Các nghiệp vụ của một nhân viên kinh doanh logistics ...19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CHU LAI TRƯỜNG HẢI ....24 2.1... Tuynhiên
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CẢNG CHU LAI TRƯỜNG HẢI
PHẠM THỊ THỦY TIÊN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CẢNG CHU LAI TRƯỜNG HẢI
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Lê Quang Trực
Sinh viên th ực hiện:
Phạm Thị Thủy Tiên Lớp: K49D-KDTM Niên khóa: 2015 - 2019
Huế, 01/2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực tập nghề nghiệp và viết khóa luận, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy/cô giáo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế và các anh/chị của công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải.
Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy/cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm qua Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn ThS.Lê Quang Trực - Giảng viên Khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh Tế Huế đã hướng dẫn rất tận tình trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận với kết quả tốt nhất.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Công
ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty, anh Nguyễn Ngọc Viên – Trưởng phòng kinh doanh và các anh/chị trong phòng kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy kiến thức lẫn kỹ năng trong quá trình thực tập Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng vì kiến thức có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên trong khóa luận không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy/cô và bạn đọc để khóa luận hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2018
Sinh viênTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hi ệu viết tắt Tên đầy đủ
THACO Công ty Cổ Phần ô tô Trường Hải
1PL Logistics bên thứ nhất (First Party Logistics)
2PL Logistics bên thứ hai (Second-party logistic provider)3PL Logistics bên thứ ba (Third-party logistics provider)
4PL Logistics bên thứ tư (Fourth-party logistics provider)5PL Logistics bên thứ năm (Fifth party logistics)
VLA Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CKD Trường Đại học Kinh tế HuếHàng nội bộ của hệ thống Thaco
Trang 5Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Bảng 2.1 Tình hình nhân lực của công ty giai đoạn 2016-2018 30Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Cảng giai đoạn 2015-2017 33Bảng 2.3 Sản lượng, doanh thu khai thác dịch vụ Xếp/dỡ, Nâng/hạ hàng hóa tại Cảng
Chu Lai giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Chu Lai Trường Hải (2015-2017) 39Biểu đồ 2.1 Tình hình nguồn vốn của Cảng giai đoạn 2015-2017 32Biểu đồ 2.2 Sản lượng, doanh thu khai thác dịch vụ lai dắt tàu tại Cảng Chu Lai
Trường Hải giai đoạn 2015-2017 36
Biểu đồ 2.3 Kết quả kinh doanh của Cảng Chu Lai Trường Hải (2015-2017) 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Sơ đồ 1.1 Quy trình của nghiệp vụ khai thác tại Cảng Chu Lai Trường Hải 19
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Cảng Chu Lai Trường Hải 27
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
MỤC LỤC i
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ LOGICTICS 5
1.1 Tổng quan về dịch vụ logistics 5
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ logistics 5
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của dịch vụ logistics 6
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics 7
1.1.4 Vai trò của dịch vụ logistics 9
1.1.5 Các loại hình dịch vụ logistics chủ yếu 11
1.1.6 Phân loại hệ thống logistics 11
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ logistics 14
1.2 Thực tiễn về ngành logistics 17
1.2.1 Vài nét về ngành logistics ở Việt Nam 17
1.2.2 Khái quát về thị trường logistics miền Trung 18
1.2.3 Các nghiệp vụ của một nhân viên kinh doanh logistics 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CHU LAI TRƯỜNG HẢI 24
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.1.3 Các dịch vụ chính của Cảng Chu Lai Trường Hải 27
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Cảng Chu Lai Trường Hải 27
2.1.5 Nguồn lực cơ bản 30
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh các dịch vụ logistics hiện có tại Cảng Chu Lai Trường Hải 34
2.2.1 Dịch vụ giao nhận vận tải và đại lý tàu biển 35
2.2.2 Dịch vụ lai dắt, cứu hộ 36
2.2.3 Dịch vụ xếp dỡ, nâng hạ hàng hóa, kiểm đếm, lưu kho 36
2.2.4 Các dịch vụ khác 37
2.2.5 Quy trình tác nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Cảng Chu Lai Trường Hải 38
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Chu Lai Trường Hải từ năm 2015 - 2017 39
2.4 Ma trận SWOT của Cảng Chu Lai Trường Hải 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CHU LAI TRƯỜNG HẢI 45
3.1 Định hướng phát triển trong tương lai 45
3.2 Cơ sở hình thành giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Cảng Chu Lai Trường Hải 45
3.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Cảng Chu Lai Trường Hải 47
3.2.1 Mở rộng và phát triển thị trường 47
3.2.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 49
3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 49
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 1 54
PHỤ LỤC 2 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việcliên quan đến hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi
hàng được giao đến người tiêu thụ cuối cùng Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào
cũng phải quan tâm và có chiến lược logistics phù hợp Một chiến lược logistics tốt
sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc hiệu quả Ngày nay,logistics cũng là một trong những điểm mạnh, giúp phát huy lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp
Thaco là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối ô
tô tại Việt Nam Hiện nay, khu phức hợp Chu Lai – Trường Hải gồm 30 công ty, nhàmáy trực thuộc Việc giao nhận, vận chuyển nguyên vật liệu, xe thành phẩm trong hệthống diễn ra hằng ngày với số lượng lớn Vì vậy, rất cần có một hệ thống cung cấpdịch vụ logistics để phục vụ nhu cầu này, để giúp Thaco tiết kiệm được chi phí, cũng
như thời gian Từ đó, khối logistics của Thaco thành lập, Công ty TNHH MTV CảngChu Lai Trường Hải ( gọi tắt là Cảng Chu Lai Trường Hải) ra đời
Cảng là đầu mối giao thông vô cùng quan trọng, trung chuyển hàng hóa từ loạihình vận tải đường thủy sang các loại vận tải khác như đường bộ, đường sắt, đườnghàng không Đây chính là bộ phận không thể thiếu trong hoạt động của các khu côngnghiệp Vì thế, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp, công ty đang kinh doanh dịch vụlogistics dựa vào cảng biển và Cảng Chu Lai Trường Hải cũng không ngoại lệ Tuynhiên, cũng như các cảng và các công ty kinh doanh dịch vụ logistics khác trên cả
nước, quy mô hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Cảng vẫn còn khá nhỏ, cơ sở
hạ tầng và nguồn lực của Cảng còn hạn chế,… Câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp,vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng này và giúp doanh nghiệp ngày một phát triển
hơn để đứng vững trên thị trường
Xuất phát từ thực tiễn trên đây, tôi xin chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát
tri ển dịch vụ logistics tại Công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải” để
nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, nghiên cứu này hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn về dịch vụ logistics;
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Cảng Chu LaiTrường Hải;
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
Cảng Chu Lai Trường Hải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài hướng đến việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh dịch
vụ logistics và từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển dịch vụ logistics tại Cảng Chu
Lai Trường Hải
Các số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015-2017 và sốliệu sơ cấp được thu thập từ 27/09/2018-10/12/2018 để phục vụ cho việc nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH MTV Cảng Chu LaiTrường Hải
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính,
cụ thể như sau:
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để làm rõ cơ sở lý thuyết cũng như thực tiễn về các vấn đề liên quan đến dịch vụ
logistics, cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Nguồn tài liệu bên
ngoài như: các thông tin về kinh tế, hoạt động logistics,… từ các tạp chí, báo cáo tài
chính, các giáo trình về ngành logistics và các giáo trình có liên quan của các trường
đại học,…Và nguồn dữ liệu không thể thiếu đó là từ các thông tin, mô tả công việc của
các nghiệp vụ trong quá trình thực hiện các dịch vụ logistics của Cảng Chu Lai Trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Hải Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn để phân tích, chọn lọc và tổnghợp những dữ liệu cần thiết cho bài nghiên cứu.
Để phục vụ cho việc phân tích hoạt động kinh doanh của Cảng Chu Lai Trường
Hải, cần phải thu thập các số liệu tổng hợp và chi tiết về sản lượng, doanh thu, lợinhuận, liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cảng
Để hiểu rõ về tình hình hiện tại cũng như các vấn đề mà cảng đang gặp phải,
cũng như các điểm mạnh, điểm yếu của cảng, nghiên cứu này sử dụng kỹ thuật phỏngvấn sâu cá nhân trực tiếp bằng bảng hỏi chuẩn bị sẵn với những câu hỏi mở Mục đíchcủa phỏng vấn sâu cá nhân trực tiếp nhằm tìm hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt độngkinh doanh của cảng
Đối tượng phỏng vấn sâu trực tiếp là cán bộ nhân viên trực thuộc phòng kinh
doanh, gồm 5 nhân viên Thiết lập một bảng hỏi gồm các câu hỏi liên quan đến tìnhhình kinh doanh hiện tại của cảng Nội dung cụ thể của bảng hỏi định tính gồm 2 phần:Phần I: Thông tin về thực trạng hoạt động kinh doanh tại cảng Trong phần này,
tôi đã thiết kế 11 câu hỏi mở, hỏi về những vấn đề như khu vực thị trường khách hàng
chính, lĩnh vực hoạt động chính, các điểm mạnh và hạn chế trong quá trình cung ứngdịch vụ cho khách hàng và một số góp ý của đội ngũ cán bộ nhân viên để giải quyếtnhững phàn nàn của khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ
Phần II: Thông tin cá nhân của đối tượng phỏng vấn Thông tin cá nhân gồm 5câu hỏi giúp cho bảng hỏi mang tính xác thực hơn Phần này bao gồm họ tên, chứcdanh, phòng ban, giới tính và thời gian mà cán bộ nhân viên đó đã gắn bó với lĩnh vựclogistics
4.2 K ỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu đã thu thập được xử lý thông qua phương pháp xử lý số liệu bằngexcel Các số liệu thu thập được sẽ được chuyển về dạng biểu đồ hoặc bảng
Từ dữ liệu thu được, tiến hành phân tích, đánh giá một cách tổng quát, nhìn nhậnvấn đề một cách toàn diện Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả các điểmmạnh, điểm yếu của cảng Xác định các vấn đề còn tồn tại trong phân tích kết quả kinhdoanh của cảng Sử dụng phương pháp so sánh được áp dụng để so sánh doanh thu, lợinhuận của công ty, bao gồm các nội dung sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm 2015, 2016 và 2017 so sánhgiữa số thực hiện của năm này với số thực hiện cùng kỳ của các năm trước để thấy
được sự biến động tăng giảm của chỉ tiêu doanh thu qua những thời kỳ khác nhau và
thấy được xu thế phát triển của doanh thu trong các năm tới
Phân tích biến động chi phí: so sánh chỉ tiêu chi phí của công ty qua các nguồnhình thành khác nhau và biến động của chúng trong giai đoạn 2015 – 2017 Phân tíchchung biến động lợi nhuận kinh doanh của cảng, đưa ra những so sánh, từ đó rút ranhận xét về biến động chỉ tiêu lợi nhuận trong giai đoạn 2015 – 2017 Phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: so sánh 3 năm gần nhất xem nhân tố nào ảnh hưởng
đến lợi nhuận nhiều nhất để có thể tác động làm tăng lợi nhuận trong tương lai
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, đề tài được trình bày theo ba chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ logistics;
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Cảng ChuLai Trường Hải;
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Cảng Chu Lai Trường Hải
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ LOGICTICS
1.1 Tổng quan về dịch vụ logistics
1.1.1 Khái ni ệm về dịch vụ logistics
Logistics là một thuật ngữ rất rộng và thực tế đã có rất nhiều định nghĩa khácnhau về logistics và khó có thể khẳng định, định nghĩa nào là đúng nhất Trong cuốnLogistics - những vấn đề cơ bản (2010), GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân đã trích lại một sốkhái niệm và đưa ra khái nệm theo quan điểm của mình như sau:
Theo Liên Hợp Quốc (2002): “Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưuchuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay ngườitiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”
Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ - CLM (1988): “Logistics là quá trìnhlập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho những nguyên vật liệuthô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm và những thông tin cóliên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu cho đến khi được tiêu dùng, với mục đíchthỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (điều 233) quy định: “Dịch vụ logistics làhoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ
tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặccác dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng
thù lao”
Theo Hội đồng các chuyên gia Quản trị Chuỗi cung ứng Hoa Kỳ (2011):
“Logistics là một bộ phận của chu trình chuỗi cung ứng, bao gồm các quá trình hoạchđịnh kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả việc dự trữ và lưu chuyển
hàng hóa, dịch vụ,thông tin hai chiều giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu dùng nhằm đáp
ứng nhu cầu của khách hàng” Đây là định nghĩa được coi là đầy đủ nhất và được sử
dụng rộng rãi nhất hiện nay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2010, trang 31) : “Logistics là quá trình tối ưu hoá
các hoạt động vận chuyển và dự trữ hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ cuốicùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” Logistics được mô tả là các hoạt
động (dịch vụ) liên quan đến hậu cần và vận chuyển, bao gồm các công việc liên quanđến cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối, hải quan…
Logistics là tập hợp các hoạt động của nhiều ngành nghề, công đoạn trong một quytrình hoàn chỉnh
Qua các khái niệm trên, ta có thể thấy cho dù có sự khác nhau về ngôn từ diễn
đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung tất cả các tác giả đều cho rằng logistics chính
là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm qua quátrình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng Mục đíchnhằm giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trongquá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hóamột cách kịp thời
1.1.2 S ự hình thành và phát triển của dịch vụ logistics
Logistics đã phát triển rất nhanh chóng, giờ đây logistics được ghi nhận như một
chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho cả cácdoanh nghiệp sản xuất và dịch vụ Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, người ta đã
dự báo sẽ xuất hiện logistics toàn cầu, và điều đó đang thành hiện thực Theo Ủy banKinh tế Xã hội châu Á - Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc (Economic and SocialCommission for Asia and Pacific - ESCAP) logistics được phát triển qua ba giai đoạn
(Đoàn Thị Hồng Vân, 2010):
Giai đoạn 1: Phân phối vật chất, vào những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, cácdoanh nghiệp bắt đầu quan tâm đến vấn đề quản lý một cách có hệ thống những hoạt
động có liên quan đến nhau để đảm bảo quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho
khách hàng một cách có hiệu quả Những hoạt động đó bao gồm: vận tải, phân phối,bảo quản hàng hóa, quản lý tồn kho, đóng gói bao bì, phân loại, dán nhãn… Nhữnghoạt động này được gọi là phân phối/cung ứng sản phẩm vật chất hay còn có tên gọi là
logistics đầu ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Giai đoạn 2: Hệ thống logistics, đến những năm 80 - 90 của thế kỷ XX, các công
ty tiến hành kết hợp quản lý hai mặt: đầu vào (cung ứng nguyên liệu) và đầu ra (phânphối sản phẩm) để giảm tối đa chi phí cũng như tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả củaquá trình này Sự kết hợp chặt chẽ giữa cung ứng nguyên liệu cho sản xuất với phânphối sản phẩm đến tay người tiêu dùng đảm bảo tính liên tục và ổn định của các luồngvận chuyển Sự kết hợp này được mô tả là hệ thống logistics
Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng, giai đoạn này diễn ra từ những năm
90 thế kỷ XX cho đến nay Quản trị dây chuyền cung ứng là khái niệm có tính chiến
lược về quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ người cung ứng người sản xuất
-khách hàng tiêu dùng sản phẩm, cùng với dịch vụ làm tăng thêm giá trị sản phẩm nhưlập chứng từ liên quan, hệ thống theo dõi, kiểm tra… Khái niệm này coi trọng việcphát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với người cungcấp, người tiêu dùng cũng như các bên liên quan đến hệ thống quản lý như: các công
ty vận tải, kho bãi, giao nhận, người cung cấp thông tin…
Như vậy, logistics được phát triển từ việc áp dụng các kỹ năng “tiếp vận”, “hậu cần”trong quân đội để giải quyết những vấn đề phát sinh của thực tế sản xuất - kinh doanh vàđến nay được hoàn thiện trở thành hệ thống quản lý mang lại hiệu quả kinh tế cao
1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics
Trên các website của các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics đều có nói về các
đặc điểm của ngành này (điển hình như Phạm Lê Logistics) Các chuyên gia nghiên
cứu về ngành dịch vụ này đã rút ra một số đặc điểm cơ bản như sau:
Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh chính, đó
là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống Logisticssinh tồn đúng như tên gọi của nói xuất phát từ bản năng sinh tồn của con người, đáp
ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao nhiêu, khi nào cần và cần ởđâu Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng của hoạt động logistics nói chung
Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn và gắn với toàn
bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp Logistics hoạt độngliên quan tới quá trình vận động và lưu kho của nguyên liệu đầu vào vào trong, đi qua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các kênh phân phối trước khi đi đến tayngười tiêu dùng cuối cùng.
Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động Các yếu tố củalogistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công nghệ, cơ sở hạtầng nhà xưởng, …
Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ sở hìnhthành hệ thống logistics hoàn chỉnh
Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp: Logistics hỗ trợ toàn bộ quátrình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi sản phẩm đã ra khỏi dây chuyền sảnxuất của doanh nghiệp và đến tay người tiêu dùng Một doanh nghiệp có thể kết hợpbất cứ yếu tố nào của logistics với nhau hay tất cả các yếu tố logistics tùy theo yêu cầucủa doanh nghiệp mình Logistics còn hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp thông quaquản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm
di chuyển trong doanh nghiệp
Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận, vận tảigiao nhận gắn liền và nằm trong logistics Cùng với quá trình phát triển của mình,logistics đã làm đa dạng khóa khái niệm vận tải giao nhận truyền thống Từ chỗ chỉthay mặt khách hàng để thực hiện các khâu rời rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị
hàng, đóng gói hàng, tái chế, làm thủ tục thông quan, … cho tới cung cấp dịch vụ trọn
gói từ kho đến kho (Door to Door) Từ chỗ đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trởthành một chủ thể chính trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịutrách nhiệm trước các nguồn luật điều chỉnh Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụcủa mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải,cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong kho,phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo dõi, kiểm
tra,… Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ logistics
Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức
Hiện nay, để đánh giá tính hiệu quả của dịch vụ logistics, người ta thường dùngchỉ số LPI, LPI là viết tắt của từ tiếng Anh “ Logistics performance index”, có nghĩa làchỉ số năng lực quốc gia về logistics, do Ngân hàng thế giới tiến hành nghiên cứu và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18công bố trong báo cáo mang tên: “ Kết nối để cạnh tranh – ngành logistics trong nềnkinh tế toàn cầu” được khảo sát ý kiến của những người trực tiếp tham gia vào hoạt
động logistics tại hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới theo chu kỳ hai năm một lần Chỉ
số LPI được đo lường dựa trên các tiêu chí sau: Độ hiệu quả của quy trình thông quan;Chất lượng cơ sở hạ tầng; Khả năng chuyển hàng đi với giá cạnh tranh; Chất lượngdịch vụ logistics; Khả năng theo dõi tình hình hàng hóa sau khi gửi; Thời gian thôngquan và dịch vụ
1.1.4 Vai trò c ủa dịch vụ logistics
- Đối với nền kinh tế:
Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên hệ mật thiết với nhau, tác
động qua lại lẫn nhau Nếu xem xét ở góc độ tổng thể ta thấy logistics là mối liên kết
kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hànghóa Mỗi hoạt động trong chuỗi đều có một vị trí và chiếm một khoản chi phí nhất
định Một nghiên cứu của trường Đại học Quốc gia Michigan (Hoa Kỳ) cho thấy, chỉ
riêng hoạt động logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP của hầu hết các nước lớn ởchâu Âu, Bắc Mỹ và một số nền kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (theo RushtonOxley & Croucher, 2000) Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả hoạt động logistics thì sẽ gópphần quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế Nền kinh tế chỉ có thểphát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi chuỗi logistics hoạt động liên tục, nhịp nhàng.Hiệu quả hoạt động logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nền kinh
tế Theo nhà kinh tế học người Anh Ullman: “Khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa hai
nước tỷ lệ thuận với tỷ số tiềm năng kinh tế của hai nước và tỷ lệ nghịch với khoảng cách
của hai nước đó” Khoảng cách ở đây được hiểu là khoảng cách kinh tế Khoảng cáchkinh tế càng được rút ngắn thì lượng hàng tiêu thụ trên thị trường càng lớn
Hoạt động logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh của một quốc gia trên
trường quốc tế Theo nghiên cứu của Limao và Venables (2001) cho thấy sự khác biệt
trong kết cấu cơ sở hạ tầng (đặc biệt là lĩnh vực giao thông vận tải) chiếm 40% trong
sự chênh lệch chi phí đối với các nước tiếp giáp với biển Hơn nữa, trình độ phát triển
và chi phí logistics của một quốc gia còn được xem là một căn cứ quan trọng trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạtầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt,… sẽ thu hút được đầu tư từ các công ty hay tập
đoàn lớn trên thế giới Sự phát triển vượt bậc của Singapore, Hồng Kông, Trung
Quốc,… là một minh chứng cho việc thu hút đầu tư nước ngoài nhằm tăng trưởng xuấtkhẩu, tăng GDP thông qua việc phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ logistics
- Đối với các doanh nghiệp: Logistics có vai trò rất to lớn
Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệuquả Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chuchuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ… logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năngcạnh tranh cho DN Có nhiều DN thành công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt động
logistics đúng đắn, ngược lại có không ít DN gặp khó khăn, thậm chí thất bại, phá sản
do có những quyết định sai lầm trong hoạt động logistics, ví dụ: chọn sai vị trí, chọnnguồn tài nguyên cung cấp sai, dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển không hiệuquả,… Ngày nay để tìm được vị trí tốt hơn, kinh doanh hiệu quả hơn, các tập đoàn đaquốc gia, các công ty đủ mạnh đã và đang nỗ lực tìm kiếm trên toàn cầu nhằm tìm
được nguồn nguyên liệu, nhân công, vốn, bí quyết công nghệ, thị trường tiêu thụ, môitrường kinh doanh,… tốt nhất và thế là logistics toàn cầu hình thành và phát triển
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc chọn nguồn
cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trường tiêuthụ thông qua niều kênh phân phối khác nhau,…Chủ động trong việc lên kế hoạch sảnxuất, quản lý hàng tồn kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất.Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng từ.Theo các chuyên gia ngoại thương, giấy tờ rườm rà chiếm một khoản chi phí khôngnhỏ trong mậu dịch quốc tế và vận chuyển Thông qua dịch vụ logistics, các công tylogistics sẽ đứng ra đảm nhiệm việc ký một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọiloại hình vận tải để đưa hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng Sự pháttriển của công nghệ thông tin đã làm gia tăng sự hài lòng và giá trị cung cấp cho kháchhàng của dịch vụ logistics Đứng ở góc độ này, logistics được xem là công cụ hiệu quả
để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài về sự khác biệt hóa và tập trung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Ngoài ra, logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt làmarketing hỗn hợp Chính logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm
đến đúng nơi cần đến, vào đúng thời điểm thích hợp Sản phẩm/dịch vụ chỉ có thể thỏa
mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với khách hàng, đúng thời
hạn và địa điểm quy định (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)
1.1.5 Các loại hình dịch vụ logistics chủ yếu
Theo Luật Thương Mại (2005), dịch vụ logistics được chia làm 3 nhóm như sau:Các dịch vụ logistics chủ yếu: Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt độngbốc xếp container; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinhdoanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; Dịch vụ đại lý vận tải, baogồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa và cácdịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên
quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử
lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt vàtái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê container
Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải: Dịch vụ vận tải hàng hải; Dịch vụ vậntải thủy nội địa; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vận tải đường sắt; Dịch vụ vậntải đường bộ và dịch vụ vận tải đường ống
Các dịch vụ logistics liên quan khác: Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;Dịch vụ bưu chính; Dịch vụ thương mại bán buôn; Dịch vụ thương mại bán lẻ, baogồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phânphối lại và giao hàng và các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác
1.1.6 Phân loại hệ thống logistics
Trong thời gian qua, có rất nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam tham gia nghiên cứu
lĩnh vực logistics, điển hình như Đoàn Thị Hồng Vân (2010), hệ thống logistics được
phân loại thành 3 nhóm như sau:
a Phân loại theo các hình thức logistics
Logistics bên thứ nhất - 1PL (First Party Logistics):
Người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics
để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận
hành hoạt động logistics 1PL làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làmgiảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinhnghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics
Logistics bên thứ hai - 2PL (Second-party logistic):
Người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một
hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,
thanh toán,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics
Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không,các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan, trung gian thanh toán,…
Logistics bên thứ ba- 3PL (Third-party logistics provider):
Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho
từng bộ phận chức năng, ví dụ như thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuấtkhẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thôngquan và vận chuyển hàng tới địa điểm quy định… Do đó 3PL bao gồm nhiều dịch vụkhác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,… và
có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
Logistics 3PL chính là xu hướng đẩy mạnh thuê ngoài dịch vụ logistics theohướng chuyên môn hóa Theo hướng này, doanh nghiệp sản xuất, thương mại có điều
kiện tập trung nguồn lực; con người để làm tốt các khâu sản xuất, tìm bạn hàng, pháttriển thị trường Trong khi các khâu đưa hàng hóa đến đối tác sẽ sử dụng dịch vụ củadoanh nghiệp logistics
Logistics bên thứ tư - 4PL (Fourth-party logistics provider):
Là người tích hợp – người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sởvật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vậnhành các giải pháp chuỗi logistics 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyểnlogistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quảntrị vận tải,… 4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sảnxuất, làm thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Logistics 3PL chỉ nhằm vào một chức năng hay công đoạn cụ thể, trong khi
logistics 4PL hướng tới giải pháp cho cả quá trình Do vậy, nhà cung cấp dịch vụ
logistics 4PL có thể sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ logistics 3PL khácnhau để thực hiện hợp đồng dịch vụ với khách hàng của mình
Logistics bên thứ năm - 5PL (Fifth party logistics):
Đây là loại hình dịch vụ logistics không cần có cơ sở vật chất như xe cộ, kho bãi,
xe nâng, tàu biển, không có lái xe hay thủ kho Chức năng chính của 5PL là cung cấpdịch vụ thông qua việc liên kết các nhà cung cấp dịch vụ khác và mạng lưới kháchhàng; tìm kiếm, so sánh và lựa chọn các báo giá; kiểm tra, giám sát đường đi của hàng
hóa; tư vấn, đào tạo để khách hàng tối ưu hóa chuỗi cung ứng
b Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics
Từ xưa, hệ thống logistics đã được ứng dụng vào hoạt động sản xuất và đời sống,
đặc biệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá trình, nhiều công đoạn khác
nhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức, nhiều chủ thể liên quan
Ngày nay, hệ thống logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối với hoạt
động sản xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau và
phát triển thành 3 nhóm riêng biệt:
Hệ thống logistics trong quân sự;
Hệ thống logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại;
Hệ thống logistics trong quản lý xã hội.
c Phân loại theo quá trình
Logistics đầu vào (inbound Logistics): Là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài
nguyên đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn,…) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian
và chi phí cho quá trình sản xuất
Logistics đầu ra (outbound Logistics): Là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành
phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm
đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Logistics ngược (reverse Logistics): Là các dịch vụ được cung ứng đảm bảo quá
trình thu hồi phế phẩm, phế liệu,…các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từquá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý Logistics bao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23gồm bốn dòng chảy chính, dòng chảy hàng hoá, nguyên liệu, dòng chảy thông tin,dòng chảy tài chính, và dòng chảy chứng từ, tài liệu Logistics hiện nay đã tiến lên một
giai đoạn phát triển mới đó là chuỗi cung ứng Tuy nhiên, tại Việt Nam các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ này chủ yếu mới chỉ dừng lại ở cấp độ 2PL, 3PL tại cácdoanh nghiệp lớn, và thường làm nhiệm vụ của người giao nhận (Forwarder, FreightForwarder)
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ logistics
Qua các nghiên cứu khoa học về logistics có thể rút ra những nhân tố sau đây ảnh
hưởng đến dịch vụ logistics (Nguyễn Thái Mỹ Trinh, 2013):
a Kinh tế
Các yếu tố kinh tế như: GDP, tỷ lệ lạm phát, tỉ suất ngân hàng, chính sách tiềntệ,…có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty Nền kinh tế pháttriển thì sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển theo
b Điều kiện tự nhiên
Thời tiết là một yếu tố vô cùng quan trọng Chỉ trong điều kiện thời tiết thuận lợitàu mới có thể rời cảng, công tác xếp dỡ hàng hóa mới được thực hiện đúng với lịchtrình Nếu gặp thời tiết xấu như: mưa lớn, bão, lũ lụt,… lịch tàu sẽ bị thay đổi, ảnh
hưởng đến kế hoạch công việc
c Cơ sở hạ tầng – Nguồn nhân lực
Cơ sở hạ tầng là một trong những bộ phận cấu thành hoạt động cung ứng dịch vụ
logistics, nó bao gồm: hệ thống cảng biển, hệ thống kho bãi, phương tiện vận chuyển,xếp dỡ, hệ thống thông tin liên lạc Hoạt động logistics gồm ba mảng chính là khobãi, giao nhận và vận chuyển Chính vì thế vai trò của cơ sở hạ tầng trong hoạt độnglogistics là rất quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn Nó là điều kiện tiên quyết để cácdoanh nghiệp logistics hoạt động kinh doanh tốt trong lĩnh vực của mình Muốn đẩymạnh phát triển và hoàn thiện hoạt động logistics nhằm đạt hiệu quả cao không thể
không đầu tư vấn đề cơ sở vật chất và kỹ thuật ngành
Bên cạnh đó cần phải có nguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp để đảm bảothực hiện tốt mọi công việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24d Chính trị - pháp luật
Điều kiện địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực đảm bảo là những nhân
tố tạo khả năng áp dụng và phát triển dịch vụ logistics ở quốc gia hay khu vực Songhoạt động logistics có mang lại hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào môi trườngpháp lý Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay là nền kinh tếphổ biến trên thế giới vì thế yếu tố chính trị, pháp luật ngày càng có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động của các doanh nghiệp Trong kinh doanh, các doanh nghiệp đòi hỏi phải
có một hệ thống pháp luật đầy đủ và chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi cho họ trên cáclĩnh vực sản xuất, kinh doanh Các quy định về thương mại, giao nhận, vận tải, hải
quan… đều phải được hệ thống hóa bằng pháp luật Nếu không có hoặc không rõ ràng
trong hệ thống pháp luật, các hoạt động của doanh nghiệp khó đạt hiệu quả như mongmuốn Và để thành công trên thương trường thì các doanh nghiệp không những nắmvững pháp luật trong nước mà còn phải hiểu và nắm vững pháp luật quốc tế tại thị
trường mà mình kinh doanh Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải chú ý tới môitrường chính trị Chính trị ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong
mọi hoạt động kinh doanh của chính mình Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường chínhtrị, pháp luật bao gồm:
- Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao;
- Sự cân bằng của các chính sách của Nhà nước;
- Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội;
- Hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật…
e Khoa học – công nghệ
Khoa học công nghệ đang có những bước tiến vượt bậc và ngày càng có nhiều
ứng dụng công nghệ thông tin được ứng dụng trong các doanh nghiệp để phục vụ cho
công tác quản lý và tiếp thị, giúp công ty tiết kiệm được chi phí Ngoài ra, việc thu hút
đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài trong thời gian qua đã mang lại cho Việt Nam
nhiều trang thiết bị, dây chuyền máy móc hiện đại, mang lại hiệu quả cao trong sảnxuất của các doanh nghiệp Phải tiếp thu kịp thời những tiến bộ của khoa học côngnghệ để không bị tụt hậu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25f Các đối thủ cạnh tranh
Ở bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là điều không thể tránh khỏi Sựcạnh tranh giống như một đòn bẩy giúp xã hội ngày càng phát triển, tiến bộ hơn Nó là
động lực thôi thúc các doanh nghiệp hướng tới những cái mới, những sản phẩm vượt
trội, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics càng gay gắt thì loại hình dịch vụlogistics càng phong phú, chất lượng dịch vụ logistics càng được nâng cao Khi đề cập
đến vấn đề cạnh tranh, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics phải xem xét xemđối thủ cạnh tranh của mình là ai, số lượng bao nhiêu, mức độ cạnh tranh thế nào
Trong thời gian qua cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế trong nước là
định hướng mở cửa kinh doanh dịch vụ logistics được mở ngày càng nhiều dẫn đến
cạnh tranh trong ngành ngày một gay gắt hơn không chỉ các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ logistics trong nước mà còn có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp logistics
nước ngoài
Là 1 ngành kinh doanh mang lại lợi nhuận cao, vì thế logistics được xem là
“miếng bánh ngon” đối với các doanh nghiệp, là 1 ngành dịch vụ mới cho các nhà đầu
tư có tầm nhìn xa Hơn thế nữa hệ thống pháp luật Việt Nam về dịch vụ này còn lỏng
lẽo chưa tạo được rào cản, kiểm soát tốt các doanh nghiệp đang muốn tham gia kinhdoanh dịch vụ này Điều này sẽ tạo nên một cuộc chiến đề dành thị trường giữa cácdoanh nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp có thể có thể đứng vững trên thị trường
Đối với ngành dịch vụ logistics này không có khái niệm tuyệt đối về đối thủ tiềm
ẩn hay nhà cung ứng bởi vì nếu xét trên một góc độ nào đó nhà cung ứng là các đối tác
cùng hợp tác, kết hợp với cảng cùng thực hiện hợp đồng hay là khách hàng trực tiếpcủa cảng nhờ cảng thực hiện một số hoạt động nhỏ trong chuỗi logistics, có thể là đốithủ cạnh tranh của cảng
g Khách hàng
Khách hàng chiếm vị trí trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics, để hoạt động có hiệu quả thìcác doanh nghiệp phải bán được hàng tức là phải có khách hàng thuê dịch vụ logistics
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics chủ yếu là các doanhnghiệp Các doanh nghiệp này có nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lớn thì ngành dịch vụlogistics mới phát triển được Hiện nay không ít doanh nghiệp tự mình thực hiện các hoạt
động logistics mà không thuê dịch vụ ngoài Vì vậy, ngành dịch vụ logistics muốn phát
triển thì phải cho các doanh nghiệp sản xuất thấy được lợi ích to lớn của việc sử dụng dịch
vụ logistics Và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics phải không ngừng nângcao chất lượng dịch vụ của mình, để đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất
1.2 Thực tiễn về ngành logistics
1.2.1 Vài nét về ngành logistics ở Việt Nam
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, cả nước hiện nay cókhoảng 3000 công ty tham gia cung cấp các loại hình dịch vụ logistics, trong số đó70% có trụ sở ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh và có khoảng 30 công ty logistics đaquốc gia Một số DN lớn ở nước ta như: SNP, Gemadept, Transimex, Indotrans, TBSLogistics, BK Logistics, U&I Logistics, TBS Logistics, Sotrans, Vinalink Logistics,Vinafco, Tân Cảng Sài Gòn,… Dịch vụ logistics ở Việt Nam hiện có quy mô khoảng20-22 tỷ USD/năm, chiếm 20,9% GDP của cả nước Ngành dịch vụ logistics Việt Nam
đang phát triển mạnh với tốc độ từ 15-16%/năm
Theo báo cáo điều tra Chỉ số hoạt động logistics (LPI) năm 2018 của Ngân hàng
thế giới, Việt Nam xếp hạng 39/160 nước điều tra, tăng 25 bậc so với xếp hạng 64 năm
2016 Việt Nam có thứ hạng đứng đầu trong các thị trường mới nổi và xếp hạng caonhất trong nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp Tất cả các chỉ số đánh giá LPI
2018 đều tăng vượt bậc, trong đó có mức tăng cao nhất là năng lực chất lượng dịch vụ
(xếp hạng 33, tăng 29 bậc), và khả năng theo dõi, truy xuất hàng hoá (xếp hạng 34,
tăng 41 bậc) Điều này phản ánh thực trạng về cải thiện năng lực của doanh nghiệp
thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực logistics, với tỷ lệ từ 15-20%
vào năm 2015-2016 đã tăng lên 40-50% vào 2017-2018 (khảo sát của Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam VLA)
Tuy nhiên, ở Việt Nam, các DN logistics mới chỉ cung cấp một số dịch vụ trongchuỗi logistics Các dịch vụ logistics chủ yếu mà các DN kinh doanh logistics ViệtNam cung ứng cho khách hàng là dịch vụ kho bãi, vận tải hàng hóa, giao nhận hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27hóa, bốc xếp, dịch vụ phân loại, đóng gói bao bì, lưu kho còn các dịch vụ khác trongchuỗi dịch vụ logistisc mặc dù cũng có một số DN cung ứng nhưng số lượng khôngnhiều và chưa thực sự được quan tâm phát triển.
Trong 30 tập đoàn giao nhận hàng đầu thế giới, hiện đã có tới 25 tập đoàn thâmnhập thị trường Việt Nam, chiếm lĩnh 75% thị phần, chủ yếu là các lĩnh vực mang lạigiá trị gia tăng cao Ngược lại, với khoảng 1/4 nhỏ hẹp và khó khăn còn lại, các DNnội tự “trồi sụt”, “giành giật” từng cơ hội
Thị phần nhỏ hẹp, giá trị gia tăng thấp, khiến chi phí dịch vụ logistics ở Việt
Nam được đánh giá đang ở mức độ cao Không chỉ vậy, năng lực của các DN logistics
Việt Nam còn hạn chế bởi chất lượng cán bộ không đáp ứng được nhu cầu Trong sốcác DN nội địa, có tới 93 – 95% người lao động không được đào tạo bài bản, chủ yếu
làm dịch vụ ở các chuỗi cung ứng nhỏ như giao nhận, kho bãi, xử lý vận đơn (Phạm
Thái Hà, 2018)
1.2.2 Khái quát về thị trường logistics miền Trung
Theo trang Vietnam Logistics Review (Nguyễn Văn Khanh, 2018), hiện tại khu
vực miền Trung đang diễn ra cuộc đua giữa các cảng biển
Với chiều dài bờ biển hơn 1200km, toàn khu vực miền Trung có khoảng 13 cảngbiển, trong đó có 7 cảng loại I Trong cuộc đua thu hút đầu tư đang diễn ra gay gắt, trong đóyếu tố cảng biển được xem là lợi thế riêng của từng tỉnh để kéo nhà đầu tư về với mình.Thực tế hiện nay cho thấy, những cụm cảng biển ‘nghìn tỷ’ được đầu tư hiện đại
nhưng vẫn chưa phát huy, tận dụng hết năng lực và công suất của mình, điều này đang
làm lãng phí ngân sách đầu tư và là thách thức cho mục tiêu phát triển kinh tế biển trởthành mũi nhọn Theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,năm đến năm 2020, hệ thống cảng biển quốc gia cần đáp ứng lưu lượng hàng hóa
thông qua khoảng 1 tỷ tấn/năm và 1,6 – 2,1 tỷ tấn/năm vào năm 2030 Bên cạnh đó,
Bộ Giao thông vận tải cũng đã phê duyệt quy hoạch chi tiết 6 nhóm cảng biển trong hệthống cảng biển Việt Nam gồm: 39 cảng biển, trong đó có 3 cảng biển loại 1A (cảngtrung chuyển quốc tế Vân Phong, hai cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng và cảng CáiMép – Thị Vải), 11 cảng loại 1… Hầu hết cảng biển hiện do các doanh nghiệp nhà
nước và một số ít do doanh nghiệp tư nhân sở hữu và quản lý khai thác, nổi bật là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Cảng Chu Lai của tập đoàn Thacp Mặc dù hệ thống cảng tại khu vực miền Trung khá
dày đặc, song ngành công nghiệp theo hệ thống cảng biển - logistics ở đây vẫn chưaphát triển tương xứng Lý do của tình trạng này, theo các chuyên gia là công nghiệpđịa phương không đủ mạnh để cung cấp hàng hóa cho dịch vụ logistics Tình trạng
mỗi tỉnh đều có một cảng nên hàng hóa bị phân tán càng khiến các nhà cung ứng dịch
vụ logistics không thể dựa vào quy mô dịch vụ để phát triển
Nhiều chuyên gia lo ngại rằng, tình trạng đâu đâu cũng đề nghị làm cảng tổnghợp, cảng container sẽ khiến các tỉnh miền Trung bị dẫm chân nhau trong thu hút đầu
tư và dư thừa cảng biển
Theo thống kê lượng hàng hóa qua các cảng biển lớn của miền Trung chỉ chiếmhơn 15% Trong đó, lượng hàng container qua 2 cảng Đà Nẵng và Quy Nhơn chỉchiếm khoảng 3,2% Điều này cho thấy, mức độ công nghiệp hóa, sản xuất và sảnlượng hàng hóa xuất nhập khẩu của khu vực miền Trung, đặc biệt là khu kinh tế trọngđiểm miền Trung vẫn còn quá thấp so với cả nước
1.2.3 Các nghiệp vụ của một nhân viên kinh doanh logistics
a Nghiệp vụ khai thác
Theo các bản thảo mô tả công việc tại cảng, quy trình của nghiệp vụ khai thácgồm 9 bước:
Sơ đồ 1.1 Quy trình của nghiệp vụ khai thác tại Cảng Chu Lai Trường Hải
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải)
Trang 29- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng
Đầu tiên, cần xác định đối tượng khách hàng
Tiến hành tìm kiếm khách hàng qua các kênh sau: Internet, báo, tạp chí; Từ cácmối quan hệ cá nhân; Từ những người quen của khách hàng hiện tại; Xác định thôngtin liên lạc của khách hàng
- Bước 2: Phân loại khách hàng
Phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp có cái nhìn bao quát hơn về tập khách
hàng, đồng thời cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thểđối với từng tập khách hàng khác nhau Lợi ích lớn nhất của phân khúc khách hàng là
giúp quản trị dữ liệu khách hàng trở nên hiệu quả, tối ưu hơn
Khách hàng tiềm năng: là những khách hàng đang thật sự có nhu cầu, và thuộctrong vùng khách hàng mục tiêu của bạn, thậm chí khách hàng có lô hàng chuẩn bịxuất hoặc nhập thì càng tốt
Khách hàng không tiềm năng: những khách hàng không có nhu cầu, đã có đốitác, những khách hàng xuất nhập khẩu một số mặt hàng không nằm trong sự hiểu biết
và khó kiểm soát rủi ro đối với bạn
Phân loại khách hàng thành các nhóm khác nhau: theo vị trí địa lý, theo lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh, theo mặt hàng kinh doanh, theo mùa…
- Bước 3: Tiếp cận khách hàng
Nhằm tránh tạo ra sự đột ngột không có lợi, cả người bán hàng và khách hàngcần phải ở trạng thái sẵn sàng cho việc thương lượng mua bán hàng
Phương thức: Liên lạc trước với khách hàng để xin một cuộc hẹn Trình bày tóm
tắt những lợi ích của sản phẩm (dịch vụ) mà công ty có thể mang lại cho khách hàng
Sau đó, kiểm tra khả năng chấp nhận của khách hàng và khai thác thông tin từ họ:
Loại hàng, tính chất hàng hóa; Lượng hàng; Tuyến vận chuyển hàng hóa; Thời gianvận chuyển; Hình thức thực hiện dịch vụ: từ cảng đến cảng (CY – CY), từ kho đến kho(DR – DR), từ cảng đến kho (CY – DR) hoặc từ kho đến cảng (DR – CY)
-Bước 4: Báo giá dịch vụ
Khi đã tiếp cận được khách hàng, thì nhân viên sales có nhiệm vụ tính toán chi
phí, xem xét, cân nhắc thật kỹ đối tượng khách hàng để báo giá cho phù hợp
Khi báo giá cho khách hàng cũng nên quan tâm khách hàng đó cần giá hay cầnchất lượng, phần này rất quan trọng, vì nếu khách cần chất lượng, có thể đôn giá cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30để lấy lời thêm thay vào đó hãy phục vụ họ thật nhiệt tình, còn đối với đối tượng quan
trọng giá, hãy báo cho họ một cái giá mềm, và thực hiện dịch vụ tương xứng với mức
giá đó
Những nội dung cần báo:
+ Giá cước vận chuyển lô hàng từ điểm xuất phát đến điểm đến theo các hình
thức CY – CY, DR – DR, CY – DR hoặc DR – CY
+ Lịch tàu : Hàng hóa sẽ được vận chuyển theo lịch của hãng tàu Vì vậy phải gởikèm lịch tàu để khách hàng dễ dàng đặt chỗ
+ Phụ phí liên quan : Phụ phí biến động giá nhiên liệu, Phụ phí biến động tỷ giángoại tệ, Phụ phí mùa cao điểm, Phụ phí xếp dỡ tại cảng,…
- Bước 5: Đàm phán thương lượng
Sau khi báo giá, đợi phản hồi từ phía khách hàng, sau đó hai bên có thể thươnglượng để giảm giá, hoặc đàm phán về cách thức thực hiện dịch vụ
- Bước 6: Ký kết hợp đồng
Khi khách hàng đã quyết định sử dụng dịch vụ, nhân viên phụ trách việc soạn
thảo hợp đồng sẽ soạn ra hợp đồng theo các điều khoản đã thương lượng Hợp đồngphải hợp pháp Hai bên tiến hành ký kết hợp đồng
- Bước 7: Thực hiện dịch vụ
Sau khi ký hợp đồng, công ty phải thực hiện dịch vụ cho khách hàng dựa theo
các điều khoản trong hợp đồng Đảm bảo cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất
- Bước 8: Đánh giá chất lượng dịch vụ
Sau khi thực hiện dịch vụ, thăm hỏi ý kiến khách hàng, để biết khách hàng có hàilòng với dịch vụ công ty cung cấp hay không Nếu có sai sót hoặc bất cập thì phải rútkinh nghiệm và sửa chữa ngay
hàng lâu năm có thể áp dụng chính sách giảm giá,…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31b Nghiệp vụ chứng từ
Quy trình của nghiệp vụ chứng từ được thể hiện qua sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2 Quy trình của nghiệp vụ khai thác tại Cảng Chu Lai Trường Hải
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Cảng Chu Lai Trường Hải)
Báo giá cước theo từng chuyến
tàu cho khách hàng khi có nhu
cầu Cấp booking cho khách hàng
Liên hệ khách hàng, kho đónghàng lên lịch đóng hàng gửi nhàvận chuyển (gạo, gạch, kính,…)
Thu thập chứng từ đóng hàng đểlấy số container làm danh sáchxuất tàu
Khai báo mua bảo hiểm vận chuyển
nội địa (nếu có) Hoàn thành hồ sơ
bảo hiểm và xử lý bảo hiểm khi có
tổn thất xảy ra
Phát hành vận đơn đường biển Gửi
chứng từ cho tàu Làm hồ sơ thanh
toán
Làm biên bản giao hàng, lên kếhoạch giao hàng, liên hệ nhà vậnchuyển giao hàng đối với hàngnhập ở các khu vực
Thu thập chứng từ giao hàng gửikhách hàng, làm bảng kê vậnchuyển thanh toán cuối tháng
Theo dõi lượng container tồn để
điều động container cũng như
triển khai cấp container cho
khách hàng theo từng chuyến
Tiếp nhận, xử lý phát sinh và phản
hồi cho khách hàng khi có khiếu
nại về các dịch vụ mà công ty cung
cấp
Theo dõi và đôn đốc công nợ khi
đến kỳ thanh toán
Thống kê và lưu trữ các chứng từliên quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32c Nghiệp vụ kinh doanh
Nghiệp vụ kinh doanh thực hiện các công việc sau: Quản lý và thực hiện các kếhoạch và hoạt động kinh doanh của công ty; Phân tích đánh giá các thị trường và xác
định thị trường mục tiêu; Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi tiến độ của các hợp đồng
giữa công ty và đối tác; Phối hợp với phòng nghiệp vụ kế toán theo dõi việc thanh lýhợp đồng, công nợ và mua bán hàng hóa; Cung cấp các thông tin cần thiết và thuyếtphục khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty; Duy trì lượng khách hàng vốn có bằngcách giữ liên lạc thường xuyên, cập nhật chính sách, ưu đãi mới…; Mở rộng tập kháchhàng bằng cách quảng bá dịch vụ, chăm sóc khách hàng mới; Phụ trách hỗ trợ, giámsát khi có vấn đề phát sinh để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất tới tay khách hàng
Tóm tắt chương
Chương 1 đã tóm tắt các lý thuyết về dịch vụ logistics, nghiệp vụ sales logistics
và nghiệp vụ chứng từ trong hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics Cơ sở lý thuyếtnày rất quan trọng, giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về ngành logistics Từ cơ sở lýluận này, mô hình lý thuyết cho việc nghiên cứu được đề xuất Đây là tiền đề cho việcphân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện và phát triển dịch vụ logistics của Cảng Chu Lai Trường Hải được thực hiện ở
chương 2 và chương 3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CHU LAI
Năm 2016, Công ty xúc tiến kế hoạch mở rộng Cảng Chu Lai – Trường Hải bao
gồm cầu cảng và kho bãi; hoàn thiện kết cấu hạ tầng và đầu tư trang thiết bị xếp dỡ đểtrở thành cảng hàng hóa tổng hợp Ngày 05/8/2016, công ty khởi công mở rộng cầucảng 171m về phía thượng lưu Dự án có tổng vốn đầu tư 185 tỷ đồng, hoàn thành vàotháng 02/2017, nâng tổng vốn đầu tư tại cảng lên gần 800 tỷ đồng
Việc đưa vào hoạt động Cảng Chu Lai - Trường Hải có ý nghĩa khép kín dịch vụlogistics của THACO bao gồm: Vận tải biển, cảng biển, kho bãi, kho ngoại quan vàvận tải đường bộ, giúp giảm thiểu chi phí giao nhận vận chuyển của THACO Đồngthời hình thành dịch vụ kinh doanh logistics trọn gói thuận tiện, nhiều tiện ích và qua
đó giảm thiểu chi phí cho khách hàng ở khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam và
các tỉnh lân cận trong khu vực miền Trung Bên cạnh đó, THACO cũng sẽ có chínhsách hỗ trợ về chi phí dịch vụ cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thông quaCảng trong giai đoạn 2012 - 2015 nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Cảng cũng là cơ sở để tạo tuyến vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ Khu Kinh tế
mở Chu Lai, các khu công nghiệp lân cận, Tây Nguyên… đi các nước trong khu vực
như: Hồng Kông, Singapore, Thái Lan, Malaysia…
Trường Đại học Kinh tế Huế