1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án điện tử môn Hóa Học: Hóa học Acid- Bazo- Muối

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa Học Acid- Bazo- Muối
Người hướng dẫn GVGD: Tô Thị Hiền
Trường học Bộ Môn Hóa Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án điện tử
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo tài liệu ''giáo án điện tử môn hóa học: hóa học acid- bazo- muối'', tài liệu phổ thông, hóa học phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

BỘ MÔN:

GVGD: TÔ THỊ HIỀN

Trang 2

I CÁC ACID, BAZO VÀ MUỐI TỰ NHIÊN

II.SỰ ĐIỆN LI CỦA ACID, BAZO, MUỐI TRONG

DUNG DỊCH.

III SỰ PHÂN LI CỦA ACID, BAZO TRONG NƯỚC

IV NỒNG ĐỘ ION H + TRONG DUNG DỊCH ĐỆM

V PH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ION HIDRO VÀ ION HIDROXITE

VI.1 ĐIỀU CHẾ ACID

VI.2 SỰ ĐIỀU CHẾ BAZO

VI.3 ĐIỀU CHẾ MUỐI

VII TÊN CỦA AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

NỘI DUNG

Trang 6

4 CHẤT LƯỠNG TÍNH

BAZO ACID

Ví dụ: H2O → H+ + OH

-Glycine: amino acid

Acid, giải phóng H +

bazo, giải phóng OH

Trang 7

-5 Ion kim loại có tính acid

ion sắt(III), Fe3+ : gọi là ion ferric Khi:

Mỗi ion sắt(III) liên kết với 6 phân tử nước ion sắt(III) bị bao vây bởi các phân tử nước nên được gọi là ion bị hydrat hóa Ion hydrat sắt (III) có thể mất ion hydro và hình thành kết tủa keo màu nâu của sắt (III) hidroxit, Fe(OH)3:

Nguyên nhân là do tính acid của nước trong phức

Sắt( III) hidrocid làm lắng những tạp chất trong nước

Trang 8

6 Muối hoạt động như base.

muối không chứa ion hidroxit trong dung dịch: ví

dụ natri cacnonat, NaCO3 hay gọi là sô đa:

natri cacbonat sẽ phản ứng với H trong dung dịch:

7 Muối hoạt động như acid

Muối loại này phản ứng với ion hidroxit: ví dụ amoni clorua, NH4Cl,

Thêm vào chất hàn để hàn đồng hoặc bộ tản nhiêt của

ô tô

Trang 11

Một trong tính chất quan trọng của ion là chúng có khả năng dẫn điện trong nước.

Nước gồm các ion của acid, base

và muối sẽ dẫn điện giống như một dây kim loại

Trang 12

Chất điện phân

Chất mà dẫn điện trong nước được gọi là chất điện phân, những chất này tạo ra ion trong nước

Tất cả các muối đều là chất điện phân mạnh vì chúng

luôn phân li hoàn toàn trong nước

Acid và base có thể là chất điện phân mạnh hoặc yếu

Trang 13

Khả năng dẫn điện của một số chất

Trang 14

III Sự phân li của Acid, Bazơ trong nước

Định nghĩa: khi acid, bazơ ở trong nước sẽ bị tách ra

từng phần, gọi là phân li  quá trình này gọi là sự phân li

CH3CO2- + H+

CH3CO2H

Tỷ lệ phần trăm các phân tử được phân li

phụ thuộc vào nồng độ các chất Nồng độ càng thấp thì tỷ lệ phần trăm của những phân tử được phân li càng cao.

Trang 16

IV NỒNG ĐỘ ION H+ TRONG DUNG DỊCH ĐỆM

Có một vài hợp chất hóa học giữ nồng độ ion H+ ở một

mức ổn định, tỉ lệ hợp lí giữa dung dịch acid và bazo được thêm vào sẽ không gây ra sự thay đổi lớn về nồng độ H+, dung dịch mà làm chống lại sự thay đổi này gọi là dung

Trang 17

V PH và mối quan hệ giữa nồng độ H+

OH

-Sự hình thành

H2O →H+ + OH

Trang 19

V.2 Trị số pH

 pH(power of hydrogen or potential of hydrogen):là chỉ số

đo độ hoạt động của các ion hydro (H+)

trong dung dịch

pH= -log[H+]

pH=7 dung dịch trung tínhpH<7 dung dịch có tính axitpH>7 dung dịch có tính bazo

Trang 20

V.3 Cân bằng acid base

Trang 22

VI Điều chế

Điều chế acid

Điều chế bazo

Điều chế muối

Trang 23

Các acid có thể được điều chế bằng nhiều con đường khác nhau Trong cách điều chế acid, quan trọng và

đáng chú ý là các acid có chứa phi kim

Tất cả acid đều chứa ion hydrogen hoặc sản

phẩm của nó khi phân ly trong nước Hơn thế nữa, hidro (H2) thường bị ion hóa, nó có khả

năng trở thành ion H+

Trang 24

Một số acid khác bao gồm oxi và phi kim như: HF, HBr, HI,

và H2S Anhydrit acid- HCN, là một acid đặc biệt trong gia đình acid, nó thậm chí chứa tới 3 nguyên tố hóa học

Acid clohydric có thể được điều chế bằng

cách cho hydro phản ứng với clo (Cl)

H2 + Cl → 2HCl

Trang 25

 Thỉnh thoảng, phi kim có thể phản ứng trực tiếp với nước tạo thành acid Ví dụ cụ thể nhất là phản ứng của Clo với nước

tạo thành acid clohydric và acid hypocloric.

và nước điển hình là phản ứng giữa sulfur trioxit và nước

tạo thành acid sulfuric

Trang 26

•Các acid dễ thay đổi- một số có thể bay hơi dễ

dàng-có thể điều chế acid từ: các muối và các acid bền, thường là H2SO4.

Ví dụ: Khi muối NaCl rắn tác dụng với acid sulfuric đặc trong môi trường cung cấp nhiệt độ,

Trang 27

Bazơ có thể được điều chế bằng nhiều cách khác nhau:

+ các kim loại kiềm thổ như: Na, K, Li phản ứng rất mạnh với H2O tạo thành hydroxit của chúng,

Trang 28

+ Ngoài ra khi ammonia hòa tan trong nước cũng tạo thành ion hydroxit:

NH3 + H2O  NH4+ + OH

-+ Nhiều hợp chất hữu cơ là bazơ Hầu hết những hợp chất này có chứa Nitrơ Một trong những hợp chất này là trimethylamine, (CH3)3N Nó phản ứng H2O với tạo thành ion OH -

- Các bazơ có rất nhiều ứng dụng và ý nghĩa trong đời

sống của chúng ta, ví dụ bảng sau đây là một số ứng dụng

và ý nghĩa của các bazơ mạnh:

Trang 29

từ dầu mỏ

hydroxide Sản xuất ắc quy kiềm

hydroxide Làm giấy, sử dụng trong y học

hydroxide Làm sạch nước, xử lí đất để trung

hòa tính axit quá mức.

Trang 30

 Muối thì rất quan trọng trong công nghệ hóa học một số loại khác thì được sử dụng trong công nghệ thực phẩm và thuốc một số lượng lớn Na 2 CO 3 được sử dụng mỗi năm, phần lớn dùng để xử lí nước và để vô hiệu hóa acid

Khoảng 1.5 triệu tons NA 2 SO 4 được sử dụng trong ứng

dụng như bột giặt hay chất tẩy rửa Gần 30000 tons

Na 2 S 2 O 3 , được sử dụng mỗi năm trong phim ảnh và một số ứng dụng khác.

 Ví dụ: Canada khai thác hơn 10 triệu tons KCl mỗi năm

để sử dụng cho phân bón Li 2 CO 3 được sử dụng như một loại thuốc để chữa một số căn bệnh trầm cảm

 Và còn nhiều ví dụ khác về sự quan trọng của muối.

Trang 33

 Muối chủ yếu được khai thác từ mỏ Một số loại muối có thể được khai thác bằng cách làm bay hơi nước từ một số vùng biển chứa nhiều muối hay nước biển trong lòng đất Tuy nhiên hầu hết các muối không thể khai thác ngay lập tức mà phải trải qua nhiều quy trình hóa học Và một vài quy trình đó sẽ được giới thiệu

Trang 34

 Một trong những con đường tạo nên muối là phản ứng

của một acid và một bazơ để tạo ra muối và nước.calcium propionate(Ca(C 3 H 5 O 2 ) 2 ), được phản ứng bởi calcium

hydroxide (Ca(OH) 2 ) và propionic acid (HC 3 H 5 O 2 ),được dùng để bảo quản bánh mì :

Ca(OH)2 + 2HC3H5O2  Ca(C3H5O2)2 + 2H2O

 Gần như các muối được điều chế bởi sự phản ứng thích hợp giữa acid và baz.

Trang 35

 Trong nhiều trường hợp, một kim loại tác dung trực tiếp với một phi kim để tạo ra một muối.Nếu bột Mg cháy trong không khí có khí Clo sẻ tạo ra muối MgCl 2 :

 Phương trình phản ứng:

Mg + Cl 2  MgCl 2

Trang 36

 Nhiều kim loại phản ứng với nhiều acid để tạo thành

muối và khí H 2 Cho Ca vào trong H 2 SO 4 sẻ cho ra muối CaSO 4 :

 Phương trình phản ứng:

Ca + H 2 SO 4  H 2 (g) + CaSO 4 (s)

Trang 37

 Một số kim loại phản ứng với baz mạnh tạo ra muối Al phản ứng với NaOH tạo ra Na 3 AlO 3 :

 phương trình phản ứng:

2Al + 6NaOH  2Na3AlO3 + 3H2 (g)

Trang 38

 Trong một số trường hợp một hidroxide có thể tác dụng với một muối để tạo ra muối mới, nếu KOH tác dụng với dung dịch MgSO 4 , Mg(OH) 2 không tan có thể tách ra

khỏi dung dịch Và ta thu được dung dịch còn lại là

K 2 SO 4

 phương trình phản ứng:

KOH + MgSO 4  K 2 SO 4 + Mg(OH) 2

Trang 39

 Nếu anion của muối có thể tạo thành acid bay hơi, một muối mới có thể đươc tạo thành bằng cách tác dụng với acid không bay hơi, nung nóng để thu được một acid bay hơi trong nước và muối:

 phương trình phản ứng:

H 2 SO 4 + 2NaCl  2HCl(g) + Na 2 SO 4

Trang 40

 Một số kim loại có thể đổi chỗ của một kim loại khác

trong muối lợi thế của công việc này là có thể đẩy một kim loại nặng và độc trong dung dịch muối bằng một kim loại hoạt động hơn nó, quá trinh đó được gọi là

cementation

Fe(s) + CdSO 4 (aq)  Cd(s) + FeSO 4 (aq)

Trang 41

VII Danh pháp

1 Acid

Axit gồm có hidro và một nguyên tố khác, các nguyên

tố này được gọi tên bằng cách thêm chữ hydro ở phía trước( hay còn gọi là tiền tố -prefix) và kết thúc bằng chữ ic ở đằng sau(hay còn gọi là hậu tố)

Ví dụ:

HF: acid hydrofluoric HCl: acid hydrochloric

HBr: acid hydrobromic

H2S: acid hydrosulfuric

Trang 42

Trong một số trường hợp khi anion của axit chứa oxy, tên của axit có mối liên hệ với số nguyên tử oxy trong anion Khi điều này xảy ra thì acid có số nguyên tử oxi ít hơn sẽ kết thú bằng chữ

Trang 43

2 Bases

Bases bao gồm ion hydroxit,được gọi tên rất đơn giản theo quy tắc của danh pháp của hợp chất ion.Tên bao gồm tên kim loại và theo sau là hydroxit

Ví dụ:

LiOH: lithium hydroxit

KOH: potassium hydroxit

Mg(OH)2: magnesium hydroxit

Trang 45

Axit có danh pháp với hậu tố “ic” cho ra muối có danh pháp với hậu tố “at”

Ví dụ:

axit sulfuric + canxi hydroxit→ Canxi sulfat

Anion chứa trong axit có danh pháp với hậu tố “ơ” cho

ra muối có hậu tố “it”

Ví dụ: axit sulfuro + Natrihydroxide → natri sulfit

Trang 46

Một axit có danh pháp dạng “per –ic” như axit percloric tác dụng với một bazo như NaOH cho ra muối có danh pháp dạng “per –at”

Ví dụ: Natri perclorat,NaClO4

Một axit có danh pháp dạng “hypo –ơ”,ví dụ như

axit hypoclorơ tác dụng với bases KOH tạo ra muối có

danh pháp dạng “hypo –it”

Ví dụ: kali hypocloit

Trang 47

DANH SÁCH NHÓM

Lý Thị Tường Vy 0917418

Đặng Thị Nhung 0917231 Trần Thị Hà Thi 0917319 Nguyễn Thị Bé Mỹ 0917205 Nguyễn Thị Trà My 0917203 Nguyễn Đức Hùng 0917133

Nguyễn Đức Vinh 0917409

Nguyễn Văn Trung 0917379

Trần Quang Trung 0917382

Trang 48

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 30/04/2021, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w