b/ Một phương trình cò thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm,3 nghiệm …… nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc là có vô số nghiệm.. Tiết 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.. MỤC TIÊ
Trang 1Tuần 20
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
- Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ có liên quan
- Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài giải sau này
- Hs hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen với khái niệm hai phương trình tương đương
II CHU Ẩ N B Ị
Gv: SGK, Phấn màu
Hs: Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số
III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Tìm x , biết: 2x + 5 = 3(x -1) + 2
- Nhận xét bài làm và giới thiệu phương trình vế trái, vế phải, ẩn Bài mới
Hoạt động 2: Phương trình một ẩn
- Hãy cho VD về phương
trình:
- Với ẩn y
- Với ẩn u
- Khi x = 6 Tính mỗi vế
của phương trình
2x +5 = 3(x-1) +2
?3 Cho phương trình
2(x+2) -7 = 3 –x
a/ x = -2 có thỏa mãn
phương trình không?
b/ x = 2 có là một nghiệm
của phương trình không?
Gv: Hướng dẫn HS làm
Cho HS nhận xét
chú ý
Hs: Cho ví dụ
- Phương trình với ẩn y:
5y +5 = 91 y +7
- Phương trình với ẩn u:
u(5u+2) = 0
- Khi x = 6
VT = 2.6 +5 = 12 + 5 = 17
VP = 3(6-1) +2 = 15 + 2
=17 Hs: Phương trình:
2(x+2)-7=3 –x a/ x = -2 2(-2+2) -7=3–
(-2)
-7 = 5 (sai)
x = -2 không thỏa mãn b/ phương trình
2(x+2) -7 = 3 –x
x = 2 2(2+2) -7 = 3 –2
1 = 1(đúng)
x = -2 thỏa mãn phương trình,
x = -2 có là một nghiệm của phương trình
Một phương trình với ẩn x
có dạng A(x) =B(x), trong
đó vế trái A(x) và vế phải B(x)
VD: 3x + 5 =0 là phương trình với ẩn x
Chú ý (SGK)
a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó
b/ Một phương trình cò thể
có 1 nghiệm, 2 nghiệm,3 nghiệm …… nhưng cũng
có thể không có nghiệm nào hoặc là có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm
Trang 2Hoạt động 3: Giải phương trình
Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và
cho biết: Thế nào là giải
phương trình?
Gv: Yêu cầu hs làm ?4
Hãy điền vào chỗ …
a/ phương trình x = 2 có
tập nghiệm là S = ………
b/ phương trình Vô nghiệm
có tập nghiệm là S = ……
Hs: Trả lời
Hs: làm ?4
a/ phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}
b/ phương trình vô nghiệm
có tập nghiệm là S =
Giải phương trình là tìm tập nghiệm S của phương trình đó
Hoạt động 4: Phương trình tương đương
Gv: Yêu cầu hs Hoạt động
nhóm làm bài tập sau:
Giải phương trình
a/ 2x = 4
b/ x-2 = 0
Gv: Nhận xét gì về tập
nghiệm của hai pt
PT tương đương?
- Vậy thế nào là hai
phương trình tương
đương? Cho vi dụ
Hs: Giải phương trình theo nhóm:
Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b a/ 2x = 4 có S1 ={2}
b/ x-2 = 0 có S2 ={2}
Hs: S1 = S2
Hs: Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm
là hai phương trình tương đương
Hs: Lấy ví dụ
Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương
Kí hiệu: Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng
kí hiệu
Ví dụ: 2x = 4 x-2 = 0 3x = 0 x – 2 = -2
Hoạt động5: Củng cố - Hướng dẫn
- Thế nào là phương trình tương đương? Nêu cách kiểm tra hai phường trình tương đương
- Yêu cầu hs làm bài tập 1 (sgk)
- Về nhà học bài và làm bài tập: 2, 3, 4, 5 (sgk – t 6, 7)
Trang 3Tiết 42
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU
- HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân
-Vận dụng các qui tắc để giải phương trình
- Rèn luyện tính chính xác để giải bài tập
II CHU Ẩ N B Ị
Gv: SGK, Phấn màu.
Hs: Nháp, học lại các HĐT, các qui tắc cộng , trừ, nhân phân thức
III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Giải phương trình : 2x -1 = 0 (1)
Nhận xét và vào bài mới
Hoạt động 2: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
- Nêu nhận xét đa thức ở
vế trái của phương trình
(1)
- Khẳng định: pt (1) gọi là
phương trình bậc nhất một
ẩn
- pt bậc nhất một ẩn là gì ?
- Cho thêm ví dụ về pt bậc
nhất một ẩn
Gv : Hình thành định nghĩa
HS làm VD
Hs: Lắng nghe và trả lời:
Pt bậc nhất một ẩn là pt có một ẩn, số mũ của ẩn là 1 Hs: Lấy thêm ví dụ
Ví dụ: 2x -1 = 0
3x – 5 = 0
1 5 0
5y
Định nghĩa (sgk)
Hoạt động 3: Hai qui tắc biến đổi phương trình
- Nhắc lại các qui tắc trong
đẳng thức số
Gv: Nhận xét
- Áp dụng quy tắc giải các
phương trình
a, x – 4 = 0
b, 3
4+ x = 0
c, 0,5 – x = 0
Gv: yêu cầu hs thảo luận
nhóm để giải phương trình
Gv: Nhận xét và sửa sai
Gv: Yêu cầu hs nêu quy
tắc nhân với một số
Gv: Củng cố lại
Hs: Phát biểu quy tắc Quy tắc chuyển vế:
a + c = b a = b – c Hs: Thảo luận nhóm, đại diện 3 nhóm lên trình bày a/ x – 4 = 0 x = 4 b/ 3
4+ x = 0 x = - 3
4
c/ 0,5 – x = 0 x = 0,5
Hs: Nêu quy tắc
a/ qui tắc chuyển vế
(Sgk)
Ví dụ: x + 2 = 0 x = -2
b/qui tắc nhân với một
số (sgk)
Ví dụ: Giải phương trình
2x = 6
Giải: 2x = 6
Trang 4Gv: Yêu cầu làm ?2
Giải pt sau:
2
x
b/ 0,1x = 1,5
c/ -2,5 x = 10
Gv: Yêu cầu nhận xét
Hs: Thảo luận nhóm
- Đại diện lên trình bày
2
x
2 ( 1).2
2
x
x= -2 b/ 0,1x = 1,5 x = 1,50,1 x = 15 c/ -2,5 x = 10 x = 102,5
x = -4
x = 3 Vậy nghiệm của pt là
x = 3
Hoạt động 4: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Gv: Dựa vào hai quy ắc
vừa học hãy giải phương
trình sau:
a/ 3x -5 =0
b/ 1- 7
3 x =0
Gv: Theo dõi và hướng
dẫn
Gv: Vậy để giải phương
trình bậc nhất một ẩn ax +
b =0 a giải như thế nào?
Tổng Quát
Gv: Yêu cầu hs làm ?3
Giải phương trình
- 0,5x + 2,4 = 0
2Hs: Lên bảng làm bài
Cả lớp cùng làm
Hs: Nêu cách giải tổng quát
ax + b =0
ax = -b
x = b
a
Hs: Áp dụng giải pt
- 0,5x + 2,4 = 0
-0,5x = -2,4
x=2, 40,5245
Vậy tập nghiệm của pt là:
s = 245
Ví dụ: Giải phương trình a/ 3x -5 =0
3x = 5 x = 53 Vậy tập nghiệm S ={ 5
3} b/ 1- 7
3x =0 - 7
3x= -1
x = -1:(- 7
3) x= 3
7
Vậy tập nghiệm S ={ 3
7}
Tổng quát: (sgk)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại định nghĩa và cách giải
- Làm hoàn chỉnh các BT 6 đến 9 trang 10
- Đọc trước bài phương trình đua được về dạng ax + b =0
Trang 5Tuần 21
Tiết 43 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I MỤC TIÊU
- Nắm vững kiến thức giải các pt mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đua chúng về dạng pt bậc nhất
- Rèn luyện tính chính xác khi chuyển vế , đổi dấu
II CHUẨN BỊ
Gv: SGK,Phấn màu
Hs: Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, rút gọn, bỏ ngoặc
III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C
Hoạt động 1: Kiểm tra
Giải phương trình sau:
2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )
Hoạt động 2: Cách giải
Gv: Vào bài từ bài kiểm
tra trên
Gv: Cho hs giải phương
trình sau:
1
x
Hướng dẫn
- Mẫu số chung là bao
nhiêu?
- Thực hiện quy tắc nào
để đưa về pt dạng
ax + b = 0
Hs: Ghi lại bài vào vở
Hs: Giải phương trình
- MSC là 6
- Dùng quy tắc chuyển
vế và qt nhân với một số
Ví dụ 1: Giải phương trình
a/2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )
2x – 2 + 5x = 4x + 12
7x – 4x = 12 +2
3x = 14 x = 14
3
vậy tập nghiệm S = { 14
3 }
Ví dụ 2: Giải phương trình
b/5 2 1 5 3
x
(5x-2).2+x.6=1.6+(5–3x).3
10x - 4 + 6x= 6 + 15 – 9x
16 x + 9x = 21 + 4
25x = 25 x = 1 vậy tập nghiệm S = { 1}
Hoạt động 3: Áp dụng
Gv: Áp dụng qui tắc gì sẽ
không còn mẫu
Qui tắc nhân với một số
Ví dụ 3
Giải phương trình
2
(3 1)( 2) 2 1 11
(3x 1)(x 2).2 (2 x2 1).3 11.3
Trang 6GV cho HS sửa chửa sai
sót và nhận xét
Gv: yêu cầu hs hoạt động
nhóm
Giải phương trình
Gv: Lưu ý cách giải khác
và vài trường hợp đặc biệt
(chú ý)
Gv: Yêu cầu hs làm ví dụ
Gợi ý:
- Nhận xét tử của vế trái
- Ta có thể áp dụng cách
nào để biến đổi pt về dạng
đơn giản hơn
- Dùng quy tắc nào để đưa
pt về dạng ax + b = 0
Gv: Trong các trường hợp
đặc biệt hệ số của aaner
bằng 0 thì ph có thể vô
nghiệm hoặc vô số
nghiệm
- Yêu cầu hs làm ví dụ 5
và ví dụ 6
- Nhận xét hệ số của x
chú ý
Hs: Làm theo nhóm đại diện lên bảng chữa
- Cho Hs làm sau đó
- Tử ở vế trái giống nhau
- Ta đặt nhân tử chung
- Nhân hai vế của pt với
6 4
Hs: Lắng nghe Hs: Giải pt
6x2+12x–2x – 4-6x2 - 3=33
10x = 33 +4+3
10 x = 40
x = 4 vậy tập nghiệm S = { 4}
chú ý:
Ví dụ 4: Giải phương trình
2
có thể giải như sau:
2
2 3 6
6
x -1 = 3
x = 4
Ví dụ 5: Giải phương trình
x+1 = x – 1
x – x = - 1 – 1
0x = -2 Phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6: Giải phương trình
x+1= x +1
x-x = 1 – 1
0x =0 phương trình nghiệm đúng với mọi x
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn
- Nhắc lại nội dung bài
- Làm hoàn chỉnh các BT 10 đến 18 trang 13,14
- Chuẩn bị phần luyện tập
Trang 7Tiết 44
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố phương pháp giải phương trình
- Rèn luyện kỉ năng giải phương trình
- Nắm vững phương pháp giải phương trình đua được về dạng ax + b = 0
II CHU Ẩ N B Ị
Gv: SGK, Phấn màu
Hs: Ôn tập qui tắc giải phương trình
III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C
Hoạt động 1: Kiểm tra
Giải các phương trình sau:
a) x3 - 3x2 + 3x - 1 = 0
b) x( 2x - 7 ) - 4x + 14 = 0
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv: Cho HS giải BT 17 c,
e, (sgk - t14)
Gv: Yêu cầu hs làm bài 18
a trang 14 và BT
Cho HS hoạt dộng nhóm sau đó đại diện lên sửa BT
x
x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x 6
Bài tập 17(sgk):
Giải phương trình c/x – 12 + 4x = 25 + 2x -1
5x – 12 = 2x + 24
3x = 36
x = 12 Vậy tập nghiệm S ={ 12} e/ 7 – ( 2x + 4 ) = - (x – 4 )
7 – 2x -4 = -x + 4
-2 x + x = 4 + 4- 7
- x = 1
x = -1 Vậy tập nghiệm S ={ -1}
Bài tập 18 (sgk)
Giải phương trình
2 1
x
x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x
Trang 8Gv: Cho HS nhận xét , sửa
sai nếu có
Gv: Yêu cầu hs làm bài 26
Tìm k để phương trình sau
nhận x = 1 làm nghiệm
2(2x+1)+18=3(x+2)
(2x+k)
2x – 6x -3 = - 5x
Thay x = 1 vào phương trình ta được:
2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) (2.1+k)
6 +18 = 9+ (3+k)
9+3 + k = 24
k = 24 – 12
k = 12
.6
2x – 6x -3 = - 5x
- 4x + 5x = 3
x = 3 Vậy tập nghiệm S ={ 3}
3x + 2 = 3x +2
0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x
Bài 26 (sgk)
Giải phương trình 2( 2x +1) + 18 = 3(x+ 2) +(2x+k)
Thay x = 1 vào phương trình ta được:
2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) +(2.1+k)
k = 12 vậy k = 12 phương trình có nghiệm x = 1
Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn
- Xem lại các BT đã giải
- Làm hoàn chỉnh các BT đã sửa
- Xem trước bài phương trình tích
Trang 9Tuần 22
Tiết 45 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Rèn luyện cho HS biết nhận xét, phát hiện phương pháp phân tích để tìm ra cáchgiải hợp lý
II CHU Ẩ N B Ị
Gv: SGK, Phấn màu.
Hs:: Ôn lại các HĐT, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
Giải phương trình sau:
( x 2 – 1 ) + ( x + 1 )( x - 2 ) = 0
x 1 2 x 3 0
x-1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
Với x – 1 = 0 x = 1
2x – 3 = 0 x = 3
2
Vậy tập nghiệm của pt là: S = 1,3
2
Gv: Củng cố và giới thiệu đó là ta đã giải pt tích
Gv: Cho Hs làm ?2
Từ a.b =0 ??
A(x).B(x) = 0 thì có
điều gì?
A(x), B(x) là các biểu thức
chứa x
Gv: Cho nhận ra cách giải
Từ a.b =0
a =0 hoặc b=0 A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích
A(x).B(x) = 0
A(x) =0 hoặc B(x) =0
Tổng quát:
A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích
Với A(x), B(x) là các biểu thức chứa x
cách giải :A(x).B(x) = 0
A(x) =0 hoặc B(x) =0
- Nghiệm của pt là tất cả các nghiệm của 2 pt A(x) và B(x)
Hoạt động 3: Áp dụng
Gv: Cho HS giải phương
trình
(2x – 3 )(x + 1 ) = 0
Dựa vào cách giải ta có
điều gì?
Gọi 2 HS lên giải hai pt
2x – 3 = 0 hoặc
x + 1 = 0 1/ 2x – 3 =0 x = 3
2 2/ x + 1 = 0 x = - 1
Ví dụ 1: Giải phương trình:
(2x – 3 )(x + 1 ) = 0
2x – 3 = 0 hoặc x+1 = 0 1/ 2x – 3 = 0 x = 3
2 2/ x + 1 = 0 x = - 1
Trang 10Gv: Cho HS làm VD2
giải phương trình
x2 – x = - 2x +2
Biến đổi pt sau cho vế phải
bằng 0 hay chuyển tất cả
hạng tử sang vế trái
- phân tích vế trái thành
nhân tử
Nhận xét cách giải
Gv: Cho HS làm VD3
2x3= x2 +2x -1
Gợi ý:
Biến đổi pt sau cho vế phải
bằng 0 hay chuyển tất cả
hạng tử sang vế trái
- phân tích vế trái thành
nhân tử
cho HS giải từng PT nhỏ
x2 – x + 2x – 2 =0
x2 – x + 2x - 2
=x(x – 1 )+ 2(x – 1)
= (x – 1 )(x+ 2)
B1: Đưa pt về dạng tích B2:Giải PT tích và kết luận
2x3 - x2 - 2x + 1=0
2x3 - x2 - 2x + 1
=x2(2x – 1) –(2x – 1)
= (2x – 1)( x2 – 1)
= (2x – 1)( x + 1)( x – 1)
2x – 1 =0 x= 1
2
x + 1 =0 x = - 1
x – 1 =0 x = 1
vậy tập nghiệm S ={3
2;- 1}
Ví dụ 2: Giải phương trình
x2 – x = - 2x +2
x2 – x + 2x – 2 =0
x(x – 1 )+ 2(x – 1)= 0
(x – 1 )(x+ 2)=0
x – 1 = 0 hoặc x + 2 =0 1/ x – 1 = 0 x = 1
2/ x + 2 = 0 x = -2 vậy tập nghiệm S ={1;- 2}
Ví dụ 3: Giải phương trình
2x3= x2 +2x -1
2x3 - x2 - 2x + 1=0
x2(2x – 1) –(2x – 1) =0
(2x – 1)( x2 – 1) = 0
(2x – 1)( x + 1)( x – 1)
=0
2x – 1 =0 hoặc x + 1 =0 hoặc
x – 1 =0 1/ 2x – 1 =0 x= 1
2 2/ x + 1 =0 x = - 1
3 / x – 1 =0 x = 1 vậy tập nghiệm S ={1
2; -1;
1 }
Hoạt động4.Củng cố- Hướng dẫn.
Gv: Cho HS làm ?4
- Để đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải ta làm như thế nào?
- Hướng dẫn BT 21, 22, 23, 24, 25 (sgk - t 17)
- Làm hoàn chỉnh các BT 21, 22, 23, 24, 25 (sgk – t 17)
- Chuẩn bị phần luyện tập
Trang 11Tiết 46
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, áp dụng vào giải phương trình tích
- Hs biết cách giải quyết hai dang bài tập khác nhau của giải phương trình:
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình
+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình
II CHUẨN BỊ
Gv: SGK, Bảng phụ, phấn màu.
Hs: Ôn lại lý thuyết và làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
Hs1: Chữa bài 23 (a, b) (sgk – t17)
Gv: Nhận xét cho điểm và lưu ý Hs: Khi giải phương trình cần nhận xét xem các hạng
tử của phương trình có nhân tử chung hay không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa thức thành nhân tử một cách dễ dàng
Hs2: Chữa bài 23(c, d) (sgk – t 17)
Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv: Yêu cầu hs cùng
làm bài 24 (sgk- t17)
Giải phương trình
a, (x 2 - 2x + 1) - 4 = 0
- Cho biết trong phương
trình có những dạng
hằng đẳng thức nào?
d x2 -5x +6 = 0
- Làm thế nào để phân
tích đa thức ở vế trái
thành nhân tử
Gv: Yêu cầu hs hoạt
động nhóm bài 25 (a, b)
a, 2x 3 +6x 2 = x 2 +3x
- Có dạng HĐT bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
Hs: Tách –5x = -2x -3x
Sau đó nhóm các hạng tử để có nhân
tử chung
Hs: Hoạt động nhóm
Bài 24 (sgk – t 17)
a, (x 2 -2x + 1) -4 =0
(x 2 -2x + 1) – 4 = 0
(x – 1) 2 - 2 2 = 0
(x – 1 – 2)(x – 1+ 2) = 0
(x – 3)(x + 1) = 0
x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
vậy tập nghiệm S ={3; -1 }
d, x 2 -5x +6 = 0
x 2 -5x +6 = 0
x 2 -2x–3x +6= 0
x(x - 2) -3(x - 2) = 0
(x - 2) (x - 3) = 0
x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0
Vậy tập nghiệm S ={ 2 ;3}
Bài 25 (sgk – t 17)
a, 2x3+6x2 = x2+3x
Trang 12b, (3x-1)(x 2 +2)=(3x-1)
(7x-10)
Gv: cung cả lớp nhận
xét
Nhóm 1, 2 làm mục a
Nhóm 3, 4 làm mục b
2 2
x = 0 hoặc x - 3 = 0 hoặc 2x – 1
= 0
x = 0 hoặc x = 3 hoặc x = 1
2
Vậy tập nghiệm của pt:
S ={0; 1
2 ; 3}
b, (3x-1)(x 2 +2)=(3x-1)(7x-10)
2
(3x-1)=0 hoặc (x-3)=0 hoặc (x-4)=0
x=1
3hoặc x = 3 hoặc x = 4 Vậy tập nghiệm của pt:
S ={1
3 ; 3; 4}
Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
Luật chơi:
Mỗi nhóm gồm 4 hs tự đánh số từ 1 – 4
Mỗi Hs nhận một đề bài giải pt của
mình trong nhóm Khi cóa lệnh, hs1 của
nhóm giải pt tìm được x, chuyển giá trị
này cho hs 2, hs2 nhận đực giá trị của x
mở đề số 2 thay x vào pt 2 tính y,
chuyển giá trị tìm được cho hs3…hs4
tìm được giá trị của t thì nộp bài cho gv,
nhokms nào có kết quả đúng đầu tiên
đạt giải nhất, tiếp theo nhì, ba…
Gv: Chấm điểm cho các nhóm
Đề thi
Có thể chọn một bộ gồm 4 bài giải pt như trang 18 (sgk) hoặc bộ đề sau:
Bài 1: Giải phương trình:
3x + 1 = 7x – 11
Bài 2: Thay giá trị x bạn số 1 vừa tìm được vào rồi giải pt: 3 1
x
y y
Bài 3: Thay giá trị y bạn số 2 vừa tìm được vào rồi giải pt: z 2 - yz - z= - 9
Bài 4: Thay giá trị z bạn số 3 vừa tìm
được vào rồi giải pt: t2 –zt +2 = 0 Kết quả: x = 3, y = 5, z = 3; t1 = 1, t2 = 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: 29, 30, 31, 32, 34 (sbt – t8)
- Ôn: Điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, thế nào là hai
phương trình tương đương
- Đọc trước bài 5 Phương trình chưa ẩn ở mẫu