--LỜI CẢM ƠNTrong suốt thời gian thực hiện luận văn “Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học” tôi đã học được nhiều kiến thức
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPNGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS HUỲNH THÁI LỘC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
MSSV: B1608470
Cần Thơ, tháng 7 năm 2020
Trang 3 LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn “Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học” tôi đã học được nhiều kiến thức mới, khả năng làm việc độc lập, khả năng tìm, đọc, hiểu tài liệu Qua đó tôi
đã rút ra được nhiều bài học quý cũng như kiến thức kỹ năng cần thiết để phục vụ cho công tác nghiên cứu, nghề nghiệp sau này
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Huỳnh Thái Lộc đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua từ những bước đi đầu tiên xây dựng ý tưởng đề tài, cũng như suốt quá trình nghiên cứu luận văn Thầy đã luôn ủng hộ, động viên, hướng dẫn, hỗtrợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cám ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, các thầy
cô Khoa Sư phạm, các thầy cô Bộ môn Giáo dục Tiểu học – Mầm non đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể lớp 1B và lớp 1C trường Tiểu học Mạc Đĩnh Chi đã hỗ trợ tiến hành thực nghiệm luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn tất cả các bạn trong lớp Giáo dục Tiểu học K42 đã luôn khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh, động viên ủng hộ đểtôi vững tâm hoàn thành luận văn
Dù đã có gắng hết sức để hoàn thành luận văn, nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng từ quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Cần Thơ, tháng 7 năm 2020
Lê Bảo Quốc
Trang 5DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1.1: Các mức phát triển năng lực toán học của học sinh tiểu học nói chung
và học sinh lớp 1 nói riêng 10
Bảng 1.2: So sánh dạy học theo định hướng nội dung và dạy học theo định hướng phát triển năng lực 12
Bảng 1.3: Thống kê nhận xét của Thầy (Cô) về 5 bộ sách giáo khoa môn Toán lớp 1 16
Bảng 1.4: Thống kê hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực 16
Bảng 1.5: Thống kê lựa chọn tiêu chí để thiết kế mục tiêu cho bài học 17
Bảng 1.6: Thống kê các hình thức để thiết kế hoạt động khởi động cho HS 17
Bảng 1.7: Thống kê nhận xét về các thiết kế hoạt động khởi động 17
Bảng 1.8: Thống kê lựa chọn lưu ý khi thiết kế hoạt động khám phá 18
Bảng 1.9: Thống kê lưu ý khi tổ chức hoạt động thực hành, luyện tập 19
Bảng 1.10: Thống kê lưu ý khi tổ chức hoạt động vận dụng 19
Bảng 1.11: Thống kê lựa chọn cách sẽ tổ chức hoạt động vận dụng .20
Bảng 1.12: Thống kê đánh giá phương án tổ chức hoạt động vận dụng 20
Bảng 1.13: Tiến trình thực nghiệm 88
Bảng 1.14: Thống kê số lượng HS hoàn thành các bài tập (Bài các ngày trong tuần lễ) .89
Bảng 1.15: Thống kê số lượng HS hoàn thành các bài tập (Bài các số tròn chục) 89
Bảng 1.16: Thống kê thái độ của học sinh sau tiết học 90
Bảng 1.17: Thống kê thái độ về nội dung bài học của học sinh 90
Bảng 1.18: Thống kê kết quả học sinh đã làm 91
Bảng 1.19: Thống kê về mong muốn tiết học sẽ diễn ra tiếp theo của học sinh 92
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5
1.1 Các vấn đề chung về dạy học theo định hướng phát triển năng lực 5
1.1.1 Các vấn đề chung về năng lực 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Phân loại 6
1.1.1.3 Điều kiện hình thành và phát triển 7
1.1.2 Đặc điểm dạy học theo hướng phát triển năng lực 10
1.2 Đặc điểm chương trình môn Toán 12
1.3 Đặc điểm dạy học môn toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học 15
1.4 Vai trò của thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 16
1.4.1 Thiết kế và tổ chức hoạt động khởi động 16
1.4.2 Thiết kế và tổ chức hoạt động khám phá 16
1.4.3 Thiết kế và tổ chức hoạt động thực hành 16
Trang 71.4.4 Thiết kế và tổ chức hoạt động vận dụng 17
1.5 Thực trạng việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực 17
1.5.1 Mục đích khảo sát 17
1.5.2 Đối tượng khảo sát 17
1.5.3 Nội dung khảo sát 17
1.5.4 Phương pháp khảo sát 17
1.5.5 Kết quả khảo sát 17
1.5.5.1 Kết quả khảo sát giáo viên 17
1.5.5.2 Đánh giá 22
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC 24
2.1 Thiết kế hoạt động khởi động 24
2.1.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động khởi động 24
2.1.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động khởi động 24
2.2 Thiết kế hoạt động khám phá 27
2.2.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động khám phá 27
2.2.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động khám phá 27
2.3 Thiết kế hoạt động thực hành 29
2.3.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động thực hành 29
2.3.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động thực hành 29
2.4 Thiết kế hoạt động vận dụng 30
2.4.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động vận dụng 30
2.4.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động vận dụng 31
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 33
Trang 83.1 Minh họa thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 theo hướng phát
triển năng lực người học trong một số chủ đề 33
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN BIẾT CÁC HÌNH 33
CHỦ ĐỀ 2: CÁC SỐ 1, 2, 3 38
CHỦ ĐỀ 3: PHÉP TRỪ 46
CHỦ ĐỀ 4: ĐỒNG HỒ 52
CHỦ ĐỀ 5: CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ 60
CHỦ ĐỀ 6: CÁC SỐ TRÒN CHỤC 67
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC 75
CHỦ ĐỀ 8: ĐO ĐỘ DÀI – XĂNG TI MÉT – LUYỆN TẬP 80
CHỦ ĐỀ 9: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: EM ĐO ĐỘ DÀI 85
3.2 Thực nghiệm sư phạm 89
3.2.1 Mục đích thực nghiệm 89
3.2.2 Thời gian, địa điểm và đối tượng thực nghiệm 89
3.2.3 Nội dung thực nghiệm 89
3.2.4 Tiến trình thực nghiệm 89
3.2.5 Tiến hành thực nghiệm 90
3.2.5.1 Giai đoạn 1: Dạy thực nghiệm 90
3.2.5.2 Giai đoạn 2: Lấy khảo sát .90
3.2.6 Kết quả thực nghiệm 90
3.2.6.1 Kết quả khảo sát học sinh 90
3.2.6.2 Đánh giá bước đầu 94
KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể [2] nêu rõ: “Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi là: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn Giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với các môn học khác và giữa Toán học với đời sống thực tiễn”
Để đáp ứng được các yêu cầu trên thì định hướng dạy học Toán ở tiểu học cần vận dụng một cách đa dạng các hình thức tổ chức và các phương pháp dạy học; chú trọng thực hành, ứng dụng, gắn kết kiến thức Toán với thực tế cuộc sống hàng ngày của các
em, với các môn học khác và các hoạt động giáo dục trong hay ngoài nhà trường; chú trọng tổ chức hoạt động tự học cho HS (với sự hướng dẫn, giám sát, đánh giá của GV, cha mẹ HS); GV cần đặc biệt chú ý, quan tâm đến việc dạy học phù hợp từng đối tượng HS; kết hợp việc giúp các em tự lĩnh hội được kiến thức Toán học với việc hình thành, phát triển NL và PC của HS GV cần chuyển quá trình thuyết giảng thành quá trình tổchức hoạt động học cho HS, có thể thông qua các hoạt động: Gợi động cơ, tạo hứng thú; Trải nghiệm, khám phá; Phân tích, rút ra bài học; Thực hành; Ứng dụng Qua quá trình thực hiện các hoạt động học Toán, ngoài việc HS hình thành và phát triển NL tư duy, năng lực đặc thù toán học thì HS còn có thể phát triển một số NL chung như tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề …
Để có thể tổ chức hoạt động dạy học cho HS thông qua các hoạt động, GV cần căn
cứ vào mục tiêu bài học, mức độ yêu cầu cần đạt, kiến thức trong sách giáo khoa, thiết
kế thành các hoạt động học tập có hệ thống, để khi tổ chức cho HS học Toán có thể giúp
HS thực hiện tốt hoạt động học, có thể tự học và giải quyết vấn đề; tự chiếm lĩnh kiến thức, đạt được yêu cầu cần đạt của bài học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; HS có hứng thú và có niềm tin trong học tập Toán
Trang 10Ngoài ra GV cần phải thực hiện đánh giá trong quá trình học, “điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần NL HS” như quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của HS; tư vấn, hướng dẫn, động viên HS; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành
và phát triển một số NL và PC của HS; hướng dẫn HS tự nhận xét, tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn
Thực tế dạy học cho thấy, chất lượng giờ dạy tốt lệ thuộc rất nhiều vào khâu thiết
kế các hoạt động được thể hiện trong kế hoạch bài học (giáo án) Đây được coi là công
cụ không thể thiếu giúp GV và HS bước đầu xác định được các mục tiêu học tập và cách
tổ chức, thực hiện các hoạt động học tập hiệu quả đòi hỏi người GV cần phải nâng cao
NL thiết kế và tổ chức các hoạt động học cho HS
Trong tiến trình đổi mới chương trình và SGK GDPT nói chung và GDTH nói riêng, cả nước sẽ bắt đầu dạy học theo SGK mới từ năm học 2020 - 2021, bắt đầu từ lớp
1 Điều này đã đặt ra một yêu cầu mới cho GV là phải thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng mới Do đó, nhiều giáo viên nhất là giáo sinh tiểu học, không tránh khỏi sự bỡ ngỡ và lúng túng trong quá trình thiết kế các hoạt động trước khi lên lớp Đểkhắc phục những khó khăn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán lớp 1 nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán ở lớp 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh lớp 1
- Phạm vi: Việc thiết kế các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1 theo hướng phát triển
NL HS và tổ chức chúng một cách hợp lí, linh hoạt trong quá trình dạy học thì sẽ góp phần phát triển NL toán học và chất lượng dạy học Toán được nâng cao
Trang 115 Nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi tìm hiểu về nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Tìm hiểu, phân tích khái quát chương trình môn Toán mới
- Hướng dẫn thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực
- Minh họa một số các thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí thuyết, tìm, thu thập và chọn các tài liệu tham khảo (Bộ sách giáo khoa môn toán mới, Chương trình giáo dục phổ thông mới, Tạp chí giáo dục, Tạp chí khoa học – Đại học Cần Thơ,…) có liên quan đến đề tài nghiên cứu làm cơ sở lí luận cho đề tài
6.2 Phương pháp thực nghiệm
Thực hiện thiết kế và tổ chức các hoạt động trong các chủ đề toán lớp 1, tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính khả quan và hiệu quả của quá trình nghiên cứu Từ
đó rút ra kết luận xác đáng và bài học kinh nghiệm
6.3 Phương pháp thống kê so sánh và phân loại
Phương pháp này, tôi thực hiện quá trình thu thập, chọn lọc các tài liệu từ đó thống
kê kết quả, đồng thời so sánh các kết quả với nhau cũng như phân loại để dễ dàng thực hiện nghiên cứu
6.4 Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng để phân tích, tổng hợp những kết quả
đã nghiên cứu được của các nhà nghiên cứu đi trước và kết quả điều tra thực tế
Trang 128 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được xây dựng gồm có 3 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13NỘI DUNGCHƯƠNG 1 CƠ SỞLÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Các vấn đề chung về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.1.1 Các vấn đề chung về năng lực
1.1.1.1 Khái niệm
Các nhà tâm lí cho rằng, năng lực là sự kết hợp của các kiến thức, kĩ năng và thái
độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng của một cá nhân, là tổng hợp đặc điểm thuộc tính tâm
lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả cao
Hơn thế nữa một trong những quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổthông tổng thể được Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành tháng 12 năm 2018 [2] là “Phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống…”.Đối với giáo dục tiểu học, Chương trình “Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.[2]Như vậy, một trong những yếu tố cốt lõi của quan điểm xây dựng Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nói chung và Chương trình giáo dục tiểu học nói riêng là phát triển năng lực học sinh
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [2], “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động, tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”
Phân tích định nghĩa trên, chúng ta thấy năng lực học sinh tiểu học có những đặc
Trang 14- Năng lực là thuộc tính cá nhân: Mỗi cá nhân học sinh có những năng lực riêng của mình, rất có thể khác với năng lực của các em học sinh khác Do đó, năng lực là một trong những điểm quan trọng để phân biệt các cá nhân với nhau Khi đã là giá trị cá nhân, năng lực học sinh có tính bền vững rất cao.
- Năng lực được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện: Mỗi cá nhân học sinh đều có tiềm năng sẵn có (theo thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner) để phát triển năng lực của mình Tuy nhiên, con đường tối ưu để phát triển năng lực của học sinh là giáo dục, qua đó quá trình học tập và rèn luyện của học sinh được tổ chức hợp lí Hay nói cách khác, quá trình học tập và rèn luyện của học sinh được định hướng phát triển năng lực nên mang lại hiệu quả cao
- Năng lực cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… Khi đó, kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân vừa là “nguyên vật liệu” tạo nên năng lực, vừa là thành phần của năng lực Chúng ta không thể khẳng định một học sinh có năng lực nào đó nếu em đó không có kiến thức, kĩ năng tương ứng,…Tuy nhiên, năng lực không phải là “tổng số” máy móc của các “số hạng” kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân, mà là “hợp kim” của những yếu tố này
- Năng lực cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định: Năng lực không trừu tượng chung chung mà luôn gắn với hoạt động nào đó (đối với học sinh tiểu học, đó là học tập, vui chơi, lao động, công tác xã hội, thể dục – thể thao) Chỉkhi nào học sinh thực hiện thành công hoạt động nào đó thì mới khẳng định được học sinh này có năng lực tương ứng Như vậy, năng lực học sinh có tính “động”, tức là quá trình học sinh thực hiện hoạt động đó
- Năng lực cho phép con người đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụthể: Một “thước đo” quan trọng của năng lực là kết quả mong muốn mà học sinh đạt được thông qua hoạt động của mình Hơn nữa, kết quả này phải gắn với bối cảnh thực tiễn, điều kiện cụ thể
1.1.1.2 Phân loại
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể bao gồm có các loại năng lực sau đây:
Trang 15- Năng lực chung: năng lực tự chủ và năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực chuyên môn: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu
tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất
- Năng lực môn học: các năng lực cụ thể trong từng môn học
+ Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết kế mà bất kì ai cũng cần phải có đểsống, học tập và làm việc hiệu quả
+ Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kĩ năng sống, …
1.1.1.3 Điều kiện hình thành và phát triển
Trong giáo dục tiểu học cần phát triển 10 năng lực cho học sinh trong đó có 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù
Các năng lực chung được phát triển cho học sinh trong quá trình dạy học tất cả các môn học khác nhau (và các hoạt động giáo dục) Những năng lực đặc thù được phát triểnqua từng môn học liên quan hay hoạt động dạy học liên môn Các năng lực chung và năng lực đặc thù cần được phát triển đồng thời qua quá trình dạy học các môn học mà không thể tách rời nhau Trong đó, các năng lực chung đóng vai trò điều kiện then chốt trong việc phát triển các năng lực đặc thù, còn các năng lực đặc thù là cơ sở, hỗ trợ việc phát triển năng lực chung Ngoài ra trong việc phát triển các năng lực cần chú trọng đến
tư duy, bởi có thể nói tư duy là công cụ, điều kiện để phát triển các năng lực khác nhaucủa học sinh Nhờ có tư duy mà học sinh có thể hình thành và phát triển các năng lực một cách có hiệu quả và những năng lực đó trở thành giá trị của bản thân Tư duy của học sinh được phát triển qua từng hoạt động học tập, trong suốt quá trình hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống, mởrộng và phát triển vốn kiến thức qua các kênh đa dạng (internet, sách, báo,…)
Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực người học Học sinh học Toán sẽ hình thành và phát triển năng lực toán học, với 05
Trang 16- Tư duy và lập luận toán học;
- Mô hình hóa toán học;
- Giao tiếp toán học;
- Giải quyết vấn đề toán học;
- Sử dụng công cụ trong học toán
Từng năng lực thành phần này, có những biểu hiện và yêu cầu cần đạt cụ thể giúp các nhà giáo dục hoạch định được các kế hoạch giáo dục tùy theo nhiệm vụ và vị trí của mình
Các thành tố của năng lực toán học Lớp 1
1 Năng lực tư duy và lập luận toán học thể
hiện qua việc thực hiện được các hành động
sau:
- So sánh; phân tích; tổng hợp; đặc biệt hóa;
khái quát hóa; tương tự; quy nạp; diễn dịch
- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận
hợp lí trước khi kết luận
- Giải thích hoặc điều chỉnh cách thức giải
quyết vấn đề về phương diện toán học
- Thực hiện được các thao tác tư duy
ở mức độ đơn giản, biết quan sát, tìm kiếm sự tương đồng và khác biệt trong những tình huống quen thuộc
và biết khảng định kết quả của việc quan sát
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ trước khi kết luận
Ví dụ 1: So sánh được sự khác nhau giữa hình vuông và hình tam giác
Ví dụ 2: Phân tích được số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị
Ví dụ 3: Thực hiện thao tác tương tựtrong phép cộng không nhớ trong phạm vi 100
2 Năng lực mô hình hóa toán học thể hiện
qua việc thực hiện được các hành động sau:
- Sử dụng được các mô hình toán học (gồm
công thức, phương trình, bảng biểu, đồ thị, …)
để mô tả các tình huống đặt ra trong thực tế
- Giải quyết các vấn đề toán học trong mô hình
Trang 17- Thể hiện và đánh giá lời giải trong ngữ cảnh
thực tế, điều chỉnh lời giải phù hợp
Ví dụ 1: Tô màu được các hình vẽ đã học
Ví dụ 2: Nhìn tranh ảnh nói và viết được phép tính đúng
3 Năng lực giải quyết vấn đề toán học thể
hiện qua việc thực hiện các hành động sau:
- Nhận biết phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học
- Đề xuất lựa chọn được cách thức, giải pháp
giải quyết vấn đề
- Sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán
học tương ứng, để giải quyết vấn đề được đặt
ra
- Đánh giá được giải pháp đề ra và khái quát
hóa cho vấn đề tương tự
- Nhận biết, phát hiện được vấn đềcần giải quyết và đặt ra câu hỏi
- Nêu cách thức để giải quyết vấn đề
- Thực hiện và trình bày được cách thức giải quyết vấn đề
- Kiểm tra giải pháp đã thực hiện
Ví dụ 1: Nói được phép tính cần sửdụng trong bài toán có lời văn
Ví dụ 2: Nhận dạng và biết được phép tính phù hợp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính được kết quảđúng
4 Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua
việc thực hiện được các hành động:
- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các
thông tin toán học cần thiết được trình bày
dưới dạng văn bảng toán học hoặc nói
- Trình bày, diễn đạt được các nội dung, ý
tưởng giải pháp toán học trong sự tương tác
với người khác
- Sử dụng được hiệu quả các ngôn ngữ toán
học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, …) kết
hợp với ngôn ngữ thông thường hoặc động tác
hình thể khi trình bày, giải thích, đánh giá các
ý tưởng toán học (thảo luận, tranh luận) với
người khác
- Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn
đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội
dung ý tưởng có liên quan
- Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được thông tin toán học trọng tâm trong nội dung văn bản từ đó nhận biết được vấn đề cần giải quyết
- Biết trình bày, diễn đạt, biết trả lời câu hỏi khi giải quyết vấn đề
- Sử dụng được các ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ hình thểbiểu đạt nội dung toán học trong tình huống
- Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, trình bày, thảo luận nội dungtrong các tình huống đơn giản
Trang 18Ví dụ 1: Nói được bài toán cho biết gì? Yêu cầu gì?
Ví dụ 2: Viết đúng phép tính phù hợp với câu lời giải trong bài toán có lời văn một phép tính (cộng hoặc trừ)
5 Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán thể hiện qua việc thực hiện các hành
động sau:
- Nhận biết được tên gọi, tác dụng, cách sử
dụng, bảo quản các đồ dùng, phương tiện trực
quan thông thường, phương tiện khoa học
công nghệ (phương tiện công nghệ thông tin)
phục vụ cho học toán
- Sử dụng thành thạo và linh hoạt các công cụ,
phương tiện học toán để tìm tòi, khám phá và
giải quyết vấn đề toán học
- Chỉ ra được ưu điểm, hạn chế của những
công cụ, phương tiện hỗ trợ để có cách sử
dụng hợp lí
- Biết được tên gọi, tác dụng, cách sửdụng các công cụ toán học như: que tính, thẻ số, thướt, các mô hình hình học phẳng và hình khối quen thuộc,
…
- Sử dụng được các công cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập đơn giản
- Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm của các công cụ và phương tiện
hỗ trợ để sử dụng hợp lí
Ví dụ: Biết thực hiện các thao tác dùng thướt kẻ, que tính, thẻ số, môhình toán học
Bảng 1.1: Các mức phát triển năng lực toán học của học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 1 nói riêng
Như vậy, mỗi thành tố của năng lực toán học có một số biểu hiện và được mô tả thông qua các hành động cụ thể
1.1.2 Đặc điểm dạy học theo hướng phát triển năng lực
Trước đây giáo dục Việt Nam theo định hướng dạy học theo hướng tiếp cận nội dung (trang bị kiến thức), nhưng để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục thì hiện nay chuyển sang dạy học tiếp cận phát triển năng lực (định hướng dạy học phát triển năng lực)
Tiêu chí Dạy học theo định hướng
nội dung
Dạy học theo định hướng phát
triển năng lựcMục
tiêu
- Chú trọng đến hình thành kiến
thức, kĩ năng và thái độ; mục tiêu
- Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình thành
Trang 19mô tả không chi tiết, khó có thể
quan sát, đánh giá được
kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy học được mô tả bằng các động từ mang chỉ báo hành vi và có thể quan sát,
đo đánh giá được
Nội
dung
- Nội dung được lựa chọn dựa vào
các khoa học chuyên môn, được
quy định chi tiết trong chương trình
- Chú trọng hệ thống kiến thức lý
thuyết, sự phát triển tuần tự của các
khái niệm, định luật, học thuyết
khoa học Sách giáo khoa được
- Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Sách giáo khoa không trình bày thành hệ thống mà phân nhánh và xen kẽ kiến thức với hoạt động
- Nội dung chương trình không quá chi tiết, có tính mở nên tạo điều kiện
để người dạy dễ cập nhật tri thứcmới
Phương
pháp
dạy học
- Người dạy là người truyền thụ tri
thức, học sinh tiếp thu những tri
thức được quy định sẵn
- Người học có phần “thụ động”, ít
phản biện
- Giáo án thường được thiết kế theo
trình tự đường thẳng, chung cho cả
lớp
- Người học khó có điều kiện tìm tòi
bởi kiến thức đã được có sẵn trong
sách
- Giáo viên sử dụng nhiều PPDH
truyền thống (thuyết trình, hướng
dẫn thực hành, trực quan, …)
- Người dạy chủ yếu là người tổchức, hỗ trợ trò chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề của trò
- Người học có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến, tham gia phản biện
- Giáo án được thiết kế phân nhánh,
có sự phân hóa theo trình độ và năng lực
- Coi trọng các tổ chức hoạt động, trò chủ động tham gia các hoạt động Coi trọng hướng dẫn trò tự tìm tòi
- Giáo viên sử dụng nhiều PPDH tích cực (giải quyết vấn đề, tự phát hiện, trải nghiệm, …) kết hợp PP truyền thống
Môi
trường
- Thường sắp xếp cố định (theo các
dãy bàn), người dạy ở vị trí trung
- Có tính linh hoạt, người dạy không luôn luôn ở vị trí chủ đạo
Trang 20Đánh
giá
- Tiêu chí đánh giá chủ yếu được
xây dựng dựa trên kiến thức, kỹ
năng, thái độ gắn với nội dung đã
học, chưa quan tâm đầy đủ tới khả
năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn
- Người dạy thường được toàn
quyền trong đánh giá
- Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả
“đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Người học được tham gia vào đánh giá lẫn nhau
- Do kiến thức có sẵn nên người học
phụ thuộc vào Giáo trình/Tài
liệu/Sách giáo khoa
- Ít chú ý đến khả năng ứng dụng
nên sản phẩm GD là những con
người ít năng động, sáng tạo
- Tri thức người học có được là khảnăng áp dụng vào thực tiễn
- Phát huy sự tìm tòi nên người học không phụ thuộc vào Giáo trình/Tài liệu/Sách giáo khoa
- Phát huy khả năng ứng dụng nên sản phẩm GD là những con người năng động, tự tin
Bảng 1.2: so sánh dạy học theo định hướng nội dung và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2 Đặc điểm chương trình môn Toán
Chương trình môn Toán quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt và phẩm chất và năng lực, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong chương trình giáo dục Đồng thời chương trình môn Toán kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình hiện hành và các chương trình trước đó, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học các nước tiên tiến trên thế giới, tiếp cận những thành tựu khoa học giáo dục, có tính đến điều kiện kinh tế và xã hội Việt Nam Mặt khác, xuất phát từđặc thù môn học, Chương trình môn Toán nhấn mạnh các quan điểm sau: Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại; Bảo đảm tính thống nhất, sự nhất quán và phát triển liên tục; Bảo đảm tính tích hợp và phân hóa; Bảo đảm tính mềm dẻo, linh hoạt
Chương trình môn toán tiểu học hiện hành xác định bốn mạch kiến thức cốt lõi: Sốhọc; Đại lượng và đo đại lượng; Các yếu tố hình học; Giải toán Trong chương trình
Trang 21môn toán tiểu học mới, mạch Giải toán tích hợp vào các mạch kiến thức còn lại thông qua hoạt động thực hành giải quyết vấn đề
Chú ý rèn luyện những kĩ năng tính nhẩm căn bản ví dụ: Quy định các nội dung:
“Ước lượng và làm tròn số” và “Tính nhẩm” trong nội dung chương trình các lớp Giảm độ khó của kĩ thuật tính viết ví dụ ở lớp 4 chỉ yêu cầu: “Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số”; “Thực hiện phép cộng, phép trừ phân số trong những trường hợp đơn giản” Ở lớp 5, trong chủ đề “Tỉ số phần trăm” chỉ yêu cầu “Thực hành giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến: Tính tỉ số phần trăm của hai số; Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước”
- Tăng cường thực hành, luyện tập và ứng dụng toán học vào thực tiễn Ví dụ: Chương trình quy định các nội dung:
+) Thực hành giải quyết vấn đề liên quan đến các phép tính đã học; Đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học; Đo đại lượng, tính toán
và ước lượng với các số đo đại lượng,…:
+) Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề liên môn, chẳng hạn: Thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê (thông qua một sốtình huống đơn giản gắn với những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội hoặc có tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính, chủ quyền biển đảo, giáo dục STEM,…); Thực hành, mua bán, trao đổi, chi tiêu hợp lí; Thực hành tính tiền lãi, lỗ trong mua bán, lãi suất trong tiền gửi tiết kiệm và vay vốn
- Chú ý “Kĩ năng tiến trình” trong thiết kế nội dung chương trình
Ví dụ: Ở lớp 5:
+) Chủ đề Hình phẳng và Hình khối xác định các kĩ năng tiến trình: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm của một số hình phẳng và hình khối đơn giản; Thực hành vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối đã học;
+) Chủ đề Đo lường xác định các kĩ năng tiến trình: Biểu tượng về đại lượng và đơn vị đo đại lượng; Thực hành đo đại lượng; Tính toán và ước lượng với các số đo đại lượng
Trang 22- Chú ý tiếp nối với chương trình giáo dục mầm non Ví dụ: Ở lớp 1 đặt yêu cầu: Nhận dạng được khối lập phương, khối hộp chữ nhật thông qua việc sử dụng đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
- Tăng cường yếu tố thống kê và xác suất
Khi dạy học môn toán ở lớp 1 nói riêng và cấp tiểu học nói chung cần đảm bảo được các mục tiêu sau:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được các câu hỏi khi lập luận; giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được các phép toán và công thức số học
để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường; động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các công cụ, phương tiện toán học đơn giản để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán học đơn giản
- Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản ban đầu, thiết yếu về:
+ Số và phép tính: Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính trên những tập hợp số đó
+ Hình học và Đo lường: Quan sát, nhận biết, mô tả hình dạng và đặc điểm (ởmức độ trực quan) của một số hình phẳng và hình khối trong thực tiễn; tạo lập một số
mô hình hình học đơn giản; tính toán một số đại lượng hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường
+ Thống kê và Xác suất: Một số yếu tố thống kê và xác suất đơn giản; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với một số yếu tố thống kê và xác suất
- Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác (Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Hoạt động trải nghiệm) góp phần giúp học sinh có những hiểu biết ban đầu về một sốnghề nghiệp trong xã hội
Trang 23Chương trình môn toán được xây dựng theo hướng phát triển năng lực người học Khi học toán học sinh sẽ hình thành và phát triển năng lực toán học, với 05 năng lực thành phần sau:
- Tư duy và lập luận toán học;
- Mô hình hóa toán học;
- Giao tiếp toán học;
- Giải quyết vấn đề toán học;
- Sử dụng công cụ trong học toán
Từng năng lực thành phần này, có những biểu hiện và yêu cầu cần đạt cụ thể giúp các nhà giáo dục hoạch định được các kế hoạch giáo dục tùy theo nhiệm vụ và vị trí của mình Đặc biệt, đây là cơ sở để các tác giả biên soạn sách giáo khoa một cách phù hợp.Hiện nay, có 05 bộ sách giáo khoa môn Toán lớp 1 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và đưa vào sử dụng từ năm học 2020-2021 Nhìn chung, theo đánh giá của chúng tôi, tất cả các bộ sách này đều được biên soạn dựa vào chương trình môn Toán và được tăng cường rất nhiều hình ảnh đẹp mắt, hài hòa và gần gũi Tất nhiên, mỗi
bộ sách có một số điểm nhấn và triết lí riêng Ví dụ: Bộ sách của nhóm tác giả Trần Diên Hiển với triết lí “Vì sự bình đẳng và Dân chủ trong giáo dục” các tác giả đã cố gắng thểhiện triết lí đó trong suốt các bài soạn của mình, đó là sự bình đẳng về giới tính, về dân tộc, về vùng miền; hay là sự tự chủ trong học tập, tự do trong sáng tạo,… Hoặc Bộ sách
“Cánh diều” thiết kế có nhiều hình ảnh gắn liền với thực tế học sinh, giúp các em vừa chơi mà vừa học,…
Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng việc lựa chọn bộ sách giáo khoa chỉ là bước nền tảng, nhưng cốt lõi vẫn là giáo viên cần biết cách thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học để quá trình học tập của học sinh diễn ra linh hoạt và đáp ứng được nhu cầu học tập rất đa dạng của từng học sinh trong lớp
1.3 Đặc điểm dạy học môn toán lớp 1 theo hướng phát triển năng lực người học
Để dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, một trong những khâu quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng của một tiết học chính là việc thiết kế các
Trang 24chương trình mới bao gồm: hoạt động khởi động, hoạt động khám phá, hoạt động thực hành và hoạt động vận dụng
1.4 Vai trò của thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Toán lớp 1
1.4.1 Thiết kế và tổ chức hoạt động khởi động
Hoạt động khởi động tương ứng với hoạt động ổn định lớp và kiểm tra bài cũ theo quy trình dạy học truyền thống, …
Khi thiết kế hoạt động khởi động nhằm vào mục tiêu tạo hứng thú cho người học, thôi thúc học sinh khám phá tạo tâm lí sẵn sàng cho hoạt động tiếp theo, nhưng cốt lõi
là nhằm vào huy động kiến thức nền của học sinh GV có thể sử dụng các hình thức như hát, đố vui, trò chơi, kể chuyện, quan sát tranh, …một cách linh hoạt
Kết thúc hoạt động này, giáo viên không chốt về kiến thức mà chỉ giúp học sinh phát biểu được vấn đề để chuyển sang các hoạt động tiếp theo nhằm tiếp cận, hình thành những kiển thức, kĩ năng mới, qua đó tiếp tục hoàn thiện câu trả lời hoặc giải quyết được vấn đề
1.4.2 Thiết kế và tổ chức hoạt động khám phá
Nhằm mục đích hình thành kiến thức mới cho học sinh khi tổ chức giáo viên cần tạo điều kiện cho tất cả các HS đều hoạt động và hoạt động một cách tích cực chủ động
HS sẽ được phát huy kinh nghiệm cá nhân
Kết thúc hoạt động này, trên cơ sở kết quả hoạt động học của học sinh thể hiện ởcác sản phẩm học tập mà học sinh hoàn thành, giáo viên cần chốt kiến thức mới để học sinh chính thức ghi nhận và vận dụng
Trang 251.4.4 Thiết kế và tổ chức hoạt động vận dụng
Đây được xem là một hoạt động có giá trị cao trong việc phát triển năng lực người học giúp HS ứng dụng những kiến thức vừa học vào thực tiễn qua đó thể hiện và phát triển năng lực của mỗi học sinh
1.5 Thực trạng việc thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực
1.5.2 Đối tượng khảo sát
Các giáo viên ở trường Tiểu học Mạc Đĩnh Chi
1.5.3 Nội dung khảo sát
- Nhận thức của GV về dạy học phát triển năng lực của HS tiểu học thông qua dạy học toán lớp 1
- Các hoạt động dạy học toán theo hướng phát triển năng lực cho học sinh lớp 1
1.5.4 Phương pháp khảo sát
- Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với GV Tiểu học
- Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin khi tham gia dự giờ các tiết dạy của GV ở trường Tiểu học
1.5.5 Kết quả khảo sát
1.5.5.1 Kết quả khảo sát giáo viên
Câu 1 Thầy (Cô) có nhận xét gì về 5 bộ sách giáo khoa môn Toán lớp 1?
Phương án
Đảm bảo các yêu cầu cần đạt
Hình ảnh, màu sắc sinh
Có kết hợp các phương án tổ
Có đánh giá,mục tiêu, …
Trang 26Số lựa chọn 30 24 20 16
Tỉ lệ 100% 80% 66.67% 53.33%Bảng 1.3: Thống kê nhận xét của Thầy (Cô) về 5 bộ sách giáo khoa môn Toán lớp 1Hầu hết giáo viên đã tiếp cận đến các bộ sách giáo khoa môn Toán lớp 1 mới, mỗi giáo viên sẽ có nhận định, nhận xét riêng của mình về mỗi bộ sách, trong trường hợp này chúng tôi chỉ chọn ra những đặc điểm chung của 5 bộ sách để khảo sát Và nhận thấy phần đông các giáo viên đều có cái nhìn tích cực về các bộ sách với 100% lựa chọn các bộ sách sẽ đảm bảo các yêu cầu cần đạt khi giảng dạy môn toán ở lớp 1 Ngoài ra đặc điểm thiết kế màu sắc, hình ảnh sinh động chiếm 80% cho thấy GV ngoài chú trọng đến nội dung sách thì việc hình thức sách sẽ là điểm quan trọng thứ hai thu hút HS khi
Hoạt động tái hiện, Hoạt động khám phá, Hoạt động vận dụng
Hoạt động khởi động, Hoạt động khám phá, Hoạt động thực hành, Hoạt động vận dụng
Tỉ lệ 10% 6.67% 83.33%
Bảng 1.4: Thống kê hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực
Dựa vào bảng có thể thấy rằng đa số giáo viên đã được tiếp cận đến các hoạt động dạy học môn toán theo hướng phát triển năng lực người học chiếm 83.33%, tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên vẫn còn lựa chọn triển khai các hoạt động theo hướng truyền thống
Câu 3: Khi thiết kế mục tiêu của bài học Thầy (Cô) thường thiết kế theo cách nào?
Phương án Kiến thức, kĩ năng,
Trang 27Tỉ lệ 16.67% 83.33% 0
Bảng 1.5: Thống kê lựa chọn tiêu chí để thiết kế mục tiêu cho bài học
Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy giáo viên đã thay đổi tiêu chí để từ đó thiết kếmục tiêu bài học phù hợp với tỉ lệ lựa chọn là 83.33% chọn dùng động từ chỉ số hành vi làm tiêu chí, căn cứ vào đó để triển khai xây dựng mục tiêu bài học Bởi động từ chỉ sốhành vi có thể vừa là tiêu chí xây dựng hoạt động và cũng vừa là tiêu chí đánh giá HS Ngoài ra còn số ít GV chọn xây dựng mục tiêu theo kiến thức, kĩ năng và thái độ Câu 4: Thầy (Cô) thường dùng hình thức nào để thiết kế hoạt động khởi động?Phương án Đặt câu hỏi, tình huống Xem tranh Đố vui Trò chơi
Số lựa chọn 28 25 21 29
Tỉ lệ 93.33% 83.33% 70% 96.67%Bảng 1.6: Thống kê các hình thức để thiết kế hoạt động khởi động cho HS
Hình thức để thiết kế hoạt động khởi động rất đa dạng và phong phú, chiếm tỉ lệcao nhất là chọn trò chơi để thiết kế hoạt động khởi động với 96.67%, trò chơi là một hình thức quen thuộc và rất thu hút HS để chuẩn bị không khí tích cực bước vào tiết học; ngoài ra các hình thức khác cũng khơi gợi sự tò mò muốn tìm hiểu khám phá tri thức mới ở các em HS
Câu 5: Thầy (Cô) có nhận xét gì về cách thiết kế hoạt động khởi động sau đây?
Ví dụ: Trong chủ đề: “Các ngày trong tuần lễ” Tổ chức khởi động bằng hình thức hát, GV tổ chức cho học sinh nghe và hát bài hát có liên quan đến nội dung các ngày trong tuần lễ, sau đó đặt vấn đề nội dung bài hát, GV nhận xét, giới thiệu bài mới “Các ngày trong tuần lễ”
Phương án
Thiết kế linh hoạt, mang tính khả thi, hiệu quả có thể sử dụng
Khó thực hiện, không đạt hiệu quả khởi động
Chỉ mang tính văn nghệ
Gây ồn
ào, mất trật tự
Trang 28Bảng 1.7: Thống kê nhận xét về các thiết kế hoạt động khởi động
Có thể thấy 100% GV đều cho rằng việc thiết kế hoạt động khởi động bằng hình thức hát có tính khả thi và có thể mang lại hiệu quả khi sử dụng Các GV đều tán thành việc thiết kế hình thức hoạt động khởi động có thể giáo viên đã nghiên cứu và sử dụng hình thức hát trong các tiết học và đạt sự hiệu quả nhất định
Câu 6: Khi thiết kế hoạt động khám phá Thầy (Cô) cần lưu ý điều gì?
Phương án
Tạo điều kiện đểtất cả HS đều tham gia
Phát huy vai trò
cá thể
Tạo điều kiện để
HS trao đổi, thảo luận hợp tác
Chỉ chú trọng đến kiến thức cần truyền đạt
Tỉ lệ 100% 83.33% 16.67% 0
Bảng 1.8: Thống kê lựa chọn lưu ý khi thiết kế hoạt động khám phá
Bảng thống kê cho thấy lựa chọn tạo điều kiện để tất cả HS đều tham gia chiếm 100%, điều này cho thấy GV chú trọng đến đảm bảo tất cả HS tham gia vào hoạt động khám phá Lựa chọn cao thứ hai là chú trọng đến phát huy vai trò của cá thể chiếm 83.33% kiến thức hay những điều mới lạ cá nhân khám phá ra sẽ ghi nhớ rất lâu Nhưng một số GV cũng chú trọng đến tạo điều kiện để HS trao đổi và hợp tác khám phá bài học
Câu 7: Để tổ chức các hoạt động thực hành, luyện tập một cách hiệu quả Thầy (Cô)cần lưu ý điều gì?
Phương án
Phát huy vai trò cá nhân
Xác định nơi trình bày bài làm
Làm với hình thức nào (Cá nhân, nhóm,…)
Đánh giá sản phẩm như thế nào?
Số lựa chọn 25 18 16 20
Tỉ lệ 83.33% 60% 53.33% 66.67%Bảng 1.9: Thống kê lưu ý khi tổ chức hoạt động thực hành, luyện tập
Có thể thấy phần lớn GV đều cho rằng phát huy vai trò cá nhân là điều đáng lưu ý, điều này phù hợp với dạy học phát triển năng lực người học điều đầu tiên là cá nhân
Trang 29người học phải hoạt động Ngoài ra thì GV còn chú ý đến nơi mà HS sẽ trình bày bài làm của mình, cách đánh giá kết quả hay sản phẩm như thế nào? …
Câu 8: Để tổ chức các hoạt động vận dụng một cách hiệu quả Thầy (Cô) cần lưu ý điều gì?
Phương án
Khai thác các đồdùng xung quanh
HS
Chú trọng đến những nơi HS thường hay tiếp xúc
Huy động sự
hỗ trợ từ phía phụ huynh HS
Thiết kế những tình huống gần gũi thiết thực với HS
Số lựa chọn 25 20 10 30
Tỉ lệ 83.33% 66.67% 33.33% 100%Bảng 1.10: Thống kê lưu ý khi tổ chức hoạt động vận dụng
Đa số GV đều cho rằng việc thiết kế hoạt động vận dụng cần phải sử dụng tình huống gần gũi thiết thực với HS chiếm tỉ lệ 100% để HS có thể vận dụng tối đa khả năng của mình bước đầu vận dụng Tiếp đến là lựa chọn khai thác đến các đồ dùng xung quanh HS, do HS thường xuyên tiếp xúc nên rất dễ khai thác đặc điểm, hình dạng, tính chất, … một cách nhanh chóng và hiệu quả Ngoài ra môi trường tiếp xúc của HS cũng được quan tâm lưu ý và việc huy động hỗ trợ từ phụ huynh thì ít được quan tâm Câu 9: Thầy (Cô) thường tổ chức những hoạt động vận dụng theo những cách nào?
Phương án Đưa ra tình huống
để HS giải quyết
Dẫn chứng bằng tranh, video
Hướng dẫn bằng lời
Yêu cầu HS thực hành
Số lựa chọn 27 16 20 22
Tỉ lệ 90% 53.33% 66.67% 73.33%Bảng 1.11: Thống kê lựa chọn cách sẽ tổ chức hoạt động vận dụng
Dựa vào bảng chúng ta có thể thấy hình thức đưa ra tình huống để HS giải quyết được GV lựa chọn để tổ chức hoạt động vận dụng cao nhất chiếm 90%, đây là cách dễchuẩn bị và mang lại hiệu quả cao nếu khai thác sử dụng phù hợp Nhưng yêu cầu HS
Trang 30Câu 10 Thầy (Cô) có nhận xét gì về phương án tổ chức hoạt động vận dụng sau đây?
Ví dụ: Trong chủ đề “Các ngày trong tuần lễ” Tổ chức: Chia sẻ Cá nhân chia sẻngày tháng năm sinh nhật của mình (hoạt động cặp đôi) Thứ trong tuần? Ngày sinh nhật của em có gì vui?
Phương án
Hoạt động này gần gũi, có thể tổchức được, khôngđòi hỏi kinh phí
Hoạt động này
có thể đạt được hiệu quả, đơn giản dễ tiến hành
Hoạt động không mang tính khả thi cho bài học
Hoạt động không thu hút sự hứng thú tham gia của học sinh
Tỉ lệ 100% 93.33% 0 0
Bảng 1.12: Thống kê đánh giá phương án tổ chức hoạt động vận
Giáo viên đánh giá rằng phương án chia sẻ để thiết kế làm hoạt động vận dụng là hoạt động gần gũi, có thể tổ chức được, không đòi hỏi kinh phí chiếm 100% Và cho rằng phương án này đem lại hiệu quả chiếm 93.33%, chứng minh rằng GV đánh giá các hoạt động này là phù hợp và có thể mang lại hiệu quả
1.5.5.2 Đánh giá
Đa số giáo viên đã có bước thay đổi về quá trình thiết kế và tổ chức dạy học môn toán nói riêng và các môn học khác nói chung theo chương trình giáo dục phổ thông mới, tuy nhiên họ chưa hiểu biết sâu sắc, cũng như là còn gặp lúng túng và khá bỡ ngỡtrong các hoạt động dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học, phần lớn giáo viên chọn cách thực hiện tiến trình dạy học theo các hoạt động truyền thống mà chưa xây dựng hay thiết kế một quy trình chuỗi các hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực người học, cũng như có phương án dự phòng hay cách thay thế tối ưu tương ứng để triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu của bài học Ngoài ra việc xác định mục tiêu cho bài học của giáo viên còn nặng về chú trọng đến nội dung kiến thức ngược lại với mục tiêu được xác định bằng cách động từ mang chỉ báo hành vi GV có thể căn cứ vào
đó để thiết kế hoạt động phù hợp và là thang đo để đánh giá mức độ của HS ngay trong tiến trình thực hiện Hơn nữa, GV đã có những nhận xét, lựa chọn về những lưu ý trong
Trang 31từng hoạt động theo tiến trình tiết dạy là phù hợp Căn cứ vào những điều trên để tôi đưa
ra những gợi ý từ việc thiết kế mục tiêu cho đến thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn toán ở lớp 1 theo định hướng phát triển năng lực người học
Trang 32CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 1 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI HỌC
Để minh họa cho cách thiết kế và tổ chức các hoạt động chúng tôi chọn chủ đề: Số
0 trong phép cộng để dẫn chứng
2.1 Thiết kế hoạt động khởi động
2.1.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động khởi động
Theo chương trình hiện hành thì mục tiêu được thiết kế theo kiến thức, kĩ năng, thái độ, tuy nhiên mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực thì phần mục tiêu được cấu trúc lại bằng cách chỉ trình bày các ý bắt đầu bằng những động từ mang chỉ báo hành vi thể hiện được các hoạt mà HS sẽ tiến hành trong suốt tiến trình của tiết học
2.1.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động khởi động
Để tổ chức hoạt động khởi động giáo viên có thể sử dụng rất nhiều phương án một cách phù hợp nhằm mục đích tạo được hứng thú và huy động được kiến thức nền của
HS dưới đây là một số phương án gợi ý để tổ chức hoạt động:
Phương án 1: Hát
Hát 1 là hình thức quen thuộc hình thức này sẽ được nhiều giáo viên áp dụng vì
có thể huy động được tất cả hs tham gia, khi hát HS sẽ cảm thấy hứng thú Để khai thác tối đa tác dụng của hình thức này giáo viên cần lựa chọn những bài hát có liên quan đến nội dung bài học
Phương án 2: Kể chuyện
Kể chuyện là một hình thức sẽ tạo hứng thú cho HS tăng sự thu hút của học sinh, phát huy được khả năng sáng tạo và trí tưởng tượng của học sinh Để đạt được hiệu quảcao nhất giáo viên cần lựa chọn những câu chuyện có liên quan gần gũi với nội dung bài học
Trang 33Phương án 3: Trò chơi vận động
Vận động cơ thể là một hoạt động đặc trưng của học sinh tiểu học vì vừa góp phần phát triển thể lực, vừa tạo ra tâm trạng sảng khoái để sẵn sàng học tập, nhất là vào các buổi sáng Kết hợp vận động thông qua bài tập thể dục buổi sáng các em đã biết vào bàihọc tạo cho các em vui vẻ, có hứng thú trong tìm hiểu bài
Phương án 4: Sử dụng dụng cụ, đồ dùng vật thật
Sử dụng các đồ vật, tranh ảnh đầy màu sắc của cuộc sống quanh sẽ đặc biệt thu hút học sinh Giáo viên có thể sử dụng những đồ dùng này thiết kế hoạt động để yêu cầu học sinh trực tiếp thao tác, quan sát, phân tích và sắp xếp nhóm, …
Phương án 5: Trò chơi kiến thức
Tổ chức hoạt động khởi động thông qua trò chơi có lồng ghép các kiến thức của các bài học trước có liên quan tới bài học mới luôn gây hấp dẫn với HS
Các trò chơi đòi hỏi sự nhanh, lẹ hay trò chơi tập thể luôn được học sinh hào hứng tham gia Qua các trò chơi các em được củng cố các kiến thức ở những nội dung đã học đồng thời thích thú tham gia khám phá kiến thức mới qua những hoạt động quan sát, đếm số lượng, tính toán…Những kiến thức trước là nền tảng để hình thành kiến thức sau Vì vậy, những trò chơi như “ai nhanh, ai đúng”, “đổi vị trí cho nhau”, quan sát tranh, đồ vật như cờ Đô – mi – nô nêu phép tính góp phần giúp học sinh khám phá những điều thú vị qua nội dung bài số 0 trong phép cộng
Dưới đây là một số ví dụ minh họa:
Phương án 1: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng”
- Lượt 1: Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào bảng con phép tính 3 + 2 (Học sinh viết: 3 + 2 = 5)
- Lượt 2: Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào bảng con phép tính 3 + 1 (Học sinh viết: 3 + 1 = 4)
- Lượt 3: Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào bảng con phép tính 3 + 0 (Học sinh viết: 3 + 0 = 3)
Trang 34Có thể có những học sinh làm chưa đúng đáp án, giáo viên liên hệ giới thiệu bài
Trường hợp tất cả học sinh đều thực hiện đúng, giáo viên đặt vấn đề: 3 + 0 = 3, vậy
0 + 3 = ?; 5 + 0 = ? ; 0 + 8 = ? Và liên hệ giới thiệu bài
Phương án 2: Trò chơi “Đổi vị trí cho nhau”
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội và mời 3 học sinh ở đội A lên trước lớp và hỏi học sinh: trên đây có mấy bạn? (Học sinh trả lời: có 3 bạn)
- Giáo viên tiếp tục mời 2 học sinh của đội B lên nữa và yêu cầu học sinh viết phép tính thích hợp Học sinh viết: 3 + 2 = 5 (Cô cho 2 học sinh về chỗ)
- Giáo viên mời 1 bạn lên và yêu cầu học sinh viết phép tính thích hợp Học sinh viết: 3 + 1 = 4 (Cô cho học sinh đó về chỗ)
- Giáo viên đặt vấn đề: Nếu Cô không mời bạn nào của đội B lên và yêu cầu học sinh viết phép tính thích hợp Học sinh viết 3 + 0 = 3
- Giáo viên đặt ngược vấn đề: Nếu như Cô mời 3 bạn của đội B và không mời đội
A bạn nào thì ta có phép tính nào? Và trên đây có tất cả bao nhiêu bạn?
- Giáo viên liên hệ giới thiệu bài
Phương án 3: Hoạt động tìm hiểu quân cờ Đôminô
Giáo viên chọn 4 học tham gia trò chơi tìm các quân cờ Đôminô sao cho cả hai phần cộng lại mà kết quả không thay đổi
Phương án 4: Quan sát hình và nêu phép tính
Giáo viên chia lớp làm 2 đội tổ chức thi đua Giáo viên cho học sinh quan sát hình và nêu nhanh phép tính và kết quả phép tính Đội nào nêu đúng phép tính và kết quả là đội chiến thắng Các đội giơ tay giành quyền trả lời
Trang 352.2 Thiết kế hoạt động khám phá
2.2.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động khám phá
Ở hoạt động này giáo viên cần thiết kế với các hình thức phong phú giúp học sinh
tự khám phá ra kiến thức mới của bài học Giáo viên có thể sử dụng tiếp nối các phương
án ở phần hoạt động khởi động để liên kết chặt chẽ, thống nhất logic
2.2.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động khám phá
Để tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm và phát huy tính cá nhân trong hoạt động, người giáo viên cần thiết kế chuỗi các hoạt động tiếp nối với hoạt động khởi động đểhọc sinh khám phá kiến thức liên tiếp và đạt hiệu quả Điều quan trọng nhất khi thiết kếhoạt động khám phá là giáo viên thiết kế hoạt động phù hợp với tất cả HS đều có thểtham gia
Sử dụng trò chơi để tổ chức hoạt động khám phá kiến thức là một trong những biện pháp hữu hiệu Thông qua các trò chơi các em được thỏa sức sáng tạo, trình bày các ý kiến theo suy nghĩ của bản mình Đặc biệt, trò chơi tạo cho học sinh sự hưng phấn trong học tập từ đó các em chủ động trong hoạt động khám phá kiến thức mới nhất là trong dạy học nội dung số 0 trong phép cộng
Dưới đây là một số ví dụ minh họa:
Phương án 1 Khai thác trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để tổ chức hoạt động khám phá kiến thức mới
Sau khi học sinh thực hiện phép tính 3 + 0 = 3, Giáo viên hỏi tiếp vậy 0 + 3 = bằng mấy? Tùy tình hình nhận thức của học sinh, Giáo viên có thể yêu cầu học sinh rút ra ngay nhận xét khi một số cộng 0 và 0 cộng với một số Hoặc lấy thêm 1 vài bài toán thuộc hai dạng này (có thể chọn lọc các tình huống trên hoặc cho thêm tình huống khác) sau đó tổ chức cho học sinh nhận xét và rút ra kết luận: Khi cộng một
số với 0 hoặc 0 cộng với 1 số thì cũng bằng chính số đó
Giáo viên cho học sinh nêu một vài phép tính và kết quả dạng một số cộng với 0 hoặc 0 cộng với một số để khắc sâu kiến thức cho học sinh
Phương án 2 Khai thác trò chơi “Đổi vị trí cho nhau” để tổ chức hoạt động khám phá kiến thức mới
Trang 36- Giáo viên tiếp tục nêu tình huống: Ban đầu không có bạn nào lên trước lớp, Cô mời 3 bạn của đội A lên vậy ta có phép tính nào? Học sinh viết phép tính vào bảng con:
- Các quân cờ Đôminô này có điểm gì đặc biệt?
- Học sinh trả lời: Một đầu là các nút từ 1 đến 6, một đầu không có nút nào?
- Giáo viên tiếp tục gợi ý: Vậy tổng số nút của từng quân cờ Đôminô như thế nào?
- Học sinh trả lời: Tổng số nút của từng quân cờ Đôminô bằng số nút của một đầu
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu phép tính từ 1 quân cờ Đôminô Học sinh nêu phép tính
- Giáo viên gợi ý để học sinh rút ra quy tắc
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu thêm vài phép tính từ các quân cờ Đôminô Phương án 4 Khai thác hoạt động quan sát hình và nêu phép tính để tổ chức hoạt động khám phá kiến thức mới
Sau khi học sinh quan sát hình và nêu được phép tính và kết quả phép tính giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận:
Trang 37- Một số cộng với 0 thì sẽ như thế nào?
- Nêu vài phép tính ví dụ
- 0 cộng với một số thì sẽ như thế nào?
- Nêu vài phép tính ví dụ
2.3 Thiết kế hoạt động thực hành
2.3.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động thực hành
Cần tạo cơ hội để học sinh được trực tiếp tham gia vào các hoạt động trải nghiệm
để sử dụng các kiến thức vừa lĩnh hội được ở hoạt động khám phá, học sinh sử dụng các kiến thức vừa học vào các mức độ đơn giản, quen thuộc Chú ý đến làm việc cá nhân là chủ yếu, nhưng khi đánh giá, rất cần khuyến khích học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Đồng thời, các hoạt động ở giai đoạn thực hành cũng có ý nghĩa chuẩn bị và kết nối với hoạt động vận dụng kiến thức
2.3.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động thực hành
Các hoạt động thực hành tính toán được thực hiện thông qua các hình thức sẽ giúp các em đỡ nhàm chán với hoạt động tính toán một cách đơn điệu Giáo viên nên khai thác các hình thức một cách linh hoạt để giúp các em vừa thực hành, luyện tập các kiếnthức vừa tạo sự sinh động, phấn khởi, vui tươi trong lớp để giúp các em bớt nhàm chán.Thay vì phải tính toán với các con số, các phép tính một cách khô khan, nhàm chán qua hoạt động thực hành, luyện tập Giáo viên có thể suy nghĩ, tìm tòi tổ chức các hoạt động này qua các trò chơi như: Truyền điện để rèn luyện tính nhanh nhạy, phản xạcủa học sinh hay trò chơi làm tính tiếp sức để thể hiện sự đoàn kết của các em khi tham gia trong một đội Học sinh tiểu học rất yêu thích các con vật nuôi trong gia đình như chó, mèo, gà, vịt…vì thế các em sẽ cố gắng hết sức mình để giúp đỡ các con vật mà mình yêu thích qua trò chơi “Tìm đường về nhà cho chú cún” Giáo viên có thể lựa chọn các trò chơi phù hợp với nội dung số 0 trong phép cộng để giúp các em tham gia vào hoạt động thực hành, luyện tập
Dưới đây là một số ví dụ minh họa:
Phương án 1: Trò chơi “Truyền điện”
Học sinh ngồi tại chỗ Giáo viên gọi bắt đầu từ 1 em xung phong Ví dụ: em A xướng
Trang 38em B trả lời “bằng 5” Nếu B trả lời đúng thì được quyền xướng to một phép tính như A rồi chỉ vào một bạn C nào đó để “truyền điện” tiếp
Phương án 2: Thực hành cá nhân: Điền số thích hợp
Phương án 3: Làm tính tiếp sức
Giáo viên chọn 4 cặp Mỗi cặp hoàn thành 1 phép tính Khi giáo viên ra lệnh bắt đầu chơi thì bạn đầu tiên của mỗi cặp lên điền kết quả của phép tính đầu tiên vào hình tròn, rồi nhanh chóng trao lại bút cho người thứ hai Bạn thứ hai điền tiếp kết quả phép tính vào hình vuông Đội nào đúng và nhanh hơn sẽ thắng cuộc
2.4 Thiết kế hoạt động vận dụng
2.4.1 Thiết kế mục tiêu cho hoạt động vận dụng
Gây sự tò mò, hứng thú cho học sinh, thể hiện ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của học sinh, như vậy hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học nói
Trang 39chung và học sinh lớp 1 nói riêng ở hoạt động vận dụng là những hoạt động trải nghiệm
đa dạng, trải nghiệm ngay trong môn học, lớp học và trải nghiệm trong thực tiễn gần gũi với đời sống
2.4.2 Thiết kế các phương án tổ chức hoạt động vận dụng
Ở hoạt động này giáo viên thiết kế dựa trên các hoạt động trong các tình huống thực tế quen thuộc hằng ngày với các em học sinh Để học sinh có thể vận dụng các kiến thức chiếm lĩnh được vào giải quyết các tình huống thực tiễn
Học sinh lớp 1 rất thích đố nhau, qua hoạt động này các em sẽ khẳng định bản thân qua việc trả lời các câu hỏi do người khác đố và muốn đặt lại câu hỏi để thử tài của người khác Do đó, sử dụng trò chơi đố vui với những nội dung quen thuộc qua khai thác số 0 trong phép cộng là hoạt động vận dụng mang hiệu quả cao
Học sinh lớp 1 thích quan sát khi được đi xe, đi chợ, đi siêu thị với bố mẹ Giáo viên có thể đặt ra các tình huống liên quan đến kiến thức bài học để giúp các em biết cách vận dụng số 0 trong phép cộng vào giải quyết các tình huống thực tiễn hàng ngày.Dưới đây là một số ví dụ minh họa:
Phương án 1: Đố vui
Giáo viên có thể khai thác tiếp các tình huống dạng cộng một số với 0 và số 0 cộng với một số trong thực tế bằng cách cho học sinh tự nêu các bài toán mà các em biết qua trò chơi này Qua đó, Giáo viên cũng có thể tích hợp giáo dục đạo đức học sinh
Luật chơi và cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội và thi đố nhau: Đội này đố, đội kia trả lời bằng cách nêu ra phép tính và kết quả có liên quan đến phép cộng với 0 Trả lời đúng thì được điểm Trả lời sai mà đội kia trả lời đúng thì đội đó được điểm Học sinh có thể đố nhau các câu đố như:
+ Mình có 4 bộ quần áo mới, mình chưa mua bộ quần áo nào mới nữa cả Hỏi mình có mấy bộ quần áo mới?
+ Dây dưa hấu nhà mình có 3 quả Nó chưa ra quả nào nữa Hỏi cây cam nhà mình có bao nhiêu quả?
+ Mình vừa trồng 2 chậu hoa Mình chưa trồng thêm chậu hoa nào nữa Vậy mình còn mấy chậu hoa?
+ …
Trang 40Phương án 2: Em đi chợ với mẹ
Cuối tuần, học sinh tiểu học thường đi chợ với bố mẹ Ở chợ các em sẽ bắt gặp rất nhiều nhóm đồ vật và có thể liên quan đến phép cộng với 0 Giáo viên có thể khai thác các tình huống này để học sinh có điều kiện phát triển các năng lực giải quyết vấn đềtoán học Dưới đây là một tình huống Giáo viên có thể tham khảo:
Bạn An đi chợ với mẹ Ban đầu bạn thấy ở 1 hàng cá có 3 con cá trám Sau 1 vòng
đi quanh chợ, bạn vẫn thấy có 3 con cá Em giúp bạn An viết phép tính thích hợp nhé
Em hãy viết các phép tính về các món hàng bày bán ở chợ có số lượng bé hơn 4
và gặp trường hợp tương tự
Phương án 3: Chuyến xe cuối tuần
Đi xe khách là một hoạt động rất thường xuyên đối với học sinh tiểu học Trong quá trình đi xe, học sinh cũng có thể vận dụng những kiến thức toán học mà mình đã biết (trong đó có kiến thức về phép cộng với 0) Giáo viên có thể liên hệ với hoạt động này để giúp học sinh vận dụng phép cộng với 0 vào thực tiễn cuộc sống Dưới đây là một ví dụ minh họa cho tình huống này:
Minh đi theo bố về thăm ông, bà bằng xe ô tô Trên xe có 4 người khách Cả đoạn đường không có người khách nào lên xe nữa cả Vậy trên xe có tất cả mấy hành khách?