Nhằm giúp các bạn học sinh có tài liệu ôn tập những kiến thức cơ bản, kỹ năng giải các bài tập nhanh nhất và chuẩn bị cho kì thi sắp tới được tốt hơn. Hãy tham khảo Đề kiểm tra chất lượng HK 1 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2014-2015 để có thêm tài liệu ôn thi.
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I (Đề chính thức)
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6 - NĂM HỌC 2014 - 2015
THỜI GIAN : 90 PHÚT
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học
kì 1, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn thông qua hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm
* Mục tiêu về năng lực:
- Năng lực hiểu, cảm nhận được ý nghĩa khái quát của văn bản
- Năng lực nhận diện đặc điểm thể loại, sự khác nhau giữa các thể loại
- Năng lực nhận diện và sử dụng đúng các danh từ, cụm danh từ, động từ, cụm động từ, từ mượn, nghĩa của từ
- Năng lực trinh bày bài viết đủ bố cục, rõ ràng, xắp xếp các ý hợp lý
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức đề kiểm tra: kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Cách thức tổ chức: học sinh làm bài kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan
III THIẾT LẬP MA TRẬN
- Thiết lập khung ma trận:
Mức độ
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số
I Văn bản
1 Truyện
truyền thuyết,
cổ tích, ngụ
ngôn, truyện
cười
- Nhận biết sự khác nhau giữa hai thể loại truyện TT
và CT
- Hiểu được tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn
- Hiểu được mục đích sáng tác của truyện cười
2 Sơn Tinh –
Thủy Tinh - Hiểu được ý nghĩa của truyện
ST-TT
- Qua văn bản hiểu được cách nhận thức và giải thích về quy luật thiên nhiên của người Việt cổ
3 Thầy thuốc
giỏi cốt nhất
ở tấm lòng
- Nhận biết tác giả - Hiểu tính cách,phẩm chất nhân
vật qua hành động và việc làm cụ thể
Trang 2Số câu:
Số điểm:
2 0,5 = 5%
5 1,25 = 12,5%
7 1,75 = 17,5%
II Tiếng việt
1 Từ và cấu
tạo từ
Trình bày khái niệm từ đơn,
từ phức Ví dụ
- Đặt câu với từ đơn,
từ phức đã tìm được
2 Nghĩa của
từ
- Nhận biết cách giải nghĩa của từ
gốc của từ mượn
để phân biệt các
từ mượn được mượn từ ngôn ngữ nào
4 Danh từ và
cụm danh từ -Nhận biết cách viết hoa
tên người, tên địa lý nước ngoài
- Vận dụng kiến thức về CDT để chia cấu trúc CDT
5 Động từ và
cụm động từ - Vận dụng kiến thức về CĐT để
nhận biết CĐT trong trường hợp cụ thể
Số câu:
Số điểm:
3 1,5 = 15 %
3 0,75 = 7,5 %
1
1 = 10%
7 3,25 = 32,5%
II Tạo lập
văn bản
Tập làm văn
- Vận dụng kiến thức kĩ năng về văn
kể chuyện
để viết bài làm văn kể chuyện
Số câu:
Số câu:
Số điểm:
5
2 = 20%
8
2 = 20%
1
1 = 10%
1
5 = 50%
15
10 =100%
Trang 3D BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I (Đề chính thức) MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6 - NĂM HỌC 2014 - 2015
THỜI GIAN : 90 PHÚT
Mã đề A
I TRẮC NGHIỆM:(3 điểm), Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 : Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?
A Có yếu tố kì ảo
B Có yếu tố hiện thực C Có cốt lõi là sự thật lịch sửD Thể hiện thái độ của nhân dân
Câu 2 : Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì ?
A Ẩn dụ và kịch tính
B Lãng mạn C Gắn với hiện thựcD Tưởng tượng kì ảo
Câu 3: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy
luật thiên nhiên như thế nào ?
A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực;
B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học;
C Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú;
D Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế.
Câu 4: Khi giải thích cầu hôn là: xin được lấy làm vợ là đã giải nghĩa từ theo cách nào ?
A Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 5: Mục đích của truyện cười là gì ?
A Đưa ra những bài học kinh nghiệm
B Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm
C Khuyên nhủ, răn dạy người ta
D Gây cười để mua vui hoặc phê phán
Câu 6 : Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?
A Hiện tượng lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai
B Giữ nước C Dựng nướcD Xây dựng nền văn hóa dân tộc
Câu 7: Tác giả của văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là ai ?
A Hồ Quý Ly
B Hồ Nguyên Trừng C Thái y lệnh họ PhạmD Trần Anh Tông
Câu 8: Các từ : sinh tử, tiền hậu, giang sơn là từ mượn của tiếng nào?
A Từ mượn tiếng Hán
B Từ mượn tiếng Nhật C Từ mượn tiếng AnhD Từ mượn tiếng Pháp
Câu 9: Hành động đi cứu người thường dân bị bệnh nặng trước rồi đến Vương phủ khám bệnh cho quý nhân sau cho thấy vị Thái y là người như thế nào ?
A Coi việc cứu sống con người là tên hết
B Coi thường tiền của C Dám làm, dám chịu trách nhiệm.D Coi thường nhà cầm quyền
Câu 10 : Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?
A Không viết hoa tên đệm của người
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếngD Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng Câu 11 : Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A Một lưỡi búa
B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy C Tất cả các bạn học sinh lớp 6D Một bông hoa
Câu 12 : Dòng nào sau đây là cụm động từ?
Trang 4A Một cái máng lợn cũ kĩ
B Đang đập vỡ một cái máng lợn C Một cái máng lợn sứt mẻD Một cái máng lợn vỡ
II TỰ LUẬN: (7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
a) Từ đơn là gì ? Từ phức là gì ? cho ví dụ minh họa
b) Hãy đặt câu với các từ ghép và từ láy mà em đã cho ở ví dụ trên
Câu 2: ( 5 điểm) Hãy kể lại một câu chuyện về người thân mà em yêu quý.
Mã đề B
I TRẮC NGHIỆM:(3 điểm), Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy
luật thiên nhiên như thế nào ?
A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực;
B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học;
C Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú;
D Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế
Câu 2: Khi giải thích cầu hôn là: xin được lấy làm vợ là đã giải nghĩa từ theo cách nào ?
A Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 3: Các từ : sinh tử, tiền hậu, giang sơn là từ mượn của tiếng nào?
A Từ mượn tiếng Hán
B Từ mượn tiếng Nhật
C Từ mượn tiếng Anh
D Từ mượn tiếng Pháp
Câu 4: Hành động đi cứu người thường dân bị bệnh nặng trước rồi đến Vương phủ khám bệnh cho quý nhân sau cho thấy vị Thái y là người như thế nào ?
A Coi việc cứu sống con người là tên hết
B Coi thường tiền của C Dám làm, dám chịu trách nhiệm.D Coi thường nhà cầm quyền
Câu 5 : Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?
A Có yếu tố kì ảo
B Có yếu tố hiện thực
C Có cốt lõi là sự thật lịch sử
D Thể hiện thái độ của nhân dân
Câu 6 : Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì ?
A Ẩn dụ và kịch tính
B Lãng mạn C Gắn với hiện thựcD Tưởng tượng kì ảo
Câu 7 : Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A Một lưỡi búa
B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy
C Tất cả các bạn học sinh lớp 6
D Một bông hoa
Câu 8 : Dòng nào sau đây là cụm động từ?
A Một cái máng lợn cũ kĩ
B Đang đập vỡ một cái máng lợn C Một cái máng lợn sứt mẻD Một cái máng lợn vỡ
Câu 9: Tác giả của văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là ai ?
A Hồ Quý Ly
B Hồ Nguyên Trừng
C Thái y lệnh họ Phạm
D Trần Anh Tông
Câu 10: Mục đích của truyện cười là gì ?
A Đưa ra những bài học kinh nghiệm
B Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm C Khuyên nhủ, răn dạy người taD Gây cười để mua vui hoặc phê phán
Câu 11 : Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?
A Hiện tượng lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai C Dựng nước
Trang 5B Giữ nước D Xây dựng nền văn hóa dân tộc
Câu 12 : Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?
A Không viết hoa tên đệm của người
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếngD Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
II TỰ LUẬN: (7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
a) Từ đơn là gì ? Từ phức là gì ? cho ví dụ minh họa
b) Hãy đặt câu với các từ ghép và từ láy mà em đã cho ở ví dụ trên
Câu 2: ( 5 điểm) Hãy kể lại một câu chuyện về người thân mà em yêu quý.
E HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3.0 ñieåm gồm 12 câu )
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
ĐỀ A
ĐỀ B
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1:
a) Từ đơn là gì ? Từ
phức là gì ? cho ví dụ
minh họa
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng VD: Bàn, ghế, tủ,
sách…
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có:
+ Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau
về nghĩa, VD: Bàn ghế, bánh chưng, ăn ở, mệt mỏi…
+ Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với
nhau, VD: ầm ầm, sạch sành sanh, trồng trọt,…
1 điểm
b) đặt câu với các từ
ghép và từ láy mà em đã
cho ở ví dụ trên
- Học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, phù hợp 1 điểm
Câu 2: Kể về một người
thân của em
1/ Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài kể chuyện, diễn
đạt lưu loát, bố cục rõ ràng, ít mắc lỗi chính tả
2/ Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh tự do sáng tạo các thể loại văn bản phù hợp song cần thuyết minh được những ý sau:
* Mở bài: Giới thiệu về người thân
* Thân bài:
- Sở thích của người thân: Trồng cây, chăm hoa; đọc sách báo; thể thao, du lịch …
- Công việc, học tập
-Tình cảm của người thân: yêu thương; nhắc nhở, khuyên nhủ; giúp đỡ…
* Kết bài:
- Tình cảm đối với người thân
1 điểm
3 điểm
Trang 6- Ước mong, lời hứa… 1 điểm
* Lưu ý:
- Chỉ cho điểm tối đa với những bài viết đủ ý, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
- Học sinh vẫn đạt điểm tuyệt đối nếu sáng tạo hợp lý
Biểu điểm
- Điểm 5 : Đáp ứng được những yêu cầu trên Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả
- Điểm 4 : Đáp ứng được những yêu cầu trên Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, ít mắc lỗi
chính tả
- Điểm 3 : Đáp ứng được khoảng một nửa những yêu cầu trên Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, ít mắc lỗi chính tả
- Điểm 1 - 2 : Bài viết sơ sài,diễn đạt kém
- Điểm 0 : Bỏ giấy trắng hoặc viết lung tung
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THCS&THPT TÀ NUNG
Đề chính thức
(Đề gồm có 02 trang )
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90 phút.
Trang 7ĐỀ THI:
(Đề thi gồm 02 trang, 12 câu trắc nghiệm, 02 câu tự luận, học sinh làm bài vào giấy thi)
Mã đề A
I TRẮC NGHIỆM:(3 điểm), Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 : Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?
A Có yếu tố kì ảo
B Có yếu tố hiện thực C Có cốt lõi là sự thật lịch sửD Thể hiện thái độ của nhân dân
Câu 2 : Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì ?
A Ẩn dụ và kịch tính
B Lãng mạn C Gắn với hiện thựcD Tưởng tượng kì ảo
Câu 3: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy
luật thiên nhiên như thế nào ?
A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực;
B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học;
C Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú;
D Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế
Câu 4: Khi giải thích cầu hôn là: xin được lấy làm vợ là đã giải nghĩa từ theo cách nào ?
A Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 5: Mục đích của truyện cười là gì ?
A Đưa ra những bài học kinh nghiệm
B Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm
C Khuyên nhủ, răn dạy người ta
D Gây cười để mua vui hoặc phê phán
Câu 6 : Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?
A Hiện tượng lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai
B Giữ nước C Dựng nướcD Xây dựng nền văn hóa dân tộc
Câu 7: Tác giả của văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là ai ?
A Hồ Quý Ly
B Hồ Nguyên Trừng
C Thái y lệnh họ Phạm
D Trần Anh Tông
Câu 8: Các từ : sinh tử, tiền hậu, giang sơn là từ mượn của tiếng nào?
A Từ mượn tiếng Hán
B Từ mượn tiếng Nhật C Từ mượn tiếng AnhD Từ mượn tiếng Pháp
Câu 9: Hành động đi cứu người thường dân bị bệnh nặng trước rồi đến Vương phủ khám bệnh cho quý nhân sau cho thấy vị Thái y là người như thế nào ?
A Coi việc cứu sống con người là tên hết
B Coi thường tiền của C Dám làm, dám chịu trách nhiệm.D Coi thường nhà cầm quyền
Câu 10 : Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?
A Không viết hoa tên đệm của người
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếngD Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng Câu 11 : Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A Một lưỡi búa
B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy C Tất cả các bạn học sinh lớp 6D Một bông hoa
Câu 12 : Dòng nào sau đây là cụm động từ?
A Một cái máng lợn cũ kĩ
B Đang đập vỡ một cái máng lợn C Một cái máng lợn sứt mẻD Một cái máng lợn vỡ
II TỰ LUẬN: (7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
Trang 8c) Từ đơn là gì ? Từ phức là gì ? cho ví dụ minh họa.
d) Hãy đặt câu với các từ ghép và từ láy mà em đã cho ở ví dụ trên
Câu 2: ( 5 điểm) Hãy kể lại một câu chuyện về người thân mà em yêu quý.
-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THCS&THPT TÀ NUNG
Đề chính thức (Đề gồm có 02 trang )
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2014 - 2015
Môn thi: Ngữ văn - Khối 6 Thời gian làm bài: 90 phút.
ĐỀ THI:
(Đề thi gồm 02 trang, 12 câu trắc nghiệm, 02 câu tự luận, học sinh làm bài vào giấy thi)
Mã đề B
I TRẮC NGHIỆM:(3 điểm), Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Trang 9Câu 1: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy
luật thiên nhiên như thế nào ?
A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực;
B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học;
C Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú;
D Nhận thức và giải thích hiện thực không có cơ sở thực tế
Câu 2: Khi giải thích cầu hôn là: xin được lấy làm vợ là đã giải nghĩa từ theo cách nào ?
A Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích
B Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D Miêu tả hành động kết hợp với trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Câu 3: Các từ : sinh tử, tiền hậu, giang sơn là từ mượn của tiếng nào?
A Từ mượn tiếng Hán
B Từ mượn tiếng Nhật C Từ mượn tiếng AnhD Từ mượn tiếng Pháp
Câu 4: Hành động đi cứu người thường dân bị bệnh nặng trước rồi đến Vương phủ khám bệnh cho quý nhân sau cho thấy vị Thái y là người như thế nào ?
A Coi việc cứu sống con người là tên hết
B Coi thường tiền của
C Dám làm, dám chịu trách nhiệm
D Coi thường nhà cầm quyền
Câu 5 : Truyện truyền thuyết khác với truyện cổ tích ở điểm nào?
A Có yếu tố kì ảo
B Có yếu tố hiện thực C Có cốt lõi là sự thật lịch sửD Thể hiện thái độ của nhân dân
Câu 6 : Tính chất nổi bật của truyện ngụ ngôn là gì ?
A Ẩn dụ và kịch tính
B Lãng mạn C Gắn với hiện thựcD Tưởng tượng kì ảo
Câu 7 : Trong các cụm danh từ sau, cụm danh từ nào có đầy đủ cấu trúc ba phần?
A Một lưỡi búa
B Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy
C Tất cả các bạn học sinh lớp 6
D Một bông hoa
Câu 8 : Dòng nào sau đây là cụm động từ?
A Một cái máng lợn cũ kĩ
B Đang đập vỡ một cái máng lợn C Một cái máng lợn sứt mẻD Một cái máng lợn vỡ
Câu 9: Tác giả của văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng là ai ?
A Hồ Quý Ly
B Hồ Nguyên Trừng C Thái y lệnh họ PhạmD Trần Anh Tông
Câu 10: Mục đích của truyện cười là gì ?
A Đưa ra những bài học kinh nghiệm
B Nói ngụ ý, bóng gió để châm biếm C Khuyên nhủ, răn dạy người taD Gây cười để mua vui hoặc phê phán
Câu 11 : Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?
A Hiện tượng lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai
B Giữ nước
C Dựng nước
D Xây dựng nền văn hóa dân tộc
Câu 12 : Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như thế nào?
A Không viết hoa tên đệm của người
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ C Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếngD Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
II TỰ LUẬN: (7 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm)
a) Từ đơn là gì ? Từ phức là gì ? cho ví dụ minh họa
b) Hãy đặt câu với các từ ghép và từ láy mà em đã cho ở ví dụ trên
Câu 2: ( 5 điểm) Hãy kể lại một câu chuyện về người thân mà em yêu quý.
Trang 10-Hết -(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)