1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi khảo sát chất lượng Sinh 12 - THPT Lưu Đình Chất

24 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 698,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo đề thi khảo sát chất lượng khối 12 môn Sinh học của trường THPT Lưu Đình Chất sẽ giúp các bạn có thêm tư liệu ôn luyện môn Sinh học với các nội dung như: Lặp đoạn, mất đoạn, mất một cặp nu, quá trình giao phối, phân tử ADN...

Trang 1

Câu 2: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Câu 3: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng không bị

bạch tạng, họ sinh đứa con đầu bị bạch tạng Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và 1 gái bị bệnh ?

Câu 4: Điều nào sau đây không thuộc vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hoá?

A làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

B làm tăng tần số xuất hiện của đột biến tự nhiên

C tạo ra vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá

D trung hoà tính có hại của đột biến, góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

Câu 5: Liệu pháp gen là:

A chữa trị bệnh di truyền ở người bằng loại bỏ gen xấu

B chữa trị bệnh di truyền ở người bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến

C chữa trị bệnh di truyền ở người bằng thay thế gen

D chữa trị bệnh di truyền ở người bằng bổ sung gen lành vào hệ gen

Câu 6: Ở 1 quần thể ngẫu phối xét 4 gen: Gen A có 2 alen và gen B có 3 alen nằm trên cùng một cặp

nhiễm sắc thể thường; Gen C có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y Gen D có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có đoạn tương đồng trên X Quần thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về 4 gen trên?

Câu 7: Vào kỳ đầu của giảm phân 1 có 1% số tế bào xảy ra chuyển đoạn giữa một cromatit của NST

số 1 với một cromatit của NST số 3 Trong số các giao tử được tạo ra thì tỷ lệ giao tử bị đột biến là bao nhiêu?

Câu 8: Do chênh lệch về thời kỳ sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi

sông Vônga không giao phối với các quần thể ở phía trong bờ sông, hiện tượng cách ly này được gọi

Câu 9: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng

Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được

Trang 2

F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 10: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau Tiếp tục tự thụ phấn các

cây F1 với nhau, thu được F2 có 1200 cây mang kiểu gen AaBbDd Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gen AABBDD ở F2 là bao nhiêu?

Câu 11: Sự giống nhau giữa loài sinh vật trên các đảo và lụ địa gần kề với đảo hơn là giống các loài

ở nơi khác trên trái đất có cùng điều kiện khí hậu, được Đacuyn giải thích thế nào?

A Đây là kiểu tiến hóa phân nhánh

B Đây là kiểu tiến hóa đồng qui

C Đảo và lục địa gần kề có điều kiện sống giống nhau nên được CLTN chọn lọc theo một hướng

D Sự gần gũi về điều kiện địa lí giúp các loài phát tán nòi giống, chúng giống nhau do chung

nguồn gốc

Câu 12: Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các

enzim tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E

Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:

Chất không màu 1 enzim _ A Chất không màu 2 enzim_ B Sắc tố đỏ

Chất không màu 3 enzim_ DChất không màu 4 enzim_  E Sắc tố vàng

Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố

đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng

Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim

Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màu hồng ?

Câu 13: Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen AAAa ?

A Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội

B Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau

C Tứ bội hóa thể lưỡng bội

D Cho các thể tứ bội lai với nhau

Câu 14: Đột biến nào sau đây có thể làm một gen nào đó đang hoạt động thành không hoạt động?

A Đột biến chuyển đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

B Đột biến lặp đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

C Đột biến đảo đoạn NST

D Đột biến lặp đoạn NST

200 người có nhóm máu AB, 90 người có nhóm máu O Biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số alen IB lớn hơn tần số alen IA Tỉ lệ người có nhóm máu A trong quần thể là

Câu 16: Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

A Đột biến, chọn lọc tự nhiên ,di nhập gen., các yếu tố ngẫu nhiên

B Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên., các yếu tố ngẫu nhiên

C Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

D Giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

aB đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B

và b với tần số là 32 % Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số

tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là

Câu 18: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Trang 3

Câu 19: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng

B Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

C Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

D Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

Câu 20: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn

A giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi

B giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp

C đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể

D giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa

dạng về kiểu gen

Câu 21: Con người và vật nuôi được thuần hóa nằm trong mối quan hệ nào dưới đây?

Câu 22: Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên ở kỉ

Câu 23: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Câu 24: Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vi:

A làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

B tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

C tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

D tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp

Câu 25: Ở một loài động vật, thân xám cành dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn Có 5

con cái đều có kiểu hình thân xám, cánh dài nhưng có kiểu gen khác nhau, người ta chọn một con cái thân xám, cánh dài lai phân tích thu được kết quả lai 1 thân xám, cánh dài: 1 thân xám, cánh ngắn: 1 thân đen, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn Kiểu gen của bố mẹ đem lai là:

Câu 26: Cho phép lai P: ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm

trên các cặp NST tương đồng khác nhau Tỉ lệ đời con có kiểu gen và kiểu hình giống bố là bao nhiêu?

Trang 4

Câu 27: Trong kĩ thuật di truyền, không thể đưa trực tiếp một gen từ tế bào cho sang tế bào nhận mà

phải dùng thể truyền vì

A một gen đơn lẻ trong tế bào không có khả năng nhân đôi

B thể truyền có khả năng nhân đôi hoặc xen cài vào hệ gen của tế bào nhận

C một gen đơn lẻ trong tế bào vẫn có khả năng nhân đôi

D thể truyền có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận

Câu 28: Nguyên nhân của hiện tượng đồng quy tính trạng là do

A các nòi trong một loài, các loài trong một chi đã hình thành theo con đường phân li từ một quần

thể gốc nên mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau

B các loài khác nhau nhưng do sống trong điều kiện giống nhau nên đã được chọn lọc theo cùng

một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự

C các nhóm phân loại trên loài hình thành theo những con đường phân li, mỗi nhóm bắt nguồn từ

một loài tổ tiên nên mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau

D các quần thể khác nhau của cùng một loài mặc dù sống trong những điều kiện khác nhau nhưng

vẫn mang những đặc điểm chung

Câu 29: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai

trò

A quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ

B khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

C quy định tổng hợp prôtêin ức chế

D kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Câu 30: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 20cM Lai hai cá thể ruổi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

Câu 31: Theo dõi một loài sinh vật, người ta thấy đột biến thể một nhiễm kép có thể tạo ra tối đa 66

kiểu Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) của loài này là

Câu 32: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về kiểu hình?

A Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi

B Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

C Kiểu hình khó thay đổi khi môi trường thay đổi

D Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Câu 34: Ý nghĩa cơ bản của phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?

A Khắc phục tính bất thụ trong lai xa

B Lai được 2 loài khác nhau

C Tạo nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

D Tạo sinh vật biến đổi gen

Câu 35: Một loài có 2n = 16 Khi tế bào thực hiện giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở 2 cặp,

trao đổi chéo 2 điểm không cùng lúc ở 1 cặp Biết rằng các NST có cấu trúc khác nhau, không xảy ra đột biến trong giảm phân Số giao tử tối đa tạo ra là:

Câu 36: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang

300 nm được gọi là

Câu 37: Một quần thể ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như

sau: P1: 0,5AA + 0,3Aa +0,2aa = 1

Trang 5

P2: 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa =1

P3: 0,3AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

P4: 0,15AA + 0,1Aa + 0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN với quần thể này?

A CLTN đang loại bỏ những cá thể có kiểu hình trội

B CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp, giữ lại những kiểu gen dị hợp

C CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

D CLTN đang loại bỏ những cá thể có kiểu hình lặn

Câu 38: Một nhóm cá thể tách ra từ một quần thể có kích thước lớn di cư đến một vùng khác cách li

về địa lí với quần thể gốc và tạo nên một quần thể mới Yếu tố nào là yếu tố chính làm nên sự khác biệt về tần số alen giữa quần thể mới và quần thể gốc:

Câu 39: Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen Đặc điểm này có ý nghĩa

A giúp cho quần thể cân bằng di truyền lâu dài

B tạo điều kiện cho các gen phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN

C giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi

D làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho

CLTN

Câu 40: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

A Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

B Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

Câu 41: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao

trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ

lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

Câu 42: Vật kí sinh nhiều vật chủ thường thực hiện chiến lược sống còn của mình bằng cách:

A giết chết ngay vật chủ

B ăn thịt vật chủ

C thích nghi để sống suốt đời với một vật chủ

D làm cho vật chủ ốm yếu dễ bị vật ăn thịt khác sử dụng, vật kí sinh có cơ hội chuyển sang

vật chủ mới

Câu 43: Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống

phân loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng

Câu 44: Ở người, nhóm máu A,B,O,AB do 3 alen IA, IB, IO Biết rằng 2 alen IA, IB là đồng trội so với alen IO Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái Gen qui định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau Chồng máu A, thuận tay phải, mắt nâu lấy vợ máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu máu O, thuận tay trái, mắt xanh Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?

Câu 45: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có

2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:

Trang 6

Câu 46: Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ

sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A

có tần số 0,4 và B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 47: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen

quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là

Câu 48: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì

người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng

nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

C Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển

hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

D Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên

não gây đầu độc tế bào thần kinh

Câu 49: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

Câu 50: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là

A Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

B Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

C Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt

D Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng

-

- HẾT -

Trang 7

Câu 2: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao

trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ

lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân

thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

Câu 3: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến

đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn

nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Câu 4: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng không bị

bạch tạng, họ sinh đứa con đầu bị bạch tạng Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình

thường và 1 gái bị bệnh ?

Câu 5: Điều nào sau đây không thuộc vai trò của quá trình giao phối đối với tiến hoá?

A làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

B làm tăng tần số xuất hiện của đột biến tự nhiên

C tạo ra vô số biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá

D trung hoà tính có hại của đột biến, góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

Câu 6: Vật kí sinh nhiều vật chủ thường thực hiện chiến lược sống còn của mình bằng cách:

A giết chết ngay vật chủ

B ăn thịt vật chủ

C làm cho vật chủ ốm yếu dễ bị vật ăn thịt khác sử dụng, vật kí sinh có cơ hội chuyển sang

vật chủ mới

D thích nghi để sống suốt đời với một vật chủ

Câu 7: Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên., các yếu tố ngẫu nhiên

B Giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên

C Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

D Đột biến, chọn lọc tự nhiên ,di nhập gen., các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 8: Dạng đột biến nào sau đây không xảy ra trong hệ gen tế bào chất của sinh vật nhân thực?

Câu 9: Ở 1 quần thể ngẫu phối xét 4 gen: Gen A có 2 alen và gen B có 3 alen nằm trên cùng một cặp

nhiễm sắc thể thường; Gen C có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng

Trang 8

trên Y Gen D có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có đoạn tương đồng trên X Quần

thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về 4 gen trên?

Câu 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng

Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được

F2 Biết rằng không có đột biến xảy ra, số cây con được tạo ra khi các cây F1 tự thụ phấn là tương

đương nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2 chiếm tỉ lệ

Câu 11: Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen Đặc điểm này có ý nghĩa

A tạo điều kiện cho các gen phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN

B giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi

C giúp cho quần thể cân bằng di truyền lâu dài

D làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho

CLTN

200 người có nhóm máu AB, 90 người có nhóm máu O Biết quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền,

tần số alen IB lớn hơn tần số alen IA Tỉ lệ người có nhóm máu A trong quần thể là

Câu 13: Ở một loài động vật, thân xám cành dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn Có 5

con cái đều có kiểu hình thân xám, cánh dài nhưng có kiểu gen khác nhau, người ta chọn một con cái

thân xám, cánh dài lai phân tích thu được kết quả lai 1 thân xám, cánh dài: 1 thân xám, cánh ngắn: 1

thân đen, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn Kiểu gen của bố mẹ đem lai là:

Câu 14: Con người và vật nuôi được thuần hóa nằm trong mối quan hệ nào dưới đây?

Câu 15: Nguyên nhân của hiện tượng đồng quy tính trạng là do

A các nhóm phân loại trên loài hình thành theo những con đường phân li, mỗi nhóm bắt nguồn từ

một loài tổ tiên nên mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau

B các nòi trong một loài, các loài trong một chi đã hình thành theo con đường phân li từ một quần

thể gốc nên mang các đặc điểm kiểu hình giống nhau

C các quần thể khác nhau của cùng một loài mặc dù sống trong những điều kiện khác nhau nhưng

vẫn mang những đặc điểm chung

D các loài khác nhau nhưng do sống trong điều kiện giống nhau nên đã được chọn lọc theo cùng

một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh

đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho

cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

Câu 17: Do chênh lệch về thời kỳ sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi

sông Vônga không giao phối với các quần thể ở phía trong bờ sông, hiện tượng cách ly này được gọi

Câu 18: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen

quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Trang 9

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây

bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là

Câu 19: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

C Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

D Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng

aB đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B

và b với tần số là 32 % Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số

tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là

Câu 21: Ý nghĩa cơ bản của phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?

A Tạo nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

B Tạo sinh vật biến đổi gen

C Khắc phục tính bất thụ trong lai xa

D Lai được 2 loài khác nhau

Câu 22: Theo dõi một loài sinh vật, người ta thấy đột biến thể một nhiễm kép có thể tạo ra tối đa 66

kiểu Số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội ( 2n ) của loài này là

Câu 23: Ở một loài thực vật, các alen trội A, B, D, E phân li độc lập có khả năng tổng hợp ra các

enzim tương ứng là enzim A, enzim B, enzim D, enzim E

Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:

Chất không màu 1 enzim _ A Chất không màu 2 enzim_ B Sắc tố đỏ

Chất không màu 3 enzim_ DChất không màu 4 enzim_  E Sắc tố vàng

Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không có sắc tố

đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng

Các alen lặn đột biến tương ứng là a, b, d, e không có khả năng tổng hợp các enzim

Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F1 có hoa màu hồng ?

Câu 24: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể có khả

năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Câu 25: Sự giống nhau giữa loài sinh vật trên các đảo và lụ địa gần kề với đảo hơn là giống các loài

ở nơi khác trên trái đất có cùng điều kiện khí hậu, được Đacuyn giải thích thế nào?

A Đây là kiểu tiến hóa phân nhánh

B Đảo và lục địa gần kề có điều kiện sống giống nhau nên được CLTN chọn lọc theo một hướng

C Sự gần gũi về điều kiện địa lí giúp các loài phát tán nòi giống, chúng giống nhau do chung

nguồn gốc

D Đây là kiểu tiến hóa đồng qui

Câu 26: Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn

Trang 10

A giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi

B đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể

C giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các thể đồng hợp

D giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa

dạng về kiểu gen

Câu 27: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

Câu 28: Một quần thể ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như

sau: P1: 0,5AA + 0,3Aa +0,2aa = 1

P2: 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa =1

P3: 0,3AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1

P4: 0,15AA + 0,1Aa + 0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN với quần thể này?

A CLTN đang loại bỏ những cá thể có kiểu hình trội

B CLTN đang loại bỏ những cá thể có kiểu hình lặn

C CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp, giữ lại những kiểu gen dị hợp

D CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

Câu 29: Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V

quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một

cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 20cM Lai hai cá thể ruổi giấm thuần chủng (P) thân xám,

cánh dài với thân đen, cánh cụt thu được F1 Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau

Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ:

Câu 30: Trong kĩ thuật di truyền, không thể đưa trực tiếp một gen từ tế bào cho sang tế bào nhận mà

phải dùng thể truyền vì

A một gen đơn lẻ trong tế bào không có khả năng nhân đôi

B thể truyền có khả năng nhân đôi hoặc xen cài vào hệ gen của tế bào nhận

C một gen đơn lẻ trong tế bào vẫn có khả năng nhân đôi

D thể truyền có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận

Câu 31: Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen AAAa ?

A Tứ bội hóa thể lưỡng bội

B Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội

C Cho các thể tứ bội lai với nhau

D Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau

Câu 32: Động vật không xương sống lên cạn đầu tiên ở kỉ

Câu 33: Ở người, nhóm máu A,B,O,AB do 3 alen IA, IB, IO Biết rằng 2 alen IA, IB là đồng trội so với

alen IO Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay

trái Gen qui định các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau Chồng máu A, thuận

tay phải, mắt nâu lấy vợ máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu máu O, thuận tay trái, mắt xanh

Xác suất đứa con thứ hai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?

Câu 34: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là

A Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

B Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

C Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt

D Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng

Câu 35: Vào kỳ đầu của giảm phân 1 có 1% số tế bào xảy ra chuyển đoạn giữa một cromatit của NST

số 1 với một cromatit của NST số 3 Trong số các giao tử được tạo ra thì tỷ lệ giao tử bị đột biến là

bao nhiêu?

Trang 11

Câu 36: Một loài có 2n = 16 Khi tế bào thực hiện giảm phân đã xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở 2 cặp,

trao đổi chéo 2 điểm không cùng lúc ở 1 cặp Biết rằng các NST có cấu trúc khác nhau, không xảy ra

đột biến trong giảm phân Số giao tử tối đa tạo ra là:

Câu 37: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai

trò

A khởi đầu quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B kết thúc quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

C quy định tổng hợp prôtêin ức chế

D quy định tổng hợp enzim phân giải lactôzơ

Câu 38: Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ

sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định

hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A

có tần số 0,4 và B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 39: Một nhóm cá thể tách ra từ một quần thể có kích thước lớn di cư đến một vùng khác cách li

về địa lí với quần thể gốc và tạo nên một quần thể mới Yếu tố nào là yếu tố chính làm nên sự khác

biệt về tần số alen giữa quần thể mới và quần thể gốc:

Câu 40: Đột biến nào sau đây có thể làm một gen nào đó đang hoạt động thành không hoạt động?

A Đột biến chuyển đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

B Đột biến lặp đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

C Đột biến đảo đoạn NST

D Đột biến lặp đoạn NST

Câu 41: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

quy định Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định

lông trắng Cho các trường hợp sau:

1/Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả

năng sinh sản bình thường

2/ Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả

năng sinh sản bình thường

3/ Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả

năng sinh sản bình thường

4/ Các cá thể lông tráng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như

nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Chọn

lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

Câu 42: Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vi:

A tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp

B tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

C làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

D tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

Câu 43: Liệu pháp gen là:

A chữa trị bệnh di truyền ở người bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến

B chữa trị bệnh di truyền ở người bằng thay thế gen

C chữa trị bệnh di truyền ở người bằng loại bỏ gen xấu

D chữa trị bệnh di truyền ở người bằng bổ sung gen lành vào hệ gen

Câu 44: Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống

phân loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng

Trang 12

Câu 45: Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về kiểu hình?

A Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi

B Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

C Kiểu hình khó thay đổi khi môi trường thay đổi

D Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Câu 46: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có

2 alen là B và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và

các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí

thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là:

Câu 47: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

A Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

B Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy

C Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá

D Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

Câu 48: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau Tiếp tục tự thụ phấn các

cây F1 với nhau, thu được F2 có 1200 cây mang kiểu gen AaBbDd Về lí thuyết, hãy cho biết số cây

mang kiểu gen AABBDD ở F2 là bao nhiêu?

Câu 49: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì

người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng

nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

C Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển

hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

D Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên

não gây đầu độc tế bào thần kinh

Câu 50: Cho phép lai P: ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm

trên các cặp NST tương đồng khác nhau Tỉ lệ đời con có kiểu gen và kiểu hình giống bố là bao

nhiêu?

-

- HẾT -

Ngày đăng: 30/04/2021, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w