5 (SBT) Cho ABC vuông tại

A, đường cao AH

a, Cho AH = 16; BH = 25 Tính AB, AC, BC, CH?

b, Cho AB = 12; BH = 6 Tính AH, AC, BC, CH?

Đáp số:

B

A

Trang 6

- Gv thu bảng phụ của 2

nhóm để hướng dẫn cả

lớp nhận xét, sửa sai

- Gv nhận xét chốt lại

đưa ra bài giải mẫu (Nếu

cần gv treo bảng phụ

đáp án để hs ghi chép)

câu a Nhóm 2;4;6;8 làm câu b

- Các nhóm còn lại đổi bài, tham gia nhận xét,

sửa sai, đánh giá bài làm của nhóm khác

- Hs ghi bài giải vào

vở bài tập

a) AB = 881 29,68 ; BC = 35,24

CH = 10,24 ; AC  18,99

b) BC = 24 ; CH = 18

AH  10,39 ; AC  20,78

Hoạt động 3:Củng cố(8ph)

- Gv hệ thống lại các hệ thức đã học, yêu cầu hs học thuộc và nắm chắc

- Treo bảng phụ bài tập trắc nghiệm, yêu cầu hs suy nghĩ trả lời

Giá trị x trong hình vẽ bên là:

A, 20 B, 20 C, 202 D, 9

(ý B đ)

Hoạt động4 : Hướng dẫn về nhà(2ph)

- - Học và nắm chắc tất cả các

hệ thức đã học

2 ' 2 ' 2 ' '

2 2 2

b ab c ac h b c bc ah

h b c

biết biến đổi để tính toán tất cả các yếu tố

- Làm các bài tập 9 sgk; bài 7,8,10,11,12 sách bài tập

- Chuẩn bị tốt bài tập để tiết sau tiếp tục luyện tập, chuẩn bị thước thẳng

IV Rút kinh nghiệm :

Tuần 2- Luyện tập

5 4

x

Tiết 4

Trang 7

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I ,Mục tiêu:

Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc các hệ thức lượng

trong tam giác vuông đã học

Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các hệ thức để giải bài tập Biết liên hệ thực

tế với toán học để giải một số bài toán

Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác

II,Chuẩn bị:

Giáo viên: Bài soạn, thước thẳng, bảng phụ

Học sinh: Làm bài tập ở nhà, thước thẳng, bảng phụ nhóm

III Các hoạt động dạy - học: Ổn định tổ chức (2ph) :

+ 9a

+ 9b :

Hoạt động1 Kiểm tra bài cũ(8ph) :

+ HS1: Vẽ hình, ghi lại các hệ thức đã học?

(Sau khi sửa sai xong lưu lại ở bảng)

+ HS2: Tìm x trong hình vẽ bên?

(x=2,4)

Hoạt động2 Luyện tập(23ph)

- Gv hướng dẫn hs làm

bài tập 9 sgk:

- Gọi 2-3 hs đọc đề bài

- Gv hướng dẫn phân tích

bài toán

- Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ

hình, yêu cầu cả lớp vẽ

vào nháp

- Gv cùng cả lớp nhận xét

sửa sai

?Muốn c/m DIL cân ta

c/m điều gì?

?Đối với bài này ta lựa

chọn cách c/m nào?

- Gv gọi 1 hs đứng tại

chổ trình bày c/m

- Gv nhận xét chốt lại,

- 2-3 hs đọc đề bài, cả lớp theo dõi sgk

- Chú ý theo dõi

- Hs dưới lớp nhận xét

- C/m hai cạnh hoặc hai góc bằng nhau

- c/m hai cạnh bằng nhau

- 1 hs trình bày c/m, hs dưới lớp theo dõi nhận xét

- Hs chú ý, ghi chép cẩn thận

Btập 9 (sgk)

a, Chứng minh:

Xét ADI và CDL có:

C

A  = 900 ;

DA = DC (cạnh hình vuông)

3

1 D

D   (cùng phụ với góc D2 )

 DAI = DCL (gcg)

 DI = DL  DIL cân b) Có: DI = DL nên:

4 2

3

x

1

3

D A

I

2

Trang 8

trình bày bày mẫu lên

bảng

- Gv tiếp tục hướng dẫn

hs cách c/m câu b theo

hướng phân tích đi lên

GV: Trong tam giác

vuông DKL có DC là

đường cao ứng với cạnh

huyền KL thì ta có hệ

thức nào?

GV: Bài toán yêu cầu ta

chứng minh điều gì?

- Tiếp tục hướng dẫn hs

làm bài tập 11 SBT

- Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ

hình, ghi GT, KL

- Gv nhận xét chốt lại

- Chia lớp thành 2 dãy,

dãy1 tính HB, dãy 2 tính

HC

- Gv gọi đại diện 2 hs ở 2

dãy lên trình bày c/m ở

bảng

- Sau khi 2 hs làm xong,

gv gọi hs dưới lớp nhận

xét

- Gv nhận xét chốt lại,

trình bày bài giải mẫu

- Tham gia trả lời câu hỏi, phát hiện cách c/m

- Hs đọc đề bài, suy nghĩ vẽ hình

- 1 hs lên bảng vẽ, cả lớp làm vào vỏ nháp

- Hs hoạt động cá nhân theo dãy suy nghĩ c/m trong 3 phút

- 2 hs lên bảng làm, cả lớp theo dõi để nhận xét sửa sai

- Hs dưới lớp nhận xét bài làm của bạn

- Hs chú ý theo dõi, ghi chép cẩn thận

2

2 DK

1 DI

1

 = 2 DK 2

1 DL

1

 Trong tam giác vuông DKL có

DC là đường cao tương ứng với cạnh huyền KL, vậy :

2

2 DK

1 DL

1

 = DC 2

1

(Không đổi)

2 DK 2

1 DI

1

 = DC 2

1

không đổi

Btập 11(SBT)

GT

ABC,A ˆ 90 0,

AHBC

AH = 30cm; 5

6

AB

AC

KL Tính HB, HC

C/m:

* Tính HC:

AC HC

36

* Tính HB:

áp dụng hệ thức lượng ta có:

2 2

2

30 25 36

AH

HB HC AH HB

HC HB

B

A

Trang 9

4 Củng cố luyện tập(8ph):

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập 12 SBT

Vì A và B cùng cách mặt đất 230 km nên OAB cân tại O

Mặt khác, khoảng cách AB = 2200 km và bán kính trái đất

là 6370 km nên ta có:

OHOBHB   

Vậy hai vệ tinh đó nhìn thấy nhau

- Gv hệ thống lại các hệ thức đã học

5 Hướng dẫn về nhà(2ph)

- Học và nắm chắc các hệ thức đã học

2 ' 2 ' 2 ' '

2 2 2

b ab c ac h b c bc ah

h b c

- Làm các bài tập 14, 15, 16, 17 sách bài tập

- Đọc trước bài mới, chuẩn bị thước thẳng, bảng phụ nhóm

IV

Rút kinh nghiệm :

A

O R

Ngày đăng: 01/05/2021, 02:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w