Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Ngữ Văn lớp 8 năm 2017-2018 có đáp án là tài liệu tham khảo được chọn lọc và tổng hợp những mẫu đề kiểm tra của cả hai học kì trong các năm gần đây. Tham khảo đề thi giúp các em học sinh hệ thống và nắm vững kiến thức văn học, đồng thời giúp các em phát triển tư duy sáng tạo khi làm văn. Tài liệu đi kèm đáp án giúp các em so sánh kết quả bài làm và đánh giá năng lực của bản thân, từ đó đề ra phương pháp học tập môn Văn hiệu quả cho những học kì tới. Hi vọng đây sẽ là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 8, chúc các em ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Ngữ Văn 8 phần Làm văn năm 2017-2018
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Ngữ Văn 8 phần Văn học năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS&THPT Tiên Yên
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Ngữ Văn 8 phần Tiếng Việt năm 2017-2018
9 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Ngữ Văn 8 phần Văn học năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Châu Văn Liêm
10 Đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Ngữ Văn 8 phần Văn học năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Duyên Hà
Trang 3PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
Trang 4PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
a, Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện
chủ đề Văn bản thường có bố cục ba phần: Mở bài, Thân
bài, Kết bài
1,0
b, Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra các chủ đề của văn bản
Phần Thân bài thường có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Phần Kết bài tổng kết chủ đề của văn bản
1,0
Câu 2
(8,0
điểm)
a, - Dẫn dắt giới thiệu về tình huống gợi kỉ niệm, đó là kỉ niệm
gì cảm xúc hiện tại khi nhớ về kỉ niệm
1,0
b, - Kể diễn biến của kỉ niệm
- Bắt đầu kỉ niệm đó như thế nào
- Phần tiếp theo của sự việc dẫn đến cao trào
- Kết thúc của sự việc và nêu bật một ý nghĩa -.Trong tự sự có kết hợp miêu tả, biểu cảm hợp lí
1,0 3,0 1,0 1,0
c, Suy nghĩ của bản thân về kỉ nệm đó Gợi ra điều có ý nghĩa
cho mọi người cùng suy ngẫm
1,0
Trang 5Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng số
I Tiếng Việt Nhận diện
trợ từ, từ tượng hình, từ tượng thanh , trường
từ vựng, biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh, câu ghép
Hiểu tác dụng của dấu câu
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
7 1,75 17,5%
1 0,25 2,5%
8 2,0 20%
II Tự luận
Câu 1,2
Nhận biết cách nối, các biện pháp tư từ nói quá, nói giảm nói tránh
Hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu tác dụng của biện pháp tư từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1,25 12,5%
1 1,75 17,5%
2 3,0 30%
và dấu ngoặc đơn , dấu ngoặc kép
Vận dụng kiến thức và kĩ năng
để viết đoạn văn theo một chủ đề cho trước ( có giới hạn số câu )
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1,5 15%
1 3,5 35%
1 5,0 50% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
8 3,0 30,0%
2 2,0 20,0%
1,5 15%
1 3,5 35%
11 10,0 100%
Trang 6TRƯỜNG THCS HÀN THUYÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 60
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 - NĂM HỌC 2017-2018
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ KIỂM TRA GỒM 01 TRANG
ĐỀ 1 Phần I.Trắc nghiệm (2.0 điểm):
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm:
Câu 1: Từ “Chính” trong câu: “Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp
bước.” (Trong lòng mẹ ) thuộc từ loại nào dưới đây?
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình ?
Câu 3: Các từ: hoài nghi,khinh miệt,ruồng rẫy thuộc trường từ vựng nào?
Câu 4: Câu văn : “Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức
nở.”(Trong lòng mẹ) thuộc kiểu câu gì?
Câu 5: Dòng nào dưới đây sử dụng phép tu từ nói quá?
C.Ăn như rồng cuốn,nói như rồng leo D.Chó treo ,mèo đậy
Câu 6: Phần trích : “Con nín đi!Mợ đã về với các con rồi mà.”(Trong lòng mẹ) có mấy biệt ngữ
xã hội?
Câu 7:Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì?
Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống” ra đời
A.Đánh dấu từ ngữ,câu ,đoạn dẫn trực tiếp
B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
D.Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn
Câu 8: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì ?
“Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó ”(Lão Hạc)
A.Nói giảm nói tránh B.Nhân hóa C.Hoán dụ D.Nói quá
Phần II: Tự luận ( 8.0 điểm):
Câu 1 ( 1,5 điểm ):Xác định cách nối và quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau:
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí ” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái , ngã nhào ra thềm
(Ngô Tất Tố,Tắt đèn)
Câu 2 ( 1,5 điểm ):Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong câu thơ sau:
Bác ơi tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông mọi kiếp người -Tố Hữu-
Câu 3 ( 5,0 điểm ) :
Viết một đoạn văn thuyết minh từ 10 đến 12 câu (có đánh số thứ tự ) giới thiệu cấu tạo của
một dụng cụ học tập hoặc một thứ đồ dùng gần gũi ,thân thiết với em Trong đoạn văn có sử
dụng 1 câu ghép, 1 dấu ngoặc đơn thích hợp (gạch chân ,chỉ rõ câu ghép và câu văn có sử dụng dấu ngoặc đơn đó)
……… HẾT………
Trang 7TRƯỜNG THCS HÀN THUYÊN ĐỀ KIỂM TRA VĂN TIẾT 60
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8 - NĂM HỌC 2017-2018
(Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ KIỂM TRA GỒM 01 TRANG
ĐỀ 2 Phần I.Trắc nghiệm (2.0 điểm):
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm:
Câu 1: Từ “ư” trong câu: “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư.”
(Lão Hạc) thuộc từ loại nào dưới đây?
Câu 2: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng thanh ?
Câu 3: Các từ:buồn ,vui,phấn khởi,sợ hãi thuộc trường từ vựng nào?
C.Chỉ thái độ của người D.Chỉ trạng thái tâm lí của người
Câu 4: Câu văn : “Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi,vài giây sau ,tôi đuổi kịp”.(Trong lòng mẹ) thuộc kiểu
câu gì?
Câu 5: Dòng nào dưới đây sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh?
A.Tôi mải mốt chạy sang B.Mợ mày phát tài lắm,có như dạo trước đâu
C.Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt D.Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về
Câu 6: Phần trích : “Không!Cháu không muốn vào.Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”(Trong
lòng mẹ) có mấy biệt ngữ xã hội?
Câu 7:Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có công dụng gì?
Nhìn từ xa,cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn! (Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịc sử)
A.Đánh dấu từ ngữ,câu ,đoạn dẫn trực tiếp
B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
C.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai
D.Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn
Câu 8: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì ?
“Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”(Trong lòng mẹ)
Phần II: Tự luận ( 8.0 điểm):
Câu 1 ( 1,5 điểm ):Xác định cách nối và quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau:
Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá
(Nam Cao, Lão Hạc)
Câu 2 ( 1,5 điểm ):Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong câu tục ngữ sau:
Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn
Câu 3 ( 5,0 điểm ) :
Viết một đoạn văn thuyết minh từ 10 đến 12 câu (có đánh số thứ tự ) giới thiệu cấu tạo của
một dụng cụ học tập hoặc một thứ đồ dùng gần gũi ,thân thiết với em Trong đoạn văn có sử dụng 1 câu ghép, 1 dấu hai chấm thích hợp (gạch chân ,chỉ rõ câu ghép và câu văn có sử dụng dấu hai chấm đó)
……… HẾT………
Trang 8ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT HKI
Đề 1 I.Trắc nghiệm
II.Tự luận
1.Câu 1(1,5 điểm)
- Cách nối: Không dùng từ nối, giữa 2 vế có dấu phẩy (0,75 điểm)
- Quan hệ ý nghĩa: Nguyên nhân (0,75 điểm)
2.Câu 2(1,5 điểm)
- Biện pháp nói quá: “Ôm cả non sông mọi kiếp người” (0,5 điểm)
- Tác dụng: Nhấn mạnh, ngợi ca tình yêu thương bao la rộng lớn của Bác với nhân dân Việt Nam và thế
giới.(1,0 điểm)
3.Câu 3(5,0 điểm)
- Hình thức:
+Đoạn văn (0,5 điểm)
+Đảm bảo đúng,đủ số câu: 10-12 câu (0,5 điểm)(không đánh stt trừ 0,25điểm)
+Sử dụng 1 câu ghép (0,75 điểm)
+Sử dụng 1 dấu ngoặc đơn (0,75 điểm)
-Nội dung: trình bày cấu tạo dụng cụ học tập hoặc đồ dùng đúng,đủ(2,5 điểm)
Đề 2 I.Trắc nghiệm
II.Tự luận
1.Câu 1(1,5 điểm)
- Cách nối: Dùng quan hệ từ “bởi vì” (0,75 điểm)
- Quan hệ ý nghĩa: Nguyên nhân (0,75 điểm)
2.Câu 2(1,5 điểm)
- Biện pháp nói quá: “tát biển Đông cũng cạn” (0,5 điểm)
- Tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định sức mạnh của tình cảm vợ chồng yêu thương, thuận hòa sẽ làm được
mọi việc ,kể cả những việc lớn lao ,phi thường (1,0 điểm)
3.Câu 3(5,0 điểm)
- Hình thức:
Trang 9+Đoạn văn (0,5 điểm)
+Đảm bảo đúng,đủ số câu: 10-12 câu (0,5 điểm)(không đánh stt trừ 0,25điểm) +Sử dụng 1 câu ghép (0,75 điểm)
+Sử dụng 1 dấu ngoặc đơn (0,75 điểm)
-Nội dung: trình bày cấu tạo dụng cụ học tập hoặc đồ dùng đúng,đủ (2,5 điểm)
-Hết -
Trang 10Ngày kiểm tra:
Lớp kiểm tra:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I/ XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ
- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh khi đang học chương trình Tiếng Việt- Ngữ văn 8 học kì 1, cụ thể
là các văn bản đã được học theo PPCT (truyện, kí hiện đại từ bài 1 đến bài 15)
- Nắm vững kiến thức ở các nội dung: nhớ khái niệm, nhận biết đặc điểm, chức năng ngữ pháp, công dụng của từ vựng, từ loại, biện pháp tu từ, câu, dấu câu
- Khả năng vận dụng kiến thức đã học vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản hoặc tạo lập văn bản
- Hình thức đánh giá: Tự luận
II/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
- Nhớ được khái niệm
- Nhận biết được đặc điểm (dấu hiệu)
- Cho biết công dụng, chức năng ngữ pháp
- Viết đoạn văn vận dụng
2 KĨ NĂNG
- Học sinh có kĩ năng viết đoạn văn vận dụng được kiến thức Tiếng việt đã học
III/ LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
MA TRẬN TỔNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM 2017
+ Từ tượng hình, từ
- Nhớ được :
Khái niệm
- Chỉ ra dấu hiệu ngôn ngữ
- Nêu tác dụng, biết tậ p hợp các từ có chung nét nghĩ, đặt được tên,…
Trang 11- Liên quan đến các kiến thức:
+ Trợ từ, thán từ + Tình thái từ
- Hiểu khái niệm
- Nhận diện được dấu hiệu ngôn ngữ
- Hiểu chức năng ngữ pháp
- Biết sử dụng trợ từ, tình thái từ, thán từ trong nói và viết
- Liên quan đến các kiến thức:
+ Nói quá
+ Nói giảm, nói tránh
- Hiểu khái niệm
- Nhận diện được dấu hiệu ngônngữ
- phân tích được giá trị
của biện pháp tu từ
- Biết sử dụng trợ biện
pháp tu từ trong những tình huống nói và viết cụ
- Liên quan đến các kiến thức: câu ghép
- Hiểu khái niệm
- Nhận diện được câu ghép, phương tiện liên kết
Hiểu được mối quan hệ
Trang 12+ 01 đoạn trích
+ Độ dài 5-10 dòng
Liên quan đến các kiến thức:
+ Trường từ vựng
- Nhớ được : Khái niệm
- Liên quan đến các kiến thức:
+ Trợ từ, thán từ
- Hiểu khái niệm
- Nhận diện được dấu hiệu ngôn ngữ
- Hiểu chức năng ngữ pháp
- Hiểu khái niệm
- phân tích được
giá trị của biện
Trang 13tu từ dao, tục ngữ
- Liên quan đến các kiến thức:
+ Nói quá
- Nhận diện được dấu hiệu ngônngữ
- Liên quan đến các kiến thức: câu
ghép
- Hiểu khái niệm
- Nhận diện được các câu ghép, phương tiện liên kết
Hiểu được mối quan hệ ý nghĩa
Trang 14TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH Đ Ề KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
CÂU 1(1 điểm):
a)Thế nào là Trường từ vựng?
b) Các từ in đậm trong đoạn văn sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý reo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ
tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời
nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
CÂU 2(2 điểm):
a) Thế nào là trợ từ?
b)Tìm trợ từ trong câu sau và cho biết tác dụng: Chính hắn là thủ phạm
CÂU 3(2 điểm):
a) Cho biết khái niệm biện pháp tu từ nói quá ?
b) Tìm biện pháp tu từ nói quá trong câu ca dao sau và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó:
Cày đồng những buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bứng bát cơm đầy Dẻo thơm một hột, đắng cay muôn phần.
CÂU 4 (2 điểm):
a)Thế nào là câu ghép?
người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau [ ] Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm (Tắt đèn- Ngô Tất Tố)
CÂU 5 (3 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7-8 câu ), nội dung tự chọn Trong đoạn văn, có sử dụng dấu ngao85c
đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.(Có chú thích rõ)
Trang 15V/ ĐÁ ÁN:
câu Đáp án và biểu điểm Điểm
CÂU
1
a Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa 0.5
b Các từ in đậm trong đoạn văn trên thuộc trường từ vựng thái độ của con người 0.5 CÂU
2
a Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
0.5
- Tác dụng: nhằm khẳng định một cách chắc chắn thủ phạm không ai khác là hắn
0.5 1.0 CÂU
3
a Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được
miêu tả; tác dụng của nó là để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm
0.5
b - Biện pháp tu từ nói quá trong câu ca dao: Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
- Tác dụng: chỉ việc môi đổ rất nhiều khi làm đồng , qua đó, tác giả dân gian muốn đề cao sức lao động của con người đồng thời tô đậm sự vất vả của người lao động
0.5 1.0
CÂU
4
a câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm c - V không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm C - V
này được gọi là một vế câu
0.5
Hai người//giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy// đều buông gậy ra, áp vào vật nhau [ ]
Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí”//yếu hơn chị chàng con mọn, bị chị này// túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm
- Đoạn trích có hai câu ghép Mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các vế của câu ghép:
điểm
10
HẾT
Trang 16PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS: THỦY AN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (SỐ 3) HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN: THỦY AN
Phần I : Trắc nghiệm ( 2 điểm ) Chọn câu trả lời đúng cho các câu sau ( Mỗi câu
trả lời đúng được 0,5 điểm )
Câu 1: Các tác phẩm Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Tắt đèn, Lão Hạc được sáng
tác trong thời kì nào ?
A 1900- 1930 B 1930- 1945
C 1945- 1954 D 1954- 1975
Câu 2 : Dòng nào nói đúng nhất giá trị của các văn bản : Trong lòng mẹ, Tức nước
vỡ bờ, Lão Hạc ?
A Giá trị hiện thực B Giá trị nhân đạo
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 3 : Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào ?
“ Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và những phẩm chất tốt đẹp của
họ đã được thể hiện qua cái nhìn thương cảm và sự trân trọng của nhà văn”
A Tôi đi học B Tức nước vỡ bờ
C Trong lòng mẹ D Lão Hạc
Câu 4 : Bố cục theo dòng hồi tưởng kết hợp hài hoà giữa kể và miêu tả, bộc lộ tâm
trạng với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình thiết tha và hầu như không có cốt truyện ” ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào ?
Trang 17PHÒNG GD&ĐT TX ĐÔNG TRIỀU
1,0
1,0
b, Chị Dậu là một phụ nữ nông dân hết lòng yêu thương
chồng con Chế độ sưu thuế làm gia đình chị điêu đứng , một mình chị chèo chống lo toan Khi chồng chị bị đe dọa đến tính mạng chị tìm mọi cách bảo vệ chồng bằng sự thông minh khôn khéo Nhưng khi kẻ thù độc ác không khoan nhượng chị anh dũng đứng dậy chống trả quyết liệt Chị là một phụ nữ VN tiềm tàng tinh thần đấu tranh mạnh mẽ
2,5
c, Lão Hạc là một lão nông dân hiền lành , thật thà , chất
phác, hết lòng yêu thương con Dù sống trong cảnh nghèo khổ nhưng lão vẫn giữ nhân cách trong sạch, cao thượng đáng trân trọng
2,5
d Họ là những người nông dân nghèo khổ nhưng sáng
ngời những phẩm chất tốt đẹp truyền thống của con người lao động VN
1,0
Trang 18Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 8 Tiết: 41
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn văn học đối với những văn bản học sinh đã được học Trọng tâm đánh giá là truyện và kí Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
đề, nguồn gốc văn bản
- Nhớ tác giả, chi tiết, hình ảnh và nhân vật
Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Tìm những chi tiết nghệ thuật phân tích cái hay cái đẹp của ngôn từ trong văn bản
Phẩm chất của người
mẹ, người
vợ, người phụ nữ Việt Nam qua một số văn bản
- Hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn bản
Trang 19ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Ngữ văn 8 (Phần văn học) Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm: (3,0 điểm)
1 Văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh, được viết theo thể loại nào?
2 Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của văn bản "Trong lòng mẹ"?
A Đoạn trích chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng;
B Đoạn trích trình bày tâm địa độc ác của bà cô bé Hồng;
C Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng;
D Đoạn trích chủ yếu trình bày sự hờn tủi của bé Hồng khi gặp mẹ
3 Ngô Tất Tố đã khắc hoạ bản chất nhân vật trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" thông qua:
A Ngôn ngữ độc thoại nội tâm nhân vật;
B Ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ miêu tả hành động nhân vật;
C Ngôn ngữ miêu tả ngoại hình nhân vật là chính;
D Dùng ngôn ngữ kể linh hoạt kết hợp với ngôi kể phù hợp
4 Các mộng tưởng của em bé bán diêm qua các lần quẹt diêm được diễn ra như thế nào là hợp lý?
A Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en, hai bà cháu bay lên trầu Thượng đế, hình ảnh người bà;
B Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô-en, hình ảnh người bà, hai bà cháu bay lên trầu Thượng đế;
C Lò sưởi, hình ảnh người bà, bàn ăn, cây thông Nô-en, hai bà cháu bay lên trầu Thượng đế;
D Lò sưởi, bàn ăn, hình ảnh người bà, cây thông Nô-en, hai bà cháu bay lên trầu Thượng đế
5 Điều nào dưới đây phù hợp với nội dung câu truyện "Cô bé bán diêm"?
6 Dòng nào dưới đây không đúng nói về giá trị nghệ thuật đặc sắc của văn bản "Cô bé bán diêm" ?
A Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn;
B Truyện đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng;
C Các tình tiết diễn biến hợp lý;
D Nghệ thuật đảo ngược tình huống hai lần
II Tự luận (7,0 điểm)
1 (2,0 điểm) Tìm những chi tiết nghệ thuật khắc họa nhân vật chị Dậu trong đoạn trích "Tức
nước vỡ bờ" (Ngô Tất Tố) Qua đó em hãy nêu ý nghĩa của đoạn trích
2 (5,0 điểm) Qua các văn bản: "Tôi đi học", "Trong lòng mẹ", "Tức nước vớ bờ", em hãy
khái quát về phẩm chất của người mẹ, người vợ, người phụ nữ Việt Nam
- Hết -
Trang 20I Trắc nghiệm: 3,0 điểm – Mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm
Những chi tiết nghệ thuật khắc họa nhân vật chị Dậu trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ"
(Ngô Tất Tố): Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiền tàng, mạnh mẽ, mộc mạc, dịu hiền, có tình yêu thương gia đình tha thiết và có lòng căm giận, khinh bỉ với bọn tay sai trong xã hội
cũ (1,0 điểm)
Ý nghĩa của đoạn trích: Nhà văn đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống
lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác (1,0 điểm)
Câu 2: (5,0 điểm)
- Yêu cầu HS cần làm được các ý cơ bản sau:
+ Khái quát được ngắn gọn nhưng đầy đủ phẩm chất cao đẹp của người mẹ, người vợ, người phụ nữ Việt Nam qua ba văn bản truyện ký đã học
+ Những nhân vật người mẹ, người vợ và người phụ nữ trong ba văn bản truyện ký cho chúngta thấy được phẩm chất sáng ngời và cao quý của người mẹ, người phụ nữ Việt Nam: Đó là tình cảm thắm thiết, sâu nặng đối với chồng con, trong những hoàn cảnh đau đớn, tủi cực, gay cấn nhất, họ không chỉ bộc lộ bản chất dịu hiền đảm đang mà còn thể hiện sức mạng tiềm tàng, đứchy sinh quên mình, chống lại bọn tàn bạo để bảo vệ chồng con
+ Dẫn chứng ở mỗi phần
- Nội dung: (4 điểm) có dẫn chứng và kết hợp hài hòa giữa các nội dung
- Hình thức: (1 điểm) Có bố cục rõ ràng, không sai chính tả, bài làm sạch đẹp
Trang 21- Hình thức: kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra : HS làm tại lớp trong 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN :
- Liệt kê tất cả các đơn vị bài học của các phân môn :
- Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định
câu 11 câu 12
câu 4 câu 2
câu 1
câu 9, câu 10 câu 5