bài thảo luận được xây dựng nhằm tổng hợp các thông tin chủ yếu xoay quanh thực trạng nợ công tại VN, đưa ra cái nhìn toàn cảnh cả về lý thuyết nợ công là gì, toàn cảnh nợ công trên thế giới, thực trạng nợ công tại VN thông qua các con số về tình hình thu – chi ngân sách, thâm hụt ngân sách và nợ công, từ đó đánh giá chung về nợ công tại VN đang ở ngưỡng an toàn hay không, tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro nợ công, cuối cùng là đưa ra các gợi ý về chính sách của Chính phủ và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình nợ công nhằm tránh rủi ro khủng hoảng mà VN có thể gặp phải trong tương lai.
Trang 1LOGO Lớp ĐH TCNH4 – K5 Môn: Tài chính công
Đề tài:
THỰC TRẠNG NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM TÍNH ĐẾN NĂM 2012 VÀ HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH:
Nợ công – Khái niệm và Phân loại
Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến năm 2012
Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến năm 2012
Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Định hướng khắc phục và hạn chế nợ công tại Việt Nam
Định hướng khắc phục và hạn chế nợ công tại Việt Nam
1
2
3
4
Trang 3LOGO 1 Nợ công – Khái niệm và Phân loại
Nợ công được hiểu là nghĩa
vụ trả nợ của khu vực công
Đi kèm với đó là định nghĩa
về khu vực công, bao gồm khu vực Chính phủ và khu vực các tổ chức công
Nợ công là toàn bộ những khoản nợ của Chính phủ và những khoản nợ được chính phủ bảo lãnhNợ công được hiểu bao gồm ba nhóm là: nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương
Trang 4LOGO1 Nợ công – Khái niệm và Phân loại
Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay
trong nước, ngoài nước, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, ủy quyền phát hành theo quy định của pháp luật
(Nợ Chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam)
Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh
nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi
chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, phát hành hoặc ủy
quyền phát hành
Khái quát: “Nợ công (nợ Chính phủ hoặc nợ quốc
gia) là tổng giá trị các khoản tiền mà Chính phủ
thuộc mọi cấp từ trung ương đến địa phương đi vay nhằm bù đắp cho các khoản thâm hụt ngân sách”
Trang 5Phân loại
Vay nợ trong nước
Vay nợ nước ngoài
1 Nợ công – Khái niệm và Phân loại
Tín phiếu, hối phiếu, trái phiếu, công trái và các công cụ khác làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ, trong đó phổ biến nhất vẫn là trái phiếu
Vay ODA, Vay ưu đãi, Vay thương mại
Trang 6LOGO
Trang 7Tổng nợ công của một số quốc gia và khu vực trên thế giới năm 2012
Khu vực Quốc gia Tổng nợ (tỷ đồng)
Trang 8Một số quốc gia có tổng nợ trên GDP cao nhất
2 Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến năm 2012
Việt Nam 50% GDP (cao trong khi vực Đông Nam Á)
Trang 9 Đánh giá chung về tình hình nợ công
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 10LOGOHình 1: Các nguồn thu ngân sách nhà nước 2003 - 2012
Trang 11DN ngoài quốc doanh
DN đầu tư nước ngoài
DN nhà nước
Hình 2: Cơ cấu nguồn thu ngân sách 2003 – 2012 theo từng khu vực
(Đơn vị: tỷ đồng)
Trang 1235 30 25 20 15 10 5
Trang 13 Thâm hụt ngân sách nhà nước
2007 2008 2009 2010 2011 2012 MoF2 -5.7 -4.6 -6.9 -5.6 -4.9 -4.8 MoF1 -1.8 -1.8 -3.7 -2.8 -2.1 -3.1 Bảng : Thâm hụt ngân sách việt nam(%GDP)
Thâm hụt ngân sách không bao gồm chi trả nợ gốc của Việt Nam trung bình trong giai đoạn 2003 - 2007 chỉ là 1,3% GDP, nhưng con số này đã tăng hơn gấp đôi lên 2,7% GDP trong giai đoạn 2008 – 2012.
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 14Giai đoạn từ 2006 - 2012, xu hướng vốn vay nợ công tăng:
Năm 2012: 989.300 tỷ đồng (41,1% GDP)
Trang 153 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
chi ngân sách
tế, giáo dục, giao thông, thủy lợi
• Trả nợ cho Chính phủ: 42.440 tỷ đồng/2006 - 108.186 tỷ đồng/2012) chiếm 15% => Cao
• Chỉ số nợ công/ GDP giai đoạn
2006 — 2012: Nợ công đã tăng đáng kề, từ 404.556 tỷ đồng (41,5%) lên 1.641.296 tỷ đồng (55,6%)
Trang 163 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Cơ cấu dư nợ công chia theo chủ nợ
Trang 17Nợ công nhìn dưới góc độ chỉ số tín nhiệm quốc gia
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 18triển và cân đối NSNN
Thứ hai: Các chỉ số nợ công hiện nay nếu theo chiến lược dài hạn
và chương trình nợ công trung hạn thì đang trong giới hạn an toàn
lãi suất cố định và ưu đãi
nước ngoài giảm đi
Thứ bảy: Thể chế chính sách dần được hoàn thiện, công tác quản
lý nợ ngày càng tốt hơn và tiếp cận được thông lệ quốc tế
Những kết quả đạt được
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 19sách không đủ
Thứ hai: Thị trường trái phiếu trong nước cũng chưa phát triển, huy
động vốn trong nước còn hạn chế, tính thanh khoản thấp
ODA chưa được cao và chưa gắn với chính sách huy động vốn đối ứng
Thứ tư: Một số rủi ro thị trường chưa được tính toán kỹ càng; rủi ro
tín dụng chưa được phản ánh trong phí cho vay lại và phí bảo lãnh của Chính phủ
Những hạn chế
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 20Đánh giá chung
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 21Đánh giá, khuyến nghị của quốc tế về nợ công Việt Nam
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 24Nguyên nhân nợ công
3 Thực trạng nợ công tại Việt Nam tính đến năm 2012
Trang 254 Định hướng khắc phục và hạn chế tình trạng nợ công của CP
Trang 26LOGO4.1 Công khai minh bạch thông tin về ngân sách
nhà nước và nợ công
Chi tiêu chính phủ nên được tách bạch rõ
ràng với khu vực các tổ chức công.
Chính sách và quản lý của khu vực công
cũng cần rõ ràng và được công khai.
Tất cả các hoạt động tài khóa liên quan đến ngân sách nhà nước cũng đều cần được tường trình và minh bạch rõ ràng
Trang 27LOGO 4.2 Về quản lý nợ công
Chính phủ cũng cần phải đưa ra một khuôn
khổ pháp luật quản trị rõ ràng và giao trách
nhiệm cho một cơ quan chuyên trách
Ngân hàng Trung Ương không được nhầm lẫn trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ
cùng với việc quản lý một phần nguồn quỹ
chứng khoán của chính phủ.
Việc kiểm toán các hoạt động vay nợ hàng
năm của chính phủ được giao cho một cơ quan độc lập
Trang 284.3 Về mặt thống kê
Cần có một hệ thống thống kê điển hình nhằm quản
lý về ngân sách nhà nước và nợ công Việt Nam
Trang 294.4 Tăng nguồn thu ngân sách và cắt giảm chi tiêu công
Tăng nguồn thu thông qua việc đánh thêm thuế
đường bộ, thuế và phí phương tiên, tăng giá xăng
dầu…
Cắt giảm chi tiêu công: cắt giảm các khoản chi
thường xuyên
cấp các hàng hóa và dịch vụ công như giáo dục, giao thông công cộng, thông tin…
Trang 304.5 Nâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 314.6 Phát triển thị trường nợ trong nước
Cần phải có những chiến lược tăng dần hợp lý tỉ
trọng nợ trong nước trong danh mục nợ chính phủ, xây dựng chính sách, quy trình, và hệ thống cho cả thị trường sơ cấp và thứ cấp thông qua các giao dịch mua lại, hoán đổi nợ để dần nâng cao tính thanh
khoản trên thị trường này
Trang 324.7 Về chính sách tài khóa:
Cần tăng cường tiết kiệm chi NSNN
Đẩy mạnh các biện pháp tăng thu, chống thất thu và nợ đọng thuế
Đồng thời xây dựng kế hoạch giảm dần
đối tượng hưởng lương ngân sách để dần chuyển dịch cơ cấu chi NSNN, thiết lập sự cân bằng giữa chi thường xuyên và chi
đầu tư phát triển
Trang 33 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa
và nâng cao hiệu quả cơ quan quản lý nợ.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế và nghiên cứu để từng bước cải thiện hệ số tín nhiệm quốc gia.
Trang 34LOGO