1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BIA CARLSBERG PHÚ BÀI

74 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 718,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động lao động của con người nhằm mục đích nâng cao năng suất lao độ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY

BIA CARLSBERG PHÚ BÀI

SINH VIÊN THỰC HIỆN

ĐỖ THỊ NGỌC NA

Khóa học: 2015-2019

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY

BIA CARLSBERG PHÚ BÀI

Trang 3

khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Huế Với sự tận tâm tronggiảng dạy và những chỉ bảo tận tình của quý thầy cô cùng với sự hòa đồng giúp đỡ củacác bạn trong suốt 4 năm vừa qua, em đã nhận được nhiều hơn những kiến thứcchuyên ngành, những kỹ năng thực tế cùng những hoạt động bổ ích mà em chưa trảinghiệm và biết đến Đến nay, em đã hoàn thành khóa luận với tên đề tài: “Phân tíchtình hình tổ chức lao động trong quá trình sản xuất tại nhà máy bia Carlsberg Phú

Bài”

Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận của mình, em đã nhận được rất nhiều sự

quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, QuýThầy, Cô giáo ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế

đã dành hết tâm huyết của mình để truyền đạt cho chúng em vốn kiến thức quý báu

suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS-TS Nguyễn Khắc Hoàn , người đã trực tiếp

hướng dẫn, góp ý kiến, giúp đỡ em về kiến thức và phương pháp để em hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, nhân viên, công

nhân viên tại công ty TNHH Carlsberg , đặc biệt chị Nguyễn Đức Như Nguyện đã tạonhiều điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập Chúc anh chị sứckhỏe và làm việc thật tốt, chúc quý công ty ngày càng phát triển hơn nữa

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thành nhưng cũng không tránh khỏi những saisót và hạn chế Kính mong quý thầy cô đóng góp ý kiến để bài Luận văn ngày cànghoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !!

Huế, tháng 1 năm 2018Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Ngọc Na

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất bia của công ty Bia Huế tại nhà máy bia

Phú Bài

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam

Bảng 2.1 Tình hình nguồn lao động tại Công ty TNHH Carlsberg Việt NamBảng 2.2 Cơ cấu, biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH TMCarlsberg Việt Nam

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Carlsberg Việt NamBảng 2.4 Số lượng lao động của công ty năm 2018

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ về tình hình lao động tại Công ty TNHH Carlsberg VNBiểu đồ 2.2 Biểu đồ về tình hình lao động theo độ tuổi của công ty giai đoạn2015-2017

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ theo trình độ học vấn của công ty Carlsberg VN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2

4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 3

4.3 Phương pháp diễn giải và quy nạp 3

4.4 Phương pháp phỏng vấn 4

4.5 Phương pháp luận 4

5 Bố cục đề tài 4

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động 5

1.1.1 Khái niệm tổ chức lao động 5

1.1.2 Mục đích của tổ chức lao động 5

1.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức lao động 5

1.1.4 Ý nghĩa của tổ chức lao động 6

1.2 Nội dung của công tác tổ chức lao động trong công ty 7

1.2.1 Nguyên tắc của tổ chức lao động 7

1.2.2 Phân công lao động 7

1.2.3 Hợp tác lao động 11

1.2.4 Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp 12

1.2.5 Phục vụ nơi làm việc 15

1.2.6 Điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi 18

1.2.7 Công tác định mức tổ chức lao động 21

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lao động 24

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 24

1.3.2 Môi trường bên trong 26

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BIA CARLSBERG – PHÚ BÀI 28

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam tại thành phố Huế 28

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 28

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.1.4 Quy trình sản xuất và công nghệ của công ty 31

2.1.5 Sơ đồ tổ chức, chức năng các phòng ban thuộc công ty TNHH TM Carlsberg VN 34

2.1.6 Tình hình nguồn lao động 36

2.1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 40

2.2 Thực trạng về công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH TM Carlsberg Phú Bài 45

2.2.1 Phân công và hợp tác lao động 45

2.2.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc 50

2.2.3 Điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi 52

2.2.4 Công tác định mức lao động 54

2.3 Đánh giá chung công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH TM Carlsberg Thành phố Huế 55

2.3.1 Những kết quả đạt được 55

2.3.2 Một số tồn tại 56

PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM CARLSBERG – PHÚ BÀI 58

3.1 Định hướng và mục tiêu công tác tổ chức lao động của công ty trong thời gian tới 58

3.2 Một số giải pháp 59

3.2.1 Giải pháp chung 59

3.2.2 Giải pháp cụ thể 60

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Với Việt Nam là một nước đang phát triển và muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tếcao thì cần đề cao vai trò của lao động trong phát triển kinh tế Hiện nay, hội nhập ngàycàng sâu rộng càng đặt ra nhiều vấn đề mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết vượt quathách thức, nắm bắt cơ hội.

Tổ chức lao động là quá trình hoạt động của con người, trong sự kết hợp giữa bayếu tố cơ bản của quá trình lao động: bản thân lao động, đối tượng lao động và công cụ

lao động; và các mối quan hệ qua lại giữa những người lao động với nhau nhằm đạtđược mục tiêu kinh doanh Tổ chức lao động giữ vai trò quan trọng trong tổ chức sản

xuất Là một trong những công việc thực sự cần thiết trong quá trình quản lý, điều hànhsản xuất kinh doanh Kết quả hoạt động của con người trong quá trình sản xuất chỉ đạt

được kết quả cao nhất khi công việc của họ được tổ chức trên cơ sở khoa học

Do vậy, doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, muốn đứng vững trên thị trường thìphải đánh giá đúng tình hình sử dụng lao động của mình

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Carlsberg, em đã chọn

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức lao động trong công tyCarlsberg

- Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức lao động tại công ty TNHH

TM Carlsberg

- Đánh giá tình hình tổ chức lao động tại công ty trong những năm gần đây để tìm

ra các hạn chế, thiếu sót, từ đó đề ra giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả, hợp lý công tác

tổ chức lao động ở công ty Carlsberg trong thời gian tới

- Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả công tác tổ chức lao động củacông ty TNHH Carlsberg

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác

tổ chức lao động tại công ty TNHH Carlsberg Việt Nam

- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác tổ chức

lao động tại công ty TNHH Carlsberg

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài công ty: Các tài liệu, giáo trình, sách báo, luận văn

liên quan đến quản trị nhân lực, tổ chức lao động

- Các trang web: Website của tổng công ty

- Dữ liệu thứ cấp bên trong công ty: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 Cáctài liệu về cơ cấu lao động, tổ chức quản lý lao động nội quy, quy định của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu về kết quảhoạt động kinh doanh, tình hình tổ chức lao động, công tác đãi ngộ, trả công để phân

tích đầy đủ và toàn diện tình hình thực hiện công tác tổ chức lao động tại Tổng Công ty

đã và đang diễn ra như thế nào, có xu hướng phát triển ra sao để từ đó đưa ra nhữngđịnh hướng trong giai đoạn sắp tới

- Phương pháp tổng hợp: Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại

để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động

của đối tượng nghiên cứu Tổng hợp cho chúng ta tài liệu toàn diện và khái quát hơn tàiliệu đã có

4.3 Phương pháp diễn giải và quy nạp

- Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng riêng lẻ, rờirạc, độc lập ngẫu nhiên như: tổ chức lao động, đánh giá lao động… rồi liên kết, tìmmối quan hệ giữa các hiện tượng ấy với nhau để tìm ra bản chất của vấn đề, cuối cùng

đưa ra giải pháp

- Phương pháp diễn giải là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên

lý đã được thừa nhận như: khái niệm về tổ chức lao động, doanh thu, lợi nhuận,cường độ lao động để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể của

hiệu quả sử dụng lao động tại công ty Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rấtquan trọng trong những bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người

ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những sự suy diễn logic để rút ra những

kết luận, định lý, công thức

Bên cạnh đó, đề tài còn áp dụng phương pháp đối chiếu so sánh hệ thống

các thông tin điều tra thực tế: Các báo cáo, bảng biểu kết hợp các phương pháp

nghiên cứu Thông qua sự tìm hiểu các báo cáo doanh thu, lợi nhuận, công tác trả

công, đánh giá sẽ tìm được những vấn đề còn tồn tại, đưa ra được những đánh giá

về công tác tổ chức lao động tại công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

4.4 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp dùng một hệ thống các câu hỏi trực tiếp để phỏng vấn các công nhândưới nhà máy Carlsberg nhằm thu thập thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ củangười được phỏng vấn đối với vấn đề được hỏi

4.5 Phương pháp luận

Phương pháp luận là hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những

nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xâydựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định

hướng cho việc nghiên cứu, tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương pháp

5 Bố cục đề tài

Kết cấu bài Luận văn gồm 3 chương chính ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mụclục, danh mục bảng biểu, danh từ viết tắt, tài liệu tham khảo

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Một số vấn đề lí luận về tổ chức lao động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức lao động tại nhà máy sản xuất bia Carlsberg – Phú

Bài

Chương 3: Một số giải pháp nhằm sử dụng lao động hiệu quả ở công ty

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC

LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Mục đích, nhiệm vụ của tổ chức lao động

1.1.1 Khái niệm tổ chức lao động

Tổ chức lao động là quá trình tổ chức hoạt động của con người, trong sự kết hợpgiữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan hệ qua lại giữa những

người lao động với nhau Như vậy, tổ chức lao động là một phạm trù gắn với lao động

sống, với việc đảm bảo sự hoạt động của sức lao động

Thực chất, tổ chức lao động trong phạm vi một tập thể lao động nhất định là một

hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động lao động của con người nhằm mục đích

nâng cao năng suất lao động và sử dụng đầy đủ nhất các tư liệu sản xuất

Hay nói cách khác: Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con ngườinhằm đạt được mục tiêu kinh doanh

1.1.2 Mục đích của tổ chức lao động

Là nhằm đạt kết quả lao động cao đồng thời đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người

lao động phát triển toàn diện con người lao động, góp phần củng cố các mối quan hệ xã

hội giữa những người lao động Con người giữ vai trò lực lượng sản xuất chủ yếu, do

đó, mọi biện pháp cải tiến tổ chức lao động, cải tiến tổ chức sản xuất đều phải hướng và

tạo điều kiện cho con người lao động có hiệu quả hơn, khuyến khích và thu hút con

người tự giác tham gia vào lao động, làm cho bản thân người lao động ngày càng hoàn

thiện

1.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức lao động

Tổ chức lao động có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nhiệm vụ kinh tế:

Đó là việc đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lí các nguồn vật tư, lao động, tiền

vốn, tăng năng suất lao động và trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả sản xuất Để giải quyếthết những nhiệm vụ đó, trước hết phải đảm bảo tiết kiệm lao động sống trên cơ sở giảm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

bớt, loại trừ những thời gian do bỏ việc, ngừng việc trên cơ sở áp dụng các phương pháp

lao động tiên tiến và cải tiến việc sử dụng lao động vật hóa bằng cách xóa bỏ tình trạng

ngừng máy móc, thiết bị và nâng cao mức độ sử dụng, tận dụng công suất của chúng,…

- Nhiệm vụ tâm sinh lý:

Tổ chức lao động phải tạo ra những điều kiện lao động bình thường, nâng cao sứchấp dẫn và nội dung phong phú của lao động với mục đích đem lại khả năng lao độngcao và giữ gìn sức khỏe con người

- Nhiệm vụ xã hội:

Tổ chức lao động phải đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng cao trình độ

văn hóa, kĩ thuật của người lao động, để cho họ có thể phát triển toàn diện và cân đối,

bằng cách nâng cao mức độ hấp dẫn của người lao động và biến lao động thành nhu cầubậc nhất của cuộc sống trên cơ sở dung hòa giáo dục chính trị với giáo dục lao động.Những nhiệm vụ kinh tế, tâm lý và xã hội của tổ chức lao động có liên hệ chặt chẽvới nhau và đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộ

1.1.4 Ý nghĩa của tổ chức lao động

- Ý nghĩa về mặt kinh tế:

Tổ chức lao động cho phép nâng cao năng suất lao động và tăng cường hiệu quảcủa sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất hiệncó

+ Tăng cường năng lực làm việc và hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ

chức

+ Sử dụng hợp lí cả về sức lực và trí lực của người lao động và trang thiết bị kỹthuật

+ Tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước

+ Kích thích tính chủ động, sáng tạo của người lao động trong việc thực thi nhiệm

Trang 14

lao động làm cho người lao động không ngừng hoàn thiện chính mình, thu hút conngười tự tham gia vào lao động cũng như nâng cao trình độ văn hóa của họ.

1.2 Nội dung của công tác tổ chức lao động trong công ty

1.2.1 Nguyên tắc của tổ chức lao động

Lao động là cơ sở tồn tại cho tất cả các hình thái kinh tế xã hội Tổ chức lao động

thể hiện quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Thực chất của

tổ chức lao động là bố trí và phân phối sức lao động cho quá trình sản xuất

Bất cứ một Doanh nghiệp nào khi tổ chức lao động của mình đều phải thực hiệncác nguyên tắc sau:

+ Phải đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao động Tăng năng suất lao

động trên cơ sở ngày càng nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, áp dụng các phươngpháp lao động tiên tiến, tiến tới việc cơ giới hoá và tự động hoá quá trình sản xuất

+ Phải quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động Đảm bảo cácquyền lợi chính đáng của họ, khi họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ và yêu cầu sản xuất.Thực hiện nguyên tắc phân phối theo năng suất và kết quả lao động của mỗi người Nóicách khác làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng

+ Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, tổ chức và phân phối hợp lý lao động trong

ngành cũng như đối với từng đơn vị, bộ phận Luôn quan tâm đến việc giảm nhẹ lao

động nặng nhọc, cải thiện điều kiện làm việc cho họ Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng

sức khỏe cho người lao động

+ Tổ chức phát động phong trào thi đua lao động giỏi trong từng đơn vị, bộ phận

và toàn ngành Giỏi không chỉ về nghiệp vụ mà còn về thái độ, tác phong phục vụ

1.2.2 Phân công lao động

1.2.2.1 Khái niệm

Phân công lao động xã hội là việc chuyên môn hoá người sản xuất, mỗi người chỉ

sản xuất một hoặc một vài sản phẩm nhất định, hay nói cách khác: Sự phân công lao

động xã hội là cách điều chỉnh hạn chế một cách thích ứng những cá nhân vào những

lĩnh vực nghề nghiệp đặc thù

Phân công lao động trong xí nghiệp là sự chia nhỏ các công việc trong xí nghiệp

để giao cho từng người hoặc nhóm người lao động thực hiện Đó là quá trình gắn từng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

người với những nhiệm vụ phù hợp với khả năng của họ nhằm đạt được mục tiêu của tổ

chức

1.2.2.2 Các hình thức phân công lao động

- Phân công lao động theo chức năng:

Đó là quá trình tách hoạt động chung của doanh nghiệp thành những hoạt động

riêng theo sự khác nhau của chức năng lao động căn cứ vào vị trí, vai trò của từng nhóm

người trong doanh nghiệp

Phân công lao động theo chức năng được phân chia dựa vào các chức năng sau:

Dựa vào vai trò của người lao động trong quá trình tham gia hoạt động của doanhnghiệp gồm lãnh đạo, chuyên gia, nhân viên thực hành kĩ thuật Lãnh đạo bao gồmnhững người đảm nhận các chức vụ ở các vị trí lãnh đạo trong cơ cấu tổ chức Bộ máyquản lý trong tổ chức gồm trưởng, phó giám đốc, các bộ phận phòng ban Chuyên giabao gồm những người tốt nghiệp những trường đại học làm các công việc ở các bộ phậnphòng ban tài vụ, phòng kỹ thuật… họ là những người tư vấn tham mưu thiết kế ra cácquyết định để trình các cán bộ lãnh đạo Nhân viên thực hành kĩ thuật bao gồm những

người như các nhân viên đánh máy, văn thư, thư ký, các kỹ thuật viên, họ tốt nghiệp cáctrường trung cấp, cao đẳng hay qua quá trình đào tạo trong công việc

Dựa vào sự khác nhau về tính chất của các chức năng gồm lao động trực tiếp, lànhững người trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất như công nhân sản xuất vànhững người không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như lao động quản lý gọi

là lao động gián tiếp

Theo sự khác nhau về chức năng: Công nhân sản xuất bao gồm những người nằmtrong các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp và công nhân không sản xuất bao gồmnhững người làm công tác dịch vụ phục cho quá trình hoạt động sản xuất của doanhnghiệp

- Phân công lao động theo công nghệ :

Là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại công việc khác nhautheo tính chất của quy trình công nghệ thực hiện chúng Hình thức phân công này phụthuộc vào kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tùy theo đặc điểm, tính chất của công cụ lao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

động và quá trình công nghệ mà nó đề ra những yêu cầu đối với công nhân về sự hiểu

biết kỹ thuật và thời gian lao động

Trong quá trình phân công lao động theo công nghệ, quá trình sản xuất được chia

ra thành các giai đoạn, các bước công việc Tùy theo mức độ chuyên môn hóa lao động

mà phân công lao động theo công nghệ lại được chia ra thành các hình thức khác nhau.Phân công lao động theo đối tượng đó là hình thức phân công trong đó một công

nhân hay một nhóm công nhân thực hiện một tổ hợp các công việc tương đối trọn vẹn,chuyên chế tạo một sản phẩm hay một chi tiết nhất định của sản phẩm

Phân công lao động theo bước công việc là hình thức phân công trong đó mỗi

công nhân chỉ thực hiện một hay vài bước công nghệ trong chế tạo sản phẩm hoặc chitiết nhất định của sản phẩm

- Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc:

Là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các công việc khác nhau tùytheo tính chất phức tạp của nó Hình thức phân công lao động này nhằm sử dụng trình

độ lành nghề của công nhân phù hợp với mức độ phức tạp của công việc Mức độ phức

tạp của công việc được đánh giá theo ba tiêu thức:

+ Mức độ chính xác về công nghệ khác nhau

+ Mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau

+ Mức độ quan trọng khác nhau

Ứng với mỗi mức độ phức tạp khác nhau của công việc đòi hỏi những công nhân

có trình độ lành nghề khác nhau dựa trên những trình độ lành nghề đó mà phân công lao

động cho hợp lý

1.2.2.3 Đặc điểm của phân công lao động

Tiền đề vật chất của sự phân công lao động trong xã hội là số lượng dân cư và mật

độ dân số Phải có một mật độ dân số nào đó để có thể phát triển một cách thuận lợi cho

những giao dịch xã hội, cũng như để phối hợp các lực lượng nhờ thế mà năng suất lao

động tăng lên, khi số lượng công nhân tăng lên (do dân số tăng lên) thì sức sản xuất của

xã hội càng tăng lên theo tỷ lệ kép của sự tăng lên đó, nhân với hiệu quả của sự phân

công lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Sự phân công lao động được hình thành khi có sự phân tán tư liệu sản xuất vào taynhiều người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau Sự phân công lao động xã hội xâmnhập vào tất cả các lĩnh vực của xã hội và đặt những người sản xuất hàng hoá độc lập

“đối diện” với nhau, những người này chịu sự tác động rất lớn của quy luật cạnh tranh

Cơ sở của mọi sự phân công lao động phát triển là lấy trao đổi hàng hoá làm một

giá và có sự tách rời giữa thành thị và nông thôn

Đối với sự phân công lao động có một quy tắc chung là: quyền lực càng ít chi phối

sự phân công lao động trong xã hội bao nhiêu, thì sự phân sự phân công lao động trong

xí nghiệp sản xuất ngày càng phát triển bấy nhiêu, và ở đấy nó lại càng phụ thuộc vàoquyền lực của một cá nhân

1.2.2.4 Phân công lao động phải đáp ứng các yêu cầu sau

- Căn cứ vào mức lao động tiên tiến để tính toán số lượng và chất lượng lao động

cần thiết cho đơn vị sản xuất và ở từng bộ phận

- Bố trí người lao động phù hợp với từng yêu cầu của giai đoạn sản xuất, côngnghệ sản xuất, vừa đảm bảo vị trí sản xuất vừa có thể kiêm nhiệm các công việc khácnhằm mục đích hạn chế tính đơn điệu, tiết kiệm lao động và tiền công

Trong doanh nghiệp phân công lao động thường được thực hiện dưới 3 hình thứcsau:

+ Phân công lao động theo chức năng: là hình thức phân công lao động trong đó

tách riêng các công việc khác nhau thành những chức năng lao động nhất định Giúp

cho người lao động làm đúng phạm vi của mình, không hao phí thời gian vào những

việc không đúng chức năng và nhờ đó mà đạt năng suất lao động

+ Phân công lao động theo công nghệ: là hình thức phân công lao động trong đó

tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công nghệ thực hiệnchúng

+ Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc: là hình thức phân công

lao động trong đó tách riêng các công việc khác nhau tùy theo tính chất phức tạp của nó

1.2.2.5 Ý nghĩa của phân công lao động

- Phân công lao động tạo điều kiện thực hiện chuyên môn hóa lao động, chuyên

môn hóa có tác dụng:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

+ Đào tạo dễ dàng hơn và tiết kiệm chi phí

+ Nâng cao kĩ năng, kĩ xảo từ đó tăng năng suất lao động

+ Giúp người lao động nhanh chóng nắm bắt công nghệ

- Phân công lao động sẽ xuất hiện sự chuyên môn hóa công cụ sản xuất và tạođiều kiện cho doanh nghiệp sử dụng nó một cách tối đa

- Phân công lao động giúp doanh nghiệp bố trí người lao động phù hợp với khảnăng sở trường

1.2.3 Hợp tác lao động

1.2.3.1 Khái niệm

Là việc phối hợp những công việc độc lập, hoạt động lao động riêng lẻ để đảm bảo

sự thống nhất trong quá trình hoạt động, mối quan hệ diễn ra một cách nhịp nhàng thôngsuốt, đạt được mục tiêu của quá trình lao động

1.2.3.2 Ý nghĩa

- Thay đổi tính cách mạng điều kiện vật chất của quá trình lao động ngay cả khi

cơ sở kĩ thuật và phương pháp lao động không thay đổi

- Tạo ra sức mạnh tổng hợp để có thể đạt năng suất lao động tối đa, tăng khả nănglàm việc cá nhân của người lao động

• Không gian trong nội bộ phòng ban: xác định mối quan hệ về mặt công việc giữa

nhóm, tổ, đội, ban trong một bộ phận chuyên trách sao cho mối quan hệ đó tiết kiệmthời gian và hiệu quả đạt được là tối đa

• Không gian trong tổ nhóm: là việc xác định sự phối hợp công việc một cách nhịp

nhàng, có sự chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác giữa các thành viên để đảm bảo công việc của

Trang 19

- Hiệp tác lao động về mặt thời gian: là sự tổ chức các ca làm việc trong 24 giờ.

Thông thường, người lao động làm việc ca ngày sẽ có hiệu quả hơn là ca đêm, nhưngđối với một số doanh nghiệp thương mại dịch vụ, với đặc điểm riêng của mình thì ca tối

và các ca làm việc những ngày cuối tuần mới thực sự là những ca làm việc mang lạidoanh thu chính cho doanh nghiệp

Tùy điều kiện công việc của xí nghiệp mà ngày làm việc có thể có một ca, hai ca

hoặc ba ca Khi làm việc ba ca, xí nghiệp phải có chế độ đảo ca hợp lý để đảm bảo sứckhỏe cho người lao động Thông thường sẽ 6 ngày đảo ca một lần hoặc ba ngày hoặchai ngày một lần Trong chế độ làm việc ba ca, có xí nghiệp bố trí nghỉ ngày chủ nhật có

xí nghiệp do yêu cầu của sản xuất không bố trí nghỉ ngày chủ nhật được

Hệ số phân công lao động:

KHT =1-tIPPV/Tca

KHT: là hệ số hiệp tác lao động

tIPPV:là thời gian lãng phí của công nhân do khâu tổ chức phục vụ nơi làm việc

chưa tốt, thiếu nguyên vật liệu, thiếu năng lượng, thiếu dụng cụ phụ tùng máy móc

không có người sửa chữa

1.2.3.4 Ý nghĩa của hợp tác lao động

- Ý nghĩa kinh tế của tổ chức lao động trên cơ sở hợp tác lao động là thay đổi cótính chất cách mạng điều kiện vật chất của quá trình lao động ngay cả khi cơ sở kĩ thuật

và phương pháp lao động không thay đổi, đạt được những kết quả lao động khác hẳn so

với lao động riêng lẻ, đặc biệt đối với những loại lao động phức tạp, đòi hỏi sự tham giacủa nhiều người

- Ý nghĩa xã hội của hợp tác trong lao động là làm tăng tính tích cực do xuất hiện

tính kích thích lao động trong tập thể lao động, tăng cường mối quan hệ giữa người vớingười trong quá trình lao động

1.2.4 Tổ chức điều kiện làm việc trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Tổ chức điều kiện làm việc

Quá trình làm việc của người lao động trong một doanh nghiệp, một tổ chứcluôn diễn ra trong một môi trường làm việc nhất định Mỗi một môi trường làm việckhác nhau thì tồn tại các yếu tố điều kiện khác nhau tác động đến người lao động Tổng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

hợp tất cả các yếu tố đó chính là điều kiện làm việc Như vậy điều kiện làm việc đượchiểu là hệ thống các yếu tố phục vụ quá trình làm việc của người lao động nhằm manglại kết quả cao trong công việc.

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc,trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theomột trật tự nhất định trong sản xuất

1.2.4.2 Yêu cầu của tổ chức điều kiện làm việc

Yêu cầu của việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

- Về mặt an toàn và vệ sinh lao động: tổ chức nơi làm việc phải đảm bảo khônggây nên những đòi hỏi quá cao về sinh lý đối với cơ thể con người, tạo ra những điềukiện thuận lợi cho quá trình hoạt động lao động, tiết kiệm sức lực, giảm mệt mỏi cho

công nhân Đảm bảo an toàn lao động cho công nhân

- Về mặt tâm lý xã hội: tổ chức nơi làm việc phải tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện các mối liên hệ, trao đổi thông tin giữa nơi làm việc, phát huy khả năng sángtạo, tạo hứng thú tích cực trong lao động và hình thành tập thể lao động tốt

- Về mặt thẩm mĩ trong sản xuất: thông qua việc sử dụng màu sắc, hình thức bố trísắp xếp để tạo ra những nơi làm việc đẹp đẽ, gọn gàng, sạch sẽ và trật tự

- Về mặt kinh tế: phải tạo điều kiện để giảm chi phí về thời gian lao động và giáthành sản xuất Đảm bảo chất lượng sản phẩm cao sử dụng tiết kiệm diện tích sản xuất,tạo ra các phương án làm việc tiên tiến

1.2.4.3 Nhiệm vụ của tổ chức điều kiện làm việc

- Tạo ra những điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất với

năng suất cao

- Bảo đảm cho quá trình sản xuất được liên tục và nhịp nhàng

- Bảo đảm những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạohứng thú tích cực cho người lao động

- Bảo đảm thực hiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, cho phép ápdụng những phương pháp và thao tác lao động tiên tiến

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.4.4 Nội dung của tổ chức điều kiện làm việc

Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất được trang bị thiết bịcác phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã đượcxác định

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc,trang bị cho nơi làm việc những dụng cụ thiết bị cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theomột trật tự nhất định trong sản xuất Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo

điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công việc Để tiến hành tổ chức chỗ làm việc tốt

ta xem các nội dung sau:

- Thiết kế nơi làm việc: là việc xây dựng các thiết kế mẫu cho các nơi làm việcnhằm nâng cao hiệu quả lao động của công nhân

Do sản xuất phát triển, trình độ cơ khí hóa ngày càng cao, xóa bỏ dần dần những

lao động chân tay mà chủ yếu là sử dụng và điều khiển các máy móc thiết bị hoạt động,

làm giảm khoảng cách về nội dung lao động giữa những công việc khác nhau Vì vậy,việc thiết kế mẫu cho các nơi làm việc trở nên thuận lợi hơn, để đảm bảo cho việc nângcao hiệu quả lao động của công nhân

Ngoài ra khả năng thiết kế tổ chức nơi làm việc còn chứng tỏ năng lực quản lý củadoanh nghiệp Việc tổ chức tốt nơi làm việc sẽ đem lại hiệu quả công việc cao

- Chuyên môn hóa và trang bị nơi làm việc:

Chuyên môn hóa nơi làm việc: là ổn định một số công việc nhất định trên

chỗ làm việc nhằm tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm

Trang bị nơi làm việc: là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ…cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động

Nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung của quá trình sản xuất cả về

số lượng và chất lượng, nơi làm việc thường được trang bị các thiết bị chính và thiết bịphụ

Thiết bị chính (thiết bị công nghệ): là thiết bị mà người công nhân dùng để tác

động trực tiếp vào đối tượng lao động Các thiết bị chính phải phù hợp từng lĩnh vực sản

xuất và hoạt động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Thiết bị phụ là thiết bị giúp cho người công nhân thực hiện quá trình lao động vớihiệu quả cao như thiết bị bốc xếp, vận chuyển…Tùy thuộc vào điều kiện của công việcchính, sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất ở mỗi nơi làm việc mà yêu cầu các thiết bịphụ khác nhau.

Trang bị nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung củaquá trình sản xuất cả về số lượng và chất lượng Tuỳ theo những nội dung khácnhau của quá trình sản xuất và trình độ phát triển của nền kinh tế mà có thể có trang

bị khác nhau cho nơi làm việc Sản xuất càng phát triển, trình độ tổ chức khoa họcngày càng cao thì việc trang bị nơi làm việc càng hoàn chỉnh Do đó có thể căn cứtrình độ trang bị nơi làm việc mà đánh giá trình độ phát triển của sản xuất

- Bố trí nơi làm việc: là việc sắp xếp một cách hợp lí trong không gian tất cả các

phương tiện vật chất cần thiết của sản xuất tại nơi làm việc Bố trí nơi làm việc có ý

nghĩa vô cùng quan trọng Cần phân biệt ba dạng bố trí như sau:

• Bố trí chung: là sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc, trong phạm vi của

một bộ phận sản xuất hay một phân xưởng sao cho phù hợp với sự chuyên môn hóa nơilàm việc, tính chất công việc và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

• Bố trí bộ phận: là sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ở từng nơi

làm việc Dạng bố trí này tạo ra sự phù hợp giữa người công nhân với các loại trangthiết bị và sự phù hợp giữa các loại trang thiết bị với nhau, tạo điều kiện thuận lợi chocông nhân thực hiện công việc trong quá trình lao động

• Bố trí riêng biệt: là sự sắp xếp các loại dụng cụ, phụ tùng đồ gá trong từng yếu tố

trang bị

1.2.5 Phục vụ nơi làm việc

Là cung cấp cho nơi làm việc các loại phương tiện vật chất kĩ thuật cần thiết đểtiến hành quá trình lao động, là tổ chức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho nơi làm việc đểquá trình lao động diễn ra một cách liên tục và có hiệu quả

1.2.5.1 Các chức năng phục vụ nơi làm việc

Nhu cầu phục vụ nơi làm việc trong xí nghiệp rất đa dạng Có thể khái quát lạithành các chức năng phục vụ chính như sau:

- Phục vụ chuẩn bị sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc.

- Phục vụ sinh hoạt, văn hóa tại các nơi làm việc

- Phục vụ theo kế hoạch: nghĩa là phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất để xây dựng

kế hoạch phục vụ sao cho việc phục vụ phù hợp với tình hình sản xuất, sử dụng mộtcách có hiệu quả lao động và thiết bị, giảm bớt thời gian lãng phí do chờ đợi phục vụ

- Phục vụ phải mang tính dự phòng: chủ động đề phòng những hỏng hóc thiết bị

để đảm bảo sản xuất được liên tục trong mọi tình huống

- Phục vụ phải mang tính đồng bộ: cần phải có sự phối hợp giữa các chức năngphục vụ khác nhau trên quy mô toàn xí nghiệp để kịp thời đáp ứng mọi nhu cầu phục

vụ, không để thiếu một nhu cầu nào

- Phục vụ phải mang tính linh hoạt: hệ thống phục vụ phải nhanh chóng loại trừcác hỏng hóc thiếu sót không để sản xuất chính bị ngừng trệ

- Chất lượng và độ tin cậy cao: đòi hỏi đội ngũ có trình độ tay nghề làm việc tậntụy, hết sức cố gắng vì công việc của công ty

- Mang tính kinh tế: chi phí phục vụ ít nhất có thể, nhưng vẫn phải đảm bảo đượchiệu quả phục vụ tránh lãng phí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.2.5.3 Các hình thức phục vụ

Công tác phục vụ trong tổ chức có thể tiến hành theo hình thức tập trung, phân tánhay phục vụ hỗn hợp

- Phục vụ tập trung: tất cả các nhu cầu phục vụ trong tổ chức đều do bộ phận

chuyên trách đảm nhận Tạo ra những điều kiện tốt nhất để tận dụng hợp lí thời gian

làm việc mở rộng việc chuyên môn hóa công việc Tuy nhiên hình thức phục vụ nàycũng bộc lộ rõ những khó khăn nhất định đặc biệt là khó khăn trong việc quản lí nhữngchức năng phục vụ lớn

- Phục vụ phân tán: là hình thức phục vụ trong đó các chức năng phục vụ khôngtập trung cho một bộ phận chuyên trách mà bản thân các phân xưởng, bộ phận sản xuất,

tổ sản xuất tự đảm nhận lấy việc phục vụ của mình Hình thức này có ưu điểm dễ quản

lí và lãnh đạo, nhân viên phục vụ có thể nắm vững nơi làm việc của mình tốt hơn

- Phục vụ hỗn hợp: là hình thức phục vụ phổ biến nhất trong các doanh nghiệp.Trong hình thức này, một phần chức năng phục vụ sẽ do bộ phận chuyên trách thực hiệncòn một phần khác sẽ do bộ phận sản xuất tự đảm nhận

- Chế độ phục vụ theo kế hoạch dự phòng: các công việc phục vụ được tiến hànhtheo một kế hoạch đã vạch ra từ trước phù hợp với hợp với kế hoạch sản xuất của xínghiệp Theo chế độ này, thì việc tổ chức phục vụ được lên kế hoạch từ trước, bao nhiêulâu thì phục vụ một lần Khoảng cách thời gian phục vụ dựa vào số lượng sản phẩm sảnxuất của đơn vị Chế độ phục vụ này đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàng liên tục,giảm được tổn thất thời gian của công nhân chính và công suất của máy móc thiết bị

Nó được áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Chế độ phục vụ theo tiêu chuẩn: là chế độ phục vụ được tính toán và quy địnhthành tiêu chuẩn và tiến hành phục vụ theo tiêu chuẩn đó Đây là chế độ phục vụ hoànchỉnh nhất đề phòng được mọi hỏng hóc của thiết bị, loại trừ được các lãng phí thời gian

ở nơi làm việc, và đạt hiệu quả kinh tế cao Nó được áp dụng cho sản xuất hàng khối vớiđiều kiện là sản xuất liên tục và ổn định

1.2.5.5 Đánh giá tổ chức phục vụ nơi làm việc

Để đánh giá được trình độ của tổ chức phục vụ nơi làm việc người ta có thể dựa

vào nhiều yếu tố khác nhau Dưới đây là hai cách đánh giá chủ yếu:

Thứ nhất là dựa vào kết quả phục vụ: xuất phát từ nhu cầu phục vụ của nơi làmviệc và sự đáp ứng các nhu cầu đó để đánh giá tình hình tổ chức phục vụ nơi làm việctheo các chỉ tiêu sau:

- Tổn thất thời gian cho chờ đợi phục vụ nơi làm việc Thời gian này là thời gianlãng phí tổ chức Do việc phục vụ nơi làm việc không tạo ra được sự nhịp nhàng thốngnhất nên mất thời gian, gián đoạn sản xuất Tổn thất thời gian chờ đợi phục vụ nơi làmviệc càng lớn thì trình độ tổ chức phục vụ nơi làm việc càng kém và ngược lại

- Tổng công suất của máy móc thiết bị không được sử dụng do phục vụ không tốt.Khi sản xuất ra các máy móc thiết bị, nhà sản xuất luôn nghiên cứu và đưa ra được côngsuất lớn nhất của chúng Nếu như việc sử dụng máy móc không hiệu quả, công suất

không được sử dụng mà do yếu tố phục vụ không tốt thì chứng tỏ công tác tổ chức phục

vụ nơi làm việc không có hiệu quả

Thứ hai là dựa vào nguyên nhân: căn cứ vào tình hình thực tế của công tác phục

vụ như tổ chức lao động phục vụ, hình thức phục vụ, chế độ phục vụ… để xem xét đánhgiá

1.2.6 Điều kiện làm việc và chế độ nghỉ ngơi

1.2.6.1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố trong môi trường có tác động lên conngười trong quá trình lao động sản xuất cũng như trong quá trình sinh hoạt của họ.Tác động của các điều kiện lao động:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Loại tác động tốt: người lao động làm việc thoải mái, tạo điều kiện phát triển về

cả thể lực, tinh thần và nhân cách… động viên khả năng lao động sáng tạo và có cảmgiác thoải mái trong lao động

- Loại tác động xấu: làm giảm khả năng làm việc, phải làm việc trong trạng tháimệt mỏi và có thể xuất hiện tình trạng ốm yếu, bệnh lý, thậm chí mắc bệnh nghề nghiệpnếu cứ kéo dài tình trạng đó

Phân loại các nhóm điều kiện lao động:

- Nhóm các nhân tố thuộc về Vệ sinh - Y tế: Điều kiện khí hậu (Nhiệt độ, độ ẩm,

sự di chuyển, bức xạ nhiệt độ và áp suất), tiếng ồn, rung động, siêu ấm, độc hại trongsản xuất, tia bức xạ và trường điện từ cao, ánh sáng và chế độ chiếu sáng, điều kiện vệsinh

- Nhóm các nhân tố thuộc về Tâm sinh lí lao động: sự căng thẳng về thể lực, sự

căng thẳng về thần kinh, nhịp độ lao động, trạng thái và tư thế lao động, tính đơn điệutrong lao động

- Nhóm các nhân tố thuộc về Thẩm mỹ học: cây xanh và cảnh quan môi trường,

bố trí không gian sản xuất và sự phù hợp với thẩm mỹ công nghiệp, kiểu dáng và sự phùhợp của các thiết bị thẩm mỹ cao, âm nhạc chức năng, màu sắc

- Nhóm các nhân tố thuộc về Tâm lý – Xã hội: Tâm lý các nhân viên trong tập thể,quan hệ giữa nhân viên với nhau và quan hệ giữa nhân viên và thủ trưởng, tiếng đồn, dưluận, mâu thuẫn và xung đột, bầu không khí tâm lý của tập thể

- Nhóm thuộc về nhân tố Điều kiện sống của người lao động: Vấn đề nhà ở, đi lại

và gia đình của từng người lao động, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, điều kiện địa lí và

khí hậu, tình trạng xã hội và pháp luật, tất cả các nhân tố trên đều có tác động, ảnh

hưởng đến sức khỏe, khả năng làm việc của con người trong quá trình lao động Mỗi

nhân tố khác nhau có tác động, gây ảnh hưởng khác nhau tới con người Vấn đề là phải

xác định các nhân tố có hại cho sức khỏe của người lao động và tìm ra các biện pháp

khắc phục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.2.6.2 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi

- Thời giờ làm việc: là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động

theo quy định của pháp luật, theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng laođộng

- Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà người lao động được tự do sử dụngngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc

Việc nghiên cứu thời giờ làm việc nghỉ ngơi nhằm đưa ra một khoảng thời gianhợp lý cho người lao động làm việc và có thời gian để người lao động nghỉ ngơi nhằmtái tạo lại sức khỏe sau những giờ làm việc hay có thời gian để tham gia vào các mốiquan hệ xã hội khác

Khả năng của người lao động được chia làm 3 thời kỳ trong ca làm việc:

- Thời kỳ tăng khả năng làm việc: bắt đầu vào ca làm việc, công nhân không đạt

được ngay năng lực làm việc cao nhất, cơ thể đòi hỏi phải có thời gian thích nghi với

công việc, tạo ra một nhịp điệu làm việc nhất định, thời kì này kéo dài 15 phút đến 1,5giờ tùy theo từng loại công việc

- Thời kỳ ổn định khả năng làm việc: sau thời kỳ tăng khả năng làm việc là thời kìkhả năng làm việc ổn định cao Trong thời kỳ này, quá trình sinh lý trong cơ thể của con

người diễn ra một cách nhịp nhàng và đồng bộ Các chỉ tiêu sản xuất đạt được như năng

suất lao động, chất lượng sản phẩm của thời kỳ này rất tốt Thời kỳ này kéo dài từ 2 đến2,5 giờ

- Thời kỳ giảm khả năng làm việc: sau thời kỳ ổn định, khả năng làm việc giảmdần Trong thời kỳ này chú ý bị phân tán, các chuyển động chậm lại, số sai sót tăng lên,công nhân có cảm giác mệt mỏi Để phục hồi khả năng làm việc phải bố trí thời giannghỉ ngơi hợp lý

Như vậy xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý trong xí nghiệp bao gồm:

- Chế độ làm việc nghỉ ngơi trong ca

- Chế độ làm việc nghỉ ngơi trong tuần

- Chế độ làm việc nghỉ ngơi trong năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2.7 Công tác định mức tổ chức lao động

1.2.7.1 Khái niệm định mức lao động

Định mức lao động là lượng lao động sống cần thiết để sản xuất một đơn vị sản

phẩm (hoặc hoàn thành một khối lượng công việc) theo tiêu chuẩn, chất lượng quy địnhtrong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định

Định mức lao động được biểu hiện bằng:

- Mức thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (theo giờ, phút, giây) hoặc số

lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng phải hoàn thành với một người hay mộtnhóm người có trình độ lành nghề nhất định trong một đơn vị thời gian trong điều kiện

tổ chức và kĩ thuật nhất định

1.2.7.2 Vai trò của định mức lao động

Mức lao động chính là cơ sở để cân đối năng lực sản xuất, xác định nhiệm vụ củatừng bộ phận Việc thực hiện đầy đủ và chặt chẽ mức lao động sẽ tạo điều kiện xâydựng mức có căn cứ khoa học, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nhất là thời gian làmviệc của người lao động đảm bảo thu nhập thực tế của người lao động tương xứng với

số lượng và chất lượng mà họ bỏ ra Vì vậy, công tác định mức lao động là một nộidung quan trọng của tổ chức lao động

- Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động xã hội:

+ Định mức lao động là cơ sở để xác định nhu cầu lao động trong tổ chức/ doanh

nghiệp về số lượng, chất lượng và cơ cấu đối với mỗi khâu, mỗi bộ phận và toàn bộ tổchức/ doanh nghiệp

+ Định mức lao động giúp loại bỏ được những lãng phí trong quá trình lao động cả

về người lao động, thời gian lãng phí trong quá trình lao động do loại bỏ được những

tác động thừa, do sự phối hợp nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, công việc, nghiệp vụ

trong quá trình hoạt động

+ Định mức lao động mang tính tiên tiến cho nên đòi hỏi người lao động phải

phấn đấu, nỗ lực nâng cao hoạt động chuyên môn, thể chất, phẩm chất nghề nghiệp tạo

sự cạnh tranh trong lao động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanhnghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Định mức lao động tạo cơ sở khoa học cho việc phân công và hiệp tác lao động,

giúp bố trí, phân công, sử dụng lao động hợp lý, tăng cường kỷ luật lao động và đánhgiá kết quả hoạt động của người lao động

- Định mức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng

sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm

+ Định mức lao động được xây dựng, tính toán trên cơ sở trung bình tiên tiến, đảm

bảo kích thích người lao động, khai thác tối đa tiềm năng lao động

+ Định mức lao động tính đến hao phí lao động để hoàn thành một khối lượng sản

phẩm nhất định gắn với yêu cầu chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao năng suất lao

động, hạ giá thành và đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Định mức lao động nghiên cứu các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, công nghệ vàcon người trong lao động nên góp phần huy động và khai thác tối đa các nguồn lực cho

hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức,doanh nghiệp

- Định mức lao động hợp lí làm cơ sở khoa học, thực tiễn cho các chiến lược, kế

hoạch của tổ chức, doanh nghiệp

+ Định mức lao động cho phép tổ chức, doanh nghiệp xác định đầy đủ, chính xác

về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động, gắn với yêu cầu chuyên môn, bậc trình độtrong điều kiện tổ chức kỹ thuật

- Định mức lao động là cơ sở để đánh giá, đãi ngộ

+ Định mức lao động phản ánh mức hao phí lao động của người lao động, là cơ sở

để đánh giá kết quả lao động của người lao động, từ đó thấy được năng lực, trình độ củangười lao động, do đó là cơ sở cho đãi ngộ nhân lực

1.2.7.3 Các dạng mức lao động

Mức thời gian (Mtg): là lượng thời gian hao phí được quy định cho một hoặc một

nhóm người lao động có trình độ chuyên môn thích hợp để hoàn thành một đơn vị sản

phẩm hoặc khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trong điều kiện tổ chức kĩthuật nhất định

Mức sản lượng (Msl): là số đơn vị sản phẩm hay khối lượng công việc quy địnhcho một hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải hoàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

thành trong một đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổchức kĩ thuật nhất định.

Msl = T/Mtg

Trong đó: T là đơn vị thời gian tính trong Msl (giờ, ca)

Mức phục vụ (Mpv): Là số máy móc thiết bị, số đơn vị diện tích được quy địnhcho một hoặc một nhóm người có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trongnhững điều kiện tổ chức kĩ thuật nhất định, công việc ổn định và lặp lại có chu kì Đơn

vị đo mức phục vụ là số đối tượng phục vụ trên một hoặc một nhóm người lao động.Mức biên chế (mức định biên): Là số lượng người lao động có trình độ nghiệp vụthích hợp được quy định để thực hiện một chức năng công việc cụ thể trong một bộ máyquản lý nhất định Đơn vị tính mức biên chế là số người trong bộ máy đó

1.2.7.4 Các phương pháp xây dựng định mức lao động

Để xác định mức lao động có thể sử dụng một trong hai nhóm phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp tổng hợp: Là phương pháp xây dựng định mức lao động

không dựa trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các bộ phận của bước công việc và điềukiện tổ chức kỹ thuật để hoàn thành nó Thời gian hao phí được quy định tổng hợp chotừng bước công việc Việc xây dựng định mức chủ yếu dựa vào số liệu của quá khứ,kinh nghiệm đã tích lũy được của cán bộ định mức để đưa ra mức Nhóm phương phápnày gồm các phương pháp thống kê, kinh nghiệm và dân chủ bình nghị

+ Phương pháp thống kê: là phương pháp xây dựng mức dựa vào các tài liệu thống

kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bước công việc ở thời kỳ trước

+ Phương pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng mức dựa vào kinh nghiệmtích lũy được của cán bộ định mức, đốc công hay nhân viên kỹ thuật

+ Phương pháp dân chủ bình nghị: là phương pháp xây dựng mức dựa vào dự kiến

của cán bộ định mức trên cơ sở thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đưa ra thảo luận củacông nhân để ra quyết định

- Nhóm phương pháp phân tích: Là nhóm phương pháp định mức có căn cứ khoa

học kĩ thuật, gọi tắt là phương pháp định mức kỹ thuật lao động Là phương pháp địnhmức dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ năng lực sản xuất ở nơi làm việc, các nhân tố ảnh

hưởng đến hao phí thời gian, nghiên cứu vận dụng các phương pháp và kinh nghiệm sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

xuất tiên tiến của công nhân để đề ra chế độ làm việc khoa học, tổ chức lao động hợp lý

và sử dụng triệt để khả năng sản xuất ở nơi làm việc Hay nói cách khác, đây là phươngpháp dựa trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học quá trình sản xuất để quy địnhnhững điều kiện hoàn thành sản phẩm hay bộ phận sản phẩm trên cơ sở điều kiện tổchức kỹ thuật của doanh nghiệp như máy móc thiết bị, dụng cụ lao động,…Nhóm

phương pháp này bao gồm phương pháp phân tích tính toán, khảo sát và so sánh điển

hình

+ Phương pháp phân tích tính toán: là phương pháp định mức kỹ thuật lao động

dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến thời gianhao phí, các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức lao động cho

bước công việc

+ Phương pháp phân tích khảo sát: Là phương pháp định mức kỹ thuật lao động

dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng tới thời gianhao phí, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát, việc sử dụng thời gian làm việc củacông nhân ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công việc

+ Phương pháp so sánh điển hình: Là phương pháp định mức lao động bằng cách

so sánh với mức của bước công việc điển hình

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lao động

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

1.3.1.1 Bối cảnh kinh doanh

Hoàn cảnh bên ngoài của công ty có thể là một trong ba kiểu: ổn định, thay đổi,xáo trộn

Một hoàn cảnh ổn định là một hoàn cảnh không có hay ít có những thay đổi độtbiến, ít có sản phẩm mới, nhu cầu thị trường ít thăng trầm, luật pháp liên quan đến hoạt

động kinh doanh ít thay đổi, khoa học kỹ thuật mới ít xuất hiện… Tình hình kinh tế xã

hội trên toàn thế giới hiện đại với sự thay đổi nhanh chóng về khoa học kỹ thuật chothấy hiện nay khó để có một hoàn cảnh ổn định cho các công ty

Trái lại, một hoàn cảnh thay đổi là một hoàn cảnh trong đó có sự thay đổi thườngxuyên xảy ra đối với các yếu tố đã kể ở trên (sản phẩm, thị trường, luật pháp,.v.v.)Trong hoàn cảnh này, các nhà quản trị thường phải thay đổi bộ máy tổ chức của họ theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

các thay đổi đó Nói chung, đó là những thay đổi có thể dự báo trước và không gây bất

ngờ Các văn phòng luật sư, các công ty cố vấn pháp luật thường phải luôn luôn bố trí

cơ cấu tổ chức để thích nghi với các thay đổi thường xuyên của pháp luật là một ví dụ.Khi các đối thủ cạnh tranh đưa ra sản phẩm mới một cách bất ngờ, khi luật pháp

bất ngờ thay đổi, khi những khoa học kỹ thuật mới tạo ra những thay đổi cách mạng

trong phương pháp sản xuất, đó là lúc mà hoàn cảnh của xí nghiệp có thể được gọi là

hoàn cảnh xáo trộn

Để thích nghi với các hoàn cảnh khác nhau đó, cơ cấu tổ chức lao động của các

công ty sẽ phải thay đổi để phù hợp Burn và Stalker cho thấy rằng một bộ máy tổ chức

có tính chất cứng nhắc, nhiệm vụ được phân chia rõ ràng, quan hệ quyền hành chặt chẽ

từ trên xuống dưới, phù hợp với hoàn cảnh ổn định Trái lại, trong một hoàn cảnh xáotrộn, một bộ máy tổ chức có tính chất linh hoạt, con người làm việc theo tinh thần hợp

tác, trao đổi thoải mái với tất cả mọi người, không phân chia rõ nhiệm vụ, cấp bậc thì lại

phù hợp hơn

1.3.1.2 Sự hợp tác quốc tế

Thể hiện qua một số lĩnh vực chủ yếu sau:

- Vốn: hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước kinh tế phát triển, quá trình đầu tư làm pháttriển, mở mang ngành nghề truyền thống

- Tổ chức quản lý: chuyển giao kinh nghiệm tổ chức, quản lí đến các nước đangphát triển, mở ra cơ hội hợp tác chặt chẽ, tạo sự bền vững trong hệ thống sản xuất kinhdoanh, đó chính là tiền đề để hình thành các hình thức tổ chức trong xí nghiệp

1.3.1.3 Khách hàng

Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng là mối quan hệgiữa người mua và người bán là mối quan hệ tương quan thế lực Khách hàng là đối

tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh, quyết định sự tồn tại và

phát triển lâu dài của các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là mốiquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều hướng vàokhách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm, thúc đẩy khách hàng đến vớisản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp Khi nghiên cứu môi trường kinh doanh để

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

hoạch định các chiến lược, thông tin về khách hàng được các nhà quản trị thu thập, phân

tích và đánh giá đầu tiên

Qua đó, nhà quản trị có cơ sở lựa chọn khách hàng mục tiêu, phát triển các chínhsách và chương trình hành động nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu, mong muốn của khách

hàng trong từng thời kỳ Mặt khác, hiểu biết khách hàng còn giúp doanh nghiệp khôngngừng hoàn thiện tại các hoạt động marketing, xây dựng mối quan hệ lâu dài với kháchhàng hiện tại phát triển được khách hàng mới

Khách hàng trên thị trường rất đa dạng, thông tin về khách hàng biến động thườngxuyên và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, cácnhà quản trị chiến lược cần cập nhật thông tin về khách hàng để có chiến lược kinhdoanh thích hợp, xử lý kịp thời những rắc rối có thể xảy ra một cách có hiệu quả

1.3.1.4 Chính trị và luật pháp

Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội cũng là những nhân tố ảnh hưởnglớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp lĩnh vựcmặt hàng, đối tác kinh doanh Như thế, ảnh hưởng đến hoạt động, ảnh hưởng đến côngtác tổ chức lao động tại công ty

Pháp luật tạo nên hành lang pháp lý giúp bảo vệ lợi ích người lao động và người

sử dụng lao động, dựa vào pháp luật để bên sử dụng lao động biết được những việc

được phép được làm và những việc cấm làm để dễ dàng phân công lao động

1.3.1.5 Khoa học kĩ thuật:

Sự phát triển về khoa học, công nghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến độ,không phải người lao động nào trong doanh nghiệp cũng bắt kịp sự phát triển về khoahọc kỹ thuật và công nghệ, do đó việc sử dụng lao động thế nào cho hợp lý không gâytình trạng thừa hay thiếu lao động, gây đình trệ sản xuất là nhiệm vụ của tổ chức lao

động

1.3.2 Môi trường bên trong

1.3.2.1 Đặc điểm đội ngũ lao động

Đội ngũ lao động là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất lao động vì họ làngười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Năng suất lao động được tính để đánh giá hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

làm việc vì thế số lượng chất lượng của đội ngũ lao động quyết định rất nhiều đến năngsuất lao động.

Số lượng và chất lượng lao động: ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công tác tổchức lao động Khi thực hiện tổ chức lao động, cần căn cứ vào số lượng và chất lượng

lao động để đưa ra các biện pháp nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nângcao năng suất lao động, khuyến khích tinh thần làm việc nhằm đạt được mục tiêu kinh

doanh

1.3.2.2 Bầu không khí văn hóa của tổ chức

Văn hoá là tài sản vô hình của công ty, là bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp,

hình thành đặc trưng, thói quen của doanh nghiệp đó Một công ty có không khí văn hóa

năng động, thoải mái sẽ làm hiệu suất lao động tăng lên, giúp nhà quản trị đưa ra các

quyết định để tổ chức lao động

1.3.2.3 Cơ sở vật chất và trình độ khoa học công nghệ

Có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của sản xuất thông qua việc tăng năng suất

lao động, cải thiện điều kiện làm việc, qua đó nâng cao hiệu quả tổ chức lao động, góp

phần hoàn thiện quá trình sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hoàn thiện tổchức lao động

Trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay thì máy móc thiết bị đóngvai trò rất lớn trong quy trình sản xuất, yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất vàcông tác tổ chức lao động

1.3.2.4 Nguồn tài chính của công ty

Đặc điểm về vốn, vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp

Nếu như doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào thì sẽ có điều kiện để cải thiện vật chất kĩthuật, nâng cao nhân lực từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác tổ chức lao động

1.3.2.5 Kết cấu hàng hóa kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả củachúng cũng khác nhau Mỗi ngành hàng có những yêu cầu về quy trình sản xuất kinhdoanh riêng, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất và tiêu thụ có ảnh hưởng đến việc

tổ chức lao động tại công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI NHÀ

MÁY BIA CARLSBERG – PHÚ BÀI

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam tại thành phố Huế

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Carlsberg Việt Nam

- Tên Tiếng Anh: CARLSBERG VIET NAM BREWERIES LIMITED

- Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà BIDV, 41 Hùng Vương, phường Phú Hội, Thành phốHuế

- Điện thoại: (+84) 234 3580166

- Fax: (+84) 234 3850171

- Website:https://carlsbergvietnam.vn

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Ngày 20 tháng 10 năm 1990, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế kí quyết định 402QĐ/UB thành lập nhà máy bia Huế Với mục tiêu ban đầu nhằm đáp ứng nhu cầu giảikhát cho địa phương và khu vực Nhà máy bia Huế ra đời với số vốn đầu tư 2,4 triệu

USD, công suất 3 triệu lít/năm, theo hình thức xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các

đơn vị quốc doanh, ngoài quốc doanh trong tỉnh và vay vốn ngân hàng

Ngay sau khi được thành lập, sản phẩm đầu tiên của nhà máy là bia Huda được

sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan Mạch

luôn được đón nhận nên nguồn cung ứng không đáp ứng kịp nhu cầu thị trường

Năm 1994, nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International

(TIAS) và quỹ công nghệ Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấy phép835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50% Đây là một

bước ngoặt vĩ đại trong sự phát triển của đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, dưới tác động của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của Việt Nam, làm ảnh hưởng

đến sự phát triển của doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó có công ty bia Huế

Công ty luôn gặp những khó khăn trong công tác mở rộng phát triển thị phần do thiếuvốn và thiếu cả năng lực chuyên môn Để giải quyết những khó khăn đó và mở lối đicho doanh nghiệp Vào tháng 12/2011, công ty bia Huế chính thức thuộc quyền sở hữu100% của Carlsberg khi Tập đoàn này quyết định mua 50% phần vốn còn lại, việcchuyển nhượng này là một bước chuyển mình, hứa hẹn sẽ tạo ra bước đột phá trongnhững năm đến Trong năm 2013, thành lập Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam,thiết lập với 3 văn phòng và tọa lạc tại 3 tỉnh Bắc, Trung, Nam

Là doanh nghiệp trực thuộc tập đoàn Carlsberg, Công ty TNHH TM CarlsbergViệt Nam liên tục có những bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường bia Việt Nam.Trong những năm qua, Công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam luôn là một trongnhững doanh nghiệp dẫn đầu trong việc đóng góp ngân sách cho địa phương, chiếmkhoảng 28% tổng ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế

Đến nay công ty đã có hơn 300 CBCNV trong đó chiếm phần lớn là đội ngũ công

nhân thành thạo công nghệ và đội ngũ chuyên gia kỹ thuật ở trình độ cao

Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là các sản phẩm: bia hơi, bia chai cồn và

rượu được sản xuất trên dây chuyền công nghệ của Đan Mạch Kể đến các sản phẩm

bia của công ty hiện nay thì Carlsberg Việt Nam đang sở hữu những sản phẩm bia nội

được tiêu thụ rộng rãi là Carlsberg, Huda, Huda Gold, Tuborg và Halida Các sản

phẩm bia này đều mang chất lượng cao và giá cả hợp lý, nhanh chóng được đón nhậntrên thị trường, trở thành thức uống giải khát được ưa chuộng nhất so với các sảnphẩm cùng loại Không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước, từ năm 1994 sau khi

Mỹ bỏ lệnh cấm vận từ Việt Nam thì sản phẩm Bia Huda đã xuất khẩu sang thị

trường Mỹ Cho đến nay, công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều nước

trên thế giới như: Pháp, Tây Ban Nha, Anh, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia,

Với lịch sử hình thành và phát triển gần 30 năm, chặng đường mà công ty

đã ghi dấu trong lĩnh vực bia, rượu, nước giải khát nói riêng và đối với nền kinh tế

nói chung là không thể phủ nhận được Là một thương hiệu Việt bền vững, bên cạnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

việc đẩy mạnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, công ty TNHH TM CarlsbergViệt Nam luôn luôn chú trọng đến công tác an sinh xã hội, vì cộng đồng,

Nhiều chương trình đã gắn bó với thương hiệu của công ty: Trao 3000 suất quà

cho các gia đình và cá nhân có hoàn cảnh khó khăn trong chương trình “Tết vì ngườinghèo” năm 2017 tại Thừa Thiên Huế và Quảng Trị, Chương trình “ Huda vui đón tết –

gắn kết sẻ chia”, quỹ học bổng niềm hy vọng, ngôi nhà mơ ước, nhịp cầu nhân ái, giải

bóng đá sinh viên Huda Cup,…

Với sự phấn đấu không ngừng trong quá trình xây dựng và trưởng thành , nỗ lựccủa CBCNV công ty bia Carlsberg đã được ghi nhận bởi những phần thưởng cao quý.Trong thời gian qua, công ty đã liên tiếp nhận được các bằng khen, cúp, danh hiệu, do

Đảng và Nhà nước, cơ quan ban ngành trao tặng và người tiêu dùng bình chọn: Huânchương lao động hạng Nhất, huân chương lao động hạng nhì, bằng khen Liên đoàn laođộng Việt Nam trao tặng, bằng khen bộ tài chính trao tặng, bằng khen của bộ, ban

ngành, ủy ban nhân dân Tỉnh trao tặng Và các giải thưởng được khách hàng tín nhiệm:giải thưởng Sao vàng đất Việt, nhiều năm liền được khách hàng bình chọn hàng ViệtNam chất lượng cao, giải thưởng Vì sự phát triển cộng đồng, giải thưởng chất lượng

Vàng,…

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ Công ty TNHH TM

Carlsberg Việt Nam

2.1.3.1 Tầm nhìn, sứ mệnh

- Tầm nhìn:

Xây dựng công ty Bia Huế trở thành công ty bia hàng đầu của Việt Nam và khuvực, tăng trưởng bền vững, quan tâm đến trách nhiệm xã hội, đóng góp ngày càng nhiềucho sự phát triển của đất nước

Ngày đăng: 30/04/2021, 22:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w