Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2.. - Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi.[r]
Trang 1Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
TUẦN 5: Thứ hai ngày 13 tháng 09 năm 2010 KHOA HỌC:
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc là và ma tuý
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá , ma tuý
- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh lãng phí
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Các hình trong SGK trang 19
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý, Bảng phụ, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Vệ sinh tuổi dậy thì
Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với
các chất gây nghiện
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu và sưu tầm các thông
tin về tác hại của thuốc lá
- Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu và sưu tầm các thông
tin về tác hại của rượu, bia
- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông
tin về tác hại của ma tuý
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các thông tin
đã thu thập trình bày theo dàn ý của giáo viên
Hút thuốc lá có hại gì?
* Uống rượu, bia có hại gì?
* Sử dụng ma túy có hại gì?
- Học sinh tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời
- Hoạt động nhóm, lớp
Các nhóm dùng bảng nhóm viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và
cử người trình bày
- Các nhóm khác có thể hỏi và các thành viên trong nhóm giải đáp
1 Thuốc lá là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung thư…
3 Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình, đất nước
4 Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh
1 Rượu, bia là chất gây nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, hủy hoại cơ bắp…
3 Hại đến nhân cách người nghiện
4 Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước
5 Ảnh hưởng đến người xung quanh hay gây lộn,
vi phạm pháp luật…
1 Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện
2 Có hại cho sức khỏe người nghiện hút: sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao động, tổn hại
Trang 2Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu
hỏi”
- Giáo viên đề nghị mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban
giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi, các bạn
còn lại là quan sát viên
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu Hộp 1 đựng
các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá,
hộp 2 đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của rượu, bia, hộp 3 đựng các câu hỏi liên quan
đến tác hại của ma túy
- Giáo viên và ban giám khảo cho điểm độc lập
sau đó cộng vào và lấy điểm trung bình
3 Củng cố dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nói “Không!” Đối với các chất gây
nghiện (tt)
- Nhận xét tiết học
thần kinh, dùng chung bơm tiêm có thể bị HIV, viêm gan B quá liều sẽ chết
3 Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn cắp, cướp của, giết người
4 Tốn tiền , ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, đất nước
5 Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh: tội phạm gia tăng
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
- Học sinh tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2 và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được bốc thăm ở hộp 1
và 3 Những học sinh đã tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và 2
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi
LỊCH SỬ:
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I MỤC TIÊU:
-Học sinh biết: Phan Bội Châu là một trong những nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX (giới thiệu đôi nét về cuộc đời hoạt động của Phan Bội Châu)
Phong trào Đông Du là 1 phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp
HS khá giỏi biết được vì sao phong trào Đông Du that bại : Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật
-Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX”
- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những
Trang 3Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
chuyển biến gì về mặt kinh tế?
2 Bài mới:
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Em biết gì về Phan Bội Châu?
Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về Phan
Bội Châu
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào
Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào?
- Phong trào Đông du do ai khởi xướng và lãnh
đạo?
- Mục đích?
- Phong trào diễn ra như thế nào?
- Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào?
Giáo viên nhận xét - rút lại ghi nhớ
3 Củng cố dặn dò
- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp
chống lại phong trào Đông Du?
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Ong sinh năm 1867, trong một gia đình nhà nho nghèo, tại làng Đan Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc hậu như Việt Nam Phan Bội Châu cho rằng: Nhật cũng là một nước Châu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật để đánh Pháp
- Hoạt động nhóm đôi
- Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908
- Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo
- Cử người sang Nhật học tập nhằm đào tạo nhân tài cứu nước
- 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính phủ Nhật đào tạo
- Phan Bội Châu viết “Hải ngoại huyết thư” vận động:
+ Thanh niên yêu nước sang Nhật du học + Kêu gọi đồng bào quyên tiền ủng hộ phong trào
- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập, quyên góp được hơn 1 vạn đồng
- 1908: lo ngại trứơc phogn trào Đông Du, thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phong trào Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất thanh niên VN và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời
THỂ DỤC:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác: tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
Trang 4Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
- Trò chơi “ Nhảy ô tiếp sức ” Yêu cầu tập trung chú ý , nhanh nhẹn , khéo léo , chơi đúng luật , hào hứng , nhiệt tình
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , 1 – 2 chiếc khăn tay
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện: 1’
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a) Đội hình đội ngũ: 12 – 13 phút
- Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại: 2’
- Quan sát , nhận xét , sửa chữa sai sót , biểu
dương các tổ thi đua tập tốt : 3 phút
- Tập cả lớp để củng cố
b) Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” :
- Tập họp HS theo đội hình chơi , nêu tên trò
chơi , giải thích cách chơi và luật chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương HS chơi nhiệt
tình , không phạm luật
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà : 1 – 2 phút
- Chơi trò chơi “ nhảy ô tiếp sức” : 2 – 3 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển: 4’
- Từng tổ thi đua trình diễn
- Một nhóm ra làm mẫu cách chơi
- Cả lớp chơi thử
CB
1 2
3 4 Đ
- Cả lớp chơi thi đua
- Chạy thường quanh sân tập 1 – 2 vòng , xong
về tập họp thành 4 hàng ngang để làm động tác thả lỏng : 2 – 3 phút
Thứ tư ngày 15 tháng 09 năm 2010
KĨ THUẬT:
MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN
VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
- Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tr.gia đình
- Biết giữ vệ sinh , an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 5Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
- Một số dụng cụ đun , nấu , ăn uống thường dùng trong gia đình
- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
- Một số loại phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Một số dụng cụ nấu ăn
và ăn uống trong gia đình
Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn
uống thông thường trong gia đình
- Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các dụng cụ
thường dùng để đun , nấu , ăn uống trong gia đình
- Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo từng nhóm
- Nhận xét , nhắc lại tên các dụng cụ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống
trong gia đình
- Sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội
dung theo SGK
3 Củng cố dặn dò:
- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học
tập của HS
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
Hoạt động nhóm Các nhóm đọc SGK , thảo
luận , ghi kết quả vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Chiều thứ tư:
KHOA HỌC:
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !”
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số tác hại của rượu, bia, thuốc là và ma tuý
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá , ma tuý
- Giáo dục học sinh không sử dụng các chất gây nghiện để bảo vệ sức khoẻ và tránh lãng phí
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV+ Các hình ảnh trong SGK trang 19
+ Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được
+ Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
Bảng nhóm , bảng phụ
Trang 6Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Thực hành: Nói “Không !” Đối với
các chất gây nghiện
- Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những
bệnh ung thư nào?
- Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch?
- Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã
hội?
Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây
nghiện (tt)
Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
GV hướng dẫn HS chơi
- Nêu luật chơi
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế?
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm
lại và rất thận trọng để không chạm vào ghế?
+ Tại sao có người biết là chiếc ghế rất nguy hiểm
mà vẫn đẩy bạn, làm cho bạn chạm vào ghế?
+ Tại sao khi bị xô đẩy có bạn cố gắng tránh né để
không ngã vào ghế?
Hoạt động 2: Đóng vai
- Giáo viên nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó
một đều gì, các em sẽ nói những gì?
- Giáo viên chia lớp thành 3
+ Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc nếu
là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
+ Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh lớn
hơn ép Minh uống bia nếu là Minh, bạn sẽ ứng
sử như thế nào?
+ Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ dỗ
và ép hút thử hê-rô-in Nếu là Tư, bạn sẽ ứng sử
như thế nào?
3 Củng cố dặn dò:
- Ung thư phổi, miệng, họng, thực quản, tụy, thận, bàng quan
- Tim to, rối loạn nhịp tim
- XH phải tốn tiền nuôi và chạy chữa cho người nghiện, sức lao động của cộng đồng suy yếu, các tội phạm hình sự gia tăng
- Hoạt động cả lớp, cá nhân
- Học sinh thực hành chơi -Dự kiến:
+ Có em cố gắng không chạm vào ghế + Có em cố ý đẩy bạn ngã vào ghế + Có em cảnh giác, né tránh bạn đã bị chạm vào ghế
- Rất lo sợ
- Vì sợ bị điện giật chết
- Chỉ vì tò mò xem nó nguy hiểm đến mức nào
- Vì biết nó nguy hiểm cho bản thân
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh thảo luận, trả lời
Dự kiến:
+ Hãy nói rõ rằng mình không muốn làm việc đó
+ Giải thích lí do khiến bạn quyết định như vậy
+ Nếu vẫn cố tình lôi kéo, tìm cách bỏ đi khỏi nơi đó
- Các nhóm nhận tình huống, HS nhận vai
- Các vai hội ý về cách thể hiện, các bạn khác cũng có thể đóng góp ý kiến
Trang 7Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
Giáo viên kết luận: chúng ta có quyền tự bảo vệ
và được bảo vệ phải tôn trọng quyền đó của
người khác Cần có cách từ chối riêng để nói
“Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị:”Dùng thuốc an toàn “
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh kiến thức về giải toán
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức say mê ham học bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phấn màu, nội dung.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Sự chuẩn bị bài của học sinh.
2 Bài mới :
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Linh có một số tiền, Linh mua 15 quyển vở, giá 4000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền
đó Hỏi cũng với số tiền đó mua vở với giá 3000 đồng một quyển thì Linh sẽ mua được bao nhiêu quyển?
Bài giải: Số tiền Linh có để mua vở là:
4000 15 = 60 000 (đồng) Với giá 3000 đồng một quyển thì Linh sẽ mua được số vở là:
60 000 : 3000 = 20 (quyển)
Đáp số: 20 quyển vở Bài tập 2: Lớp 5D có 28 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng
3
1
số học sinh nữ hỏi lớp 5D có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Bài giải: Nếu coi số HS nam là một phần thì số học sinh nữ là ba phần như thế.
Ta có tổng số phần bằng nhau của nam và nữ là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số học sinh nam là : 28 : 4 1 = 7 (học sinh)
Số học sinh nữ là: 7 3 = 21 (học sinh)
Đáp số: 7 học sinh nam
21 học sinh nữ
3 Nhận xét đánh giá tiết học:
THỂ DỤC:
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH”
I MỤC TIÊU:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác: tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Trò chơi Nhảy đúng nhảy nhanh”.
Trang 8Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , 1 – 2 chiếc khăn tay
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện: 1’
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a) Đội hình đội ngũ: 12 – 13 phút
- Tập họp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay
sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại: 2’
- Quan sát , nhận xét , sửa chữa sai sót , biểu
dương các tổ thi đua tập tốt : 3 phút
- Tập cả lớp để củng cố
b) Trò chơi “Nhảy đúng nhảy nhanh” :
- Tập họp HS theo đội hình chơi , nêu tên trò
chơi , giải thích cách chơi và luật chơi
- Quan sát , nhận xét , biểu dương HS chơi nhiệt
tình , không phạm luật
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
- Hệ thống bài : 1 – 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và giao bài
tập về nhà : 1 – 2 phút
- Chơi trò chơi “ nhảy ô tiếp sức” : 2 – 3 phút
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút
- Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển: 4’
- Từng tổ thi đua trình diễn
- Một nhóm ra làm mẫu cách chơi
- Cả lớp chơi thử
CB
1 2
3 4 Đ
- Cả lớp chơi thi đua
- Chạy thường quanh sân tập 1 – 2 vòng , xong
về tập họp thành 4 hàng ngang để làm động tác thả lỏng : 2 – 3 phút
Thứ sáu ngày 17 tháng 09 năm 2010
ĐỊA LÍ:
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của của biển nước ta:
+Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển đông
+Ở vùng biển nước ta không bao giờ đóng băng
- Biển có vai trò điều hoà khí hậu là đường giao thông quan trọng nguồn cung cấp tài nguyên to
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và một số điểm du lịch, bãi tắm biển nổi tiếng: Hạ long , Nha Trang, vũng Tàu
- HS khá giỏi biết được những thuận lợi khó khăn của người dân vùng biển thuận lợi khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai
Trang 9Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á - Bản đồ tự nhiên
VN - Tranh ảnh về những khu du lịch biển
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: “Sông ngòi”
- Hỏi học sinh một số kiến thức và kiểm tra một số
kỹ năng
Giáo viên nhận xét Đánh giá
2 Bài mới: Vùng biển nước ta
a Vùng biển nước ta
Hoạt động 1: ( làm việc cả lớp )
- GV vừa chỉ vùng biển nước ta(trên Bản đồ VN
trong khu vực ĐNA hoặc H 1 ) vừa nói vùng biển
nước ta rộng và thuộc Biển Đông
- Dựa vào hình 1, hãy cho biết vùng biển nước ta
giáp với các vùng biển của những nước nào?
Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của
Biển Đông
b Đặc điểm của vùng biển nước ta
Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm của biển nước ta
- Nước không bao giờ đóng băng
- Miền Bắc và miền Trung hay có bão
- Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ
xuống
c Vai trò của biển
Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để nêu vai
trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất
của nhân dân ta
- Giáo viên chốt ý : Biển điều hòa khí hậu, là
nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan
trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát
3 Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị: “Đất và rừng “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày + Đặc điểm sông ngòi VN + Chỉ vị trí các con sông lớn + Nêu vai trò của sông ngòi
- Hoạt động lớp
- Theo dõi
- Trung Quốc, Phi-li-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Cam-pu-chia, Thái Lan
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc SGK và làm vào phiếu
Ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản
xuất (tích cực, tiêu cực)
- Hoạt động nhóm
- Học sinh dựa và vốn hiểu biết và SGK, thảo luận và trình bày
- Học sinh khác bổ sung
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Củng cố về cách chuyển hỗn số thành phân số
- Củng cố kĩ năng làm tính và áp dụng giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
a GV: Bài tập
Trang 10Trêng tiÓu häc Giai Xu©n N¨m häc 2010 - 2011
b HS : vở luyện toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
- Cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
3 Bài mới:Giới thiệu bài
Phát triển bài
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
- HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép tính
- HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Bài 4: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép tính
- HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có ý thức
trong học tập
- Chuẩn bị tiết sau
- Cả lớp hát
- HS trả lời
5
17 5
2 5 3 5
2
9
22 9
4 9 2 9
4
8
59 8
3 8 7 8
3
7 x
10
151 10
1 10 15 10
1
9
7 2 9
5
3
5
2 5 10
4
5
3 1 3
2
1
4
3 3 8
1
6
23 6
15 6
8 2
5 3
4 2
1 2 3
1
6
25 6
5 6
20 6
5 3
10 6
5 3
1
10
23 10
11 10
34 10
11 5
17 10
1 1 5
2
4 14
56 7
8 2
7 7
1 1 2
1
2
39 1
4 8
39 4
1 : 8
39 4
1 : 8
7
14
25 7
3 6
25 3
7 : 6
25 3
1 2 : 6
1
GDNGLL:
CHỦ ĐỀ "NGƯỜI HỌC SINH NGOAN"