Kiến thức: Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố s, p
Trang 1Tiết 01.
ÔN TẬP ĐẦU NĂMNgày soạn: / 08 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3 Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới: Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại
một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học:
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại
chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên
tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt
đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử
liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
Trang 2* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là
khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số
biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện
tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để
biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH và
chỉ số ở mỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến
đổi từ chất này thành chất khác
HS: Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng
ngang để tìm ra một từ chìa khoá được
+ Hoá trị của H, O là bao nhiêu?
HS: Hóa trị là con số biểu thị khả năng
liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết củantử ntố này với ntử của ntố khác
- Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trịcủa ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trịcủa ntố Oxi (là hai đơn vị)
- Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tốA,B Trong công thức AxBy ta có: AaBb
a*x = b*y
VD: AlaO2
3 ta có 2*a = 3*2→ a = 3
Trang 3- GV: Tính hóa trị của các ntố trong các
HS: 4 hợp chất: Oxit (oxit bazơ, oxit
axit), bazơ, muối, axit (Kèm theo KN)
III Các loại hợp chất vô cơ
VD: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho
GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa
-khử là gì? chất oxi hóa, chất -khử, sự oxi
hóa, sự khử là gì?
HS: khử - cho, o - lấy, bị gì, sự nấy
- GV: Em nào cho thầy biết có mấy cách
cb pư oxi hóa - khử và thứ tự các bước
làm?
HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng pp
thăng bằng e (gồm 4 bước)
- GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa sau:
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa - khử)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O (P/ư phân hủy)
4 Củng cố bài giảng: (3')
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
Trang 4I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
* Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch
Trọng tâm:
*Cân bằng phương trình hoá học
3 Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Một em nhắc lại khái niệm về mol?
HS: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt
vi mô (nguyên tử, phân tử, ion)
- GV: Em hãy nêu các cách tính số mol?
HS: Nêu 2 cách tính theo khối lượng và
Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi
mô (nguyên tử, phân tử, ion)
Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạtnguyên tử Na
=
- Chất khí ở toC, p (atm)
- VD:
10' * Hoạt động 2:
- GV: Cho phản ứng tổng quát, yêu cầu hs
viết biểu thức cho ĐLBTKL
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs lên
* Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung
dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí
H2 Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ?
Giải
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
6,5g 7,1g xg 0,2g
Trang 5- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g
15' * Hoạt động 3:
- GV: Các em làm việc theo nhóm và cho
thầy biết khái niệm và công thức tính các
loại nồng độ ta thường dùng trong chương
trình phổ thông?
HS: Làm việc theo nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Em nào cho thầy biết được biểu
thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ trên nào?
HS: CM=10.C%.D
M
VII Nồng độ dung dịch :
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
= ct dd
m
m
2/ Nồng độ mol (C M hay [ ])
=
dd
n
C hay[]
V
Vdd : thể tích dung dịch(lit)
Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
= M
10.C%.D C
M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
4 Củng cố bài giảng: (3')
Bài tập1)Tính số mol các chất sau:
a 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
c 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm)
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
5 Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
TỔ CM DUYỆT Ngày / / 20
Chương I
NGUYÊN TỬ
Tiết 03 Bài 01
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Trang 6Ngày soạn: / 08 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
khối lượng của nguyên tử
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kỹ năng:
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại : p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).
3 Tư tưởng:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
- GV: Trình chiếu mô hình sơ đồ thí nghiệm
tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs nhận xét đặc
tính của tia âm cực
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
- GV: yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện
*
Khối lượng và điện tích của e:
+ me = 9,1094.10-31kg
+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1(đvđt âm, kí hiệu là – e0)
Trang 7- GV: thông tin về khối lượng, điện tích
Giá trị điện tích p bằng với electron nhưng
b Sự tìm ra nơtron:
Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm rahạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyêntử:
mn ; mp
qn = 0
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và
nơtron.
p= e
∑ ∑
10' * Hoạt động 4:
- GV: Thông tin: Nguyên tử H có bán kính
khoảng 0,053nmĐường kính khoảng
0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên tử nhỏ
hơn nhiều, khoảng 10-5nmEm hãy xem
đường kính nguyên tố và hạt nhân chênh
lệch nhau như thế nào?
HS: tính toán, trả lời
- GV: minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
HS: Nghe TT
- GV: thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu bảng
1/8 để biết khối lượng và điện tích của các
hạt p, n, e và cho nhận xét về các giá trị đó?
HS: khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé
- GV: Để đơn giản, k phải viết khối lượng
của các hạt cồng kềnh phức tạp người ta thay
thế bằng đại lượng nào?
- Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kíchthước hạt nhân (
1 5
10
10.00010
nm nm
−
• de,p≈10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé,người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tửu(đvC)
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị
1 nm = 10A 0
n p
Trang 8- GV: Do khối lượng e rất nhỏ nên một cách
1 Kiến thức: Hiểu được :
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử : ZAX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton và số hạtnơtron
3 Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p là 1 Tìm số hạt mỗi loạitrong nguyên tử?
Trang 9xác định dựa vào đâu?
HS: Dựa vào số p
- GV: Số khối A được xác định như thế nào?
HS: A = Z + N
- GV: lấy vd cho hs tính số khối
HS: Tính toán theo hướng dẫn của GV
+Z-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = sốelectron
⇒ nguyên tử trung hòa về điện
2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)
20' * Hoạt động 2:
- GV: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng ta
có nhắc đến nguyên tố hoá học, em nào có
thể nhắc lại định nghĩa?
HS: Nguyên tố hóa học gồm những nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân
- GV: Thông tin: Số đơn vị điện tích hạt
nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là
số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được
kí hiệu như sau:
A
4 Củng cố bài giảng: (3')
* Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học?
* Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa
1 Kiến thức: Hiểu được :
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
3 Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
Số khối
Số hiệu Kí hiệu nguyên tử
1 2 n
X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị
Trang 10II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (10')
*BT1: Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 1123Na;2963Cu;1939K;2656Fe
*BT2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A?
nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị
của một nguyên tố Vậy đồng vị là gì ?
- Đồng vị: là những nguyên tử có cùng sốproton, nhưng khác về số nơtron nên số khốikhác nhau
20' * Hoạt động 4:
- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu
là gì? được tính như thế nào?
HS: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
1 Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của
nguyên tử, không có đơn vị đo):
- NTK: Cho biết khối lượng của nguyên tử đónặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượngnguyên tử
- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tửkhối coi như bằng số khối:
A=Z+N
2
Nguyên tử khối trung bình A :
* Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nêndùng nguyên tử khối trung bình:
Trang 11- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* BT1: Clo có 2 đồng vị: 35
*77,
- Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình?
- Cấu tạo nguyên tử ?
- Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ?
5 Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK
- Đọc phần tư liệu Trang 14- 15
- Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 06 Bài 3
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬNgày soạn: / 09 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trungbình
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
3 Tư tưởng:
Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trang 12IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
- GV: Các em thảo luận theo bàn và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Số hiệu nguyên tử, đồng vị là gì?
+ Ký hiệu nguyên tử được viết ntn?
HS: Thảo luận và trả lời
* Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm :
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử,
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số protonbằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạtnhân
2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhânđược gọi là số khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên
tử
4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số protonnhưng khác nhau về số nơtron
A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5
//
A 2, 3 5'
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
Câu2: Có các đồng vị sau:
1 2 3 35 37
1H H H;1 ;1 ;17Cl;17Cl Hỏi có thể tạo ra bao
nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vịkhác nhau?
b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtronc) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở
Trang 13- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
lớp vỏ nguyên tử d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệgiữa số proton và nơtron là 1:1
// a) Đúng
-b) Saic) Đúngd) Đúnge) Saif) Sai
* Hoạt động 3: Câu hỏi tự luận : Rèn luyện
kĩ năng xác định số hạt, điện tích trong
nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử, tính
phần trăm đông vị, số nguyên tử của một
Trang 14-b) A
Z X
5 Bài tập về nhà: (1')
Chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢN
Tiết 07 Bài 4
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬNgày soạn: /09 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạoxác định, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M,N)
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới:
Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? Hs trả lời
Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
20' * Hoạt động 1:
- GV: Thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát và hỏi: Theo
quan niệm cũ thì các e chuyển động ntn?
HS: Electron chuyển động quanh hạt nhân
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,
A.Sommerfeld):
Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên
Trang 15nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục
hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho thầy
biết theo quan niệm hiện đại thì các electron
chuyển động như thế nào?
HS: Các electron chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ
đạo không xác định tạo thành những đám
mây e gọi là obitan
- GV: trình chiếu mô hình nguyên tử hiện
đại cho hs quan sát
HS: Quan sát
tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hìnhtròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại:
Các electron chuyển động rất nhanh quanhhạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo khôngxác định tạo thành những đám mây e gọi làobitan
20' * Hoạt động 2:
- GV: Các electron chuyển động không theo
quỹ đạo nhất định nhưng không phải hỗn
loạn mà vẫn tuân theo quy luật nhất định,
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từmức năng lượng thấp đến mức năng lượngcao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượngứng với 7 lớp electron:
Mứcnănglượng n
Trang 16- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức nănglượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (10')
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế nào?
- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?
- GV: Em nào cho thầy biết số electron tối
đa trong một phân lớp là bao nhiêu?
- GV: Khi phân lớp đã được phân bố tối đa
số e thì phân lớp đó được gọi là gì? Khi chưa
được phân bố tối đa số e thì phân lớp đó
được gọi là gì?
HS: Phân lớp bão hòa, phân lớp chưa bão
hòa
- GV: Các em thảo luận và cho thầy biết số e
tối đa của lớp 1,2,3,4 là bao nhiêu? Rút ra
công thức tổng quát về tính số e tối đa cho 4
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
2.Số electron tối đa trong một lớp
Lớp
thứ n
1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q) Phân
bố e trên các phân
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10
4s 2 4p 6 4d 10 4f 14
5s 2 5p 6 5d 10 5f 14
6s 2 6p 6 6d 10 6f 14
7s 2 7p 6 7d 10 7f 14
Trang 17lớp này?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện len
trình bày
- GV: Trình chiếu khung trống, hs lần lượt
phát biểu sự phân bố e Trình chiếu mô
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 09 Bài 5
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬNgày soạn: / 09 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầutiên trong bảng tuần hoàn
2 Kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng
Trọng tâm:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
3 Tư tưởng:
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Trang 18Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử: 8O;15P;11Na Cl;17 ; Ar18
- GV: Các electron trong nguyên tử ở
trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các
mức năng lượng từ thấp đến cao.
=> HS: Nghe thông tin.
- GV: Từ trong ra ngoài mức năng
lượng của các lớp và phân lớp thay
- GV: Các em lưu ý: khi điện tích hạt
nhân tăng thì có sự chèn mức năng
lượng ( do sự co lantan d) vd: mức 4s
trở nên thấp hơn 3d; 5s thấp hơn 4d
=> HS: Ghi thông tin.
I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
- Từ trong ra ngoài mức năng lượng của các lớp tăng từ 1 7 và năng lượng của các phân lớp tăng theo thứ tự s, proton, d, f.
- Các mức năng lượng AO tăng dần:
- GV: Quy ước viêt cấu hình e như thế
II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:
1 Cấu hình e nguyên tử.
- KN: Biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Quy ước : (SGK-24)
Trang 19+ Bước 3: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
VD: 1s22s22p3
- VD: cấu hình e của ntử có:
Z=26: 1s22s22p63s23p63d64s2
4 Củng cố bài giảng: (3')
20Ca ; 29Cu ; 36Kr
5 Bài tập về nhà: (1')
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 10 Bài 5
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ (tt)Ngày soạn: / 09 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớpngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim
Trang 20loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoàicùng.
2 Kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử: 8O;15P;11Na Cl;17 ; Ar18
3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
a Nguyên tử có 8e ngoài cùng không tham gia pư.
b Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng có tính kim loại.
c Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng có tính phi kim.
d Nguyên tử có 4e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
4 Củng cố bài giảng: (3')
20Ca ; 29Cu ; 36Kr
Trang 21- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
Trọng tâm:Cấu hình electron nguyên tử, cách tính NTK TB, tìm nguyên tố dựa vào các hạt cơ bản
3 Tư tưởng:
Phát huy khả năng tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron tối
đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n ≤ 4 thì số electron tối đa trên một
lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên
tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
HS: Thảo luận và trả lời
A/ KIẾN THỨC NHỚ:
1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s… 2/ Số e tối đa trong:
• Lớp thứ n (=1,2,3,4) là 2n 2e
• Phân lớp: s 2 , p 6 , d 10 , f 14 3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố
4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chấthóa học của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với8e( Trừ He, 2e ngoài cùng)
15' * Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình e
- GV: Chia HS làm 3 nhóm, thảo luận làm 3
bài tập (mỗi bài 5’)
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày,
nhóm khác nhận xét
B BÀI TẬP BT4/30SGK:
Cấu hình e: 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2
a) Có 4 lớp electron
Trang 22- GV: nhận xét, giảng giải
HS: Nghe TT
b) Lớp ngoài cùng có 2 ec) Nguyên tố đó là kim loại
BT6/30SGK:
a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có8e, lớp thứ 3 có 5e
e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính
nguyên tử lượng trung bình của clo?
HS: Vận dụng kiến thức về đồng vị để giải
bài tập tìm nguyên tử khối trung bình,
nguyên tử khối của một đồng vị chưa biết
- GV: chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm
1 2 2 3 3s s p s p Hãy viết cấu hình electron
của nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bảncủa nguyên tố M?
Trang 23- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
Trọng tâm:Cấu hình electron nguyên tử, cách tính NTK TB, tìm nguyên tố dựa vào các hạt cơ bản
3 Tư tưởng:
Phát huy khả năng tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới: Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt nào? Kí hiệu, đặc điểm?
Học sinh trả lời.Đó là những điều chúng ta cần nắm vững để áp dụng giải quyết các bài toán sau:
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9
hạt không mang điện là n lập phương
trình thứ 2 rồi giải tương tự bài 1
HS: Làm theo HD của GV và lên bảng trình
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5
10' * Hoạt động 5: Bài tập về tổng số hạt có 1
dữ kiện
Trang 24- GV: Giao BT3:
Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong
nguyên tử của một nguyên tố X là 13 Số
khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7
4 Củng cố bài giảng: (3')
Làm bài tập số 4/28 SGK
5 Bài tập về nhà: (1')
Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị học chương II
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TÔ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tiết 14 Bài 7
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌCNgày soạn: / 09/ 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
Trang 25Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
5' * Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- GV: Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và
nguyên tử ?
HS: Điện tích hạt nhân và số khối
- GV: trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho hs
số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học sinh
quan sát và cho biết các nguyên tố được sắp
xếp theo thứ tự dựa trên điều gì?
HS: Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng
dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- GV: Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3
nguyên tố trên 1 hàng, nhận xét diểm giống
TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:
của điện tích hạt nhân nguyên tử
electron trong nguyên tử được xếp thành mộthàng
Trang 26- GV: Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên
* Electron hóa trị là những electron có khả năngtham gia hình thành liên kết hóa học (e lớp ngoàicùng hoặc phân lớp kế ngoài cùng chưa bão hoà)
10' * Hoạt động 3:
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô
nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu
hình và thứ tự chu kì nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
- GV:
+ Thông tin về ô nguyên tố, số hiệu nguyên
tử
+ Trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu hs cho
biết ô nguyên tố cho biết những thông tin gì?
Vd: Ô nguyên tố nhôm, yêu cầu hs xác định
HS: Trả lời câu hỏi
II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1 Ô nguyên tố:
- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô
của bảng gọi là ô nguyên tố.
- Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệunguyên tử của nguyên tố đó
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu cầu hs
quan sát, cho biết số nguyên tố trong mỗi
đầu và cuối chu kì?
- Gv thông tin về họ Lantan và Actini
2 Chu kì:
a Định nghĩa
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b.Giới thiệu các chu kì:
Trang 27− Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini.
4 Củng cố bài giảng: (3')
- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố đó thuộc chu
kì nào?
- Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng
c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Trang 281 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố
- Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3, 11, 17, 26?
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài
ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố,
hiểu mối liên hệ giữa cấu hình electron và
nhóm
- GV: yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là
những e như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận
xét điểm giống nhau và khác nhau về cấu
hình của 3 nguyên tố Cấu hình tương tự
nhau được xếp vào cùng một nhóm, vậy
nhóm là gì?
HS: trả lời
- GV: trình chiếu BTH, yêu cầu hs cho biết
trong bảng tuần hoàn:
+ Có tất cả bao nhiêu nhóm
+ Có tất cả bao nhiêu cột
+ Có bao nhiêu loại nhóm
+ Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B
HS: trả lời
- GV: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu kì
I, II, VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho biết:
Để xác định nhóm của nguyên tố phải
dựa vào số e hoá trị và họ của nguyên tố
- GV: yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử
của các nguyên tố có STT 27, 28 và xác định
nhóm
HS: Dựa vào cấu hình e nguyên tử, có thể
xác định được vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn (Gồm: Thứ tự ô nguyên tố, chu kì,
nhóm) VD: Viết cấu hình e nguyên tử Br
3 Nhóm nguyên tố:
a Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên
tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.
b Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B
nhóm 1 cột)+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm,trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)
+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He)+ STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoátrị
nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột).+ Nguyên tố d:
+ Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng+ Số TT nhóm = Số e hoá trị
Ngoại lệ: Số e hoá trị = 9,10 thuộc nhóm VIIIB
Trang 29(Z=35), xác định vị trí trong BTH?
4 Củng cố bài giảng: (3')
- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?
- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?
- Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e là: 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s nằm ở vị trí nào trong6 2 6 1 2
bảng tuần hoàn?
5 Bài tập về nhà: (1')
Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 16 Bài 8,9
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
TÍNH CHẤT CÁC NTHHNgày soạn: / 10 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyênnhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điệntích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớpngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
Trọng tâm: Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
3 Tư tưởng: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Viết cấu hình e của 13Al ; 15P ; 24Cr Xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
3 Bài mới:
Dựa vào bài cũ vào bài:
Trang 30gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
6' * Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá
học
Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần
Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
hoàn
tính chất các nguyên tố
- GV: yêu cầu hs quan sát cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2,
3 và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử Nó thay đổi như thế nào qua
các chu kì?
HS: Lặp đi lặp lại
- GV: lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2
có 1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính
chất gì? Tương tự với nguyên tố tiếp theo
HS: Với 1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi sẽ
dễ hơn 2 e, tương tự với những nguyên tố
tiếp theo, do đó sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình e là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
hoàn tính chất của các nguyên tố
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyêntố
15’ * Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim
Mục tiêu: Hiểu về tính kim loại, tính phi
kim
- GV: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố
này nguyên tố nào là kim loại? Vì sao?
HS: Li, Na, K; Ntử có 1e lớp ngoài cùng
Dễ nhường 1e
- GV: Nguyên tử trung hoà về điện mà
electron mang điện tích gì? Khi nhường e đi
thì nguyên tử trở thành ion thiếu đi điện tích
âm, do đó nó trở thành ion dương? Vậy tính
kim loại được đặc trưng bằng khả năng
nhường e của ntử Tính kim loại là gì?
- GV: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố
này nguyên tố nào là phi kim? Vì sao?
HS: P; Ntử 5e lớp ngoài cùng Dễ nhận
thêm 3e
- GV: Nhận thêm e tức là nhận thêm điện
tích âm nên sẽ trở thành ion âm Đặc trưng
của tính PK là khả năng nhận e Tính phi
I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM 1/ Tính kim loại – phi kim :
• Tính kim loại :
M → M n+ + ne
- Tính KL là tính chất của một nguyên tố mànguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương
- Nguyên tử càng dễ nhận e → tính PK càngmạnh
Trang 31kim là gì?
HS: Nguyên tử càng dễ nhận e → tính PK
càng mạnh
- GV: Trình chiếu kết luận tính phi
kimBảng tuần hoàn phân biệt ranh giới
kim loại và phi kim
HS: Nghi TT
• Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK
15’ * Hoạt động 2: Sự biến đổi tính kim loại,
tính phi kim
Mục tiêu: Hiểu về sự biến đổi tuần hoàn
tính kim loại và tính phi kim trong một chu
kì, một nhóm
- GV: yêu cầu hs quan sát bảng biến thiên
bán kính nguyên tử trong BTHNhận xét
về bán kính nguyên tử, điện tích hạt nhân
của các nguyên tố trong một chu kì?
HS: bán kính nguyên tử giảm, điện tích hạt
mà điện tích hạt nhân nhỏ hơn nên e lớp
ngoài cùng của ntử Mg liên kết với hạt nhân
chặt chẽ hơn, do đó ntử Na dễ nhường e hơn
Mg Vậy tính kim loại của ntố nào mạnh
hơn?
HS: Na
- GV: so sánh tương tự với các ntố đứng sau
HS: Trong một chu kì, theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân, tính kim loại và phi kim
biến đổi như thế nào?
- GV: Bán kính nguyên tử tăng, điện tích hạt
nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử ưu thế
hơn khả năng nhường e tăng nên tính KL
mạnh, tính PK thì ngược lại
HS: Nghe TT
- GV: Trong 1 nhóm, tính KL và PK biến đổi
như thế nào? Sự biến đổi này lặp đi lặp lại
trong các chu kì và các nhóm; Có thể kết
luận gì về tính kim loại và phi kim trong
BTH?
HS: Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim :
a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kì theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KLcủa các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PKmạnh dần
Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải:Z+ tăng dần nhưng số lớp e không đổi lực hútgiữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng bán kínhgiảm khả năng nhường e giảm( Tính KL yếudần) khả năng nhận thêm e tăng dần => tính
Klđiểnhình
Klmạnh
KlTB
Pkyếu
PkTB
Pkmạnh
Pkđiểnhình
b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A,
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính
KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính
PK giảm dần
Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trênxuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng bánkính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn khảnăng nhường e tăng tính kim loại tăng và khảnăng nhận e giảm => tính PK giảm
* Kết luận :
Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăngdần của điện tích hạt nhân
Trang 32- GV: BT: Dựa vào BTH xếp các nguyên tố
sau theo chiều tính kim loại mạnh dần: Na;
-Chuẩn bị phần còn lại của Bài 9
(1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK?
(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 17 Bài 9
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀNNgày soạn: / 10 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trongnhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử)
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chukì
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí
dụ sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Tính chất kim loại, phi kim
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
Trọng tâm: Biết:
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố trongmột chu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu
kì, trong nhóm A
Trang 33(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3).
- Định luật tuần hoàn
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố, xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?a) Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19)
b) P(Z=15); Si(Z=14); Cl(Z=17)
3 Bài mới:
Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K và P, Si, Cl?
Nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K đều có 1e lớp ngoài cùng nên có tính chất tương tự nhau; Cácnguyên tử P, Si, Cl có cùng số lớp e, khác nhau về số e lớp ngoài cùng Khi số lớp e hay số e lớp ngoàicùng khác nhau thì có liên quan gì đến tính chất của các nguyên tố hoá học hay không, bây giờ chúng tahãy cùng tìm hiểu!
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
10' * Hoạt động 1: Độ âm điện
Mục tiêu: Biết khái niệm độ âm điện, sự
biến đổi tuần hoàn độ âm điện trong chu kì,
nhóm
- GV: Độ âm điện là gì?
HS: Độ âm điện của một nguyên tố đặc
trưng cho khả năng hút electron của nguyên
tử đó khi hình thành liên kết hóa học
- GV: Trình chiếu bảng độ âm điện các
nguyên tố ĐAĐ biến đổi như thế nào trong
một chu kì, nhóm?
HS: Trong một chu kì, đi từ trái sang phải
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
thì độ âm điện tăng dần
- GV: Độ âm điện và tính phi kim có liên
quan như thế nào với nhau?
HS: ĐAĐ tỷ lệ thuận với tính PK
- GV: Ta có KL gì về sự biến đổi ĐAĐ?
HS: Biến đổi tuần hoàn
3/ Độ âm điện :
a/ Khái niệm
Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khảnăng hút electron của nguyên tử đó khi hìnhthành liên kết hóa học
b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố.
− Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theochiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âmđiện tăng dần
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âmđiện giảm dần
* Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+
* Hoạt động 1: Hoá trị của các nguyên tố
hoá học
Mục tiêu: Biết hoá trị cao nhất với oxi của
các nguyên tố tăng dần từ 1 đến 7, hoá trị
với hiđro giảm từ 4 đến 1Biến đổi tuần
hoàn
- GV: Trình chiếu cho học sinh xem bảng
ΙΙ/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
• Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao
Trang 34CTHH thể hiện hoá trị cao nhất với oxi và
hoá trị với hiđro các nguyên tố
HS: nhận xét về sự biến đổi hoá trị trong
một chu kì
- GV: yêu cầu hs viết công thức thể hiện hoá
trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro các
nguyên tố thuộc chu kì 2, 3
HS: Lên bảng
- GV: Nhận xét gì về số nguyên tử H và hoá
trị cao nhất của nguyên tố?
HS: = 8 - STT nhóm
- GV: Sự biến đổi này được lặp đi lặp lại sau
mỗi chu kì, ta có kết luận gì?
HS: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với
oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân
nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến1
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
Hchấtoxitcaonhất
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
Hckhívớihiđro
tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàntheo chiều tăng của điện tích hạt nhân
* Hoạt động 2: Sự biến đổi tính axit- bazơ
của oxit và hiđroxit
Mục tiêu: Biết sự biến đổi tuần hoàn tính
axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- GV: trình chiếu bảng tính axit- bazơ của
- GV: Kim loại mạnh thì tính bazơ của hợp
chất sẽ mạnh, phi kim mạnh thì tính axit của
hợp chất mạnh
HS: Nghi TT
- GV: Tính axit và bazơ của các hợp chất
trong một nhóm A biến thiên như thế nào?
tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ củaoxit và hiđroxit tương ứng giảm dần, đồng thờitính axit của chúng tăng dần
Oxit
Na 2 O Oxit bazơ
MgO Oxit bazơ
Al 2 O 3
Oxit l/tính
SiO 2
Oxit axit
P 2 O 5
Oxit axit
SO 3
Oxit axit
Cl 2 O 7
Oxit axit Hidroxit
NaOH Bazơ mạnh kiềm
Mg(OH) 2
Bazơ yếu
Al(OH) 3
Hidroxit lưỡng tính
H 2 SiO 3
Axit yếu
H 3 PO 4
Axit TB
H 2 SO 4
Axit mạnh
HClO 4
Axit rất mạnh
tăng dần điện tích hạt nhân : tính bazơ của cácoxit và hidroxit tăng, tính axit giảm dần
* Hoạt động 3 : Sự biến đổi tính axit- bazơ
của oxit và hiđroxit
Mục tiêu: Nêu được định luật tuần hoàn
- GV: Cấu hình electron, bán kính nguyên
tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim
của các nguyên tố, tính axit, tính bazơ của
các hợp chất các nguyên tố biên đổi như thế
nào trong bảng tuần hoàn?
HS: Biến đổi tuần hoàn
- GV: Từ những sự biến thiên đó, Pauling
đã đưa ra định luật tuần hoàn, nhờ có định
luật này, Menđeleep đã dự đoán một số
ΙV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :
“Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo
Trang 35nguyên tố chưa được tìm ra
HS: nêu nội dung định luật chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”
Câu 2: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D B và C đều đúng
Câu 3: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của
các nguyên tố:
A Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
B Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Giảm theo chiều tăng của tính phi kim
D A và C đều đúng
Câu 4: Nguyên tố có hợp chất khí với hiđro là RH3, công thức oxit cao nhất là:
Câu 5: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của Cl trong công thức oxit cao nhất của nó?
R là nguyên tố nào?
5 Bài tập về nhà: (1')
- Học bài- Làm bài tập SSGK, SBT
- Nghiên cứu trước bài: “Ý nghĩa bảng tuần hoàn”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Tiết 18 Bài 10
Ý NGHĨA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngày soạn: /10 / 20
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu được:
Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
2 Kỹ năng: Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
Trọng tâm: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính
chất cơ bản của nguyên tố
3 Tư tưởng:
Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
Trang 36Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh:
Học bàicũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Viết cấu hình e nguyên tử, xác định vị trí và viết công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđrocủa các nguyên tố: S(Z=16); Cl(Z=17); P(Z=15); Si(Z=14)?
3 Bài mới:
Chúng ta đã tìm hiểu kĩ về BTH Ý nghĩa của BTH?
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
15' * Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa vị
trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của
nó:
Mục tiêu: Hiểu được mối quan hệ giữa
vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của
- GV: Vậy, khi biết vị trí của nguyên tố
trong BTH ta có thể biết được những gì?
- GV: Vậy khi biết cấu tạo nguyên tử thì
ta biết được điều gì?
HS: trả lời
- GV: Qua 2 thí dụ trên, hãy cho biết
mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố đó?
- Số eletron lớp ngoài cùng trong nguyêntử?
Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó vàngược lại
- Số thứ tự của nguyên tố ↔ Số proton, số electron
- Số thự tự của chu kì ↔ Số lớp electron
- Số thứ tự của nhóm A ↔ Số electron lớp ngoài cùng
15' * Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa vị
- Tính kim loại, tính phi kim:
+Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B)
Trang 37HS: 1,2,3 e ngoài cùng
- GV: Các nguyên tử này có xu hướng
cho hay nhận e? Thể hiện tính chất gì?
HS: Nhường Tính KL
- GV: Tương tự với các nguyên tố nhóm
VA, VIA, VIIA(Trừ antimon, bitmut và
poloni) có tính phi kim
HS: Trả lời
- GV: Hoá trị cao nhất của các nguyên
tố với oxi và hoá trị với hiđro? Viết công
thức oxit, hợp chât khí với hiđro?
HS: Trả lời
- GV: Viết hợp chất hiđroxit của các
nguyên tố ?
HS: Trả lời
- GV: Biết vị trí của nguyên tố trong
bảng tuần hoàn ta có thể biết được
những tính chất nào của nguyên tố ?
- Công thức oxit cao nhất
- Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có)
IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA
hchấtoxit caonhất
R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7
Hchấtkhí vớihiđro
Mục tiêu: Biết so ánh tính chất hoá học
của các nguyên tố hoá học với nhau
- GV: phát vấn với hs về các quy luật
Tính kim loại và phi kim tương ứng với
tính bazơ và tính axit của oxit và
Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tốtrong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa họccủa một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33)
- Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăngcủa Z => tính PK tăng dần Si < P < S
- N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của
Z => tính PK tăng dần As < P < N
4 Củng cố bài giảng: (3')
Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3 3s p Hãy xác định vị trí và2 2
tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó?
Câu 2: Một nguyên nằm ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố đó?
5 Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập SGK, SBT
- Ôn lại toàn bộ chương II
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Trang 38Tiết 19 Bài 11
LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử
- Sự biến đổi tuần hoàn tính chất (Tính kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử) củanguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng:
- Xác định hoá trị của nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro
- Giải bài toán xác định nguyên tố
Trọng tâm: BT về mối quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tử, xác định nguyên tố
3 Tư tưởng: Tích cực trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: phát vấn với học sinh trả lời một số
câu hỏi sau:
+ Các nguyên tố hoá học được xếp vào BTH
theo những nguyên tắc nào?
+ Hàng và cột tương ứng với thành phần nào
trong BTH?
+ Ô nguyên tố cho ta biết những thông tin
nào?
+ Có tất cả bao nhiêu chu kì?
+ Chu kì nào là chu kì nhỏ, chu kì lớn?
A.KIẾN THỨC CẦN NHỚ : 1,Cấu tạo bảng tuần hoàn:
a.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: 3 nguyên tắc:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử
- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng (chu kì)
- Các ngưyên tố có số e hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột (Nhóm)
b.Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô
gọi là ô nguyên tố
c.Chu kì:
-Mỗi hàng là 1 chu kì
Trang 39+ Những nguyên tố nằm trong một chu kì có
đặc điểm gì?
+ Những nguyên tố như thế nào được xếp
vào cùng một nhóm?
+ Phân loại nhóm?
+ Nguyên tố s thuộc nhóm nào?
+ Nguyên tố p thuộc nhóm nào?
+ Xác định số thứ tự nhóm dựa vào đâu?
Nguyên tử các nguyên tố thuộc 1 chu kì có sốlớp e như nhau
5' * Hoạt động 2: Kiến thức cần nắm vững
về sự biến đổi tuần hoàn
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sự biến đổi
tuần hoàn cấu hình e, tính KL, tính PK, bán
kính nguyên tử, giá trị độ âm điện ; Nắm nội
dung định luật tuần hoàn
- GV: phát vấn với học sinh trả lời một số
câu hỏi sau:
+ Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố biến đổi như thế nào trong một
- GV: Phát vấn hs về công thức oxit cao
nhất, hợp chất khí với hiđro Sự biến đổi
tính axit, bazơ ?
HS: Trả lời
- GV: yêu cầu hs nêu định luật tuần hoàn
HS: Trả lời
2.Sự biến đổi tuần hoàn:
a.Cấu hình electron nguyên tử:
Số e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở
VIIIA.Cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
b.Sự biến đổi tuần hoàn tính KL, PK,R nguyên
tử ,giá trị ĐAĐ của các nguyên tố được tóm tắt trong bảng sau:
Rnguyên tử
Chukì
3.Định luật tuần hoàn:
- Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũngnhư thành phần và tính chất của các hợp chất tạonên từ các nguyên tử đó biến đổi tuần hoàn theochiều tăng dần của ĐTHN nguyên tử
20' * Hoạt động 3: vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về BTH
Giáo viên đọc câu hỏi, học sinh trả lời, giải
thích Giáo viên nhận xét, kết luận
B BÀI TẬP Câu 1 : Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
A Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theochiều điện tích hạt nhân tăng dần
B Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theochiều số hiệu nguyên tử tăng dần
C Nguyên tử cảu các nguyên tố trong cùng mộtchu kì có số e bằng nhau
D Chu kì thường bắt đầu là kim loại kiềm, kếtthúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7chưa hoàn thành)
Câu 2 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố
X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19 Nhận xét nàosau đây đúng ?
A X thuộc nhóm VA
B A, M thuộc nhóm IIA
Trang 40HS thảo luận 3’ Hai HS lên bảng trình
bày, Hai HS khác nhân xét, bổ sung
A Cả 4 nguyên tố trên thuộc một chu kì
Câu 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất
của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì :
A Phi kim mạnh nhất là iôt
B Kim loại mạnh nhất là Liti
C Phi kim mạnh nhất là flo
D Kim loại yếu nhất là cesi
Câu 6 : Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau:
A F, Cl, S, Mg
B C Cl, F, Mg, S
C Mg, S, Cl, F
D D S, Mg, Cl, F
Câu 7 : Các nguyên tố halogen được sắp xếp
theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ tráisang phải) như sau:
A I, Br, Cl, F
B F, Cl, Br, I
C I, Br, F, Cl
D Br, I, Cl, F
Câu 8: Hai nguyên tố A, B nằm ở 2 chu kì liên
tiếp trong một nhóm A Tổng số hạt proton trong
2 nguyên tử A, B là 24 Tìm A, B? Đáp án:O(Z=8) và S(Z=16)
Câu 9: Hai nguyên tố A, B nằm kế tiếp nhau
trong cùng một chu kì; tổng số đơn vị điện tíchhạt nhân trong hai hạt nhân của 2 nguyên tử đó là
25 Xác định A,B?
4 Củng cố bài giảng: (3')
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH
- Cấu tạo BTH
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, bán kính nguyên tử, tính chất…
- Định luật tuần hoàn
5 Bài tập về nhà: (1')
- Học bài, nhớ kĩ kiến thức về BTH
- Làm bài tập : 5,6,7,8,9/54SGK