1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

106 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIÊT NAM C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

QUY TRÌNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIÊT NAM

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Sinh viên thực hiện: Lê Minh Tú Phương

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Được sự phân cơng của quý thầy cơ khoa Kế tốn – Kiểm tốn, Trường Đại Học Kinh tế Huế, sau gần bốn tháng thực tập em đã hồn thành Khĩa luận

tốt nghiệp “Th ực trạng hệ thống kiểm sốt nội bộ quy trình hoạt động tín

d ụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam –

CN Th ừa Thiên Huế”.

Để hồn thành nhiệm vụ được giao, ngồi sự nỗ lực học hỏi của bản thân cịn cĩ sự hướng dẫn tận tình của thầy cơ, cơ chú, anh chị tại Chi nhánh.

Em chân thành cảm ơn thầy giáo –PGS.TS Trịnh Văn Sơn, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầy bận đi cơng tác nhưng khơng ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hồn thành tốt nhiệm

vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ.

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, doanh nghiệp, cơng ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp

đỡ, đặc biệt ở Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam – CN Thừa Thiên Huế, mặc dù số lượng cơng việc của ngân hàng ngày một tăng lên nhưng chi nhánh, các phịng ban vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình.

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên mơn cịn hạn chế và bản thân cịn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo khơng tránh khỏi những thiếu xĩt, em rất mong nhận sự gĩp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cơ cùng tồn thể cán bộ, cơng nhân viên Chi nhánh để báo cáo này được hồn thiện hơn.

Một lần nữa xin gửi đến thầy cơ, bạn bè cùng các cơ chú, anh chị tại các Chi nhánh lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất

Huế, 26 tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Lê Minh Tú Phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Cấu trúc của đề tài 3

PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về Hệ thống kiểm soát nội bộ 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Nội dung Hệ thông kiểm soát nội bộ 4

1.2 Khái quát về Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Các khái niệm liên quan 7

1.2.2 Cơ sở pháp lý và mục tiêu kiểm soát nội bộ 9

1.2.3 Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ 10

1.2.4 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động Ngân hàng 12

1.2.5 Sự cần thiết của hệ thống Kiểm sóat nội bộ trong các Ngân hàng thương mại 13

1.3 Hệ thống kiểm sóat nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân trong Ngân hàng thương mại 14 1.3.1 Quy trình cho vay trong Ngân hàng thương mại 14Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay trong Ngân hàng thương mại 221.3.3 Quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân theo các giaiđoạn trước, trong và sau giải ngân 241.3.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay kháchhàng cá nhân 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH THỪATHIÊN HUẾ 272.1 Tổng quan về NHTM CP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 272.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam –Chi nhánh Thừa Thiên Huế 272.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánhThừa Thiên Huế 282.1.3 Môi trường hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế 292.1.4 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánhThừa Thiên Huế 322.1.5 Tình hình các nguồn lực và Kết quả kinh doanh 342.2 Thực trạng hệ thống Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tạiVietinBank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế 412.2.1 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 412.2.2 Hệ thống Kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank

- Chi nhánh Thừa Thiên Huế 62CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂMSOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠIVIETINBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 843.1 Đánh giá về hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại VietinbankThừa Thiên Huế 843.1.1 Ưu điểm 843.1.2 Nhược điểm 86Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB quy trình cho vay khách

hàng cá nhân tại Vietinbank Thừa Thiên Huế 87

3.2.1 Hoạch định chiến lược tín dụng 87

3.2.2 Nâng cao mức tăng trưởng dư nợ cho vay và giảm tỷ lệ nợ xấu 89

3.2.3 Nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ tín dungh, cán bộ kiểm soát 90

3.2.4 Xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng 91

3.2.5 Thực hiện tốt công tác đánh giá và phân loại khách hàng 91

3.2.6 Kiến nghị với Vietinbank Thừa Thiên Huế 92

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị và đề xuất 93

2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 93

2.2 Đề xuất hướng nghiên cứu mới cho đề tài 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

KTKSNB Kiểm tra kiểm soát nội bộ

KSNB Kiếm soát nội bộ

CRLOS Cấu phần khởi tạo và phê duyệt tín dụng của hệthống LOS

CLIMS Cấu phần quản lý hạn mức và tài sản bảo đảm của hệthống LOS

CORE Hệthống CORE Banking

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình lao động củaVietinbank-Chi nhánh TT Huế Giai đoạn 2016–2018

34

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn Vietin bank – Chi nhánh TT Huế , 2016-2018 36

Bảng 2.3 Tình hình dư nợ của Vietinbank –CN TT Huế năm 2016- 2018 38

Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của Vietinbank – CN TT Huế năm 2016-2018 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình tín dụng 14

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Vietinbank – CN TT Huế 32

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang từng bước hội nhập, kiểm soát nội bộđóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp nóichung và ngân hàng nói riêng Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu

và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của ngân hàng mình như: con người, tài sản,vốn,… góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh, đồngthời giúp ngân hàng xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục

vụ cho quá trình mở rộng và phát triển đi lên của ngân hàng

Với tình hình đó, các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung vàVietinbank Thừa Thiên Huế nói riêng, trong thời gian qua cũng đã quan tâm đến việcnâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ Tuy nhiên, trên thực tế kiểm soát quy trình chovay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Thừa Thiên Huế còn gặp nhiều khó khăn như:

áp lực cạnh tranh trên địa bàn của các ngân hàng tăng cao, sự hợp tác giữa các ngânhàng trên địa bàn còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng cho vay vượt quá giới hạn cho phép,mỗi cán bộ tín dụng phải đảm nhiệm nhiều món vay với số dư nợ lớn, Hơn nữa, hoạtđộng cho vay không chỉ là nguồn thu nhập chính của ngân hàng mà còn là mảng tiềm

ẩn nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất lợi nhuận và là nguyên nhân chính của mọi sựđổ vỡngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên, tôi đã quyết địnhchọn đề tài: “Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng cánhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế”đểthực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm 3 mục tiêu: Một là, hệ thống hóa một số vấn đề lý luậnliên quan đến hệ thống KSNB nói chung và hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM nóiriêng, cũng như hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân Hai là, tìmhiểu thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Công thương chi nhánh Thừa Thiên Huế Ba là, trên cơ sở lý luận và thực tiễn

về hệ thống KSNB, đề xuất một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thốngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

KSNB quy trình cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh ThừaThiên Huế.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hệ thống KSNB quy trình cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Thừa Thiên Huế

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát: quan sát cách thức làm việc của cán bộ tín dụng(CBTD): CBTD tiếp xúc, trao đổi, giới thiệu các ưu đãi tín dụng với khách hàng nhưthế nào? CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ và kiểm tra hồ sơ trong việc cho vay

ra sao? Quan sát khi CBTD thực hiện giải ngân, trưởng phòng bán lẻ phê duyệt chứng

từ, cán bộ phòng KTKSNB rà soát, kiểm tra hồ sơ cho vay,…để từ đó có cái nhìn tổngquan về quy trình cho vay và kiểm soát cho vay khách hàng cá nhân tại VietinbankThừa Thiên Huế

- Phương pháp phỏng vấn: thực hiện đặt câu hỏi cho trưởng phòng bán lẻ, cáccán bộ phòng bán lẻ tại Vietinbank Thừa Thiên Huế Phương pháp này được sử dụngdựa trên các bảng hỏi đã chuẩn bị từ trước nhằm thu thập dữ liệu thực tế, giúp giải đápnhững thắc mắc, hạnchếvềhiểu biết thuộc lĩnh vực ngân hàng

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp này được sử dụng để tổng hợp

lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay kháchhàng cá nhân từ đó có những đánh giá về hệ thống KSNB đối với quy trình này Ngoài

ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đề tài, luận văn về hệ thốngkiểm soát nội bộ quy trình cho vay đã được thực hiện để tham khảo và học tập kinhnghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản, quyết địnhcủa Vietinbank về cho vay và kiểm soát cho vay, các thông tư, quy định của NHNNliên quan đến hoạt động cho vay và các tài liệu của VietinBank Thừa Thiên Huế đểTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp này được sử dụng để tiến hànhphân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ báo cáo, tài liệu thu thập được.

1.5 Cấu trúc của đề tài

Đề tài thiết kế gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sởlý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay khách hàng

cá nhân tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ quytrình cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank chi nhánh Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1 Khái niệm

Theo COSO1 2016:

“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và cácnhân viên của đơn vị chi phơi Nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lýnhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:

(1) Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động;

(2) Sự tin cậy của Báo cáo tài chính;

(3) Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”

“Quá trình”: Một chuối các hoạt động kiểm soát được kết hợp với nhau thànhmột thể thống nhất Quá trình kiểm soát là phương tiện giúp đạt mục tiêu

Con người: Hội đồng quản trị, BGĐ và các nhân viên trong đơn vị Con người

sẽ ddingj ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng

“Đảm bảo hợp lý”: KSNB chỉ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không đảmbảo tuyệt đối các mục tiêu sẽ đạt được

“Các mục tiêu”: các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng và chúng bao trùmlên mọi mặt hoạt động của đơn vị

1.1.2 Nội dung Hệ thông kiểm soát nội bộ

Khuôn mẫu của báo cáo COSO 2016 được trình bày dưới 17 nguyên tắc(Principles) để giải thích các khái niệm liên quan đến 5 bộ phận của hệ thống kiểmsoát nội bộ, cụ thể như sau:

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

- Nguyên tắc 1: Đơn vị thể hiện sự cam kết về tính trung thực và các giá trịđạo đức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị thể hiện sự độc lập với người quản lý và đảmnhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị, nhà quản lý xây dựng

cơ cáu, các cấp bậc báo cáo, cũng như phân tích trạc nhiệm và quyền hạn phù hợp choviệc thuejc hiện các mục tiêu

- Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện sự cam kết về việc thu hút nhân lực thông quatuyển dụng, phát triển và giữ chân các cá nhân có năng lực phù hợp để đạt được mục tiêu

- Nguyên tắc 5: Đơn vị chỉ rõ trách nhiệm giải trình của từng cá nhân liên quanđến trách nhiệm kiểm soát của họ để đạt được mục tiêu của đơn vị

1.1.2.3 Kiểm soát hoạt động

- Nguyên tắc 10: Đơn vị lựa chọn và xây dựng các hoạt động kiểm soát để giảmthiểu rủi ro ( đe dọa đến việc đạt được mục tiêu) xuống mức thấp có thể chấp nhận được

- Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và xây dựng các hoạt đọng kiểm soát chungđối với công nghệ nhằm hỗ trợ cho việc đạt được các mục tiêu của đơn vị

- Nguyên tắc 12: Đơn vị triển khai các hoạt động thông qua chính sách và thủtục kiểm soát

1.1.2.4 Thông tin và truyền thông

- Nguyên tắc 13: Đơn vị thu thập, tạo lập và sử dụng các thông tin thích hợp và

có chất lượng nhằm hỗ trợ cho sự vận hành của kiểm soát nội bộ

- Nguyên tắc 14: Đơn vị truyền thông trong nội bộ các thông tin cần thiết nhằm

hỗ trợ cho sự vận hành của kiểm soat nội bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Nguyên tắc 15: Đơn vị truyền thông với bên ngoài các vấn đề có tác động tớiviệc vận hành của kiểm soát nội bộ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.1.2.5 Giám sát

- Nguyên tắc 16: Đơn vị lựa chọn, tiển khai và thực hiện việc giám sát thườngxuyên và định kỳ để đảm bảo rằng các bộ phận của kiểm soát nội hiện hữu và hoạtđộng hữu hiệu

- Nguyên tắc 17: Đơn vị đánh giá và truyền đạt các khiếm khuyết về kiểm soátnội bộ ho các cá nhân có trách nhiệm về họ thực hiện các hành động sửa chữa, baogồm các nhà quarn lý cao cấp và Hội đồng quản trị, khi cần thiết

1.2 Khái quát về Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Các khái niệm liên quan

Kiểm soát nội bộ trong Ngân Hàng Thương Mại (NHTM):

Ngân hàng là một trong những lĩnh vực được nghiên cứu khá đầy và chỉ tiết vềkiểm soát nội bộ Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – Basel Committee onBanking Supervision) đã công bố báo cáp Basel về khuôn khổ kiểm soát nội bộ trongngân hàng (Framework for Internal Control System in Banking Organisations) Và báocáo Basel III ra đời năm 2012 về khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong ngân hàng dựa trênvận dụng các lý luận cơ bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng, để củng cố ác suyđịnh, giám sát và quản lý rủi ro của lĩnh vực ngân hàng

Trong báo cáo ủa Ủy ban Basel, Kiểm soát nội bộ tại NHTM được định nghĩa

như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, các nhà

quản lý cao cấp và nhân viên Nó không chỉ là một thủ tục hay chính sách được thực hiện tại một thời điểm cụ thể mà là hoạt động liên tục ở mọi cấp trong ngân hàng Hội đồng quản trị và các nhà quản lý cao cấp có trách nhiệm thiết lập một nền văn hóa thích hợp để trợ giúp cho quá trình kiểm soát nội bộ cũng như liên tục giám sát sự hữu hiệu của nó, tuy nhiên mỗi cá nhân trong đơn vị phải tham gia quá trình này”.

Các mục tiêu chính của kiểm soát nội được phân loại như sau:

- Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động,

- Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị,

- Sự tuân thủ pháp luật và các quy định lien quan.”

Theo công bố này, kiểm soát nội bộ bao gồm những bộ phận sau:

- Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát,

- Ghi nhận và dánh giá rủi ro,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm,

- Thông tin và truyền thông,

- Giám sát và điều chỉnh sai sót

Tại Việt Nam, KSNB được định nghĩa “Kiểm soát nội bộ là việc kiểm tra, giám

sát đối với các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội

bộ, chuẩn mực ĐĐNN, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt được các mục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật.” (Ngân

hàng Nhà nước 2018, trang 2)

Hệ thống kiểm soát nội bộ (Theo thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ

thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ):

1.Là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức củaNHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xây dựng phù hợp với quy định tại Luậtcác tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan và được tổchức thực hiện nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt đượcyêu cầu đề ra Hệ thống kiểm soát nội bộ thực hiện giám sát của quản lý cấp cao, kiểmsoát nội bộ, quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn và kiểm toán nội bộ

2.Giám sát của quản lý cấp cao là việc giám sát của Hội đồng quản trị, Hội

đồng thanh viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), ngân hàng mẹ đối với kiểm soát nội bộ,quản lý rủi ro, đánh giá nội bộ về mức đủ vốn và giám sát của Ban kiểm soát của ngânhàng thương mại, ngân hàng mẹ, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàngnước ngoài đối với kiểm toán nội bộ

3 Kiểm soát nội bộ là việc kiểm tra, giám sát đối với các cá nhân, bộ phận

trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp, văn hóa kiểm soát nhằm kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát rủi ro, đảm bảohoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đạt được cácmục tiêu đề ra đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật

4 Quản lý rủi ro là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong

hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

5 Đánh giá nội bộ về mức đủ vốn là việc tự đánh giá mức đủ vốn đảm bảo tuân

thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn và đạt được yêu cầu đề racủa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.2.2 Cơ sở pháp lý và mục tiêu kiểm soát nội bộ

1.2.2.1 Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý của kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam vềviệc thiết lập KSNB tại các NHTMCPVN phải tuân thủ theo quy định tại Luật các tổchức tín dụng năm 2010 và Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 củaNHNN, cụ thể:

Theo Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06năm 2010 quy định TCTD, chi nhánh NH nước ngoài phải xây dựng hệ thống KSNB

Ngày 29/12/2001 NHNN ban hành Thông tư 44/2001/TT-NHNN quy định về

hệ thống KSNB và kiểm toán nội bộ của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài, có hiệu lực

từ ngày 12/02/2012, Thông tư 44 bao gồm các nội dung chính liên quan đến hệ thốngKSNB như các yêu cầu và nguyên tắc; việc xây dựng và duy trì hệ thống KSNB; việc

tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống KSNB; việc đánh giá độc lập về hệ thống KSNB

Nhằm tạo khuôn khổ pháp lý đầy đủ và đồng bộ cho công tác KSNB, ngày26/05/2018, NHNN đã ban hành Thông tư số 13/2018/TT-NHNN quy định về hệthống KSNB của các NHTM, chi nhánh NH nước ngoài, có hiệu lực thi hành kể từngày 01/01/2019 Theo đó, Thông tư 13 quy định các yêu cầu về kiểm soát như: yêucầu đối với hệ thống KSNB, quản lý rủi ro đối với hoạt động NH nói chung và đối vớitừng hoạt động cụ thể…

- Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động

- Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị

- Sự tuân thủ luật pháp và các quy định có liên quan

Với mục tiêu thứ nhất, nhà quản lý ngân hàng mong muốn các chính sách mà

họ đưa ra phải được đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả nghĩa là đảm bảo việc sử dụngcác nguồn lực của ngân hàng, kể cả nguồn nhân lực một cách tối ưu; đảm bảo sự trungthực và độ tin cậy của các thông tin hoạt động của ngân hàng việc bảo vệ tài sản vàTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

thông tin của ngân hàng; đảm bảo việc bảo quản tài sản; thực hiện thành công cácchính sách, hoàn thành các mục tiêu hoạt động của ngân hàng.

Với mục tiêu thứ hai, các nhà quản lý ngân hàng mong muốn là các báo cáo tàichính phải được lập và trình bày theo đúng quy định của pháp luật Đây là một vấn đềthuộc trách nhiệm của các nhà quản lý Nếu thông tin tài chính không trung thực, nhàquản lý có thể phải chịu trách nhiệm trước nhà nước hoặc bên thứ ba về các tổn thấtgây cho họ Mục tiêu thứ ba, các nhà quản lý ngân hàng mong muốn là mọi hoạt độngcủa ngân hàng phải được đảm bảo tính tuân thủ theo luật pháp và các quy định hiệnhành Tính tuân thủ mà các nhà quản lý đòi hỏi ở đây bao gồm hai vấn đề lớn là tuânthủ luật pháp, quy định của nhà nước cũng như là chấp hành các chính sách thủ tục củađơn vị

1.2.3 Các nguyên tắc của hệ thống kiểm soát nội bộ

Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát

Nguyên tắc 1: HĐQT có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ

chiến lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của NH; hiểu rõ những rủi rotrọng yếu của NH, thiết lập khẩu vị rủi ro và đảm bảo rằng BLĐCC thực hiện các côngviệc cần thiết để nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát những rủi ro này; phêduyệt cơ cấu tổ chức; đảm bảo rằng BLĐCC giám sát tính hữu hiệu của hệ thốngKSNB HĐQT chịu trách nhiệm sau cùng, đảm bảo tính đầy đủ và hữu hiệu của KSNBđược thiết lập và duy trì

Nguyên tắc 2: BLĐCC chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và chính

sách mà HĐQT đã phê duyệt; hoàn thiện quá trình nhận diện, đo lường, giám sát vàkiểm soát những rủi ro đã phát sinh trong hoạt động của NH; duy trì một cơ cấu tổchức với sự phân công rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ giữa các

bộ phận; đảm bảo rằng đã thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền một cách hiệu quả; thiếtlập chính sách KSNB thích hợp; giám sát tính đầy đủ và hữu hiệu quả của hệ thốngKSNB

Nguyên tắc 3: HĐQT, BLĐCC là các hình mẫu của các chuẩn mực về tính

chính trực và các giá trị đạo; thiết lập văn hóa, nhấn mạnh và chứng tỏ cho tất cảCBNV NH thấy rõ tầm quan trọng của KSNB Tất cả nhân viên NH cần hiểu rõ vai tròcủa mình trong quá trình KSNB và thực sự tham gia vào quá trình đó.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Nhận biết và đánh giá rủi ro

Nguyên tắc 4: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi rằng phải nhận diện và

đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến việc hoàn thành mụctiêu của NH Sự đánh giá này phải bao trùm tất cả các rủi ro có thể phát sinh KSNBcần xem xét tất cả những rủi ro kể cả rủi ro mới và rủi ro NH không thể kiểm soátđược Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm

Nguyên tắc 5: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi thiết lập một cơ cấu kiểm

soát thích hợp, trong đó HĐKS hiện diện ở mọi cấp hoạt động HĐKS được thực hiện cụthể: cấp cao nhất thực hiện đánh giá, kiểm tra hoạt động đối với các bộ phận, phòng bankhác nhau; kiểm tra sự tuân thủ những quy định ban hành và theo dõi sự không tuânthủ; một hệ thống đã được ủy quyền và phê duyệt; một hệ thống xác minh và đối chiếu

Nguyên tắc 6: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi sự phân công trách nhiệm

hợp lý, các công việc của nhân viên không xung đột về trách nhiệm với nhau Nhữngxung đột tiềm ẩn về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa tùy thuộc vào sựgiám sát độc lập và thận trọng

Thông tin và truyền thông

Nguyên tắc 7: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi có dữ liệu đầy đủ và tổng

hợp về sự tuân thủ, về tình hình hoạt động, tình hình tài chính nội bộ, cũng như nhữngthông tin về thị trường bên ngoài có thể ảnh hưởng đến việc ra quyết định Thông tinđáng tin cậy, kịp thời, dễ dàng truy cập và trình bày theo biểu mẫu

Nguyên tắc 8: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi một hệ thống thông tin

đáng tin cậy, có thể bao quát cho tất cả các hoạt động chủ yếu của NH Hệ thống nàyphải lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, đảm bảo an toàn, được theo dõi độc lập

và hỗ trợ các hoạt động được liên tục

Nguyên tắc 9: Một hệ thống KSNB hữu hiệu đòi hỏi kênh trao đổi thông tin hiệu

quả để đảm bảo bằng tất cả nhân viên đã hiểu đầy đủ và tuân thủ triệt để các chính sách

và các thủ tục có liên quan đến trách nhiệm và nhiệm vụ của họ và đảm bảo rằng nhữngthông tin cần thiết khác cũng được truyền thông đến các nhân viên thích hợp

Giám sát và sửa chữa những sai sót :

Nguyên tắc 10: Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB phải được theo dõi liên tục.

Việc giám sát những rủi ro trọng yếu phải là công việc hàng ngày của NH cũng nhưviệc đánh giá định kỳ của bộ phận kinh doanh và KTNB.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Nguyên tắc 11: NH nên có KTNB toàn diện, hiệu quả, đánh giá hệ thống

KSNB một cách độc lập và được thực hiện bởi những người có năng lực, đào tạo thíchhợp KTNB thực hiện chức năng giám sát hệ thống KSNB phải báo cáo trực tiếp choHĐQT hoặc Ban kiểm soát và BLĐCC

Nguyên tắc 12: Những sai sót của hệ thống KSNB được phát hiện bởi bộ phận

kinh doanh, KTNB, hoặc các nhân viên kiểm soát khác thì phải được báo cáo kịp thờicho BQL thích hợp và ghi nhận tức thời Những sai sót trọng yếu của KSNB phải đượcbáo cáo cho HĐQT và BLĐCC

Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua cơ quan thanh tra ngân hàng Nguyên tắc 13: Cán bộ thanh tra NH đòi hỏi tất các các NH, bất kể quy mô

nào, cần có hệ thống KSNB hữu hiệu, phù hợp với bản chất, sự phức tạp, rủi ro vốn cótrong hoạt động NH và đáp ứng sự thay đổi môi trường và điều kiện của NH

1.2.4 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động Ngân hàng

Với những mục tiêu thiết kế trên, hệ thống KSNB trong ngân hàng có cácnhiệm vụ sau:

Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ:

Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụkinh tế xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời sai sót, nhầm lẫn vôtình hay cố ý có thể gấy thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của ngân hàng, gây ra thiệt hạitrong kinh doanh

Bảovệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh.

Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền đủ loại bao gồm tiền mặt và các phươngtiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được quản lý về mặt vật chất, cả trong khâulưu trữ cũng như khi chuyển tiền Ngoài ra, hầu hết các tài sản của ngân hàng đềukhông thể kiểm đếm được Những tài sản này, phần lớn bao gồm một phần lớn cáckhoản phải thu (phải thu tiền vay, thu tiền lãi, khoản dự phòng nợ khó đòi), các tài sảnngoại bảng (cam kết bão lãnh, cam kết cho vay) đòi hỏi ngân hàng phải đặc biệt chútrọng đến việc thiết một quy trình chặt chẽ bảo đảm kiểm soát đầy đủ các tài sản nợ vàtài sản có của ngân hàng

Đảm bảo việc chấp hành các chính sách kinh doanh

Cơ cấu KSNB cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sáchkinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiệncác khoản cho vay theo đúng quy định của ngân hàng, các kế toán giao dịch thực hiệnđúng quy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản, chuyển tiền…

1.2.5 Sự cần thiết của hệ thống Kiểm sóat nội bộ trong các Ngân hàng thương mại

NHTM và những trung gian tài chính lớn, nói chung cũng giống như nhữngdoanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường: chúng đều được tổ chức ra để kinhdoanh kiếm lợi cho mình và chủ nợ Tuy nhiên khác với các doanh nghiệp bìnhthường, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ tín dụng, thanh toán liên quan đên toàn bộ nền kinh tế và có những đặcthù riêng:

- Các ngân hàng thường có số lượng lớn các nghiệp vụ và giao dịch trực tiếpbằng tiền mặt, chứng từ có giá,… Điều này dẫn đến rủi cao về thất thoát tài sản và gianlận cả trong việc bảo quản tài sản và thực hiện giao dịch

- Các NHTM tham gia vào các giao dịch lớn, với số lượng tiền tệ rất lớn nênthường được sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu trên mạng máy vi tính Sự phát triểncủa hệ thống xử lý dữ liệu điện tử, trên thực tế đã nâng cao rất nhiều năng lực kiểmsoát của ngân hàng nhưng điều này đang làm nảy sinh nhiều loại rủi ro khác xuất phát

từ lỗi máy tính và gian lận máy tính gây nên Từ đó đặt ra yêu cầu phải có một hệthống kế toán tốt và tổ chức hệ thống KSNB chặt chẽ, với đội ngũ cán bộ tinh thôngnghề nghiệp để hạn chế mức tối đa những rủi ro có thể xảy ra

- Các ngân hàng thường tổ chức hoạt động kinh doanh với mạng lưới các chinhánh, các phòng giao dịch trải rộng theo các khu vực hành chính, khó tránh khỏi tìnhtrạng vượt quyền, sự tác động của chính quyền địa phương trong hoạt động kinhdoanh, sự phân tán về hoạt động hạch toán kế toán, hoạt động kiểm tra, kiểm soát, từ

đó dẫn đến khó khăn trong việc duy trì tính đồng bộ, tính thống nhất của hoạt độngnghiệp vụ

- Các ngân hàng thường thực hiện nhiều cam kết và bảo lãnh lớn Đây là nhữngnghiệp vụ cần được báo cáo trong “Các chỉ tiêu ngoại bảng Cân đối kế toán”, các nghiệp

vụ này khó phát hiện nếu chúng không được ghi chép đầy đủ trong hệ thống sổ sách và

kế toán ngân hàng Từ những đặc thù đã nêu trên, trong hoạt động kinh doanh củaNHTM, muốn phát hiện sai sót kịp thời nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh, ngoàiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trước hếtđòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp hữu hiệu mà biện pháp quan trọng

1.3 Hệ thống kiểm sóat nội bộ quy trình cho vay khách hàng cá nhân trong Ngân hàng thương mại

1.3.1 Quy trình cho vay trong Ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng (cho vay) và qui trình tín dụng:

Theo Lê Văn Tề (2010), “Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiềnhoặc là hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên

đi vay (cá nhân,doanh nghiệp và các chủ thể khác).Trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thõa thuận, bên đivay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán” (theo Lê Văn Tề (2010), Tín dụng ngân hàng, NXB Giao thông vận tải )

Quy trình tín dụng (QTTD) là tập hợp các nguyên tắc theo một trình tự cácbước phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay vốn của TD nhằmthực hiện hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp TD của NH Tùy theo đặc điểm tổchức và quản trị, mỗi NH đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một QTTD riêng.Nhìn chung QTTD của một NH gồm các giai đoạn sau đây:

Sơ đồ 1.1 Quy trình tín dụng

Giai đoạn 1 - Lập hồ sơ tín dụng

NH yêu cầu KH lập hồ sơ TD nhằm tạo lập thông tin ban đầu để phân tích TD.Trên cơ sở kết quả phân tích, NH sẽ đưa ra quyết định TD Hồ sơ TD còn thể hiện nhucầu thực sự và sự tự nguyện xin được vay vốn NH và minh chứng hợp pháp về nhânthân KH

Lập hồ

sơ tín

dụng

Phântích tíndụng

Quyếtdụngtíndụng

Giảingân

Giámsát vàthu nợ

Thanh

lý hợpđồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Giai đoạn 2 - Phân tích tín dụng

Phân tích TD là việc NH kiểm tra, phân tích, đánh giá KH một cách toàn diệnlàm cơ sở ra quyết định TD của NH đối với KH Kết quả phân tích TD phản ánh thôngtin về khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của KH

Giai đoạn 3 - Quyết định tín dụng

Quyết định TD là việc thể hiện sự chấp thuận hay từ chối cho vay của NH.Quyết định TD có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinh doanh của NH

Giai đoạn 4 - Giải ngân Giải ngân

là nghiệp vụ NH phát tiền vay cho KH theo quy định của hợp đồng TD đã ký kết

Giai đoạn 5 - Giám sát và thu nợ

Giai đoạn giám sát TD được diễn ra ngay sau giai đoạn giải ngân nhằm đánhgiá việc chấp hành hợp đồng TD của KH, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời vàthích hợp

Giai đoạn 6 - Thanh lý hợp đồng tín dụng

Thanh lý hợp đồng TD là hành vi giải trừ các nghĩa vụ và quyền lợi của các bêntham gia hợp đồng TD

1.3.1.2 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân trong NHTM

Mỗi ngân hàng đều có một quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân hết sức chặt chẽbởi đây là hình thức vay mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu tíndụng Việc xác định rõ mục đích vay vốn và hiểu rõ được quy trình cho vay của cácngân hàng sẽ giúp bạn tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn

Quy trình cho vay khách hàng cá nhân được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụngtiếp nhận hồ sơ vay đến lúc tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng Chi tiết các bướctiến hành như sau:

Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính củakhách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù hợp Vìmỗi ngân hàng có một yêu cầu riêng cũng như các yêu cầu về giấy tờ cần thiết của mỗisản phẩm vay là khác nhau Tuy nhiên về cơ bản, một bộ hồ sơ vay sẽ gồm có:

Hồ sơ khách hàng:

Trường Đại học Kinh tế HuếCMND/ hộ chiếu; Sổ hộ khẩu/ giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên

Trang 24

 Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn)

Hồ sơ khoản vay:

 Giấy đề nghị vay vốn và phương án sử dụng vốn

 Tài liệu chứng minh mục đích vay vốn

 Tài liệu chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, xác nhận lương,

 Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng cá nhân

Đây là khâu quan trọng nhất của quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân nhằm xácminh tính chính xác của giấy tờ khách hàng đã nộp cho ngân hàng đồng thời làm căn

cứ cho quyết định về việc cho vay vốn hay không và quyết định đó có chính xác haykhông đều dựa trên kết quả bước thẩm định này

Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:

Ngân hàng tiến hành kiểm tra đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơvay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin

Điều tra và thu thập thông tin về khách hàng vay vốn:

Các cán bộ tín dụng sẽ đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh doanh củakhách hàng để tìm hiểu các thông tin như: gia đình, mục đích vay vốn, nguồn thunhập, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, địa phương,

Kiểm tra xác minh thông tin:

Việc xác minh này có thể thực hiện thông qua các nguồn: hồ sơ vay vốn trướcđây và hiện tại của khách hàng, qua Trung tâm tín dụng (CIC), các cơ quan kháchhàng trực tiếp xin vay (UBND, cơ quan thuế), các ngân hàng khách hàng đã từng hayđang vay vốn ở đó

Phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn:

Tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi nhân sự.

Phân tích tín dụng là một bước trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân nhằmxác định rủi ro và các biện pháp hạn chế rủi ro Nội dung phân tích tín dụng thườngbao gồm: thu thập và phân tích thông tin nhằm xác định uy tín, tư cách pháp lý, khảnăng tài chính và khả năng thanh toán của người đi vay trong quá khứ, hiện tại và cảtương lai

Ngày nay trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi Ngân hàng phải tiến hành quyTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Xét duyệt cho vay tiêu dùng cá nhân

Sau quá trình xem xét nguồn vốn, điều kiện thanh toán, phương thức và lãi suấtcho vay, nhân viên tư vấn sẽ nộp hồ sơ và báo cáo thẩm định cho cán bộ xét duyệt đểtiến hành kiểm tra, xem xét đồng thời có thể tái thẩm định (nếu cần thiết), sau đó trìnhlên giám đốc duyệt

Khi đó giám đốc sẽ căn cứ vào hồ sơ và báo cáo thẩm định để xem xét việc chovay hay không Nếu hồ sơ được duyệt thì nhân viên tín dụng sẽ thông báo đến kháchhàng và tiến hành gặp để ký kết hợp đồng vay tiêu dùng tín chấp

Ký kết hợp đồng và giải ngân

Bước tiếp theo trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân đó chính là ký kết hợpđồng và giải ngân Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận giữakhách hàng và Ngân hàng Hai bên có trách nhiệm phải tuân thủ đúng các yêu cầu củanhau Nội dung chính của hợp đồng tín dụng thường bao gồm:

- Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân

- Điều kiện thanh toán

Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngânkhoản vay tiêu dùng tới khách hàng Tuy nhiên nhân viên tín dụng vẫn sẽ tiếp tục kiểmsoát khoản vay của bạn có được sử dụng đúng mục đích không Nếu có dấu hiệu lừađảo hoặc chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc nào

Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới

Đây là bước cuối cùng trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân Việc thu nợkhi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần khoảnvay gốc Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay vốn đã kýtrước đó

Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khảnăng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp Một điềuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

cần chú ý đó là bất cứ lúc nào khách hàng chưa trả hết nợ của khoản vay thì khi đó quytrình cho vay tiêu dùng cá nhân vẫn chưa kết thúc.

1.3.1.3 Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro và nguyên nhân về cho vay khách hàng cá nhântrong Ngân hàng thương mại

Chỉ tiêu phán ảnh rủi ro cho vay, gồm:

+ Kết cấu dư nợ cho vay: Dựa vào kết cấu dư nợ cho vay mà ta có thể xác

định rủi ro của ngân hàng cho vay cao hay thấp Nếu kết cấu dư nợ quá tập trung vàomột số doanh nghiệp hoặc thành phần kinh tế chuyên sản xuất kinh doanh trong mộthoặc một số lĩnh vực nhất định hoặc cho vay tiêu dùng quá nhiều, sẽ có rủi ro lớn domức đọ tập chung vốn cho vay cao Như vậy dựa vào kết cấu dư nợ cho vay theo thànhphần kinh tế, đối tượng, nghề nghiệp…kết hợp với việc phân tích các yếu tố liên quanđến khách hàng có thể đánh giá rủi ro cao hay là thấp

+ Tỷ lệ nợ quá hạn /tổng dư nợ cho vay.

Các ngân hàng cho vay và khách hàng vay đều muốn tránh tình trạng nợ quáhạn Về phía khách hàng đi vay, nếu quá hạn không trả được sẽ mất uy tín, phải chịumột lãi xuất quá hạn cao hơn lãi xuất trong hạn, đối với ngân hàng cho vay, nợ quá hạn

sẽ làm tăng tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ cho vay Tỷ lệ này gián tiếp cho ta thấy quy mô củacác khoản cho vay có vấn đề của ngân hàng thương mại Nếu tỷ lệ này càng lớn chứng

tỏ chất lượng các hợp đồng cho vay là kém, ngân hàng công thương phải xem xét lạikhả năng, đánh giá lại quy trình, thủ tục cho vay, đặc biệt là xem xét lại khả năng thựchiện nhiệm vụ của cán bộ cho vay

Tuy nhiên, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của ngân hàng thương mại, đây vẫn làchỉ tiêu gián tiếp, bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn này đều dẫn đến tổn thất

+ Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng tổn thất/dư nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng tổn thất/dư nợ quá hạn là một chỉ tiêu trực tiếpphản ánh rủi ro Nó cho thấy trong một đồng nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng bị tổnthất Nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánh mức độ có thể gây ra rủi ro trong số nợ quáhạn của ngân hàng cho vay

Nợ quá hạn có khả năng tổn thất thường bao gồm những khoản nợ quá hạn cóthời gian quá hạn lớn (từ 6 tháng trở lên) Đối với ngân hàng cho vay việc duy trì cácchỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng choTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

vay luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy nhất là tích cực truy thucác khoản vay này Những khoản này thực sự không thu hồi được phải hạch toán vàochi phí hoạt động và lấy quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất.

Các chỉ tiêu đo lường rủi ro

+ Tổn thất tín dụng cho vay:

Tổn thất tín dụng cho vay = giá trị mất trong hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị bằng tiền bị tổn thất trong kỳ do hoạt động cho vaygây nên, đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, giá trị tuyệt đối của tổn thất

+ Tỷ lệ tổn thất tín dụng cho vay

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng cho vay trong kỳ thì có bao nhiêu giá trị bị tổnthất trong kỳ, nó mang tính thời kỳ thuận tiện việc khi sử dụng nó để so sánh, phản ánhgiữa các kỳ

Nguyên nhân gây ra rủi ro

- Nguyên nhân b ất khả kháng: Đây là những nguyên nhân gây nên rủi ro co

hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho vay không xuất phát từ cán bộ cho vay hay ýthức trả nợ của khách hàng mà do môi trường bên ngoài tác động vào Nguyên nhânnày xuất hiện đột ngột, khó đoán, khó kiểm soát, nó thường gây ra những thiệt hại lớncho khách hàng và ngân hàng cho vay Bao gồm các nguyên nhan cụ thể sau:

+ Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ

+ Nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang nền kinh tếthị trường Do đó phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh

tế thị trường Mổi khi nền kinh tế biến động lên, xuống thì lập tức chính phủ phải đưa

ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện hành nhằm hạn chế ảnhhưởng xấu tới nền kinh tế đất nước Các chính sách của chính phủ thường xuyên quantâm và có sự thay đổi kịp thời là:

+ Chính sách tài chính: Chính sách này liên quan đến cơ chế thu chi ngân sáchchính phủ

+ Chính sách tiền tệ: Chính phủ sử dụng các công cụ như: lãi suất chiết khấu,

dự trử bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở… Để điều chỉnh mức cung ứng tiền tệ khi cóbiến động xẩy ra.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

+ Chính sách đầu tư phát triển: Đây là những chính sách mà khi chính phủ điềuchỉnh sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp cho các ngân hàng thương mại, thường là những ảnhhưởng không tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Tuy nhiênnếu ngân hàng thương mại nắm bắt được thông tin kinh tế kịp thời thì sẽ hạn chế đượcrủi ro sẩy ra.

- Nguyên nhân t ừ phía môi trường pháp lý.

Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnhvực của nền kinh tế, mang tính xã hội cao, khi hệ thống pháp luật ổn định và lànhmạnh thì môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi.Ngược lại nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất rể bị lợi dụnggây ra tình trạng tham ô, chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đếnkinh doanh gập nhiều khó khăn, ngân hàng cho vay gặp rủi ro

- Môi trường tự nhiên.

Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuấtkinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó

dự đoán, nó thường xẩy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của conngười Vì vậy khi có thiên tai địch hoạ xẩy ra khách hàng cùng các ngân hàng cho vay

sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh không có nguồn thu … Điều

đó đồng nghĩa với các ngân hàng cho vay phải cùng chia sẽ rủi ro với khách hàng củamình Ở Việt Nam do thời tiết diễn biến phức tạp nên môi trường tự nhiên đươc coi lànguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng cho vay khiđầu tư phát triển các thành phần kinh tế

- Môi trường kinh tế xã hội.

Môi trường kinh tế xã hội trong một nước biến động chịu ảnh hưỏng của nhữngbiến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh tế trong đóhoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy cơ rủi ro lớn nhất

Sự thay đổi các mối quan hệ quốc, các quan hệ ngoại giao của chính phủ củng

là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho hoạt động cho vay của ngân hàng cho vay

Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều thói quen, truyền thống, tậpquán của ngươi dân Những yếu tố đó nhiêu khi gây khó khăn và hạn chế mở rộng hoạtđộng cho vay của các ngân hàng cho vay.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Tất cả những nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, và có biệnpháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh vàđiều kiện kinh doanh của ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn.

Khi khách hàng gập phải rủi ro do ngyên nhân khách quan gây nên, họ khôngcòn đủ khả năng thực hiện cam kết trong hợp đồng cho vay thì viêc tốt nhất là ngânhàng cho vay có thể làm là giúp đỡ hổ trợ khách hàng để khách hàng để họ khôi phụclại hoạt động kinh doanh tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng cho vay

- Nguyên nhân t ừ phía khách hàng

Các yếu tố chủ quan từ phía bên đi vay chính như: Khả năng kinh doanh yếukém hay bên đi vay có hành vi lừa đảo, vi phạm pháp luật… Cũng gây nên các tổn thấtcho các ngân hàng cho vay Trường hợp này nếu bên cho vay (ngân hàng cho vay)phát hiên ra sớm thì rủi ro có thể được ngăn chặn

Hiện nay cùng với chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bên đi vay thườnggặp rủi ro sau

-Thiệt hại từ phía thị trường đầu vào: Giá cả của các yếu tố đầu vào tăng cùngvới các chi phí phục vụ cho sản xuất tăng làm giảm đi nguồn dự thu dự tính của kháchhàng, như vậy việc trả nợ cho các ngân hàng cho vay sẽ gặp nhiều khó khăn

- Do thị trường đầu ra: Thị trường đầu ra nếu có biến động phức tạp, giá cả giảmthấp cũng làm nguồn thu cua khách hàng không đảm bảo Ngoài ra, sự thay đôi thị hiếutiêu dùng, cung vượt quá cầu, hoạt động maketing yếu kém… cũng gây nên tình trạng ứđọng sản phẩm làm ảnh hưởng tới nguồn trả nợ cho các ngân hàng cho vay

- Rủi ro về khả năng tài chính của khách hàng: Nguồn vốn tự có hay thu nhậpcủa khách hàng nhỏ, khách hàng sẽ không có khả năng tự vực dậy khi gặp khó khăn vìvậy cũng sẽ mất khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng cho vay

Ngoài những nguyên nhân trên còn phải kể đến ý thức trả nợ của bên đi vaynhiều khi chưa tốt, nhiều đối tượng khách hàng sau khi nhận được tiền vay rồi bỏ trốngây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngân hàng cho vay

Những tiêu chí trên cùng với những tiêu chí định lượng để ngân hàng xếp hạngkhách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

- Nguyên nhân t ừ phái ngân hàng cho vay

+ Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, thiếu sự kiểm soátchặt chẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao Chúng ta đều biết đặc điểm của kinhdoanh tiền tệ là: Lợi nhuận cao luôn đi cùng với các ngân hàng cho vay phải biết lựasức mình để xác định, lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng của mình

+ Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay yếu kémdẫn đến cán bộ cho vay không đánh giá chính xác về khách hàng và phương án vayvốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồng cho vay kém an toàn Mức độ rủi ro trongtrường hợp này sẽ ngày càng tăng dần trong suốt quá trình kể từ khi xét duyệt đến khigiám sát và cuối cùng là thu nợ Cùng với sự hạn chế về trình độ là vấn đề phẩm chấtđạo đức của cán bộ cho vay Đặc thù nghề nghiệp buộc một cán bộ tín dụng phảikhông những có trình độ mà còn phải có đạo đức tốt Trước sự cám dỗ của vật chất,nhiều cán bộ cho vay đã xa ngã, có thể hành động vô nguyên tắc, vô tổ chức, làm tráiquy định, móc ngoặc với khách hàng, ngây tổn thất to lớn với ngân hàng cho vay

- Ngoài ra còn các nguyên nhân gây r ủi ro từ vấn đề bảo đảm tiền vay

Trong hoạt đông cho vay, việc đảm bảo tài sản cho các khoản vay được địnhgiá gốc và ký kết giữa ngân hàng cho vay và khách hàng vay Rủi ro có thể xảy ra dongân hàng cho vay không đánh giá đúng giá trị tài sản đảm bảo hoặc giá trị tài sản thếchấp có biến động theo chiều hướng xấu

Tóm lại: Việc nghiên cứu các guyên nhân gây nên rủi ro cho vay có ý nghĩa rấtquan trọng giúp các ngân hàng cho vay đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằmngăn chặn rủi ro xảy ra cho hoạt động kinh doanh của mình

1.3.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ quy trình cho vay trong Ngân hàng thương mại

Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng:

- Chu trình xét duyệt tín dụng, giám sát tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịpthời, có hiệu quả

- Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy đủ,chính xác kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao

- Rủi ro tín dụng được quản lý chặt chẽ nhằm ngăn ngừa thất thoát tài sản và có

dự phòng rủi ro hợp lý

- Tài liệu, hồ sơ, các tài sản liên quan đến nghiệp vụ được bảo đảm an toàn.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Qua các nội dung trên ta có thể thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ đối vớihoạt động cho vay như sau:

a Ki ểm soát quá trình xử lý hồ sơ và giải ngân

- Kiểm soát việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhằm đảm bảo rằng các hồ sơ đề nghịvay vốn đều đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đúng theo quy định của Ngân hàng

- Kiểm soát thủ tục đề nghị vay vốn nhằm đảm bảo rằng mọi hồ sơ đề nghị vayvốn của KH đều được cấp có thẩm quyền theo dõi chặt chẽ để ghi nhận và phân côngcho nhân viên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thích hợp thực hiện thẩm định khoản vay;

- Kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn cho vay nhằm đảm bảo rằng việc đề xuấtcho vay tuân theo đúng các tiêu chuẩn cho vay;

- Kiểm soát việc thực hiện phân tích thông tin tín dụng nhằm đảm bảo thông tintín dụng được trình bày trung thực, chính xác và được phân tích khách quan, cẩn trọng

để làm cơ sở cho cấp xét duyệt ra quyết định cho vay;

- Kiểm soát kết quả định giá TSĐB và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ tài sảnđảm bảo nhằm đảm bảo rằng việc định giá đã được tiến hành trên cơ sơ các căn cứđịnh giá do Ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấp;

- Kiểm soát thực hiện quyền phán quyết cho vay nhằm đảm bảo việc xét duyệtcho vay là đúng thẩm quyền và nằm trong hạn mức xét duyệt đã được phê chuẩn bởicấp điều hành cao nhất của Ngân hàng;

- Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với TSĐB và hợp đồng tín dụngnhằm đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý cần thiết đã được tiến hành đầy đủ và không có sự

sơ hở nào về mặt pháp lý có thể ảnh hưởng đến rủi ro cho vay của Ngân hàng;

- Kiểm soát thực hiện hạn mức tín dụng đã được duyệt nhằm đảm bảo rằng việcgiải ngân là hợp lệ vì nằm trong hạn mức tín dụng đã được duyệt và phù hợp với cácđiều kiện giải ngân đã xác định khi xét duyệt cấp tín dụng

b Ki ểm soát quá trình giám sát cho vay

- Kiểm soát quá trình giám sát việc tuân thủ cam kết trả vốn, lãi vay nhằm đảmbảo rằng việc theo dõi tình hình trả nợ của các khách hàng vay vốn diễn ra thườngxuyên và đầy đủ;

- Kiểm soát quá trình thẩm tra, cập nhật thường xuyên tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh của người vay vốn và việc ghi nhận kết quả thẩm tra trong các biênTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

bản kiểm tra nhằm đảm bảo rằng thủ tục kiểm tra, giám sát sau cho vay đã được thựchiện đầy đủ và nghiêm túc;

- Kiểm soát việc tập hợp các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn nhằm đảm bảorằng các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn, trễ kỳ được cung cấp đầy đủ, kịp thời chocác cấp có thẩm quyền và nhà quản trị cấp cao nhất để có những biện pháp ứng phóthích hợp Đây là yếu tố thuộc về thông tin và truyền thông trong hệ thống kiểm soát nội

bộ Để đạt được điều này, yêu cầu Ngân hàng phải có hệ thống thông tin kế toán hiệuquả, kịp thời và hệ thống kiểm soát trong môi trường xử lý thông tin máy tính hữu hiệu

Kiểm soát quá trình thu hồi nợ xấu và đánh giá khả năng thu hồi của các khoản

nợ xấu để quyết định mức trích lập dự phòng thích hợp;

c Ki ểm soát việc kiểm tra định kỳ đối với khoản vay:

- Kiểm soát việc lập quỹ dự phòng cho các khoản vay không có khả năng thuhồi được nhằm đảm bảo rằng việc trích lập dự phòng là xác thực và hợp lý

- Thường xuyên đánh giá độ an toàn của TSĐB nhằm đảm bảo mức cho vay đốivới TSĐB là an toàn và hợp lý

1.3.3 Quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân theo các giai đoạn trước, trong và sau giải ngân

Quy trình này được thực hiện hiện qua các giai đoạn sau

a Giai đoạn trước khi giải ngân

- Kiểm soát thủ tục giấy đề nghị vay vốn nhằm đảm bảo rằng mọi hồ sơ đề nghịvay vốn của khách hàng đều được cấp thẩm quyền theo dõi chặt chẽ để ghi nhận việcphân công cho nhân viên tín dụng hoặc nhóm thẩm định thích hợp thực hiện thẩm địnhkhoản vay

- Kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn cho vay nhằm đảm bảo rằng việc đề xuấtcho vay tuân theo đúng tiêu chuẩn và các điều kiện cấp tín dụng

- Kiểm soát việc thực hiện phân tích tín dụng nhằm đảm bảo thông tin tín dụngđược trình bày trung thực, chính xác và được phân tích khách quan, cẩn trọng để làm cơ

sở cho cấp xét duyệt quyết định cho vay và được kiểm soát lại trước khi trình xét duyệt

- Kiểm soát kết quả định giá tài sản đảm bảo và xem xét tính hợp lệ của hồ sơtài sản đảm bảo nhằm đảm bảo rằng việc định giá đã được tiến hành trên cơ sở các căn

cứ định giá do Ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấpTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Kiểm soát thực hiện quyền phán quyết tín dụng nhằm đảm bảo việc xét duyệtcấp tín dụng là đúng thẩm quyền và nằm trong hạn mức xét duyệt đã được phê chuẩnbởi cấp điều hành cao nhất của ngân hàng.

- Kiểm soát việc thực hiện các thủ tục pháp lý đối với tài sản đảm bảo và hợp đồngtín dụng nhằm đảm bảo rằng các thủ tục pháp lý đã được tiến hành đầy đủ và không có sự

sơ hở nào về mặt pháp lý có thể ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng

b Giai đoạn trong khi giải ngân

- Kiểm soát thực hiện hạn mức tín dụng đã được duyệt nhằm đảm bảo rằng việcgiải ngân là hợp lệ vì nằm trong hạn mức tín dụng đã được duyệt và phù hợp với cácđiều kiện giải ngân đã xác định khi xét duyệt cấp tín dụng

- Kiểm tra các chứng từ giải ngân, hồ sơ giải ngân, kiểm tra xem các điều kiệnrút vốn đã được khách hàng đáp ứng đầy đủ hay chưa, kiểm tra việc phát tiền vay Nếuchưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện rút vốn thì cán bộ tín dụng phải báo lại cho kháchhàng để tìm giải pháp

c Giai đoạn sau khi giải ngân

- Kiểm soát quá trình giám sát việc tuân thủ cam kết trả vốn, lãi vay nhằm đảmbảo rằng việc theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng vay vốn diễn ra thường xuyên

và đầy đủ

- Kiểm soát quá trình thẩm tra, cập nhật thường xuyên tình hình tài chính, kinhdoanh của người vay vốn và việc ghi nhận kết quả thẩm tra trong các biên bản kiểm tranhằm đảm bảo rằng thủ tục kiểm tra, giám sát sau cho vay đã được thực hiện đầy đủ vànghiêm túc

- Kiểm tra và đánh giá lại TSBĐ nhằm đảm bảo rằng việc đánh giá lại độ antoàn của TSBĐ được thực hiện đầy đủ và kịp thời

- Kiểm soát việc tập hợp các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn nhằm đảm bảorằng các báo cáo về vốn và lãi vay quá hạn, trễ kỳ được cung cấp đầy đủ, kịp thời chocác cấp có thẩm quyền và nhà quản trị cấp cao nhất để có những biện pháp ứng phóthích hợp Đây là yếu tố thuộc về thông tin và truyền thông trong hệ thống KSNB Đểđạt được điều này, yêu cầu ngân hàng phải có hệ thống thông tin kế toán hiệu quả, kịpthời và hệ thống kiểm soát trong môi trường xử lý thông tin máy tính hữu hiệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Kiểm soát số liệu báo cáo tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác về thời giancung cấp kịp thời cho nhà quản lý để phục vụ cho việc phân tích, giám sát danh mụctín dụng.

- Kiểm soát việc tất toán khoản vay, giải chấp TSBĐ nhằm đảm bảo các khoảnvay được tất toán đúng, giải chấp TSĐB đúng quy định

1.3.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân

- Khả năng nhận biết, đánh giá phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:

Đây là tiêu thức quan trọng nhất để đánh giá chất lượng hoạt động kiểm soát tíndụng Hoạt động kiểm soát tín dụng có chất lượng hay không thể hiện ở việc nó có gópphần hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng hay không Để đánh giá rủi ro tín dụng,trước khi ra quyết định cho vay, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tín dụng và sử dụng

hệ thống định hạng tín nhiệm

- Mức độ thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát:

Hoạt động kiểm soát tín dụng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục vàxuyên suốt trong quá trình cho vay nhằm kịp thời nhận biết, thu thập thông tin, ngănngừa và loại bỏ những nguy cơ dẫn đến rủi ro sớm nhất có thể

Kiểm soát tín dụng phải được thực hiện có phương pháp và theo một quy trìnhđược ngân hàng chuẩn hóa Các kết quả kiểm tra cần phải đi liền với các biện phápkhắc phục, phòng ngừa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

VIETINBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về NHTM CP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Tháng 8 năm 1988, thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

VI về việc triển khai công tác đổi mới nền kinh tế từ chế độ bao cấp sang cơ chế thịtrường có sự quản lý định hướng của Nhà nước NHTM đã tách khỏi Ngân hàng Nhànước (NHNN) về mặt chức năng và nhiệm vụ hoạt động NHCT Bình Trị Thiên ra đờitrong hoàn cảnh đó và đặt trụ sở tại Huế, có 02 Chi nhánh tại Đông Hà và Đồng Hới.Tất cả hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo của NHNN tỉnh và NHCT Việt Nam

Tháng 7/1989, do sự phân chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 03 tình gồm có QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế nên NHCT Thừa Thiên Huế được tách ra từNHCT Bình Trị Thiên theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng Từ đó đếnnay NHCT Thừa Thiên Huế đã không ngừng phấn đấu, vượt qua nhiều khó khăn, thửthách nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ chế độ tập trung quan liêu baocấp sang cơ chế thị trường

Đến năm 2002, NHCT Thừa Thiên Huế mở một Chi nhánh cấp 2 tại Phú Bài,một quầy giao dịch tại Thuận An và nhiều quỹ tiết kiệm khác Đến nay Chi nhánh cấp

2 tại Phú Bài đã tách riêng thành Chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam, các quầygiao dịch và quỹ tiết tiệm đã trở thành các phòng giao dịch ở những vị trí trọng điểmtrên địa bàn Thành phố Huế

Vietinbank Thừa Thiên Huế hoạt động kinh doanh theo hệ thống NHTM quốcdoanh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, kinh doanh tiền tệ thanhtoán và các hình thức dịch vụ khác, thực hiện chế độ hạch toán toàn ngành theo pháplệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính Vietinbank Thừa Thiên Huếchịu sự điều hành của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam qua các văn bản, thểchế, và thực hiện quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh định kỳ,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

thường xuyên Tuân thủ chính sách, chế độ của ngân hàng đảm bảo nguyên tắc tậptrung thống nhất trên toàn hệ thống.

Vietinbank Thừa Thiên Huế đã vững vàng khẳng định vị thế là một trong nhữngNHTM quốc doanh có uy tín và hoạt động kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế Tuy nhiên, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế vẫn luôn cố gắng hoàn thiện cácsản phẩm dịch vụ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Kinh doanh ngân hàng v ới các hoạt động chính:

+ Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Cho vay, đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài+ Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Bảo lãnh

+ Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

- Thanh toán và Tài trợ thương mại

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

+ Chuyển tiền nhanh Western Union

+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

+ Chi trả Kiều hối…

- Ngân quỹ

+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)

+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế

- Thẻ và ngân hàng điện tử

+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)

+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

- Hoạt động khác

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho thuê tài chính

2.1.3 Môi trường hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.3.1 Môi trường vĩ mô:

Bao gồm môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, môi trường chính trị, môitrường xã hội và môi trường tự nhiên

- Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế cần phải được đặc biệt chú trọng trong lĩnh vực kinh doanhNgân hàng vì bất kỳ một sự thay đổi nào của nền kinh tế cũng đều tác động đến cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Ngân hàng Các yếu tố thuộc về môi trường kinh tế như chu kỳ kinh tế, lạm phát, tốc độtăng trưởng của nền kinh tế.

+ Mức độ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Khilạm phát cao, đầu tư xã hội thấp, đời sống của hầu hết người lao động gặp khó khănkéo theo sự chững lại trong kinh doanh của các tổ chức Ngân hàng

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Đây là nhân tố không nhỏ thúc đẩy sự phát triển củaNgân hàng Năm 2017 là năm mà tình hình kinh tế thế giới phục hồi chậm, kinh tế trongnước chưa thực sự ổn định vững chắc đã ảnh hưởng xấu đến sản xuất - kinh doanh và môitrường đầu tư của cả nước, tác động đến kinh tế của tỉnh Tuy nhiên, ngay trong bối cảnhkhông thuận lợi trên, tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 của Thừa Thiên Huế vẫn cóchuyển biến tích cực, với tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,23%

- Môi trường công nghệ: Công nghệ Ngân hàng hiện đại là công cụ hỗ trợ đắclực cho các nghiệp vụ Ngân hàng được thực hiện nhanh chóng và hoàn thiện, chínhxác, hiệu quả cao Đối với nước ta, mặc dù công nghệ Ngân hàng được chú trọng đầu

tư phát triển nhưng vẫn còn là lĩnh vực mới mẻ Riêng với Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, yếu tố công nghệ là một thách thứclớn trong điều kiện hiện nay Trình độ công nghệ tại chi nhánh tuy có nhiều mặt ưu thế

so với chi nhánh các Ngân hàng khác trên địa bàn nhưng vẫn còn lạc hậu, thiếu thốn,chưa theo kịp yêu cầu hiện đại hóa so với mặt bằng chung các chi nhánh của Ngânhàng Ngoại thương

- Môi trường chính trị, pháp luật:

Ngân hàng Công Thương nói riêng và các Ngân hàng thương mại nói chung vềbản chất là trung gian tài chính và hoạt động của nó có ảnh hưởng quan trọng đến hệthống tài chính quốc gia, do đó họ phải tiến hành các công việc đó dưới một khungpháp lý chặt chẽ được xây dựng chủ yếu để bảo vệ lợi ích của toàn xã hội

Công tác quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, kể cảdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài; việc kiểm tra giám sát các doanh nghiệp nhà nướcsau cổ phần hóa chưa được chú trọng, công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh chưađược phối hợp tốt, số doanh nghiệp có đăng ký nhưng không hoạt động còn nhiều Vềphía các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh như việc tiếp cậncác nguồn vốn vay, mặt bằng cho sản xuất, nghiên cứu thị trường,…Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Việc xây dựng và triển khai chương trình hành động về hội nhập kinh tế quốc tếcủa địa phương tiến hành chậm Các cấp, các ngành chưa thực sự quan tâm phổ biến

và chỉ đạo thực hiện, hầu hết các doanh nghiệp chưa xây dựng được kế hoạch tham giahội nhập kinh tế quốc tế, thiếu tầm nhìn chiến lược, chỉ dừng lại ở kế hoạch sản xuấtngắn hạn từng năm

Các trình tự, thủ tục hành chính và việc giải quyết các yêu cầu của nhà đầu tưvẫn chưa đồng bộ, thời gian giải quyết còn chậm

Năng lực tổ chức điều hành dự án và tổ chức sản xuất kinh doanh của nhiều nhàđầu tư còn hạn chế

- Môi trường tự nhiên:

Vị trí địa lý, kinh tế không thuận lợi; điều kiện tự nhiên khó khăn, thiên tai, xảy

ra liên tục, gây hậu quả nặng nề đến sản xuất và đời sống của nhân dân Do đó, nócũng ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng, phát triển kinh tế địa phương đòi hỏimọi nỗ lực tạo vốn của Ngân hàng và cho vay sản xuất kinh doanh có cân nhắc thỏađáng tránh sự hủy hoại và lãng phí của môi trường tự nhiên

- Môi trường văn hóa xã hội:

Các yếu tố văn hóa, xã hội thay đổi cũng tác động rất lớn đến Ngân hàng.Chẳng hạn, khi mức sống của người dân được cải thiện, tập quán tiết kiệm đầu tư, kỳvọng cuộc sống tăng lên, xu hướng tiêu dùng phát triển,… thì vai trò của Ngân hàngngày càng trở nên quan trọng Nắm bắt các vấn đề văn hóa xã hội là điều khó khăn vì

nó không dễ nhận biết Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp với yếu tố văn hóa

xã hội sẽ tất yếu dẫn đến thất bại

2.1.3.2 Môi trường vi mô

- Khách hàng: Bên cạnh một lực lượng khách hàng lớn là các công ty, các tổchức kinh tế, các cơ quan đoàn thể hoạt động trên địa bàn, gần đây chi nhánh đã bắtđầu chú trọng hơn đến các doanh nghiệp nhỏ lẻ trên địa bàn cũng như thị trường kháchhàng cá nhân, người tiêu dùng Do có đặc tính lợi thế mà các đối thủ cạnh tranh kháccòn thiếu, nên thời gian qua Vietinbank Huế đã thu hút được một lượng khách hàng ổnđịnh và trung thành Đồng thời, ngày càng mở rộng giao dịch với các đối tượng kháchhàng mới đầy tiềm năng Hiểu rõ vai trò tác động to lớn của khách hàng có thể ảnhhưởng, Vietinbank Huế đang ngày càng hoàn thiện công tác khách hàng nhằm đảmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

bảo thành công trong tương lai với một thị trường đầy biến động với nguy cơ cạnhtranh cao.

- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, đối thủ cạnh tranh của VietinBank không chỉ làcác Ngân hàng khác mà VietinBank còn phải đối mặt với các chiến lược tạo lợi thếcạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau như kho bạc nhà nước, dịch vụ tiết kiệm bưuđiện, các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, Ngân hàng chính sách, công ty bảo hiểm,các dịch vụ bán hàng trả góp,… Đặc biệt với xu thế phát triển hiện nay, trong tương laigần Ngân hàng sẽ càng phải khó khăn hơn để cạnh tranh với các đối thủ mới xuất hiệnnhư các thị trường tài chính thay thế Điều đó đòi hỏi Ngân hàng phải ra sức phấn đấu,tạo uy tín mạnh trên thị trường bằng mức lãi suất hợp lý, phong cách phục vụ tốt, đadạng loại hình dịch vụ,…

- Nhà cung cấp: Do đặc trưng của lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, nên các nhà cungcấp của các Ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ chuyển tiền, các đại lý thanhtoán, đại lý cho vay ủy thác,…VietinBank thời gian qua đã tiến hành hợp tác với các nhàcung cấp trong lĩnh vực: dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, các tổ chức pháthành thẻ quốc tế, đại lý ủy thác cho các tổ chức quốc tế như WB, IMF,…

2.1.4 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TCMP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Vietinbank – CN TT Huế Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

* Chức năng, nhiệm vụ chung của các phòng thuộc Chi nhánh

Tham mưu, hỗ trợ Ban giám đốc CN trong quản lý, tổ chức hoạt động kinhdoanh và quản lý rủi ro của CN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

Phòng Khách hàng Doanh nghiệpTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 30/04/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm