Thực trạng và giải pháp phát triển cây ăn quả ở ngoại thành Hà Nội
Trang 1ở những những nớc này, cây ăn quả dợc coi là một ngànhkinh tế quan trọng, thúc đẩy sự phát triển ngành nông nghiệpnói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung Do nhiều nguyênnhân khác nhau, một số nớc không có điều kiện để phát triểncây ăn quả hoặc trình độ sản xuất cây ăn quả nằm ở mứcthấp, không tự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thì Nhà nớc phải cóchính sách nhập khẩu quả tơi hàng năm Sự điều phối thị tr-ờng mua bán quả cả sản phẩm tơi và chế biến, tạo nên sự giao
lu hàng hoá ngày càng rộng rãi và trở thành một nhân tố kíchthích cho sự phát triển cây ăn quả trên phạm vi toàn thế giới
ở Việt Nam, sau khi vấn đề lơng thực giải quyết cơ bảnnhu cầu quả tơi nhu cầu tiêu dùng ngày một gia tăng ( bìnhquân tiêu dùng quả/ đầu ngời một năm là 60 Kg(2000) và dựbáo đến năm 2010 là 70Kg ) Sự giao lu hàng hoá trong đó cóquả dứa hai miền Nam Bắc tạo nên một thị trờng tiêu thụphong phú và đa dạng
Trang 2Nhìn trên tổng thể,Việt Nam hoàn toàn có đủ điềukiện để phát triển cây ăn quả Thực tế cho thấy những nămtrớc đây việc sản xuất cây ăn quả cha đợc quan tâm đúngmức, tốc độ phát triển chậm và còn mang tính tự phát, kimngạch xuất khẩu quả thấp, ngay cả tiêu thụ nội địa cũng cha
đáp ứng nhu cầu đang có xu hớng ngày càng tăng
Hà nội vốn là vùng có một số cây ăn quả đặc sản nh:cam Canh, bởi Diễn, hồng xiêm Xuân Đỉnh Các cây trồng này
đã đợc trồng ở ngoại thành từ lâu đời Những năm gần đây,
do yêu cầu của thị trờng, bên cạnh các cây ăn quả đặc sản, HàNội còn phát triển nhiều loại cây ăn quả khác nh: nhãn, táo, nadai, vải thiều
Trong những năm qua, nhiều chơng trình dự án có liênquan đến sản xuất cây ăn quả đã đợc triển khai ở 5 huyệnngoại thành nh chơng trình 327, khuyến nông, khuyến lâm.Tuy có những lợi thế về thị trờng, khoa học kỹ thuật, điềukiện kinh tế xã hội tốt, điều kiện tự nhiên khá phù hợp với một sốcây ăn quả, nhng sản xuất cây ăn quả Thành phố Hà nội chakhai thác tận dụng có hiệu quả lợi thế này
Thực trạng sản xuất cây ăn quả của Hà nội còn manhmún, cha hình thành các vùng sản xuất cây ăn quả tập trungquy mô lớn với các loại cây ăn quả chiến lợc Sản xuất cây ăn quảcòn cha đợc đầu t và chú trọng đúng mức Diện tích vờn quảcòn nhỏ, phân tán, vờn tạp còn nhiều, hiệu quả kinh tế chacao
Trang 3Phát triển cây ăn quả là một giải pháp tốt cho việc giảiquyết các vấn đề kinh tế xã hội; phát triển sản xuất một cáchlâu dài ổn định, phù hợp với nền nông nghiệp thủ đô.Với ý
nghĩa đó, chuyên đề “ Thực trạng và giải pháp phát triển
sản xuất cây ăn quả ở ngoại thành Hà nội ” đợc xác lập.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ quảtrong vùng, từ việc đánh giá mặt mạnh và yếu mà xác địnhcác loại cây ăn quả chủ lực, các cây bổ trợ và nhóm cá loại cây
có triển vọng phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
- Đánh giá tài nguyên sinh thái Hà Nội, xác định mức độthích nghi đối với một số cây ăn quả chủ yếu
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sảnxuất cây ăn quả của vùng, đồng thời đề xuất những giải phápthực hiện, tiêu thụ quả của vùng
Trang 43 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Là một số cây ăn quả chủ yếu (nhãn, vải, hồng xiêm, bởi,cam, quýt, chuối, đu đủ, hồng, na) đã và đang tồn tại trongphạm vi 5 tỉnh ngoại thành Hà Nội
Là mối quan hệ giữa các loại cây ăn quả với điều kiệnsinh thái trong vùng, các yếu tố thúc đẩy, các yếu tố hạn chế, từ
đó đề ra giải pháp phát triển một số cây ăn quả chủ yếutrong vùng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành trên phạm vi 5 huyện ngoạithành Hà nội: Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn
4.Nội dung của đề tài bao gồm:
- Lời nói đầu
- Phần I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây
ăn quả
- Phần II: Thực trạng phát triển cây ăn quả ở ngoại
thành Hà nội
- Phần III: Phơng hớng và một số giải pháp phát triển
sản xuất cây ăn quả ở ngoại thành Hà Nội
- Kết luận
Do thời gian nghiên cứu có hạn, với vốn kiến thức của bảnthân còn hạn chế, nên nội dung đề tài không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
để đề tài đợc tốt hơn
Trang 5
Phần I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
về phát triển cây ăn quả
I Vị trí và vai trò của cây ăn quả
1 Vị trí cây ăn quả trong kinh tế nông nghiệp hiện nay
Lịch sử loài ngời cho thấy rằng: ngay từ thửa xa xa, tráicây đã là một trong các nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiêncủa con ngời nguyên thuỷ Giá trị dinh dỡng và sinh tố của cácloại quả đã khiến chúng đợc con ngời sử dụng ngày càng nhiềutrong cuộc sống hàng ngàn năm nay.Theo tài liệu của FAO sảnlợng quả các loại toàn thế giới thời kỳ 1989-1991 là 352 triệutấn/năm, đến năm 2000 đã tăng lên đạt 429,4 triệu tấn/năm( tăng 22% ) Trong khi đó mức tăng tơng ứng của lúa gạo là10,8%, khoai tây 10,6%, chỉ có rau (29,8%) là tăng nhanh hơnquả các loại Năm 2000 sản lợng bình quân đầu ngời trên thếgiới là 73kg, có những nớc bình quân này rất cao nh ý 273 kg,Thổ Nhĩ Kỳ 200 kg, Pháp 174 kg Năm 2000 tốc độ tiêu thụquả các loại tăng lên rõ rệt, trong khi các loại nông sản chủ yếukhác đều giảm đi (bảng 1):
Trang 6Bìnhquân1988-2000
%
Bìnhquân1878-1988
%
Bìnhquân1988-2000
%Lơng thực thực
2,1
1,71,81,71,62,91,61,8
2,6
2,12,12,52,23,82,12,7
2
1,61,61,61,62,71,52,1
2,4
Do giá trị dinh dỡng và hơng vị phong phú, mà các loại hoaquả và rau quả nói chung là loại thức ăn không thể thiếu đợctrong đời sống con ngời và mức tiêu thụ ngày càng tăng
Rau quả ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh
tế nông nghiệp Nh ở Nhật bản trong 4 thập kỷ qua tỷ trọng rauquả trong tổng giá trị nông sản đã tăng lên nh sau: 15%(1960), 25% (1970), 26% (1980), 34% (1990) Trong khi đó, lúagạo từ 47% (1960) giảm xuống còn 28% (1990)
Trớc tình hình các nông sản xuất khẩu truyền thống (ngũcốc, sản phẩm chăn nuôi, đờng, đồ uống nhiệt đới ) trên thếgiới có xu hớng tăng lên chậm hoặc không tăng, nhiều nớc đangphát triển rất chú trọng chiến lợc xuất khẩu các nông sản không
Trang 7truyền thống nh rau quả Ví dụ: Trị giá rau quả xuất khẩu giai
đoạn 1983-1985 của Trung Quốc đạt 552 triệu USD, tăng 8,6lần giai đoạn 1961-1963 So sánh tơng tự Thái Lan đạt 295triệu USD (tăng 49,1 lần), Đài loan đạt 544 triệu USD ( tăng 14,3lần)
Rau quả đã chiếm vị trí đáng kể trong cơ cấu nông sảnxuất khẩu ở nhiều nớc trên thế giới Theo FAO tỷ trọng rau quảtrong tổng giá trị nông sản xuất khẩu năm 1996 ở một số nớc
nh sau: Trung Quốc 23,8%; Thái Lan 18,1%; Hàn Quốc 14,4% Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây (1996-2000), diện tích cây ăn quả cả nớc tăng lên nhanh và liên tục, từ260,9 ngàn ha (1996) đã tăng lên đạt 438,3 ngàn ha (2000)
Về giá trị sản xuất cây ăn quả 5 năm qua cũng tăng liêntục, song tốc độ tăng cha tơng xứng với mức tăng về diện tíchtrồng, vì cây ăn quả phải trải qua thời kỳ chăm sóc (2-4 năm)mới bắt đầu có quả và năng suất sẽ tăng lên dần Do vậy, tỷtrọng cây ăn quả trong cơ cấu giá trị sản xuất trồng trọt trong
5 năm qua không tăng, bình quân là 8,3% ( bảng2 ) Tính ranăm 2000 cây ăn quả mới chiếm 7,9% tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp cả nớc
Bảng 2: Vị trí cây ăn quả trong cơ cấu giá trị sản
xuất trồng trọt cả nớc
Loại cây 1996 % 1997
%
1998
%
1999
%
2000
%
Bìnhquân
%
Trang 810063,67,528,3
8,4
10064,17,318,4
8,2
10062,57,319,5
8,2
10063,97,219,1
7,9
100647,118,1
8,3
Nguồn: Theo số liệu thống kê nông- lâm -thuỷ sản Việt Nam 1990-2000
2 Vai trò của sản xuất cây ăn quả
Cây ăn quả là loại cây có giá trị dinh dỡng và giá trị kinh tếcao Trong những năm gần đây, cây ăn quả góp phần tíchcực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủxanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi trờng sinh thái nhất làcác tỉnh trung du miền núi Trong xu thế phát triển kinh tế – xãhội hiện nay, khi mà vấn đề lơng thực cơ bản đã đợc giảiquyết, đời sống nông dân đợc cải thiện thì nhu cầu về tiêuthụ
Sản phẩm quả ngày càng cao cả về số lợng lẫn chất lợng Cóthể nói rằng cây ăn quả có vai trò hết sức to lớn đối với con ng-
ời Cụ thể là:
2.1 Quả dùng cho bữa ăn hàng ngày
Các loại quả là nguồn dinh dỡng quý giá của con ngời ở mọilứa tuổi và ngành nghề khác nhau Trong quả có loại đờng dểtiêu, các axit hữu cơ, prôtêin, lipit, chất khoáng, pectin, tananh,các hợp chất thơm và các chất khác có nhiều loại vitamin khácc
nh A, B1, B2, B6,C,PP Đặc biệt là vitamin C rất cần thiết cho
Trang 9cơ thể con ngời, vitamin A cần thiết cho trẻ em Trong khẩuphần ăn của con ngời không những cần đầy đủ calo mà cần
có vitamin, muối khoáng, các axit hữu cơ và các hoạt chất khác
để các họt động sinh lý đợc tiến hành bình thờng Nhu cầu
về calo dựa vào việc cung cấp đạm, mỡ, hydrat cacbon từ độngvật và thực vật, còn vitamin và các hoạt chất khác thì chủ yếudựa vào quả và rau
Biểu 3: Sản lợng tính theo đầu ngời / năm ở các nớc trong
khu vực Châu á- Thái Bình Dơng ( từ năm 1985 -1987 )
ST
T Nớc
Sản lợngtheo
đầu ngời(Kg/năm)
STT Nớc theo đầuSảnlợng
ngời( Kg/ năm)
1 Bangladesh 13,0 11 Papua Niu
3 Trung quốc 11,3 13 Srilanka 49,2
4 Campuchia 39,9 14 Thái Lan 104,3
Theo các công trình nghiên cứu khoa học, để con ngờihoạt động bình thờng thì hàng năm phải cung cấp khoảng
Trang 10100kg quả/ ngời/ năm( các loại hoa quả nh nho, táo chuối, xoài,cam, mơ, mận, chanh ) Đó là những chỉ tiêu cơ bản để định
kế hoạch cây ăn quả ở mỗi nớc ( xem biểu 1)
2.2 Sản xuất cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến-xuất khẩu
Vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến vàxuất khẩu đã tác động tới sự phát triển của công nghiệp, tạonguồn ngoại tệ mạnh cho sự phát triển kinh tế nhất là những n-
ớc cha phát triển, đặc biệt là Việt Nam
Vào đầu những năm 60, ngành công nghiệp chế biến rauquả của Việt Nam đã đợc hình thành và phát triển Nó pháttriển mạnh vào những năm 70 với nhiều chủng loại sản phẩmnh: rau quả hộp, rau quả sấy, bán thành phẩm của quả (puple).Trớc những năm 75, song song với việc phát triển các nhà máy ởphía Bắc, việc sản xuất phục vụ và các mặt hàng chế biếnngày cành phong phú, đa dạng:
* Mặt hàng sấy có: chuối sấy ,vải sấy, long nhãn
* Mặt hàng nớc giải khát:
-Nớc quả tự nhiên ( nguyên chất): là sản phẩm mà thànhphẩm chủ yếu là dịch quả, trong đó có một phần thịt quảhoặc không chứa dịch quả Nớc quả tự nhiên có hàm lợng dinhdỡng cao, cảm quan hấp dẫn do có màu sắc của sản phẩm rấtgần với hơng vị màu sấc của nguyên liệu
-Necta quả: còn gọi là nớc quả đục, nớc quả ngiền với thịtquả Necta quả khác với nớc quả tự nhiên ở chỗ chứa nhiều thịtquả và ở dạng sệ, chế biến bằng cách chà mịn các loại quả khó
Trang 11ép lấy dịch nh: chuối, xoài, đu đủ, mẵng cầu Do chứa thànhphần quả; là chủ yếu nên Necta quả cũng có giá trị dinh dỡngcao- tơng tự nh nớc quả tự nhiên
-Nớc quả cô đặc: là nớc quả ép, lọc trong rồi đợc cô đặc tớihàm lợng chất khô 60-70% Có thể coi nớc quả cô đặc là mộtdạng bán chế phẩm để chế biến nớc giải khát, rợu vang quả, rợumùi, kem Để nớc quả cô đặc có mùi vị và giá trị dinh dỡng caongời ta ứng dụng những công nghệ cô đặc tiên tiến Phổ biếnhơn cả là công nghệ cho nớc quả bốc hơi ở độ chân không cao( trên 500mm thuỷ ngân) để nhiệt độ đợc hạ thấp 50-600C.Cũng có thể áp dụng công nghệ làm lạnh đông: dịch quả đợclàm đông tới nhiệt độ -5 đến -100C Khi ấy phần nớc trongdung dịch đóng băng trớc và đợc tách khỏi dịch quả bằng cách
li tâm Dịch quả đợc làm đặc từng bớc và sản phẩm cuối cùng
đạt độ khô 60-70%
-Xirô quả: Là nớc quả đợc pha thêm nhiều đờng (thờng dùng
đờng kính trắng) để độ đờng trong Xirô đạt 60-70% Cầnphân biệt Xiro quả với nớc quả cô đặc, 2 sản phẩm này cùngchứa dịch quả, có cùng hàm lợng đờng cao nhng nớc quả cô
đặc không bổ sung đờng còn Xiro quả đờng bổ sung đờngvới số lợng lớn
-Squash quả:Tơng tự nh Xiro quả nhng chứa nhiều thịt quảhơn và ở dạng đặc sánh hơn
-Nớc quả lên men: đợc chế biến bằng cách cho nớc quả lênmen rợu Sau thời gian lên men từ 24-36 giờ, độ rợu trong sảnphẩm đạt tới 4 -5% V Sau đó sản phẩm đợc triệt trùng, đóng
Trang 12vào bao bì kín và tiêu thụ nhanh Nớc quả lên men có hơng vị
đặc biệt do nấm men tạo ra, lại chứa nhiều CO2 nên có tácdụng tiêu hoá tốt
-Bột quả giải khát: Bao gồm dạng cao cấp là dạng bột quảhoà tan và dạng cấp thấp hơn là dạng bột quả không hoà tan.Bột quả hoà tan đợc chế biến từ nớc quả, qua quá trình sấy
đặc vừa sấy khô thành dạng bột , có thêm một số phụ gia thựcphẩm để tăng thêm màu sắc hơng vị và độ hoà tan cho sảnphẩm Bột quả giải khát không hoà tan thì đợc chế biến từ quảnghiền mịn ( cả thịt lẫn với phần xơ ) rồi sấy khô bằng máysấp phun hoặc máy sấy kiểu trục cán để sản phẩm đạt độkhô rất cao, thuỷ phân chỉ còn 2-5% Sau đó, sản phẩm đợcgia màu, gia hơng tơng tự nh bột quả giải khát hoà tan
-Nớc quả giải khát : Thành phần chủ yếu là dịch quả, chiếm10-50% ( tuỳ theo dạng nguyên liệu và dạng sản phẩm) cộng với
đờng axit thực phẩm, chất màu thực phẩm và hơng liệu Sảnphẩm có thể đợc nạp CO2 hoặc không nạp CO2
Hiện nay công ty rau quả Việt Nam đang lập dự án xâydựng mới các cơ sở chế biến rau quả tại các trọng điểm trớcmắt là các xí nghiệp NCN Đồng Giao Trong các dự án nói trênsản phẩm nớc quả giải khát luôn đợc coi là một trong những sảnphẩm chủ yếu của các cơ sở chế biến rau quả
Công nghiệp chế biến rợu vang: mới phát triển trong nhữngnăm gần đây và chủ yếu là ở các tỉnh miền Bắc nh Hà Nội,Vĩnh Phúc, Thái Nguyên Sản lợng rợu vang năm 1993 khoảng 10triệu lít, nguyên liệu quả cần dùng khoảng 25 nghìn tấn Các
Trang 13loại quả đợc sử dụng nh nho, dứa, chuối, mận và những loại quảkhác.
Công nghệ chế biến rợu vang đang có triển vọng pháttriển do nhu cầu tiêu dùng của thị trờng dang ngày một tănglên Hiện nay có khoảng 17 nhà máy chế biến quả xuấtkhẩu.Trong đó tông công ty quản lý 12 nhà máy và 5 nhà máy
địa phơng quản lý ( Sơn La, Sơn Tây, Hữu Giang, Linh Xuân,Tiền Giang) với tông công xuất 50.000 tấn /năm về đồ hộp và25.000 tấn/năm về rau quả đông lạnh Hầu hết các thiết bị
đều nhập từ các nớc XHCN ( cũ) nh Nga, Đức, Bungari, Balan,Hungari và đã sử dụng 20-30 năm nay nên thiết bị và côngnghệ đã lạc hậu Những năm cao điểm, các nhà máy trên đãsản suất đợc 19.000 tấn quả đóng hộp ( 1987) và 20.000 tấndứa đông lạnh(1984)
Từ sau 1990, khi bị mất thị trờng truyền thống, quả đợcxuất sang thị trờng Châu á và Tây Âu , song mới ở dạng thăm
dò, giới thiệu Do vậy hiện nay các nhà máy mới chỉ sử dụng 50% công suất và hiệu quả kinh tế đa lại còn thấp Ngoài hệthông các nhà máy chế biến nêu trên,vài năm gần đây hệthống lò sấy thủ công chế biến long nhãn xuất khẩu sang TrungQuốc cũng đợc phát triển ở vùng nhãn đồng bằng Sông CửuLong và các tỉnh có nhiều nhãn ở đồng bằng sông Hồng nh HngYên, Hải Dơng, Hà Nam
Theo số liệu điều tra thì cả nớc có khoảng 140 lò sấy,trong đó đồng bằng sông Cửu Long có 115 lò đồng bằng Sông
Trang 14Hồng có 25 lò, tiêu thụ khoảng 70% nhãn tơi trong vùng Khối ợng long nhãn thành phẩm khoảng 4000-5000 tấn.
l-Chỉ từ năm 1981-1990 nghành rau quả xuất khẩu đợc khốilợng đáng kể và thu đợc kim ngạch khá lớn Năm 1981 xuất đợc
42106 tấn sản phẩm thu đợc 11.992.000 USD ( chiếm 9,7%tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản) Về xuất khẩu rau quả tơichiếm 40-60% ( từ năm 1989-1990 chỉ còn chiếm 18-30%) kimngạch chỉ đạo 32-36% tổng kim ngạch xuất khẩu.Trong đónhóm gia vị chiếm 5-15% nhng kim ngạch xuất khẩu lại caochiếm 25-30% Vì vậy,ta tăng sản phẩm chế biến, giảm xuấtkhẩu tơi (năm 1993 kim ngạch xuất khẩu còn 6,9 triệu USD)
2.3 Cây ăn quả còn có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi
trờng sinh thái với các chức năng làm sạch môi trờng, giảm tiếng
ồn, làm rừng phòng hộ, làm đẹp cảnh quan
Nhiều cây giống ăn quả cho nguồn mật có chất lợng cao đợcnhiều ngời tiêu dùng a thích ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn cótác dụng bảo vệ dất chống xói mòn, làm hàng rào cản bão ở cáckhu dân c, đô thị ngời ta trồng cây ăn quả với mục đích câycảnh, cây bóng mát Nhiều cây ăn quả có tán lá đẹp, màu sắchấp dẫn dùng trồng trong công viên hoặc các công trình kiếntrúc, các bảo tàng, bệnh viện hay các khu điều dỡng Các vùngvải, nhãn ở Hng Yên, Lục Ngạn vừa là nguồn sản phẩm dinh dỡngquý vừa có độ che phủ chống xói mòn, bảo vệ đất với hiệu quảcao hơn nhiều so với các cây trồng trớc đó
2.4 Sản xuất cây ăn quả góp phần tăng thu nhập
Trang 15Một số cây ăn quả mặc dù có giá trị kinh tế cao nh nhãn, vải,xoài, nhng lại có thể tận dụng trồng ở đất qoanh vờn nhà, đất
đồi và những đất cha đợc khai thác góp phần tăng thu nhậpcho nông dân
II Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả
3.1 Đặc điểm kinh tế
Các loại cây ăn quả thờng có chu kỳ sản xuất dài chỉ trồngmột lần, đời sống cơ thể kéo dài và thu hoạch nhiều năm vớinăng suất cao, giá trị gấp 10-15 lần trồng lúa.Trong khi đó,
đầu t cho cây ăn quả không cao, ít sâu bệnh, độ rủi ro thấp (chủ yếu do điều kiện thời tiết mang lại hơn ) so với cây trồngkhác
Chính vì vậy ,cây ăn quả đợc đánh giá cao, giữ vai tròquan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay
ở nớc ta
3.2 Đặc Điểm Kỹ Thuật
Cây ăn quả là loại cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao,không kén đất, với khả năng này nó tận dụng đợc đất đaikhông thể trồng đợc cây lơng thực, với kỹ thuật canh tác trên
đất dốc, cây ăn quả có thể trụ lại và phát triển bình thờng,sau thời kỳ kiến thiết cơ bản ( thờng từ 3-4 năm) đến thời kỳsản xuất kinh doanh, thời kì này kéo dài vài chục năm thậmchí kéo dài cả trăm năm Cho tới nay vẫn cha xác định chắcchắn chu kì sản xuất của nó là bao nhiêu năm, điểm này rấtthuận lợi cho việc sản xuất Tuy nhiên, do đặc điểm về kỹthuật trong sản xuất dẫn đến tính thời vụ cao nếu chuyên môn
Trang 16hoá quá sâu.Để giảm bớt tính thời vụ trong việc phát triểnngành cây ăn quả cần lu ý mấy vấn đề sau:
+ thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triểntổng hợp bằng cách kết hợp cơ cấu cây ăn quả hợp lý,kết hợpcây ăn quả với các loại cây trồng và vầt nuôi khác.Bố trí cơ cấucây trồng hợp lý để sử dụng tối đa lực lợng lao động và sởdụng hợp lý các loại ạt t kỹ thuật
+ Tạo ra các giống cây cho sản phẩm không trùng nhau trongmột năm( cây trái vụ) để hạn chế tính thời vụ
III Các nhân tố ảnh hởng đến sản xuất cây ăn quả
1 Nhân tố tự nhiên
* Đất đai: là yếu tố sản xuất không thể thiếu đợc của mọi
nhành sản xuất, đặc biệt là ngành trồng trọt, trong đó cóngành rau quả Số lợng, chất lợng, vị trí của đất đai có ảnh h-ởng đến sự phát triển của ngành sản xuất câu ăn quả
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu á, đất nớc có chiều dàitrên 15 vĩ độ với mấy ngàn km giáp biển đông Đất đai nớc tarất phong phú, cả nớc có 13 nhóm đất chính, trong đó nhóm
đất đỏ chiếm gần 54% đợc phân bố ở trung du miền núi phíaBắc Đây là nhóm đất có chất lợng tốt thuận lợi cho việc pháttriển cây công nghiệp lâu năm và đặc biệt là cây ăn quả.Còn lại là tất cả các loại đất nh: đất đen, đất xám, dất phù sa,
đều thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả
*Khí hậu: khí hậu là môi trờng sống của các loại cây trồng.
Vì vậy, nếu khí hậu thời tiết thuận lợi cây trồng phát triển tốt
Trang 17và ngợc lại, nếu thời tiết không thuận lợi thì cây trồng khôngphát triển đợc hoặc kém phát triển.
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với sự biến
đổi khí hậu giữa các miền Bắc- Nam Điều đó cho phép nớc
ta trồng đợc nhiều loại hoa quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một sốrau quả gốc ôn đới, mùa vụ thu hoạch kế tiếp nhau nhiều thángtrong năm Việt Nam còn là một trong những vùng phát sinh củamột số cây ăn quả nh cam, quýt, vải, chuối và có nguồn gien ditruyền thực vật phong phú, đa dạng về cây ăn quả, gia vị vàhoa
Bên cạnh những lợi thế sinh thái, rau quả nớc ta cũng bị ảnhhởngcủa một số hạn chế và bất lợi của khí hậu đối với nôngnghiệp nh : bão lụt, thời tiết kém ổn định do gió mùa đôngbắc, dẫn tới rủi ro về chất lợng
*Địa hình: Rải đều khắp từ Bắc tới Nam là địa hình từ
núi cao đến đồng bằng, sông suối và ven biển đã tạo nênnhững lợi thế về địa lý -sinh thái so với nhiều nớc khác Các hệthống giao thông đờng bộ, đờng biển và hàng không thuậntiện cho việc giao lu hàng hóa quốc tế và khu vực
2 Nhân tố kinh tế xã hội
*Lao động: là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định
đến sự phát triển của các ngành trong đó có ngành rau quả.Việt Nam là một nớc nông nghiệp, hiện tại 80% dân số cả nớcsống ở nông thôn và trên 70% lực lợng lao động toàn xã hội làmviệc trong khu vực này Do vậy, có thể nói lực lợng lao động
Trang 18cuỷa nớc ta rất dồi dào và có thể cung cấp đủ lao động chosản xuất cây ăn quả.
Ngời nông dân nớc ta cần cù sáng tạo, qua nhiều thế hệ đãtích lũy đợc nhiều kinh nghiệm trồng trọt, chọ giống rau đậu,cam, quýt, bởi, hồng xoài, chôm chôm, thanh long Nông dân ởnhiều vùng rau quả thuyền thống đã thu đợc năng suất và lợinhuận cao Tuy nhiên, chỉ với kinh nghiệm thì nhiều vấn đềcha giải quyết đợc, nhất là các khâu nh: giống, phòng trừ sâubệnh, xử lý sau thu hoạch.Nhìn chung, trình độ dân trí củanớc ta còn thấp so với nhiều nớc trên thế giới
*Cơ sở vật chất kỹ thuật: là nhân tố rất quan trọng ảnh
h-ởng đến việc sản xuất cây ăn quả Hiện nay Việt Nam nhậpkhẩu nhiều dây chuyền sản xuất của một số nớc trên thế giới dovậy nớc ta đã có nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại đa vàosản xuất với công suất lớn, chất lợng cao Nhng nhìn chungchúng ta vẫn còn nhiều công nghệ lạc hậu so với thé giới Vìvậy, sản lợng và chất lợng các loại sản phẩm cha cao, khả năngcạnh tranh các loại sản phẩm nông nghiệp nớc ta ( kể cả rau quả) còn rất hạn chế
*Phong tục tập quán:sản xuất cây ăn quả nớc ta vẫn còn
mang tính tự phát , sản xuất nhỏ, phân tán theo tập quán.Ruộng đất phân chia nhỏ theo từng hộ nông dân, vốn liếng ít
ỏi nhất là ở phía bắc, càng ngại rủi ro, cha dám mạnh dạn đầu
t và thích ứng kịp thời với sản xuất hàng hòa theo cơ chế thịtrờng Do vậy, có những trờng hợp nông dân bị tác động bởi
Trang 19giá cao hơn, không đảm bảo chữ tín hợp đồng Đây là một
nh-ợc điểm và trở ngại trong tổ chức sản xuất rau quả chế biến
*Cơ chế chính sách: là nhân tố ảnh hởng lớn đến quá
trình sản xuất cây ăn quả Nếu chính sách đúng nó sẽ tạo
điều kiện và kích thích ngành rau quả phát triển sản xuất vàtăng khối lợng xuất khẩu Nhng ngợc lại, nếu cơ chế chính schs
mà không đúng thì sẽ cản trở phát triển sản xuất câu ăn quả
Do hoàn cảnh nớc ta một thời gian dài phải tạp trung cho sảnxuất lơng thực, nên khả năng đầu t cho các ngành sản xuấtnông sản có giới hạn Trong đó , ngành rau quả cha đợc đầu t
đúng mức do vậy cha phát huy đợc tiềm năng vốn có Nhữngnăm gần đây, nhà nớc đã có chình sách đầu t cho ngành rauquả thích đáng hơn, công tác nghiên cứu khoa học đợc nhà nớcquan tâm nhiều hơn Cho nên, ngành rau quả đã có sj pháttriển nhất định Song các chính sách khuyến khích sản xuấtcây ăn quả còn nhiều hạn chế cha khuyến khích đợc ngànhrau quả phat triển mạnh
3 Nhân tố về tổ chức kỹ thuật
Những nhân tố nông nghiệp này bao gồm: các hình thức
tổ chức sản xuất
( trang trại, hợp tác xã , hộ gia đình); sự phát triển của khoa học
kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất phản ánh mức độ tập trungcac nguồn lực của địa phơng cho sản xuất Trong ngành nôngnghiệp ở các nớc t bản phát triển thì hình thức tổ chức sảnxuất chủ yều là trang trại, có rất nhiều những trang trại với quy
Trang 20mô hàng ngàn ha, còn ở nớc ta thì chủ yếu lại là hộ gia đình,sản xuất với quy mô nhỏ bé, ruộng đất manh mún, phân tán lànguyên nhân cản trở sản xuất hàng hoá phát triển.
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất góp phầnhoàn thiện các phơng thức sản xuất nhằm khai thác, ứng dụnghợp lý và hiệu quả hơn các nguồn lực xã hội vào ngành trồngtrọt
Trong lĩnh vực trồng trọt, việc xác định cơ cấu cây trồngtrớc tiên phải tìm hiểu nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc
về số lợng, chất lợng, mẫu mã, giá cả Trên cơ sở đó mà có sự bốtrí sắp xếp sản xuất hợp lý đáp ứng nhu cầu thị trờng, thúc
đẩy nhanh tái sản xuất mở rộng
IV Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam và trên thế giới
1 Tiềm năng và thực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam
Với điều kiện khí hậu và thổ nhỡng đa dạng phù hợp với yêucầu sinh trởng của nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới và á nhiệt
đới, Việt Nam là một trong các quốc gia có những điều kiện tựnhiên thuận lợi cho việc sản xuất cây ăn quả Trong khi đó nhucầu tiêu dùng trái cây trên thế giới ngày càng gia tăng Trong cácnăm 1980-1995 thị trờng trái cây thế giới tăng 20,5% Mặc dùhiện nay thị trờng thế giới chỉ nhập khẩu hơn 5% tổng sản l-ợng trái cây nhiệt đới, song nhu cầu đối với trái cây nhiệt đớingày càng tăng lên Trong các năm 1980-1995 trái cây nhiệt đớixuất khẩu tơi tăng mạnh: dứa tăng gấp đôi, xoài tăng gấp 6, bơ
Trang 21tăng gấp 3, đu đủ tăng 4 lần Hầu hết các loại trái cây nhiệt
đới đợc a chuộng trên thị trờng thế giới nh xoài, chuối, dứa,thanh long, chôm, măng cụt, bơ nhãn đều rất phù hợp với điềukiện khí hậu và thổ nhỡng của nhiều vùng lãnh thổ Việt Nam Cùng với sự gia tăng nhu cầu trái cây của trị trờng thế giới,nhu cầu tiêu dùng trái cây trong nớc cũng ngày càng tăng do thunhập và mức sống của dân c ngày càng đợc nâng cao Hiệnnay mức tiêu dùng trái cây bình quân đầu ngời ở nông thôn n-
ớc ta là 20-30kg/ ngời/ năm, ở thành thị là 35-45kg/ ngời/ năm.Mức này còn thấp xa hơn so với mức trung bình của thế giới(năm 2000, mức trung bình của thế giới khoảng 75-80kg/ ngời/năm) Với tốc độ tăng thu nhập của dân c nh những năm đổimới vừa qua thì tới năm 2010 mức tiêu dùng trái cây bình quân
đầu ngời ở Việt Nam có thể gần đạt tới mức trung bình củathế giới hiện nay Đến năm 2010, nếu theo dự báo dân số nớc ta
là 90 triệu ngời và mức tiêu thụ trái cây bình quân đầu ngời
đạt mức 65-70kg/ ngời/ năm thì nhu cầu tiêu thụ trái cây trongnớc ta sẽ là 6,0-6,3 triệu tấn/ năm Ngoài ra, nhu cầu của thịtrờng trái cây trong nớc tăng lên còn do lợng khách nớc ngoài dulịch vào Việt Nam trong những năm tới sẽ ngày càng gia tăng
Từ năm 2010 theo dự báo hàng năm số khách du lịch nớc ngoàivào Việt nam có thể đạt mức 8 triệu ngời/ năm
Nh vậy, có thể thấy rằng Việt Nam có những tiềm năng tolớn về điều kiện tự nhiên và điều kiện về thị trờng tiêu thụtrái cây (cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc) để phát triển sảnxuất các loại cây ăn quả trong những năm tới
Trang 22Cả nớc ta hiện có 140 loài cây ăn quả thuộc gần 40 họ thựcvật Những năm qua diện tích và sản lơng cây ăn quả ở nớc tatăng lên nhanh chóng Năm 1999 cả nớc có hơn 425.000 ha cây
ăn quả, đến năm 2002 đã có khoảng 500.000 ha, trong đó
Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 54% diệntích cây ăn quả của cả nớc và có tới 30 loại trái cây có sản lợngsản xuất hàng năm khá lớn nh xoài, dứa, măng cụt, dă hấu, sầuriêng, chôm chôm, cam quýt Về sản lợng trái cây, theo số liệucủa cục khuyến nông-khuyến lâm, năm 1994 cả nớc sản xuất2,6 triệu tấn trái cây, năm 1996 là 3,2 triệu tấn, năm 1998 là 4triệu tấn, năm 2000 là 4,5 triệu tấn
Trái với tốc độ tăng nhanh diện tích và sản lợng, việc tiêuthụ sản phẩm trái cây lại luôn gặp nhiều khó khăn và áchtắc.Trái cây Việt Nam xuất khẩu rất khó khăn, năm 1998 cả nớcchỉ xuất khẩu đợc dới 10.000 tấn, mới bằng 0,25% sản lợng tráicây sản xuất trong nớc Các năm 1999-2000 xuất khẩu trái cây
có tăng song sản lợng xuất khẩu còn rất nhỏ bé Trái cây ViệtNam không chỉ ách tắc trong xuất khẩu mà tiêu thụ cũng rấtkhó khăn ở thị trờng nội địa và rất khó cạnh tranh với trái câycùng loại nhập khẩu Theo tổng cục Hải quan, chỉ tính nguồnnhập khẩu chính ngạch, hiện mỗi năm nớc ta nhập khẩu từ20.000 đến 30.000 tấn trái cây,trong đó có khoảng 8000 tấntáo, 3000 tấn nho, 340 tấn nho khô Ngoài ra nguồn trái câynhập khẩu từ Trung Quốc qua con đờng tiểu ngạch (bao gồmtáo, lê, cam, quýt, nho) vào nớc ta có khối lợng khá lớn Riêng lợngngoại tệ để nhập khẩu trái cây chính ngạch hàng năm ớc tính
Trang 23đã tới 13-15 triệu USD/ năm Những khó khăn và ách tắc trongtiêu thụ sản phẩm đã hạn chế việc phát huy các tiềm năng pháttriển sản xuất cây ăn quả và hạn chế rất lớn hiệu quả sản xuấtcũng nh lợi ích của ngời sản xuất cây ăn quả nớc ta
2 Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam
Cây ăn quả ở nớc ta tuy đã đợc trồng từ lâu đời, song trớckia sản xuất chủ yếu dựa theo tập quán Theo các tài liệu thìsang thế kỷ 20 các hoạt động điều tra nghiên cứu mới bắt đầu
đợc quan tâm
Thời Pháp thuộc, từ năm 1930 một số cơ quan nông nghiệpbắt đầu điều tra giống cây ăn quả, thành lập một số trạinghiên cứu ở Gia Rai-Biên Hoà, Vân Du-Thanh Hoá; tổ chức hộithi quả ngon; lập vờn ơm giống cấp tỉnh
Sau năm 1954, Bác Hồ phát động tết trồng cây (1959),không chỉ làm bóng mát, lấy gỗ, lấy quả mà còn làm sạch môitrờng Từ năm 1960 nhiều nông trờng trồng cây ăn quả đợcthành lập, Vụ trồng trọt - Bộ nông nghiệp đã xây dựng các quytrình kỹ thuật trồng cam, quýt, chuối, dứa Năm 1968, Việncây công nghiệp - cây ăn quả đợc thành lập Công tác nghiêncứu về cam đợc chú trọng từ năm 1962, đến năm 1964 có sựgiúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô và từ năm 1976 có cácchuyên gia Cuba, cùng với các tập đoàn giống cam quýt củaCuba viện trợ cho Việt Nam Thời kỳ này một số kêt quả nghiêncứu đã đợc tổng kêt nh: Báo cáo tổng kết thí nghiệm về cam
và cà phê tại hội nghị toàn quốc ở Tây Hiếu- Nghệ An (1977),
Bộ nông nghiệp đã xây dựng quy hoạch các vùng cây ăn quả
Trang 24(cam dứa quýt, chuối) trình Thủ tớng Chính phủ Năm 1970 quyhoạch vùng sản xuất dứa Miền Bắc Việt Nam đã đợc xây dựng Sau năm 1975, Bộ nông nghiệp đã phát động phong trào “vờn quả Bác Hồ ” trong cả nớc (1979) Năm 1986 “ Đề án pháttriển cây ăn quả có múi ở Viêt Nam thời kỳ 1986-2000 ” đã đợcxây dựng, xác định khả năng phát triển sản xuất cây ăn quả
có múi cả nớc là 70 ngàn ha Năm 1986, Hội làm vờn Việt nam
đợc thành lập, mô hình VAC đã đợc phổ biến ngày càng rộng,trong đó cây ăn quả là một chủ lực Thực hiện hiệp định hợptác rau quả Việt Xô 1986-1990, chơng trình nghiên cứu cấpNhà nớc đã đợc tiến hành, sau đó các đề tài về dứa, cam,chuối, rau đã đợc tổng kết Năm 1990, Viện nghiên cứu rau quả
đã đợc thành lập, bao gồm 3 trung tâm Phú Hộ, Xuân Mai vàPhủ Quỳ Tiếp đó năm 1994, trung tâm cây ăn quả Long Định
đợc thành lập (nay là Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam).Lực lợng nghiên cứu cây ăn quả đã đợc tăng cờng trong cả nớc
ở nớc ta cây ăn quả đợc phát triển dới 2 hình thức :
+ Trồng phân tán trong các vờn của các nông hộ với mục
đích tự túc, bổ sung dinh dỡng bữa ăn Tuy vậy chỉ mới cókhoảng 15-20%số hộ có trồng cây ăn quả trong vờn Theo kếtquả điều tra nông hộ ở các vùng nông nghiệp khác nhau, ớctính bình quân mỗi nông hộ ttrồng khoảng 40 m2 cây ăn quảtrong vờn với nhiều loại cây truyền thống nh mít, nhãn, ổi,chuối
Trang 25+ Tập trung trành vùng có mục đích sản xuất hàng hoá, chủyếu là do các nông hộ trồng, trong đó có 28 nông trờng cótrrồng cây ăn quả với nhiều quy mô, diện tích khác nhau
Quá trình hình thành vùng quả từ 3 khu vực đặc trng là :+ Do chủ trơng của nhà nớc về quy hoạch phát triển vùng cây
ăn quả, bắt đầu từ các nông trờng quốc doanh, sau đó phổbiến rộng ra các nông hộ trong vùng, gắn với công nghệ chếbiến xuất khẩu, chẳng hạn nh khu vực trồng dứa vùng đấtphènTứ Giác Long Xuyên, đồng Tháp Mời, khu vực ĐồngGiao( Ninh Bình), Hà Trung( Thanh Hoá)
+ Do điều kiện lợi thế về sinh thái của các loại cây ăn quả có
vị trí thuận lợi về giao thông vận tải và có rhị trờng tiêu thụnên đã hình thành vùng cây ăn quả nh vùng quả của đồngbằng sông củ long, Đông Nam Bộ , ngoại thành Hà Nội
+Từ những vờn cây ăn quả đặc sản của những địa phơng
đợc thị trờng tiêu thụ mạnh phát triển nên thanhg các vùng quảtập trung nh các vùng bởi Năm Roi (Vĩnh Long) Tân Triều( Đồng Nai), Phúc Trạch ( Hà Tĩnh), mơ mận (Tây Bắc,ĐôngBắc)
Qui mô vờn quả của các nông hộ sản xuất ở các vùng tậptrung tuỳ thuộc vào đặc điểm đất đai từng vùng Vùng đồngbằng Sông Hồng dới 200 m2; miền Nam, miền Núi Trung DuPhía Bắc Phổ biến từ 1000-2000m2.Đã có những điện hình
tổ chức sản xuất theo kiểu trang trại cây ăn quả cả vùng đồngbằng và vùng đất đồi núi Những vùng cây ăn quả thâm canh
và có hiệu quả kinh tế cao thờng gắn viẹc trồng cây ăn quả
Trang 26trong kinh tế sinh thái VAC vừa nuôi trồng thuỷ sản, phát triểnchăn nuôi công nghiệp
Với điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới có pha trộn tính ôn
đới rất thuật tiện cho nhiều loại cây ăn quả ở nớc ta phát triển.Hiện nay tập đoàn cây ăn quả ở nớc ta rất phong phú trong đó
có nhiều loại cây ăn quả quí không chỉ có ý nghĩa tiêu dùngtrong nớc, mà còn có ý nghĩa xuất khẩu có giá thị nh cam, nhãn,vải, dứa, sầu riêng, xoài, diện tích cây ăn quả nớc ta từ năm
1985 đến nay đã có sự phát triển khá mạnh: năm 1985 mới có
213 ngàn ha, đến năm 1988 đã có 272,2 ngàn ha và đến năm
2000 đã có khoảng 500 ngàn ha và sản lợng đạt 7 triệu tấn,tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 70 triệu USD( theo bộ NN vàPTNT)
Việc bố trí sản xuất cây ăn quả.Ngoài việc bố trí trồng rảirác trên tất cả các vùng, các địa phơng , chúng ta còn bố trítrồng tập trung quy mô cây ăn quả ở những vùng và những
địa phơng có điều kiện nh: vùng cây ăn quả tập trung Nam
Bộ và miền núi phía Bắc trong đó 70% diện tích nằm ở cácvùng phía Nam
3 Tình hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới.
Ngày nay nhiều nớc trên thế giới quan tâm tới việc phát triểncây ăn quả và họ đã giàu lên nhờ xuất khẩu sản phẩm tơi vàchế biến từ quả
Những nớc có diện tích trồng cây ăn quả lớn nh là Mĩ, TrungQuốc, ấn Độ, ví dụ : năm 1995 Trung Quốc có 6,4 triệu ha cây
ăn quả với sản lợng khoảng 35 triệu tấn ấn độ có 2,94 triệu havới sản lợng 25,5 triệu tấn
Trang 27Theo thống kê của tổ chức FAO năm 1998 sản lợng quả toànthế giới là 333,6 triệu tấn, trong đó số quả mọng là 3329,5triệu tấn chiếm 98,8% tổng sản lợng toàn thế giới, còn lại 4,1triệu tấn là quả vỏ cứng chiếm 1,2% tổng sản lợng Nếu xếptheo số thứ tự sản lợng châu á đứng đầu tiếp theo là
Mĩ ,Châu Âu, Châu Phi, cuối cùng là châu Đại Dơng
Năm 1998 Braxin sản xuất ra 27,5 triệu tấn chiếm 8,33%tổng sản lợng quả thế giới Sau đó là các nớc Mĩ 25 triệu tấn vàchiếm 7,8%, ấn Độ 24,6 triệu tấn ( chiếm 7,48%) Italia 18,8triệu tấn ( chiếm 5,72%),Trung Quốc 18,4 triệu tấn ( chiếm5,59%) sản lợng quả của 5 nớc này tơng đơng 35% tổng sản l-ợng quả trên thế giới Ngoài 5 nớc có sản lợng quả lớn kể trên còn
có các nớc khác nh Liên Xô ( cũ) 14,5 triệu tấn, Pháp 11,1 triệutấn ,Tây Ban Nha 11,02 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kì 8,8 triệu tấn
Để phát triển diện tích và tăng sản lợng cây ăn quả,trên thếgiới đã chú trọng những vấn đề nh: chọn giống mới, nghiên cứu
ký thuật trồng và quản lý, chăm sóc cây ăn quả ; tới nớc giữ độ
ẩm, chống xói mòn đất cho cây ăn quả ; nghiên cứu kỹ thuậtthu hái xử lý sau thu hoạch
Trang 28Phần IIThực trạng phát triển sản xuất cây ăn quả ở
Hà Nam ở phía Nam và Tây nam Vị trí này tơng đối thuậnlợi cho việc giao lu kinh tế của vùng trong nền kinh tế mở cửa
và là điều kiện quan trọng trong việc thúc đẩy phát triểnsản xuất hàng hoá
Trang 29thấp, nơi đây phù hợp với nhiều loại cây ăn quả và chăn nuôi
đại gia súc Vùng đồng bằng của Hà Nội là vùng châu thổ củasông Hồng đã đợc khai phá từ lâu đời Vùng này đặc trng dân
c đông đúc với tập quán canh tác của các vùng nông nghiệptruyền thống ngoại thành Vùng đồng bằng ngoại thành phù hợpvới phát triển nhiều loại cây trồng ngắn ngày đòi hỏi vốn đầu
t lớn, có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là các loại cây ăn quả,hoa, cây cảnh Trong đất nông nghiệp, diện tích đất canh tác
là 38.885 ha chiếm 89,48%, đất vờn tạp là 473 ha chiếm1,09%, đất mặt nớc nuôi trồng thủy sản là 2820 ha chiếm6,49%, đất trồng cây lâu năm 1.200 ha chiếm 2,76% và đấttrồng cây thức ăn chăn nuôi là 78 ha chiếm 0,18% Hà Nội cónhiều diện tích ao hồ, ruộng 1 vụ lúa, 1 vụ cá, đất canh táchàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, nhất là các vùng
xa nh Sóc Sơn, một số xã của huyện Từ Liêm, Thanh Trì, GiaLâm, Đông Anh có nhiều khả năng phát triển cây ăn quả
Biểu số 4: Cơ cấu diện tích đất đai toàn quốc và vùng ngoại thành Hà Nội
Trang 301.2 Đất vờn tạp 561.369 6,93 473 1,091.3 Đất trồng cây lâu
năm
1.453.302 17,93 1.200 2,76
1.4 Đất đồng cỏ 71.584 0,88 78 0,181.5 Đất mặt nớc nuôi thuỷ
Nh vậy, diện tích đất ngoại thành Hà Nội chiếm 2,77% sovới tổng diện tích toàn quốc trong đó đất nông nghiệp chiếm0,54%, đất lâm nghiệp chiếm 0,06% và đất cha sử dụngchiếm 0,009%, do đó ngoại thành Hà Nội có thế mạnh pháttriển sản xuất nông nghiệp cao
1.3 Thời tiết, khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu của Hà Nội mang đặc trng của đồng bằng sôngHồng, đó là nền khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới ẩm, có pha trộn
ít nhiều tính chất ôn đới Tuy nhiên do ngoại thành Hà Nội còn
có các tiểu vùng sinh thái đặc thù nh vùng đồi gò Sóc Sơn, vùngtrũng Thanh Trì nên cũng có một số nét đặc trng Nhiệt độtrung bình năm 24C, tối cao là 42,8C, tối thấp là 5,6C Lợng m-
Trang 31a cả năm dao động 1.300 - 1.700 mm, với năm cao nhất là2.714 mm và năm thấp nhất là 25%, bão ảnh hởng đến Hà Nội
từ tháng 7 đến tháng 10, tỷ suất dao động từ 2,5 - 32,5% Sốgiờ nóng dao động từ 1.500 - 1.700 giờ/ha, tổng bức xạ quanghợp từ 55 - 62 kcal cm2/năm
Nguồn nớc ở ngoại thành Hà Nội đa dạng, có thể thoả mãnnhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ
và nhu cầu sinh hoạt Bao gồm nớc của các sông Hồng, sông
Đuống, sông Cà Lồ, sông Cầu với tổng chiều dài là 36,5 km2, nớccủa số lớn các ao hồ và nguồn nớc ngầm có thể khai thác 1 triệum3/ ngày đêm Lợng ma trung bình trên địa bàn khoảng 1500
mm Với nguồn nớc đa dạng và phong phú nh vậy cho phép đápứng đủ nhu cầu của sản xuất nông nghiệp ngoại thành Tuynhiên nó cũng tồn tại khó khăn cơ bản là nớc một số nơi đang
bị ô nhiễm nặng nề, nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao đặcbiệt là các xã ven nội của Thanh Trì và Từ Liêm
Nhìn chung, những đặc điểm về điều kiện đất đai,thời tiết, khí hậu ở ngoại thành Hà Nội có nhiều lợi thế để pháttriển một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá tỷ suất cao Cơcấu giống cây trồng vật nuôi phong phú nhng quy mô bố trícác loại đất ở các huyện ngoại thành là không giống nhau, đặcbiệt đất gò đồi Lâm nghiệp tập trung chủ yếu ở huyện SócSơn, diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản tập trung phần lớn
ở Thanh Trì
Trang 322 Đặc điểm về kinh tế - xã hội
2.1Cơ cấu đất nông nghiệp ngoại thành
a.Khái niệm đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia, là tliệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt của sản xuất nông nghiệp,
là một trong các yếu tố quan trọng nhất của môi trờng sống và
là địa bàn phân bố dân c Nh vậy, đất đai đợc dùng hầu hếtvào các ngành sản xuất, các lĩnh vực của đời sống, đất đai đ-
ợc phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo ngành và lĩnhvực sử dụng chúng
Với ý nghĩa đó đất nông nghiệp là đất đợc sử dụng chủyếu vào sản xuất các ngành nông nghiệp nh trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng để nghiên cứu thínghiệm về nông nghiệp Ngoài tên gọi đất nông nghiệp, đất
sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn đợc gọi là ruộng đất.Khi nói đất nông nghiệp ngời ta nói đất sử dụng chủ yếuvào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì trên thực tế cótrờng hợp đất đai đợc sử dụng vào những mục đích khác nhaucủa các ngành Trong trờng hợp đó, đất đai đợc sử dụng chủyếu cho mục đích hoạt động sản xuất nông nghiệp mới coi là
đất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tuỳ theoviệc sử dụng vào mục đích nào là chính)
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý ruộng đất, trên thực
tế ngời ta coi đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuấtnông nghiệp mà không cần có đầu t lớn nào cả, là đất nôngnghiệp cho dù nó đã đa vào sản xuất nông nghiệp hay cha Vì
Trang 33vậy trong luật đất đai năm 1993, điều 17 có ghi rõ: khoanh
định các loại đất nông nghiệp điều chỉnh việc khoanh
định cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hộitrong phạm vi từng địa phơng và cả nớc Những diện tích đất
đai phải qua cải tạo mới đa vào hoạt động sản xuất nôngnghiệp đợc coi là đất có khả năng nông nghiệp
Trong nông nghiệp đặc biệt là trong ngành trồng trọt, đất
đai có vị trí hết sức quan trọng ở đây, đất đai không chỉ làchỗ đứng, chỗ tựa của lao động nh các ngành khác mà còncung cấp thức ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển củatrồng trọt tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển Với ýnghĩa đó, trong nông nghiệp đất đai là t liệu sản xuất chủyếu và đặc biệt là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chấtcho xã hội Đúng nh Uyliam petis đã nói: “Lao động là cha, đất
là mẹ của mọi của cải vật chất”
b Cơ cấu đất nông nghiệp ngoại thành
Năm 2000, diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội là 42.460
ha, chiếm 50,8% trong tổng diện tích đất tự nhiên của thànhphố Tỷ lệ trên sẽ còn biến động trong các năm tới, khi mà tốc
độ phát triển đô thị của Hà Nội diễn ra nhanh Những ý đồ
về quy hoạch không gian đô thị của thủ đô Hà Nội sẽ tạo ranhững thay đổi lớn trên từng khu vực, có thể sẽ làm phong phúthêm chức năng, nhiệm vụ của ngành nông nghiệp
Trang 34Biểu5: Diện tích đất nông nghiệp
Hạng mục
Tổng số(ha) Tỷ lệ
(%)
Biến động
so với năm1998/DT(ha)
III Đất trồng cây lâu
năm
1 Đất trồng cây ăn quả 500 1,18 + 236,6
2 Đất trồng cây lâu năm
khác
3 Đất ơm cây giống 10
Trang 35đất canh tác ở Hà Nội chủ yếu vẫn là đất lúa Đất màu và câyngắn ngày khác chiếm 17,14%, đa số loại đất này gieo trồng
từ 2 đến 3 vụ trong năm Nếu cộng tỷ lệ phần trăm đất gieocấy 3 vụ lúa màu là 13,23% thì diện tích canh tác làm vụ
đông ở Hà Nội mới đạt từ 26 -28% tổng diện tích đất canh tác
Có thể so sánh diện tích gieo trồng vụ đông ở Hà Nội cao hơncác vùng khác ở đồng bằng sông Hồng nhng vẫn cha khai tháchết tiềm năng sản xuất vụ đông ở Hà Nội (ớc tính có thể đạt tới
40 - 45% tổng diện tích đất canh tác) Đất trồng cây lâu nămcòn quá thấp mà nguyên nhân chính là do các năm trớc đâycha phát triển mạnh nghề làm vờn theo nền sản xuất hànghoá, thiếu chủ trơng và mức đầu t còn thấp
Diện tích mặt nớc nuôi thả cá đã đạt quy mô 3200 ha chiếm 7,54% diện tích đất nông nghiệp và tơng lai quy mô
-về diện tích còn đợc mở rộng, do thành phố có chủ trơng đầu
t tập trung cho ngành thuỷ sản
Trang 36Theo dõi về biến động đất nông nghiệp ở Hà Nội trong 3năm từ năm 1998 đến năm 2000 cho thấy: tổng diện tích đấtnông nghiệp đã giảm đi 542,6 ha Đã diễn ra 2 xu hớng: cácnhóm đất giảm diện tích là đất lúa và lúa + màu giảm2.947,3 ha, đất vờn tạp giảm 181,6 ha mà nguyên nhân chínhcủa tình trạng mất đất nông nghiệp nêu trên là do mở rộng cáccông trình xây dựng do phát triển đô thị Các loại đất tăng vềdiện tích là: đất trồng cây hàng năm tăng 1.917,8 ha, đấttrồng cây lâu năm tăng 320,2 ha, các loại đất nêu trên tăng là
do mở rộng về quy mô sản xuất trên các loại đất bãi ven sông,
đất gò đồi cao ở Sóc Sơn và Đông Anh Việc mở rộng đất chosản xuất nông nghiệp tuy quy mô còn nhỏ nhng là dấu hiệu tốtcho xu hớng sử dụng quỹ đất có hiệu quả kinh tế cao hơn
2.2 Dân số và lao động
Hiện nay dân số ngoại thành Hà Nội là 1.265,2 ngàn ngời,chiếm 50% dân số thành phố Hà Nội, mật độ dân số trungbình là 1516 ngời/ km2 với 118 xã và 8 thị trấn Tuy nhiên mật
độ dan c phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất ở cáchuyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm còn lại Sóc Sơn, Đông Anhmật độ thấp hơn
Biểu 6: Dân số và đơn vị hành chính của các huyện
ngoại thành Hà Nội
Dân số (1000 ngời)
Mật độ dân
số(ngời/ km2)
Đơn vị hành chínhPhờng/ xã Thị trấn
Trang 37Nguồn: Niên giám thống kê - Cục thống kê Hà Nội
Trong khi đó đất canh tác bình quân mỗi nhân khẩunông nghiệp đã thấp (khoảng 514 m3/ngời) trong điều kiệndân số nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung tăngnhanh và đất bị thu hẹp dần do quá trình đo thị hoá nên xuthế đất đai canh tác ngày một giảm, trong khi đó yêu cầu giảiquyết việc làm trong nông nghiệp ngoại thành vừa bức bách lạivừa gay gắt
Bình quân thời kỳ 1991 đến nay, các ngành nông - côngnghiệp - dịch vụ ở ngoại thành thu hút thêm lực lợng lao độngtăng 5,88%, trong đó số lao động tăng trong ngành nôngnghiệp thấp hơn (5,21%) Đặc biệt năm 1994 so với năm 1993,lao động làm việc trong các ngành tăng 2,01% thì trong nôngnghiệp chỉ tăng 0,07%, đây là xu hớng tiến bộ Mặc dù đã có
cố gắng hơn trong việc bố trí lại lao động trong các ngànhkinh tế ở nông thôn ngoại thành nhng do lao động nông nghiệphiện nay vẫn chiếm tỷ trọng lớn Cụ thể năm 1997 tỷ trọng lao
động các ngành của các huyện ngoại thành là:
- Lao động nông nghiệp 78,1%
- Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 11,4%
- Lao động thơng nghiệp, dịch vụ 10,5%
Trang 38Trong số lao động nông nghiệp ớc tính có 21,4% lao độngchăn nuôi, 22,5% lao động thuỷ sản, 0,9% lao động làm nghềxây dựng theo mùa, số còn lại làm nghề trồng trọt.
Ngời dân ngoại thành khá nhạy bén với kỹ thuật và thị trờng
là một điều rất thuận lợi nhng theo kết quả điều tra cho thấy
cứ 100 lao động thì có 13 ngời cha tốt nghiệp PTCS, số ngờitốt nghiệp cao đẳng trở lên ít Do đó yêu cầu đào tạo và đàotạo lại lao động phù hợp với yêu cầu mới là bức bách hàng đầutrong phát triển cây ăn quả
2.3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn ngoại thành đợcNhà nớc và thành phố quan tâm đầu t xây dựng Vốn xâydựng hạ tầng cơ sở nông nghiệp và nông thôn hàng năm đềutăng, tổng số vốn từ năm 1996 - 2001 là:
Trang 39Biểu7: Cơ sở hạ tầng toàn quốc và ngoại thành Hà Nội
13 Số xã có trờng cấp III 7,0 32,5
Nguồn: Niên giám thống kê - Cục thống kê HTXNN
a.Hệ thống thuỷ lợi đê điều
Với tổng số vốn đầu t (1995 - 2000) là 142,365 tỷ đồng
để cải tạo xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, đến nay hệthống thuỷ nông của toàn thành phố đảm bảo tới chủ động cho76% diện tích, tiêu chủ động cho 73,9% diện tích, có khoảng25% số kênh mơng dẫn nớc đợc cứng hoá
Trang 40b Giao thông nông thôn
Tổng số vốn đầu t từ năm 1995 - 2000 là 75,889 tỷ đồng.Tới nay đã có 80% đờng giao thông nông thôn đợc rải nhựa, cảcấp phối hoặc lát gạch Giao thông nông thôn phát triển đã làmthay đổi bộ mặt nông thôn ngoại thành, tạo điều kiện cho ng-
ời dân đi lại và dịch vụ buôn bán nông sản, cung cấp vật tphục vụ sản xuất thuận tiện
c.Xây dựng điện nông thôn.
Đa nghị quyết điện nông thôn của Thủ tớng Chính phủ vànghị quyết của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội vàothực tiễn, hai năm qua (2000 - 2001) Hà Nội đã cơ bản hoànthành đề án nâng cấp điện đến nhiều thôn xã của ngoạithành Đến nay đã có 100% số xã có điện, gần 100% số hộ đã
sử dụng điện, chỉ có một số hộ dân ở một vài xóm vùng núicủa Sóc Sơn là cha có điện, hầu hết các xã bán giá điện chonông thôn ổn định, có 100% xã có giá điện bình quân dới
700 đồng/ kwh, có 87% số xã, trong đó huyện Từ Liêm có 100%xã có giá điện bình quân dới 700 đồng/kwh, Thanh Trì 96%,Gia Lâm 93,75%, Đông Anh 96%, Sóc Sơn 56% Để công tácquản lý điện có hiệu quả, đảm bảo lới điện sau khi đầu t đợc
sử dụng đúng mục đích, sở công nghiệp đã phối hợp với công t
điện lực thành phố, UBND các huyện mở nhiều lớp bồi dỡng,nâng cao trình độ quản lý điện tại địa phơng Đến naythành phố đã mở đợc 8 lớp tập huấn tại các huyện với tổng sốtrên 800 ngời Đây là điều kiện thuận lợi cho ngời dân ngoại