1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)

15 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình bậc nhất một ẩn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 370,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Một phương trình cò thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm,3 nghiệm …… nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc là có vô số nghiệm.. Tiết 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.. MỤC TIÊ

Trang 1

Tuần 20

Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Tiết 41

MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

- Hs hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ có liên quan

- Biết sử dụng thuật ngữ để diễn đạt bài giải sau này

- Hs hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen với khái niệm hai phương trình tương đương

II CHU Ẩ N B Ị

Gv: SGK, Phấn màu

Hs: Ôn tập qui tắc nhân phân số và các tính chất của phép nhân phân số

III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Tìm x , biết: 2x + 5 = 3(x -1) + 2

- Nhận xét bài làm và giới thiệu phương trình vế trái, vế phải, ẩn  Bài mới

Hoạt động 2: Phương trình một ẩn

- Hãy cho VD về phương

trình:

- Với ẩn y

- Với ẩn u

- Khi x = 6 Tính mỗi vế

của phương trình

2x +5 = 3(x-1) +2

?3 Cho phương trình

2(x+2) -7 = 3 –x

a/ x = -2 có thỏa mãn

phương trình không?

b/ x = 2 có là một nghiệm

của phương trình không?

Gv: Hướng dẫn HS làm 

Cho HS nhận xét

 chú ý

Hs: Cho ví dụ

- Phương trình với ẩn y:

5y +5 = 91 y +7

- Phương trình với ẩn u:

u(5u+2) = 0

- Khi x = 6

VT = 2.6 +5 = 12 + 5 = 17

VP = 3(6-1) +2 = 15 + 2

=17 Hs: Phương trình:

2(x+2)-7=3 –x a/ x = -2  2(-2+2) -7=3–

(-2)

 -7 = 5 (sai)

x = -2 không thỏa mãn b/ phương trình

2(x+2) -7 = 3 –x

x = 2  2(2+2) -7 = 3 –2

 1 = 1(đúng)

x = -2 thỏa mãn phương trình,

x = -2 có là một nghiệm của phương trình

Một phương trình với ẩn x

có dạng A(x) =B(x), trong

đó vế trái A(x) và vế phải B(x)

VD: 3x + 5 =0 là phương trình với ẩn x

Chú ý (SGK)

a/ Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó

b/ Một phương trình cò thể

có 1 nghiệm, 2 nghiệm,3 nghiệm …… nhưng cũng

có thể không có nghiệm nào hoặc là có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm gọi là phương trình vô nghiệm

Trang 2

Hoạt động 3: Giải phương trình

Gv: Yêu cầu hs đọc sgk và

cho biết: Thế nào là giải

phương trình?

Gv: Yêu cầu hs làm ?4

Hãy điền vào chỗ …

a/ phương trình x = 2 có

tập nghiệm là S = ………

b/ phương trình Vô nghiệm

có tập nghiệm là S = ……

Hs: Trả lời

Hs: làm ?4

a/ phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}

b/ phương trình vô nghiệm

có tập nghiệm là S = 

Giải phương trình là tìm tập nghiệm S của phương trình đó

Hoạt động 4: Phương trình tương đương

Gv: Yêu cầu hs Hoạt động

nhóm làm bài tập sau:

Giải phương trình

a/ 2x = 4

b/ x-2 = 0

Gv: Nhận xét gì về tập

nghiệm của hai pt

 PT tương đương?

- Vậy thế nào là hai

phương trình tương

đương? Cho vi dụ

Hs: Giải phương trình theo nhóm:

Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b a/ 2x = 4 có S1 ={2}

b/ x-2 = 0 có S2 ={2}

Hs: S1 = S2

Hs: Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm

là hai phương trình tương đương

Hs: Lấy ví dụ

Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương

Kí hiệu: Để chỉ hai phương trình tương đương ta dùng

kí hiệu 

Ví dụ: 2x = 4 x-2 = 0 3x = 0 x – 2 = -2

Hoạt động5: Củng cố - Hướng dẫn

- Thế nào là phương trình tương đương? Nêu cách kiểm tra hai phường trình tương đương

- Yêu cầu hs làm bài tập 1 (sgk)

- Về nhà học bài và làm bài tập: 2, 3, 4, 5 (sgk – t 6, 7)

Trang 3

Tiết 42

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU

- HS nắm được phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân

-Vận dụng các qui tắc để giải phương trình

- Rèn luyện tính chính xác để giải bài tập

II CHU Ẩ N B Ị

Gv: SGK, Phấn màu.

Hs: Nháp, học lại các HĐT, các qui tắc cộng , trừ, nhân phân thức

III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Giải phương trình : 2x -1 = 0 (1)

Nhận xét và vào bài mới

Hoạt động 2: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

- Nêu nhận xét đa thức ở

vế trái của phương trình

(1)

- Khẳng định: pt (1) gọi là

phương trình bậc nhất một

ẩn

- pt bậc nhất một ẩn là gì ?

- Cho thêm ví dụ về pt bậc

nhất một ẩn

Gv : Hình thành định nghĩa

HS làm VD

Hs: Lắng nghe và trả lời:

Pt bậc nhất một ẩn là pt có một ẩn, số mũ của ẩn là 1 Hs: Lấy thêm ví dụ

Ví dụ: 2x -1 = 0

3x – 5 = 0

1 5 0

5y  

Định nghĩa (sgk)

Hoạt động 3: Hai qui tắc biến đổi phương trình

- Nhắc lại các qui tắc trong

đẳng thức số

Gv: Nhận xét

- Áp dụng quy tắc giải các

phương trình

a, x – 4 = 0

b, 3

4+ x = 0

c, 0,5 – x = 0

Gv: yêu cầu hs thảo luận

nhóm để giải phương trình

Gv: Nhận xét và sửa sai

Gv: Yêu cầu hs nêu quy

tắc nhân với một số

Gv: Củng cố lại

Hs: Phát biểu quy tắc Quy tắc chuyển vế:

a + c = b  a = b – c Hs: Thảo luận nhóm, đại diện 3 nhóm lên trình bày a/ x – 4 = 0  x = 4 b/ 3

4+ x = 0  x = - 3

4

c/ 0,5 – x = 0 x = 0,5

Hs: Nêu quy tắc

a/ qui tắc chuyển vế

(Sgk)

Ví dụ: x + 2 = 0  x = -2

b/qui tắc nhân với một

số (sgk)

Ví dụ: Giải phương trình

2x = 6

Giải: 2x = 6

Trang 4

Gv: Yêu cầu làm ?2

Giải pt sau:

2

x



b/ 0,1x = 1,5

c/ -2,5 x = 10

Gv: Yêu cầu nhận xét

Hs: Thảo luận nhóm

- Đại diện lên trình bày

2

x

  2 ( 1).2

2

x

 

 x= -2 b/ 0,1x = 1,5  x = 1,50,1  x = 15 c/ -2,5 x = 10  x = 102,5

x = -4

 x = 3 Vậy nghiệm của pt là

x = 3

Hoạt động 4: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Gv: Dựa vào hai quy ắc

vừa học hãy giải phương

trình sau:

a/ 3x -5 =0

b/ 1- 7

3 x =0

Gv: Theo dõi và hướng

dẫn

Gv: Vậy để giải phương

trình bậc nhất một ẩn ax +

b =0 a giải như thế nào?

 Tổng Quát

Gv: Yêu cầu hs làm ?3

Giải phương trình

- 0,5x + 2,4 = 0

2Hs: Lên bảng làm bài

Cả lớp cùng làm

Hs: Nêu cách giải tổng quát

ax + b =0

 ax = -b

 x = b

a

Hs: Áp dụng giải pt

- 0,5x + 2,4 = 0

 -0,5x = -2,4

 x=2, 40,5245

Vậy tập nghiệm của pt là:

s = 245 

 

Ví dụ: Giải phương trình a/ 3x -5 =0

 3x = 5  x = 53 Vậy tập nghiệm S ={ 5

3} b/ 1- 7

3x =0 - 7

3x= -1

 x = -1:(- 7

3) x= 3

7

Vậy tập nghiệm S ={ 3

7}

Tổng quát: (sgk)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Ôn lại định nghĩa và cách giải

- Làm hoàn chỉnh các BT 6 đến 9 trang 10

- Đọc trước bài phương trình đua được về dạng ax + b =0

Trang 5

Tuần 21

Tiết 43 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU

- Nắm vững kiến thức giải các pt mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đua chúng về dạng pt bậc nhất

- Rèn luyện tính chính xác khi chuyển vế , đổi dấu

II CHUẨN BỊ

Gv: SGK,Phấn màu

Hs: Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, rút gọn, bỏ ngoặc

III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C

Hoạt động 1: Kiểm tra

Giải phương trình sau:

2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )

Hoạt động 2: Cách giải

Gv: Vào bài từ bài kiểm

tra trên

Gv: Cho hs giải phương

trình sau:

1

x

  

Hướng dẫn

- Mẫu số chung là bao

nhiêu?

- Thực hiện quy tắc nào

để đưa về pt dạng

ax + b = 0

Hs: Ghi lại bài vào vở

Hs: Giải phương trình

- MSC là 6

- Dùng quy tắc chuyển

vế và qt nhân với một số

Ví dụ 1: Giải phương trình

a/2x – ( 2 – 5x) = 4(x +3 )

 2x – 2 + 5x = 4x + 12

 7x – 4x = 12 +2

 3x = 14  x = 14

3

vậy tập nghiệm S = { 14

3 }

Ví dụ 2: Giải phương trình

b/5 2 1 5 3

x

  

 (5x-2).2+x.6=1.6+(5–3x).3

 10x - 4 + 6x= 6 + 15 – 9x

 16 x + 9x = 21 + 4

 25x = 25  x = 1 vậy tập nghiệm S = { 1}

Hoạt động 3: Áp dụng

Gv: Áp dụng qui tắc gì sẽ

không còn mẫu

Qui tắc nhân với một số

Ví dụ 3

Giải phương trình

2

(3 1)( 2) 2 1 11

 (3x 1)(x 2).2 (2  x2 1).3 11.3 

Trang 6

GV cho HS sửa chửa sai

sót và nhận xét

Gv: yêu cầu hs hoạt động

nhóm

Giải phương trình

Gv: Lưu ý cách giải khác

và vài trường hợp đặc biệt

(chú ý)

Gv: Yêu cầu hs làm ví dụ

Gợi ý:

- Nhận xét tử của vế trái

- Ta có thể áp dụng cách

nào để biến đổi pt về dạng

đơn giản hơn

- Dùng quy tắc nào để đưa

pt về dạng ax + b = 0

Gv: Trong các trường hợp

đặc biệt hệ số của aaner

bằng 0 thì ph có thể vô

nghiệm hoặc vô số

nghiệm

- Yêu cầu hs làm ví dụ 5

và ví dụ 6

- Nhận xét hệ số của x

 chú ý

Hs: Làm theo nhóm đại diện lên bảng chữa

- Cho Hs làm sau đó

- Tử ở vế trái giống nhau

- Ta đặt nhân tử chung

- Nhân hai vế của pt với

6 4

Hs: Lắng nghe Hs: Giải pt

 6x2+12x–2x – 4-6x2 - 3=33

 10x = 33 +4+3

 10 x = 40

 x = 4 vậy tập nghiệm S = { 4}

chú ý:

Ví dụ 4: Giải phương trình

2

có thể giải như sau:

2

2 3 6

6

 x -1 = 3

x = 4

Ví dụ 5: Giải phương trình

x+1 = x – 1

 x – x = - 1 – 1

 0x = -2 Phương trình vô nghiệm

Ví dụ 6: Giải phương trình

x+1= x +1

 x-x = 1 – 1

 0x =0 phương trình nghiệm đúng với mọi x

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn

- Nhắc lại nội dung bài

- Làm hoàn chỉnh các BT 10 đến 18 trang 13,14

- Chuẩn bị phần luyện tập

Trang 7

Tiết 44

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố phương pháp giải phương trình

- Rèn luyện kỉ năng giải phương trình

- Nắm vững phương pháp giải phương trình đua được về dạng ax + b = 0

II CHU Ẩ N B Ị

Gv: SGK, Phấn màu

Hs: Ôn tập qui tắc giải phương trình

III HO Ạ T ĐỘ NG D Ạ Y H Ọ C

Hoạt động 1: Kiểm tra

Giải các phương trình sau:

a) x3 - 3x2 + 3x - 1 = 0

b) x( 2x - 7 ) - 4x + 14 = 0

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv: Cho HS giải BT 17 c,

e, (sgk - t14)

Gv: Yêu cầu hs làm bài 18

a trang 14 và BT

Cho HS hoạt dộng nhóm sau đó đại diện lên sửa BT

x

 x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x 6

Bài tập 17(sgk):

Giải phương trình c/x – 12 + 4x = 25 + 2x -1

 5x – 12 = 2x + 24

 3x = 36

 x = 12 Vậy tập nghiệm S ={ 12} e/ 7 – ( 2x + 4 ) = - (x – 4 )

 7 – 2x -4 = -x + 4

 -2 x + x = 4 + 4- 7

 - x = 1

 x = -1 Vậy tập nghiệm S ={ -1}

Bài tập 18 (sgk)

Giải phương trình

2 1

x

 x 2 – ( 2x +1 ).3 =x – x

Trang 8

Gv: Cho HS nhận xét , sửa

sai nếu có

Gv: Yêu cầu hs làm bài 26

Tìm k để phương trình sau

nhận x = 1 làm nghiệm

2(2x+1)+18=3(x+2)

(2x+k)

 2x – 6x -3 = - 5x

Thay x = 1 vào phương trình ta được:

2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) (2.1+k)

 6 +18 = 9+ (3+k)

 9+3 + k = 24

 k = 24 – 12

 k = 12

.6

 2x – 6x -3 = - 5x

 - 4x + 5x = 3

 x = 3 Vậy tập nghiệm S ={ 3}

 3x + 2 = 3x +2

 0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x

Bài 26 (sgk)

Giải phương trình 2( 2x +1) + 18 = 3(x+ 2) +(2x+k)

Thay x = 1 vào phương trình ta được:

2( 2.1 +1) + 18 = 3(1+ 2) +(2.1+k)

 k = 12 vậy k = 12 phương trình có nghiệm x = 1

Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn

- Xem lại các BT đã giải

- Làm hoàn chỉnh các BT đã sửa

- Xem trước bài phương trình tích

Trang 9

Tuần 22

Tiết 45 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU

- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích

- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện cho HS biết nhận xét, phát hiện phương pháp phân tích để tìm ra cáchgiải hợp lý

II CHU Ẩ N B Ị

Gv: SGK, Phấn màu.

Hs:: Ôn lại các HĐT, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra

Giải phương trình sau:

( x 2 – 1 ) + ( x + 1 )( x - 2 ) = 0

x 1 2  x 3 0

     x-1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0

Với x – 1 = 0 x = 1

2x – 3 = 0 x = 3

2

Vậy tập nghiệm của pt là: S = 1,3

2

Gv: Củng cố và giới thiệu đó là ta đã giải pt tích

Gv: Cho Hs làm ?2

Từ a.b =0  ??

 A(x).B(x) = 0 thì có

điều gì?

A(x), B(x) là các biểu thức

chứa x

Gv: Cho nhận ra cách giải

Từ a.b =0

 a =0 hoặc b=0 A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích

A(x).B(x) = 0

 A(x) =0 hoặc B(x) =0

Tổng quát:

A(x).B(x) = 0 là một phương trình tích

Với A(x), B(x) là các biểu thức chứa x

cách giải :A(x).B(x) = 0

 A(x) =0 hoặc B(x) =0

- Nghiệm của pt là tất cả các nghiệm của 2 pt A(x) và B(x)

Hoạt động 3: Áp dụng

Gv: Cho HS giải phương

trình

(2x – 3 )(x + 1 ) = 0

Dựa vào cách giải ta có

điều gì?

Gọi 2 HS lên giải hai pt

 2x – 3 = 0 hoặc

x + 1 = 0 1/ 2x – 3 =0 x = 3

2 2/ x + 1 = 0 x = - 1

Ví dụ 1: Giải phương trình:

(2x – 3 )(x + 1 ) = 0

 2x – 3 = 0 hoặc x+1 = 0 1/ 2x – 3 = 0 x = 3

2 2/ x + 1 = 0 x = - 1

Trang 10

Gv: Cho HS làm VD2

giải phương trình

x2 – x = - 2x +2

Biến đổi pt sau cho vế phải

bằng 0 hay chuyển tất cả

hạng tử sang vế trái

- phân tích vế trái thành

nhân tử

 Nhận xét cách giải

Gv: Cho HS làm VD3

2x3= x2 +2x -1

Gợi ý:

Biến đổi pt sau cho vế phải

bằng 0 hay chuyển tất cả

hạng tử sang vế trái

- phân tích vế trái thành

nhân tử

cho HS giải từng PT nhỏ

x2 – x + 2x – 2 =0

x2 – x + 2x - 2

=x(x – 1 )+ 2(x – 1)

= (x – 1 )(x+ 2)

B1: Đưa pt về dạng tích B2:Giải PT tích và kết luận

2x3 - x2 - 2x + 1=0

2x3 - x2 - 2x + 1

=x2(2x – 1) –(2x – 1)

= (2x – 1)( x2 – 1)

= (2x – 1)( x + 1)( x – 1)

2x – 1 =0  x= 1

2

x + 1 =0  x = - 1

x – 1 =0  x = 1

vậy tập nghiệm S ={3

2;- 1}

Ví dụ 2: Giải phương trình

x2 – x = - 2x +2

 x2 – x + 2x – 2 =0

 x(x – 1 )+ 2(x – 1)= 0

 (x – 1 )(x+ 2)=0

 x – 1 = 0 hoặc x + 2 =0 1/ x – 1 = 0  x = 1

2/ x + 2 = 0  x = -2 vậy tập nghiệm S ={1;- 2}

Ví dụ 3: Giải phương trình

2x3= x2 +2x -1

 2x3 - x2 - 2x + 1=0

 x2(2x – 1) –(2x – 1) =0

 (2x – 1)( x2 – 1) = 0

 (2x – 1)( x + 1)( x – 1)

=0

 2x – 1 =0 hoặc x + 1 =0 hoặc

x – 1 =0 1/ 2x – 1 =0  x= 1

2 2/ x + 1 =0  x = - 1

3 / x – 1 =0  x = 1 vậy tập nghiệm S ={1

2; -1;

1 }

Hoạt động4.Củng cố- Hướng dẫn.

Gv: Cho HS làm ?4

- Để đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải ta làm như thế nào?

- Hướng dẫn BT 21, 22, 23, 24, 25 (sgk - t 17)

- Làm hoàn chỉnh các BT 21, 22, 23, 24, 25 (sgk – t 17)

- Chuẩn bị phần luyện tập

Trang 11

Tiết 46

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, áp dụng vào giải phương trình tích

- Hs biết cách giải quyết hai dang bài tập khác nhau của giải phương trình:

+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình

+ Biết hệ số bằng chữ, giải phương trình

II CHUẨN BỊ

Gv: SGK, Bảng phụ, phấn màu.

Hs: Ôn lại lý thuyết và làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra

Hs1: Chữa bài 23 (a, b) (sgk – t17)

Gv: Nhận xét cho điểm và lưu ý Hs: Khi giải phương trình cần nhận xét xem các hạng

tử của phương trình có nhân tử chung hay không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa thức thành nhân tử một cách dễ dàng

Hs2: Chữa bài 23(c, d) (sgk – t 17)

Nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv: Yêu cầu hs cùng

làm bài 24 (sgk- t17)

Giải phương trình

a, (x 2 - 2x + 1) - 4 = 0

- Cho biết trong phương

trình có những dạng

hằng đẳng thức nào?

d x2 -5x +6 = 0

- Làm thế nào để phân

tích đa thức ở vế trái

thành nhân tử

Gv: Yêu cầu hs hoạt

động nhóm bài 25 (a, b)

a, 2x 3 +6x 2 = x 2 +3x

- Có dạng HĐT bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương

Hs: Tách –5x = -2x -3x

Sau đó nhóm các hạng tử để có nhân

tử chung

Hs: Hoạt động nhóm

Bài 24 (sgk – t 17)

a, (x 2 -2x + 1) -4 =0

(x 2 -2x + 1) – 4 = 0

(x – 1) 2 - 2 2 = 0

(x – 1 – 2)(x – 1+ 2) = 0

(x – 3)(x + 1) = 0

x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

vậy tập nghiệm S ={3; -1 }

d, x 2 -5x +6 = 0

x 2 -5x +6 = 0

x 2 -2x–3x +6= 0

x(x - 2) -3(x - 2) = 0

(x - 2) (x - 3) = 0

x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0

Vậy tập nghiệm S ={ 2 ;3}

Bài 25 (sgk – t 17)

a, 2x3+6x2 = x2+3x

Trang 12

b, (3x-1)(x 2 +2)=(3x-1)

(7x-10)

Gv: cung cả lớp nhận

xét

Nhóm 1, 2 làm mục a

Nhóm 3, 4 làm mục b

2 2

x = 0 hoặc x - 3 = 0 hoặc 2x – 1

= 0

x = 0 hoặc x = 3 hoặc x = 1

2

Vậy tập nghiệm của pt:

S ={0; 1

2 ; 3}

b, (3x-1)(x 2 +2)=(3x-1)(7x-10)

2

(3x-1)=0 hoặc (x-3)=0 hoặc (x-4)=0

x=1

3hoặc x = 3 hoặc x = 4 Vậy tập nghiệm của pt:

S ={1

3 ; 3; 4}

Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức

Luật chơi:

Mỗi nhóm gồm 4 hs tự đánh số từ 1 – 4

Mỗi Hs nhận một đề bài giải pt của

mình trong nhóm Khi cóa lệnh, hs1 của

nhóm giải pt tìm được x, chuyển giá trị

này cho hs 2, hs2 nhận đực giá trị của x

mở đề số 2 thay x vào pt 2 tính y,

chuyển giá trị tìm được cho hs3…hs4

tìm được giá trị của t thì nộp bài cho gv,

nhokms nào có kết quả đúng đầu tiên

đạt giải nhất, tiếp theo nhì, ba…

Gv: Chấm điểm cho các nhóm

Đề thi

Có thể chọn một bộ gồm 4 bài giải pt như trang 18 (sgk) hoặc bộ đề sau:

Bài 1: Giải phương trình:

3x + 1 = 7x – 11

Bài 2: Thay giá trị x bạn số 1 vừa tìm được vào rồi giải pt: 3 1

x

y  y

Bài 3: Thay giá trị y bạn số 2 vừa tìm được vào rồi giải pt: z 2 - yz - z= - 9

Bài 4: Thay giá trị z bạn số 3 vừa tìm

được vào rồi giải pt: t2 –zt +2 = 0 Kết quả: x = 3, y = 5, z = 3; t1 = 1, t2 = 2

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

- Bài tập về nhà: 29, 30, 31, 32, 34 (sbt – t8)

- Ôn: Điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định, thế nào là hai

phương trình tương đương

- Đọc trước bài 5 Phương trình chưa ẩn ở mẫu

Ngày đăng: 01/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo viên Học sinh Ghi bảng - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
i áo viên Học sinh Ghi bảng (Trang 3)
2Hs: Lên bảng làm bài Cả lớp cùng làm  - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
2 Hs: Lên bảng làm bài Cả lớp cùng làm (Trang 4)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
i áo viên Học sinh Ghi bảng (Trang 5)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
i áo viên Học sinh Ghi bảng (Trang 7)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
i áo viên Học sinh Ghi bảng (Trang 9)
Gv: SGK, Bảng phụ, phấn màu. Hs: Ôn lại lý thuyết và làm bài tập - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
v SGK, Bảng phụ, phấn màu. Hs: Ôn lại lý thuyết và làm bài tập (Trang 11)
Gv: Bảng phụ, Phấn màu. - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
v Bảng phụ, Phấn màu (Trang 13)
Giáo viên Học sinh Ghi bảng - Tài liệu Giáo á ĐS 8 Tuần 20 - T23(Chuẩn)
i áo viên Học sinh Ghi bảng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w