1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Nguvan 6- tuan 23-CKTKN(vien)

20 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vượt thác (Trích: Quê nội – Võ Quảng)
Tác giả Võ Quảng
Người hướng dẫn Dương Văn Viên
Trường học Trường THCS Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Bài văn tả cảnh sông Thu Bồn và quang cảnh 2 bên bờ theo trình tự của con thuyền ngược dòng sông từ bến Hòa Phước qua đoạn sông êm ả ở vùng đồng bằng rồi vượt đoạn sông có nhiều thác

Trang 1

Tuần: 23 Ngày soạn: 23/01/2011

Văn bản:

Vượt thác

(Trích: “Quê nội” - Võ Quảng)

I Mức độ cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong “Vượt thác”

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, yêu quý con người lao động

III Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

- HS: Soạn bài theo câu hỏi

IV Phương pháp:

Hỏi đáp, phân tích, giảng – bình

V Tiến trình bài học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật người anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”

*Đáp án:

Nhân vật người anh: ban đầu đối xử với em: Coi thường, bực bội gọi em là Mèo Khi biết em có tài vẽ thì tỏ ra ghen tị, tức tối Khi em được giải thưởng từ ngạc nhiên – hãnh diện, xấu hổ và nhận ra con người thực của chính mình

3 Bài mới:

Nếu ở bài trước Đoàn Giỏi đã đưa người đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam tổ quốc ta, thì với Vượt thác, trích truyện Quê nội: Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy

gỗ Bức tranh phong phú cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần kì thú

I Giới thiệu chung;

Trang 2

H: Đọc mục chú thích (*)

G: Em hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả?

H: Trả lời

G: Hãy nêu xuất xứ của văn bản?

H: Tác phẩm viết về cuộc sống ở một làng quê ven sông

Thu Bồn trong những ngày sau cách mạng tháng Tám

1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực

dân Pháp.

G: Hãy nêu yêu cầu khi đọc bài?

H: Đọc diễn cảm, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả

Đoạn 1: Đọc giọng chậm rãi

Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, hồi hộp chờ đợi

tiếp theo đọc với giọng nhanh mạnh, nhấn mạnh các

động, tính từ tả hoạt động

Đoạn cuối: Giọng chậm lại, thanh thản

G: Đọc mẫu 1 đoạn

H: 3 hs đọc tiếp

G: Em hiểu ntn là “ chảy cắt đứt đuôi rắn”, “cổ thụ” qua

phần tìm hiểu chú thích?

H: Trả lời dựa vào chú thích

G: Bài văn tả cảnh gì? Tả theo trình tự nào?

H: Bài văn tả cảnh sông Thu Bồn và quang cảnh 2 bên bờ

theo trình tự của con thuyền ngược dòng sông từ bến Hòa

Phước qua đoạn sông êm ả ở vùng đồng bằng rồi vượt

đoạn sông có nhiều thác ghềnh ở vùng núi sau cùng tới

khúc sông phẳng lặng

G: Dựa vào trình tự miêu tả trên, em hãy tìm bố cục cho

bài văn?

H: 3 đoạn

G: Nội dung chính của từng đoạn?

H: - Đoạn 1: Từ đầu => "nhiều thác nước"  Cảnh

thuyền nhổ sào, ngược dòng sông, chuẩn bị vượt nhiều

thác nước.

- Đoạn 2: Tiếp theo => "Cổ Cò" Cảnh Dượng Hương

Thư chỉ huy thuyền vượt thác

- Đoạn 3: Còn lại Qua nhiều lớp núi, thuyền lại tiến tới

vùng đồng bằng.

G: Em hãy xác định ví trí quan sát ấy của tác giả? Vị trí

quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

H: - Vị trí quan sát: Trên con thuyền di động và vượt thác

1 Tác giả

- Võ Quảng: (1920 – 2007) quê ở Quảng Nam

- Là nhà văn chuyên viết truyện cho thiếu nhi.

2 Tác phẩm

- Trích từ chương XI của tập truyện ngắn “Quê nội”.

II Đọc, hiểu văn bản:

1 Đọc, kể:

2 Chú thích:

3 Bố cục:

Trang 3

- Thích hợp vì phạm vi cảnh rộng, thay đổi có điểm

nhìn trực tiếp và di động

G: Em hãy xác định nội dung chính miêu tả trong bài

văn?

H: - Tả cảnh thiên nhiên đoạn 1, 3

- Tả người lao động đoạn 2

G: Có mấy phạm vi cảnh thiên nhiên được miêu tả trong

bài văn?

H: 2 phạm vi: dòng sông và 2 bên bờ

G: Ở đoạn đầu cảnh sắc dòng sông và đôi bờ sông có gì

đáng chú ý?

H: Trả lời

G: Cảnh dòng sông được miểu tả bằng những chi tiết nổi

bật nào?

H: Hình ảnh con thuyền: cánh buồm như căng phồng rẽ

sóng lướt bon bon chở đầy sản vật chầm chậm suôi

G: Tại sao tác giả miểu tả dòng sông chỉ bằng hoạt động

của con thuyền?

H: Con thuyền là hình ảnh của dòng sông

G: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì để miểu tả con thuyền ở

đoạn đầu?

H: Nghệ thuật nhân hóa, so sánh

Con thuyền như đang nhớ núi rừng

G: Hình ảnh dòng sông ở đoạn này hiện lên ntn?

H: Rộng, êm ả, phẳng lặng

G: Hành trình con thuyền đến ngã ba sông thì cảnh vật

hiện ra ntn? Qua hình ảnh cụ thể nào?

H: Bãi dâu trải ra bạt ngàn → xa tít

G: Quang cảnh 2 bên bờ dòng sông ở đoạn này có đặc

điểm gì?

H: Rộng rãi, trù phú

G: Lúc này dòng sông và cảnh 2 bên bờ đã có sự thay đổi

em hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó?

H: - Có nhiều thác dữ, hiểm trở

- Vườn tược um tùm, những chòm cổ thụ đứng trầm

ngâm

- Núi cao đột ngột hiện ra

- Nước từ trên cao phóng giữa 2 vách đá, dựng đứng

chảy đứt đuôi rắn

G: Em hãy chỉ ra lớp nghệ thuật đặc sắc được sử dụng ở

đoạn này? Tác dụng của lớp nghệ thuật đó?

H: Từ náy, so sánh, nhân hóa

Miêu tả, nhân hóa dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm

lặng nhìn xuống nước → nguy hiểm

III Phân tích:

1 Bức tranh thiên nhiên:

Trang 4

G: Ở đoạn này tác giả đã dùng lớp nhân hóa, hình ảnh so

sánh cho ta thấy được con thuyền đã qua vùng đồng bằng

êm đềm, hiền hòa thơ mộng, thuyền bè tấp lập, quang

cảnh 2 bên bờ thật rộng rãi, trù phú với những bãi dâu trải

ra bạt ngàn và sắp đến đoạn có nhiều thác ghềnh thì cảnh

vật 2 bên bờ sông cũng thay đổi: vười tược um tùm,

những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống

nước, rồi núi cao đột ngột hiện ra như chắn trước mặt ở

đoạn sông có nhiều thác dữ, tác giả chỉ tả 1 hình ảnh về

dòng nước: “Nước từ trên cao phóng giữa 2 vách đá dựng

đứng chảy đứt đuôi rắn” như sự hiểm trở và dữ dội của

dòng sông vẫn hiện lên khá rõ qua việc miêu tả những

động tác dũng mãnh của DH Thư và mọi người khi chống

thuyền vượt thác

? ở đoạn cuối vẫn nói về sự thay đổi của dòng sông em

hãy chỉ ra sự thay đổi đó?

H: - Dòng sông quanh co

- Núi cao sừng sững

- Những cây to mọc giữa những bụi cây lúp xúp như

những cụ già vung tay hô đám con cháu

- Đồng ruộng mở ra khá bằng phẳng

G: Em hãy chỉ ra cách so sánh độc đáo ở đây? Tác dụng

cách so sánh đó?

H: So sánh những bụi cây … như những cụ già

G: ở đây tác giả vẫn chú ý hình ảnh những chòm cổ thụ

hiện ra 2 bên bờ khi con thuyền vượt qua những thác dữ

thì lại “ mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những

cụ già vung tay …” Hình ảnh so sánh ở đây vừa thích hợp

với tổng quan giữa những cây to với những bụi cây lụp

xụp xung quanh lại vừa biểu hiện được tâm trạng hào

hứng, phấn chấn và mạnh mẽ của con người vừa vượt qua

thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên

phía trước.

? Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả Qua

đó bức tranh thiên nhiên hiện lên ntn?

H: Từ láy gợi hình

- Đa dạng, phong phú …

G: Vì sao tác giả có thể miêu tả được bức tranh đó 1 cách

chân thực như vậy?

H: Quan sát, tưởng tượng, nhận xét, am hiểu yêu mến

cảnh vật quê hương

G: Đó là 1 bức tranh thiên nhiên màu sắc (sắc thái) khác

nhau từ êm đềm hiền hòa thơ mộng đến đoạn sông có

nhiều thú dữ, hiểm nguy cuối cùng dừng chân ở nơi đồng

- Đa dạng, phong phú giàu sức sống + Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng.

+ Cảnh đẹp uy nghiêm của núi rừng.

Trang 5

bằng yên ả → tiến lên phía trước đó chính là nhờ cách

quan sát, tưởng tượng tinh tế căn cứ vào địa lý ở vùng

miền Trung nước ta có dải đồng bằng hẹp tiếp liền với

núi, Trung và Nam trung bộ là vùng cao nguyên tương đối

bằng phẳng vì vậy phần lớn các dòng sông không dài lắm,

độ dốc lớn có nhiều thác và dòng chảy thay đổi rõ rệt qua

mỗi vùng Nhưng ở đây tác giả không chỉ dừng lại ở bức

tranh thiên nhiên đẹp mà hình ảnh chính vẫn tập trung vào

cảnh vượt thác

? Tác giả miêu tả Dượng Hương Thư trong hoàn cảnh

nào?

H: Lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to

G: Em nghĩ gì về hoàn cảnh lao động của Dượng Hương

Thư?

H: Đầy khó khăn nguy hiểm cần tới sự dũng cảm của con

người.

G: Hình ảnh Dượng Hương Thư lái thuyền vượt thác

được miêu tả ntn?

H: Hình ảnh

- Cởi trần như 1 pho tượng đồng đúc

- Bắp thịt cuồn cuộn

- 2 hàm răng cắn chặt

- Quai hàm bạnh ra rắn chắc

- Cặp mắt nảy lửa

Động tác:

- Có người phóng chiếc sào ghì chặt đầu sào, thả sào

rút sào nhanh như cắt, ghì trên ngọn sào

G: Em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong khi miêu tả? Tác dụng các lớp nghệ thuật đó?

H: Hình ảnh so sánh: Dượng Hương Thư như 1 pho tượng

đồng đúc

Sử dụng các động từ miêu tả: trụ, ghì, phóng, uốn

⇒ phù hợp với công việc nặng nhọc, khẩn trương

G: Cảnh DHT được miêu tả thật cụ thể chi tiết trong quá

trình chống thuyền vượt thác, tác giả miêu tả từ hình dáng

với hình ảnh so sánh DHT như pho tượng đồng đúc tô

đậm sức khỏe, rắn chắc, da nâu đỏ sậm của con người sẵn

sàng vượt thác Các bộ phận của cơ thể con người được

đặc tả: Bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, cặp mắt

nảy lửa, quai hàm bạnh ra cong lưng, ghì cả người trên

ngọn sào trông vừa đẹp, khỏe, biểu thị sức mạnh sự cố

gắng hết sức, tập trung tất cả tinh thân và nghị lực để

chiến đấu với dòng thác

So sánh thứ 2 ví DHT như hiệp sĩ của Tây Sơn oai linh,

2 Hình ảnh Dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền vượt thác.

Trang 6

hùng vĩ là rất hay vì nó gợi ra hình ảnh huyền thoại anh

hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của những

Đam San bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt

người đọc.

So sánh thứ 3 gây hiệu quả bất ngờ, là sự độc lập thống

nhất giữa 2 tư thế, 2 hình ảnh khác nhau của cùng 1 con

người mà còn hé mở cho người đọc biết thêm những

phẩm chất đáng quý của người lao động.

Đoạn văn là sự thống nhất cao độ và thành công giữa tả

thiên nhiên và tả người trong lao động.

? Qua đó em hãy nêu cảm nhận của em về DHT?

H: Là người đứng mũi chịu sào quả cảm giàu kinh nghiệm

đồng thời là người rất khiêm nhường trong cuộc sống gia

đình.

G: Em hãy nêu cảm nhận chung của em về hình ảnh thiên

nhiên và con người trong bài văn?

H: Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan 2

bên bờ theo hành trình con thuyền qua những vùng địa

hình khác nhau, tập trung vào cảnh vượt thác Qua đó làm

nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động

trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ.

G: Nêu giá trị nghệ thuật của truyện?

H: Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa miêu tả

G: So với văn bản “Sông nước Cà Mau” việc miêu tả có

gì khác?

H: Nội dung: Vẻ đẹp, cảnh quan của dòng sông Thu Bồn

và hình ảnh DHT

G: Nêu ý nghĩa của văn bản?

G: Bài có mấy đơn vị kiến thức cần nhớ

H: Đọc ghi nhớ

G: Đọc và nêu yêu cầu BT

H: Nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên qua

2 bài

G: Hướng dẫn hs làm

H: - Sông nước Cà Mau: Cảnh sông Năm Căn rộng lớn

hùng vĩ đẹp nên thơ, trù phú, cảnh vật hoang sơ đầy bí ẩn

- Vượt thác: Cảnh thiên nhiên đa dạng, phong phú,

- Con người lao động quả cảm, người chỉ huy vượt thác dày dạn kinh nghiệm đồng thời là người khiêm nhường, nhu

mì trong cuộc sống gia đình

IV Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên

và ngoại hình, hành động của con người.

- Sử dụng phép so sánh phong phú và

có hiệu quả.

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng.

2 Ý nghĩa:

- VT là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó

đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.

3 Ghi nhớ

V Luyện tập:

Bài tập 1

Trang 7

hùng vĩ, đầy sức sống, hình ảnh …

Nghệ thuật chính:

- SNCM: Miêu tả, tưởng tượng, quan sát, so sánh

- Vượt thác: So sánh, nhân hóa, quan sát, miêu tả

H: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong bài

Đọc bài đọc thêm

4 Củng cố:

? Cảnh thiên nhiên trong bài hiện lên ntn?

? Hình ảnh con người lao động được miêu tả ntn?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm hoàn chỉnh các bài tập

- Học thuộc lòng bài đọc thêm

- Chuẩn bị bài: Buổi hhọc cuối cùng

- Chuẩn bị tiếp bài: so sánh

Trang 8

Tuần: 23 Ngày soạn: 23/01/2011

So sánh ( tiếp )

I Mức độ cần đạt: Giúp học sinh

- Biết vận dụng hiệu quả phép so sánh trong khi nói và viết

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết

2 Kĩ năng:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

3 Thái độ:

- Thích thú khi học phép so sánh

III Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn bài, bảng phụ

- HS: Soạn bài

IV Phương pháp

Quy nạp, phân tích, giảng – bình, thảo luận

V Tiến trình bài học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là so sánh? Mô hình đầy đủ của phép so sánh? Lấy VD trong văn bản Vượt thác các so sánh?

Đáp án

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Mô hình đầy đủ:

Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)

Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh …

Từ ngữ chỉ phương diện so sánh

Từ ngữ chỉ ý so sánh

VD: DHT như 1 pho tượng đồng đúc, như 1 hiệp sĩ của Trường Sơn, như những cụ già vung tay …

3 Bài mới:

Như các em đã học ở tiết trước các từ ngữ thường dùng để so sánh là như, như là … vậy ngoài những từ so sánh đó ra ta còn sử dụng những từ nào dùng để thực hiện phép so sánh những từ so sánh đó, nó đã tạo ra những kiểu so sánh nào, ta cùng đi tìm hiểu

Trang 9

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

G: Treo bảng phụ

Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

G: Em hãy đọc VD về phép so sánh?

H: Đọc VD

G: Đã học về phép so sánh em hãy chỉ ra phép so sánh

trong khổ thơ đó?

H: Có 2 phép so sánh

Phép so sánh 1:

A: Những ngôi sao

B: mẹ đã thức

Từ so sánh: chẳng bằng

Phép so sánh 2:

A: Mẹ

B: ngọn gió

Từ so sánh: là

G: Hãy chỉ ra những từ chỉ ý so sánh trên?

H: - chẳng bằng

- là

G: Những từ chỉ ý so sánh có gì khác nhau?

H: Chẳng bằng: Vế A không ngang bằng vế B

Là: Vế A ngang bằng vế B

G: Cho thêm VD

VD1: Gió thổi là chổi trời

Nước mưa là cưa trời

VD2: Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

VD3: Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu

VD4: Nơi Bác nằm, rộng mênh mông

Chừng như năm tháng non sông tụ vào

VD5: Thà rằng ăn bát cơm rau

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

? Em hãy chỉ ra các từ so sánh trong các VD trên?

H: VD1, 2: là: so sánh ngang bằng

I Các kiểu so sánh:

1 Ví dụ: Sgk/41

Phép so sánh 1:

A: Những ngôi sao B: mẹ đã thức

Từ so sánh: chẳng bằng Phép so sánh 2:

A: Mẹ B: ngọn gió

Từ so sánh: là

-> Chẳng bằng: Vế A không ngang bằng vế B

Là: Vế A ngang bằng vế B

Trang 10

VD3: bao nhiêu – bấy nhiêu

→ so sánh ngang bằng

VD4: chừng như: so sánh ngang bằng

VD5: còn hơn: so sánh không ngang bằng

G: Em hãy tìm thêm những từ chỉ ý so sánh ngang bằng,

không ngang bằng?

H: - Ngang bằng: như, tựa như, giống như

- Không ngang bằng: hơn, hơn là, kém, kém hơn

G: Qua phân tích VD em hãy nêu các kiểu so sánh?

H: A là B

A chẳng là B

G: Em hãy lấy VD về phép so sánh (Trong thơ, văn đã

học hoặc đặt câu có sử dụng phép so sánh)

H: Lấy VD

H: Đọc ghi nhớ

G: Treo bảng phụ ghi VD

H: Đọc VD

G: Hãy cho biết nội dung của đoạn văn?

H: Nói vế những chiếc lá rụng

G: Tìm phép so sánh trong đoạn văn?

H: - Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tựa cành cây … như

cho xong chuyện

- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo

- Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái như thầm bảo

rằng

- Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rồi như gần tới

mặt đất

G: Hãy chỉ ra sự vật được so sánh và sự vật dùng để so

sánh?

H: - Sự vật được so sánh: Chiếc lá rụng (sự vật vô tri,

vô giác)

- Sự vật dùng để so sánh (vế sau)

G: Qua phép so sánh đã giúp em hình dung gì về chiếc

lá rụng đó?

H: Người đọc hình dung được những cách rụng khác

nhau của chiếc lá, hình ảnh gợi cảm và xúc động

G: Đoạn văn đã giúp em hiểu được gì về tư tưởng tình

cảm của người viết?

H: Quan niệm về sự sống và cái chết

G: Em đánh giá ntn về nghệ thuật dùng phép so sánh

2 Nhận xét:

Có 2 kiểu so sánh

- So sánh ngang bằng

- So sánh không ngang bằng

3 Ghi nhớ: sgk/42

II Tác dụng của so sánh:

1 Ví dụ

Ngày đăng: 01/12/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng - Bài giảng Nguvan 6- tuan 23-CKTKN(vien)
o ạt động của GV và HS Ghi bảng (Trang 9)
- Một buổi trưa hè: tương đối cụ thể có thể hình dung cảm xúc được - Bài giảng Nguvan 6- tuan 23-CKTKN(vien)
t buổi trưa hè: tương đối cụ thể có thể hình dung cảm xúc được (Trang 11)
Hoạt động của Gv và HS Ghi bảng - Bài giảng Nguvan 6- tuan 23-CKTKN(vien)
o ạt động của Gv và HS Ghi bảng (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w