1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi HK 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2018

5 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo Đề cương ôn thi HK 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2018 để tổng hợp kiến thức môn học, nắm vững các phần bài học trọng tâm giúp ôn tập nhanh và dễ dàng hơn. Các câu hỏi ôn tập trong đề cương đều có đáp án kèm theo sẽ là tài liệu hay dành cho bạn chuẩn bị tốt cho các kỳ thi kiểm tra học kỳ môn học.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HKII SINH 8 NĂM 2018

I/ TRẮC NGHIỆM:

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1/ Tính chất nào sau đây thuộc phản xạ có điều kiện?

A Không bền vững B Bẩm sinh

C Số lượng hạn định D Có tính di truyền

Câu 2/ Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A Thận, cầu thận, bóng đái B Thận, ống thận, bóng đái

C Thận, bóng đái, ống đái D Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

Câu 3/ Tế bào có khả năng nhìn ban ngày là:

A Tế bào hình cầu B Tế bào hình que

C Tế bào hình tháp D Tế bào hình nón

Câu 4/ Vùng thị giác nằm ở:

A Thùy chẩm B Thùy trán

C Thùy đỉnh D Thùy thái dương

Câu 5/ Nguyên nhân của tật cận thị là:

A Do bẩm sinh cầu mắt ngắn B Do bẩm sinh cầu mắt dài

C Thể thủy tinh bị lão hóa D Thể thủy tinh mất tính đàn hồi

Câu 6/ Khi trời quá nóng da có phản ứng:

A Mao mạch dưới da dãn tiết mồ hôi nhiều B Mao mạch dưới da dãn

C Mao mạch dưới da co D Mao mạch dưới da co, cơ chân lông co

Câu 7 / Thiếu vitamin A gây bệnh:

A Còi xương B Thiếu máu

C Khô giác mạc của mắt D Lão hoá

Câu 8/ Tuyến yên là tuyến:

A Nội tiết B Ngoại tiết

C Tuyến pha D Tuyến tiêu hóa

Câu 9/ Các tế bào da thường bong ra ngoài là của:

A Tầng tế bào sống B Lớp sắc tố

C Lớp mô liên kết D Tầng sừng

Câu 10/ Da có cấu tạo lần lượt từ ngoài vào trong là:

A Lớp mỡ dưới da, lớp biểu bì, lớp bì B Lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da, lớp bì

C Lớp bì, lớp biểu bì, lớp mỡ dưới da D Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da

Câu 11/ Hoocmôn tăng trưởng ( GH ) là sản phẩm của tuyến nội tiết nào?

A Tuyến tuỵ B.Tuyến giáp

C Tuyến yên D.Tuyến trên thận

Câu 12/ Chất nào sau đây không phải là sản phẩm bài tiết:

A Khí oxi B Nước tiểu

C Mồ hôi D Khí cacbônic

Câu 13/ Tế bào thụ cảm thị giác gồm 2 loại:

a Tế bào nón và tế bào que b Tế bào nón và tế bào hai cực

Trang 2

c Tế bào nón và tế bào thần kinh d Tế bào nón và tế bào sắc tố

Câu 14/ Bệnh bướu cổ do rối loạn xảy ra ở:

a Tuyến giáp b Tuyến trên thận

c Tuyến tụy d Tuyến yên

Câu 15/ Lượng máu lọc qua cầu thận ở người trưởng thành trong 1 ngày là:

a 1700 lít b 1440 lít

c 170 lít d 1,5 lít

Câu 16/ Trong cơ thể cơ quan thực hiện bài tiết:

a Gan b Da

c Phế quản d Ruột

Câu 17/ Các sản phẩm thải cần được bài tiết được phát sinh từ đâu?

a Từ thận và phổi b Từ phổi và da

c Từ thận, phổi và da d Từ hoạt động trao đổi chất của tế bào

Câu 18/ Vai trò của thể thuỷ tinh:

a Như một thấu kính phân kỳ b Như một kính cận

c Như một thấu kính hội tụ d Như một thấu kính lõm

Câu 19/ Chất xám nằm bên ngoài tạo thành vỏ của:

a.Tiểu não b Hành não

c Trụ não d Cuống não

Câu 20/ Quá trình lọc máu diễn ra ở:

a Cầu thận b Nang cầu thận

c Ống thận d Bóng đái

Câu 21/ Nhịn đi tiểu lâu có hại vì:

a Dễ tạo sỏi, hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái

b Dễ tạo sỏi thận và hạn chế hình thành nước tiểu liên tục

c Dễ tạo sỏi và có thể gây viêm bóng đái

d Hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái

Câu 22/ Các chức năng của da là:

a Bảo vệ, cảm giác và vận động

b Bảo vệ, điều hòa thân nhiệt và vận động

c Bảo vệ , cảm giác, điều hòa thân nhiệt và bài tiết

d Bảo vệ, vận động, điều hòa thân nhiệt và bài tiết

Câu 23/ Lớp ngoài cùng của cầu mắt là lớp nào:

a Màng cứng b Màng giác

c Màng lưới d Màng mạch

Câu 24/ Vùng thính giác thuộc thùy nào của vỏ đại não:

a Thùy chẩm b Thùy đỉnh

c Thùy thái dương d Thùy trán

Trang 3

II/ TỰ LUẬN

Câu 1/ Nêu cấu tạo của đại não? Chứng tỏ sự tiến hóa của não người so với các động vật khác thuộc lớp thú?

* Cấu tạo của đại não:

Cấu tạo ngoài:

- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa

- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thùy: trán, đỉnh, chẩm, thái dương

- Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não  tăng diện tích bề mặt não

Cấu tạo trong:

- Chất xám (ngoài): làm thành vỏ não là trung tâm của các PXCĐK

- Chất trắng (trong): nằm dưới vỏ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và nối vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống

* Sự tiến hóa của não người so với các động vật khác thuộc lớp thú:

- Khối lượng não so với cơ thể người lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú

- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lượng chất xám lớn)

- Ở người, ngoài các trung khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)

Câu 2/ Phân biệt bệnh Bazơđô và bệnh bướu cổ ? Ý nghĩa của cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iốt”.?

* Phân biệt bệnh Bazơđô và bệnh bướu cổ do thiếu i ốt:

- Nguyên nhân:

+ Bệnh Ba zơ đô: Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoóc môn làm tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng tiêu dùng O2, nhịp tim tăng, bướu cổ lồi mắt

+ Bệnh bướu cổ: Nếu trong khẩu phần ăn hàng ngày thiếu iốt, tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hooc môn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến, gây bệnh bướu cổ

- Hậu quả:

+ Bệnh Bazơđô: Người bệnh trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng mất ngủ, sút cân nhanh + Bệnh bướu cổ: Trẻ em chậm lớn, trí thông minh kém, kém phát triển Người lớn hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém

* Ý nghĩa của cuộc vận động “ Toàn dân dùng muối iốt”: bổ sung iốt phòng chống bệnh

bướu cổ

Câu 3/ Em hãy nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu? Chúng ta cần xây dựng các thói quen sống như thế nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?

Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:

+Các vi khuẩn gây bệnh

+ Các chất độc trong thức ăn

+ Khẩu phần ăn không hợp lí

Trang 4

Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể

- Khẩu phần ăn uống hợp lý

- Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

Câu 4/ Vì sao không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Không nên đọc sách nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều vì:

- Thiếu sáng mắt điều tiết nhiều để rõ chữ lâu dần làm mắt bị mỏi về lâu dài gây tật cho mắt

- Trên tàu xe bị xóc nhiều thì khoảng cách từ sách đến mắt liên tục nên mắt phải điều tiết liên tục để nhận hình ảnh chính xác và rõ ràng làm mắt bị mỏi lâu dài gây tật cho mắt

Câu 5/ Mắt có những tật gì? Nêu nguyên nhân, cách khắc phục và cách phòng tránh?

Mắt có những tật: cận thị và viễn thị

* Cận thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

- Nguyên nhân: bẩm sinh cầu mắt dài hay thể thủy tinh quá phồng

- Khắc phục: Đeo kính mặt lõm ( kính phân kỳ hay kính cận)

- Cách phòng tránh: giữ khoảng cách chuẩn 25-30cm, đọc sách nơi có đầy đủ ánh sáng và

ăn uống đủ chất

* Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa

- Nguyên nhân: cầu mắt ngắn hay thể thủy tinh bị lão hóa

- Khắc phục: Đeo kính mặt lồi ( kính hội tụ hay kính lão)

- Cách phòng tránh: giữ khoảng cách chuẩn 25-30cm, đọc sách nơi có đầy đủ ánh sáng và

ăn uống đủ chất

Câu 6: Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Lấy ví dụ minh họa? Nêu ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người?

- Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:

+ Phản xạ không điều kiện: Là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

Ví dụ: Tay chạm phải vật nóng, rụt tay lại

+ Phản xạ có điều kiện: Là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện

Ví dụ: Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng xe trước vạch kẻ

- Ý nghĩa:

+ Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi

+ Hình thành những thói quen, tập quán sống mới

Câu 7: Giải thích tại sao khi ta bị tổn thương ở một bên đại não sẽ làm tê liệt các phần thân bên phía đối diện? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ bộ não?

Trang 5

- Tại vì chất trắng của đại não là các đường thần kinh nối các vùng của vỏ não và nối hai nửa đại não với nhau Ngoài ra, còn có các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não với các phần dưới của não với tủy sống Hầu hết các đường này đều bắt chéo hoặc ở hành tủy hoặc ở tủy sống Do đó mà tổn thương ở một bên đại não sẽ làm tê liệt các phần thân bên phía đối diện

- Để bảo vệ bộ não: đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông, không để đầu quá nóng hay quá lạnh đột ngột, tránh tổn thương đại não và phòng chống bệnh viêm màng não

Câu 8: Trình bày các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại?

Các thói quen sống khoa học:

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

- Khẩu phần ăn uống hợp lý:

+ Không ăn quá nhiều prôtêin, qúa mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

- Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

**********************************

Ngày đăng: 30/04/2021, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w