1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013

52 3,7K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Thống Đòn Bẩy Công Ty Cp Sữa Vinamilk Năm 2011, 2012 Và Giải Pháp Tài Trợ Vốn Cho Năm 2013
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 369,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiến trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, với những xu thế vận động và bối cảnh khách quan của nền kinh tế thế giới và khu vực, với những tác động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội…để tránh khỏi tụt hậu Việt Nam đang đứng trước thời cơ và thách thức mới. Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyện từ nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường lại có điểm xuất phát thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, để đưa đất nước phát triển nhanh Đảng ta đã khẳng định “ Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài” Nhà bác đọc vĩ đại Archimedes có câu nói nổi tiếng : “ Hãy cho tôi một điểm tựa. tôi sẽ nhấc bổng quả đất lên”. Có nghĩa người ta sẽ dựa vào điểm tựa cố định để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó. Tương tự trong tài chính người ta sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ hữu hiệu để khuếch đại dòng tiền. Từ đó trên thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể phát biểu lại như sau: “ Hãy cho tôi một đòn bẩy tài chính đủ lớn, tôi có thể nâng hạ thị trường theo ý mình”. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. Khái quát về công ty II. Phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty năm 2012 III. Giải pháp tài trợ nhu cầu vốn năm 2013

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, với những xu thế vậnđộng và bối cảnh khách quan của nền kinh tế thế giới và khu vực, với những tácđộng của tình hình kinh tế, chính trị xã hội…để tránh khỏi tụt hậu Việt Nam đangđứng trước thời cơ và thách thức mới Đối với Việt Nam, trong điều kiện chuyện từnền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường lại có điểmxuất phát thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa cao, để đưa đất nước phát triểnnhanh Đảng ta đã khẳng định “ Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồnlực bên ngoài”

Nhà bác đọc vĩ đại Archimedes có câu nói nổi tiếng : “ Hãy cho tôi mộtđiểm tựa tôi sẽ nhấc bổng quả đất lên” Có nghĩa người ta sẽ dựa vào điểm tựa cốđịnh để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Tương tựtrong tài chính người ta sử dụng đòn bẩy tài chính như một công cụ hữu hiệu đểkhuếch đại dòng tiền Từ đó trên thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể phátbiểu lại như sau: “ Hãy cho tôi một đòn bẩy tài chính đủ lớn, tôi có thể nâng hạ thịtrường theo ý mình”

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I Khái quát về công ty

II Phân tích tác động của hệ thống đòn bẩy trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty năm 2012

III Giải pháp tài trợ nhu cầu vốn năm 2013

Phần I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1 Giới thiệu chung về tập đoàn Vinamilk

1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên

là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm, bao gồm 4nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm:

+ Nhà máy Sữa Thống Nhất

Trang 2

+ Nhà máy Sữa Trường Thọ;

+ Nhà máy Sữa Dielac;

+ Nhà máy Cà Phê Biên Hoà

- Năm 1982, Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Côngnghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I

- Năm 1989, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhàmáy trực thuộc:

+ Nhà máy Sữa Thống Nhất

+ Nhà máy Sữa Trường Thọ

+ Nhà máy Sữa Dielac

- Tháng 3/1992, Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thứcđổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) - trực thuộc Bộ Công nghiệpnhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

- Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhàmáy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máytrực thuộc lên 4 nhà máy:

+ Nhà máy Sữa Thống Nhất + Nhà máy Sữa Trường Thọ+ Nhà máy Sữa Dielac + Nhà máy Sữa Hà Nội

- Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời, gópphần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khuvực miền Trung

- Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:

+ Nhà máy sữa Cần Thơ+ Xí nghiệp Kho vận;

Trang 3

- Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần, chính thứcđổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK),nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng

- Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công tySữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk

- Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An

Những thành tích đã đạt được:

Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua, Vinamilk đã trởthành một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại ViệtNam Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là:

+ Danh hiệu Anh Hùng Lao Động

+ Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba

+ Liên tiếp đứng đầu “Top 10 hàng Việt Nam chất lượngcao“ từ 1995 – 2004 (do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bìnhchọn)

+ Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức

sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO

+ World Intellectual Property Organization) năm 2000

và năm 2004

+ Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủtịch nước Trần Đức Lương trao tặng vì đã có thành tích xuất sắctrong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm 2000 – 2004

1.2 Một số thông tin cơ bản về công ty

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việcchuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phầnSữa Việt Nam Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932

do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Trước ngày 1

Trang 4

tháng 12 năm 2003, Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Côngnghiệp

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: VINAMILK

- Logo:

- Trụ sở: 36 - 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

- Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp Hồ ChíMinh

- Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206

- Web site: www.vinamilk.com.vn

- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì

- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

- Phòng khám đa khoa

Trang 5

1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC THEO HỆ THỐNG

Trang 6

Sơ đồ 2: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng củaCông ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông quachủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơcấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiệncác quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ranghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty

Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Trang 7

Tổng Giám đốc:

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luậtcủa Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quanđến hoạt động hàng ngày của Công ty

1.4 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.(SWOT)

Thương hiệu mạnh, thi phần lớn (75%)

Mạng lưới phân phối rộng (64 tỉnh

thành)

Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh

Dây chuyền sản xuất tiên tiến, dội ngũ

nhân viên nhiệt tình, giàu sang tạo, có

trí tiến thủ…

Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt

Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh

( 150 chủng loại)

Quan hệ bền vững với các đối tác…

Chủ yếu tập trung sản phẩm vào thịtrường trong nước

Hoạt động Marketing tập trung chủ yếu

ở miền namNền kinh tế không ổn định như lạm phát, khủng hoảng kinh tế, giảm sức mua,giảm doanh thu

Gia nhập WTO xuất hiện nhiều đối thủcạnh tranh

Chưa hề có một thong điệp nào mạnh

mẽ để khẳng định ưu thế với người tiêudùng

Xuất khẩu sữa ra thị trường nước ngoài

Xây dựng các nhà máy chế biến sữa gắn

liền với các vùng tập trung chăn nuôi bò

sữa để có thể tự túc 50% nhu cấu vắt

sữa từ đàn bò trong nước vào 2013

Huy động nguồn vốn trong xã hội như

Cạnh tranh với các công ty sữa ngoạinhập(tâm lý sính ngoại của người tiêudùng )

Khả năng đáp ứng của các vùng nguyênliệu nội địa còn kém

Trang 8

-Gần đây, khi phân tích cổ phiếu của Vinamilk, các công ty chứng khoán ThăngLong, Apec hay Vietstock đều cho rằng, đối thủ đáng chú ý nhất đối với Vinamilkhiện nay chính là TH Milk.

Vì vậy, công ty cần phải có kế hoạch , chiến lược tiếp cận và mở rộng thịtrường,biết tận dụng những điểm mạnh và cơ hội để hạn chế những điểm yếu kémcòn tồn tại ở công ty Và vận dụng nhiều phương pháp tối ưu khác để nâng caohiệu quả sản xuất của công ty

1.6 Mục tiêu của công ty.

Công ty không ngừng phát triển hoạt động sản xuất , thương mại và dịch vụtrong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có đượccủa công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị công ty và không ngừng cải thiện đờisống , điều kiện làm việc , thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa

vụ nộp ngân sách cho nhà nước

Bên cạnh đó Vinamilk gắn kết công nghiệp chế biến với phát triển vùngnguyên liệu nhằm tăng tính độc lập về nguồn nguyên liệu trong hiện tại và tươnglai

Người Việt Nam sẽ được sử dụng các sản phẩm tiêu chuẩn quốc tế ngay tạiViệt Nam do chính doanh nghiệp của Việt Nam sản suất với những ưu đãi đặc biệt,

Trang 9

xây dựng nhiều kênh phân phối tại các tỉnh thành , chọn đơn vị ,cá nhân làm nhàphân phối có kinh nghiệm kinh doanh và tài chính dồi dào, hỗ trợ tốt cho công tácxây dựng , quảng bá thương hiệu sản phẩm.

Phần II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐÒN BẨY

TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM

2012 II.1: PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY HOẠT ĐỘNG

1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí

Báo cáo kết quả kinh doanhnăm 2011, năm 2012

Đvt: triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

22.070.557 27.101.684

2 Các khoản giảm trừ doanh thu -443.129 -540.110

3 Doanh thu thuần về bán hàng

6 Doanh thu hoạt động tài chính 680.232 475.239

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp -459.432 -525.197

Trang 10

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

17 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

2.Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng sản phẩm được tạo ra:

 Chi phí cố định là những chi phí phụ thuộc vào sự thay đổi sản lượng, chiphí này tăng hay giảm theo tỉ lệ với tỉ lệ sản xuất sản phẩm Bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí biến đổi khác

 Chi phí biến đổi là những chi phí không liên quan trực tiếp đến sự thayđổi sản lượng Bao gồm:

- Chi phí sản xuất chung: tiền điện, khấu hao tài sản cố định, phí dịch vụ muangoài khác, phí tiếp khách

- Chi phí bán hàng: chi phí quảng cáo, chi phí đồ dùng bán hàng, chi phí bánhàng bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, công tác phí…

Trang 11

Bảng phân loại chi phí

Đvt: triệu đồng

 Chi phí biến đổi gồm: 18.099.539 15.564.866Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực

tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp 417.323 336.486

 Chi phí cố định gồm: 2.256.278 1.745.786

Chi phí quản lý doanh nghiệp 525.197 459.432

2 Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí

Trang 12

CP cố định 2.256.278 1.745.786

Lợi nhuận hoạt

Từ bảng kết quả kinh doanh ta thấy:

 Chi phí biến đổi chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí làm cho tỉ trọng số dưđảm phí nhỏ.trong số dư đảm phí một phần là bù đắp chi phi cố định, phần còn lạidôi ra chính là lợi nhuận hoạt động như vậy: lợi nhuận hoạt động của năm 2012

là: 6.205.757 triệu đồng, năm 2011 là: 4.316.777 triệu đồng.

Năm 2011 doanh thu là 21.627.429 triệu đồng đến năm 2012 doanh thu đạt được là 26.561.574 triệu đồng Như vậy, doanh thu năm 2012 tăng 22.81% so với

năm 2011.Đồng thời chi phí biến đổi cũng tăng 16.28%, chi phí cố định tăng29.24%

 Tốc độ tăng chi phí biến đổi nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu 7.63% dẫn đếngiảm tỷ trọng chi phí biến đổi trong doanh thu năm 2012 (68%) so với năm2011(72%) là 4% làm cho tỷ lệ số dư đảm phí tăng tương ứng 4%

3 Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Để đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động, trước tiên chúng ta xem đònbẩy hoạt động ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động khi doanh thu thay đổi như thếnào

Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận

Đvt: triệu đồng

A Trước khi thay đổi doanh thu

Trang 13

CP cố định 2.256.278 1.745.786

B Sau khi doanh thu tăng 10%

Phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt

Ta có : %Thay đổi EBIT =

Δ EBIT EBIT

Δ EBIT= X %×(TR 0−∑V0)=X %×TR 0×TR 0−∑V0

TR 0

Δ EBIT= X %׿ ¿ Số dư đảm phí

Hay: Δ EBIT=X %×TR 0׿ ¿ Tỉ lệ số dư đảm phí

Năm 2011: Δ EBIT = 10% ¿ 6.062.563= 606.256 triệu đồng

Trang 14

Độ bẩy hoạt động (DOL)

Năm 2012: Δ EBIT = 10% ¿ 8.462.035= 846.203 triệu đồng

 Tốc độ tăng lợi nhuận =

846.203 6.250.757 = 13.64%

 Doanh thu tăng với tốc độ 10% thì chi phí biến đổi cũng tăng cùngvới tốc độ như vậy để gia tăng số lượng sản phẩm tương ứng, nhưng chi phí cốđịnh không thay đổi tạo ra tác động của đòn bẩy hoạt động làm tốc độ tăng lợinhuận hoạt động năm 2011, 2012 tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, nhưng

do tỉ lệ chi phí cố định trong tổng chi phí năm 2012 nhỏ hơn năm 2011 nên tốc

độ gia tăng lợi nhuận năm 2012 có sự sụt giảm trong tốc độ gia tăng lợi nhuậnhoạt động của năm 2011

 Đo lường tác động của đòn bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt

động

13.64 % 10% =1.364

14.04%

10% =1.404

Hay chúng ta có thể tính theo cách khác như sau:

=>

Trang 15

Năm 2012: Độ bẩy hoạt động=

8.462.035 6.062.563 = 1.364

Năm 2011: Độ bẩy hoạt động =

6.205.757 4.316.777 = 1.404Sau khi tính được độ bẩy hoạt động của hai năm 2011,2012 có biểu đồ sau:

4.1.Biểu đồ thể hiện sự thay đổi DOL từ năm 2011 đến năm 2012

 Độ bẩy hoạt động cả hai năm đều dương chứng tỏ công ty đã vượt quasản lượng hòa vốn Độ bẩy hoạt động năm 2011 bằng 1.404 có nghĩa là từ mứcdoanh thu 21.627.429 triệu đồng, cứ 1% thay đổi trong doanh thu đưa đến thay đổi1,404% trong lợi nhuận hoạt động theo cùng chiều với thay đổi trong doanh thu.Nói cách khác, một gia tăng X% trong doanh thu đưa đến một gia tăng 1.404X%trong lợi nhuận hoạt động Tương tự, một sụt giảm X% trong doanh thu đưa đếnmột sụt giảm 1.404X% trong lợi nhuận hoạt động

 Độ bẩy hoạt động năm 2012 bằng 1.364 có nghĩa là từ mức doanh thu26.561.574 triệu đồng, cứ 1% thay đổi trong doanh thu đưa đến thay đổi 1,364%trong lợi nhuận hoạt động theo cùng chiều với thay đổi trong doanh thu, một giatăng X% trong doanh thu đưa đến một gia tăng 1.364X% trong lợi nhuận hoạtđộng và ngược lại

 Qua biểu đồ trên ta thấy độ bẩy hoạt động từ năm 2011 sang năm 2012 có

sự sụt giảm ( từ 1.404 năm 2011 sụt xuống chỉ còn 1.364 năm 2012), điều đó thể

Trang 16

hiện khi doanh thu thay đổi thì lợi nhuận năm 2011 nhạy cảm hơn và rủi ro cũnglớn hơn năm 2012 Vì thế mà khi tốc độ tăng doanh thu của 2 năm là như nhau thìlợi nhuận hoạt động năm 2012 có tốc độ tăng nhỏ hơn năm 2011 (như ở trên là khidoanh thu cùng tăng 10% mà lợi nhuận hoạt động năm 2011 chỉ có 1.364 còn năm

2012 là 1.404)

4 Yếu tố tác động đòn bẩy hoạt động của công ty

Kết cấu chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động

Chi phí

Biếnđổi 18.099.539 89% 15.564.866 90% 2.534.674 16%Chi phí

Trang 17

và 11% năm 2012.Cho thấy công ty sử dụng chi phí cố định nhỏ,công ty cómức đầu tư thấp về các tài sản cố định có thể là do công ty hoạt động trong thờigian dài nên với giai đoạn này công ty đã có đủ về tài sản cố định, đồng thờicông ty có các chi phí “cột chặt" trong máy móc, nhà xưởng, nhà đất và hệ thốngkênh phân phối sẽ không thể dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điểu chỉnh theo

sự thay đổi trong lượng cầu.Như hiện nay, với giai đoạn nền kinh tế đang suythoái nên công ty thực hiện theo chính sách giảm mức DOL nếu nền kinh tế có

sự sụt giảm mạnh rủi ro sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại cũng sẽthấp hơn

 Trong chiến lược của công ty sắp tới, do xu hướng thị trường trong tươnglai tiến dần đến ổn định nên Vinamilk chu trong hơn về việc tăng quy mô sảnxuất từ bảng số liệu trên cho thấy tổng chi phí của công ty Vinamilk có tốc độtăng 18% từ năm 2011 đến năm 2012 Chi phí biến đổi năm 2011 đến năm 2012

có tốc độ tăng 16% và chi phí cố định có tốc độ tăng khá cao 29% nhằm kỳ vọngtương lai sẽ khuyếch đại được lợi nhuận hoạt động

Bảng 2: Kết cấu chi phí biến đổi

Đvt: triệu đồng

Trang 18

2,000,000,000,000 4,000,000,000,000 6,000,000,000,000 8,000,000,000,000 10,000,000,000,000 12,000,000,000,000 14,000,000,000,000 16,000,000,000,000

18,000,000,000,000

16,249,758,664,887

417,323,119,219

1,432,457,549,748 14,070,693,715,779

336,486,287,328 1,157,685,498,887

Năm 2012 Năm 2011

5.2.Biểu đồ thể hiện sự thay đổi các loại chi phí trong chi phí biến đổi qua hai

năm 2012,2011

Nhận Xét: Qua biểu đồ ta thấy có sự thay đổi chênh lệch giữa các chi phí trong hai

năm 2012,2011 Trong đó chênh lệch lớn nhất là nhân tố nguyên vật liệu trực tiếp,

chênh lệch tới 2.179.065 triệu đồng phản ánh công ty đang sản xuất hoạt động kinh

doanh với quy mô lớn , nhỏ nhất là chi phí nhân công trực tiếp 80.837 triệu đồng

 Mở rộng sản xuất Vinamilk cần nguyên vật liệu với khối lượng lớn làmchi phí nguyên vật liệu tăng 2.179.065 triệu đồng, tốc độ tăng 15.5% năm 2011 đến

năm 2012

Trang 19

 Và số lượng nhân viên năm 2011 là 4638 nhân viên, năm 2012 là 5000nhân viên Tăng số lượng công nhân viên khiến chi phí nhân công tăng từ năm

2011 đến 2012 tăng 80.837 triệu đồng, tốc độ tăng 24%

 Trong chi phí biến đổi tốc độ tăng của chi phí sản xuất chung năm 2011đến 2012 cũng khá cao 23.7% cũng do các chính sách mở rộng sản xuất kinhdoanh của công ty

Năm 2012 Năm 2011

5.3: Biểu đồ tỷ trọng các chi phí trong chi phí biến đổi

Trang 20

 Từ bảng kết cấu chi phí biến đổi (bảng 2) và biểu đồ 2.2 cho thấytrong chi phí biến đổi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn (90.4% năm

2011 và 89.8% năm 2012) Các chi phí còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ: chi phí nhâncông trực tiếp (2.2% năm 2011 và 2.3% năm 2012), chi phí sản xuất chung(7.4% năm 2011 và 7.9% năm 2012)

Điều đó cho thấy, kết cấu các khoản chi phí trong chi phí biến đổi không thay đổi

Nhận Xét: Trong các khoản chi phí trong chi phí cố định thì chi phí bán

hang co sự thay đổi chênh lệch lớn nhất là:

262.376 triệu đồng tương ứng với tốc độ

tăng 38.6% và chi phí sản xuấtchung(KHTSCĐ và dịch vụ mua ngoàikhác) cũng tăng với tốc độ khá cao 30.0%

là do Vinamilk có cách chính sách mở rộngquy mô bán hàng và địa điểm để xúc tiếnnhanh cho việc tiêu thụ sản phẩm

20 100,000,000,000

Trang 21

Chi phí sản xuất chung Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp 0

100,000,000,000 200,000,000,000 300,000,000,000 400,000,000,000 500,000,000,000 600,000,000,000 700,000,000,000 800,000,000,000

Nhận Xét:

Từ bảng 3 nhận thấy: chi phí sản xuất chung chiếm tỉ trọng trong tổng chi phí

cố định 34.8% trong năm 2011 và tăng lên 35% trong năm 2012 tốc độ tăng29.2% chi phí bán hàng từ 38.9% năm 2011 lên 41.7% năm 2012 tốc độ tăng30% Chi phí quản lý doanh nghiệp từ 26.3% giảm xuống 23.3% nhưng thực chấtnăm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp tuy tỉ trọng so với tổng chi phí cố địnhgiảm nhưng thực tế đã tăng lên hơn 65 tỷ đồng, tốc độ tăng 14.3% Chính sáchphát triển của công ty khiến chi phí cố đinh và chi phí biến đổi của công ty tăng

 Trong chi phí cố định khấu hao tài sản cố định cả hai năm 2011 và 2012 đềuchiếm tỉ trọng là 23.7%.khấu hao năm 2012 là 534,303 triệu đồng trong khi khấuhao tài sản cố định năm 2011 là 414,590 triệu đồng như vậy từ năm 2011 đến

2012 chi phí KHTSCĐ đã tăng 119,713 triệu đồng Đó là do sự gia tăng của tàisản cố định trong doanh nghiệp gia tăng phục vụ cho mở rộng sản xuất kinhdoanh

 Các chi phí cố định khác dược gia tăng đảm bảo cho quá trình phát triểncủa công ty Chi phí bán hàng tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng Thêm vào

đó từ năm 2011 đến năm 2012 công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk liên tụctăng vốn cổ phần chứng tỏ càng ngày công ty càng mở rộng mạng lưới kinhdoanh ( 19/4/2011 Cty gia tăng vốn cổ phần lên 3,565,707 triệu đồng Tiếp đóngày 23/8/2011 gia tăng vốn cổ phân lên 3,708,256 triệu đồng Trong tháng 12năm 2012 công ty tăng vốn cổ phần lên 8,339,558 triệu đồng)

Trang 22

 Năm 2012, chi phí biến đổi và chi phí cố định đều cố sự thay đổi khá lớnkhiến cho tổng chi phí tăng đến 18%, chi phí cố định có tốc độ tăng khá cao 29%trong khi chi phí biến đổi là 16% dẫn đến sự thay đổi nhẹ trong kết cấu chi phí:chi phí cố định tăng nhẹ từ 10% lên 11%, và ngược lại chi phí biến đổ từ 90%giảm xuống 89% Chi phí cố định chiếm tỉ trọng nhỏ còn chi phí biến đổi chiếm tỉtrọng khá lớn trong cơ cấu tổng chi phí.

5 Ý nghĩa của độ bẩy hoạt động đối với công ty vinamilk.

Trong năm 2012, công ty có sự thay đổi doanh thu làm ảnh hưởng đến lợi

nhuận hoạt động của công ty khi sử dụng mức chi phí cố định là 2,256,278 triệu đồng.Năm 2011, chi phí cố định là 1,745,786 triệu đồng.

Với việc sử dụng mức chi phí như vậy chúng ta đã xác định được DOL 2năm 2012,2011 là 1.346và 1.404 Như vậy,khi doanh thu tăng lên hay giảm X% thìlợi nhuận hoạt động của công ty sẽ tăng hay giảm X% ¿ 1.364(Năm 2012) và X

 Nếu trong tương lai công ty muốn đạt được lợi nhuận kỳ vọng nào đókhi biết được DOL Vinamilk xác định được doanh thu cần đạt được từ đó đưa racác giải pháp cần thực hiện để đạt được chỉ tiêu, kế hoạch của công ty đề ra

Khi biết trước sự ảnh hưởng của doanh thu đến EBIT doanh nghiệp có thể

chủ động quyết định chính sách doanh thu và chi phí cho phù hợp nhất Tuy

nhiên không phải độ bẩy hoạt động càng cao càng có lợi cho doanh nghiệp Vì

có sự sụt giảm nhẹ của doanh thu cũng có thể dẫn đến sự thua lỗ của doanh

nghiệp

Trang 23

II.2: PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

1 Đo lường hoạt động của độ bẩy tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011, 2012

Trang 24

Lợi nhuận dành cho cổ đông thường 4.218.182 5.819.455

Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu

hành (NS)

546.582.775 833.639.586

Xác định độ bẩy tài chính DFL theo công thức:

Trang 25

DFL =

EBIT EBIT−I− PD

Mặc dù EBIT năm 2012 tăng 38,852% so với năm 2011, nhưng DFL lại giảm 0,234%, nguyên nhân là do yếu tố chi phí lãi vay Ta thấy, hoạt động đi vay của Vinamilk đã giảm đáng kể, tới mức năm 2012 giảm 4,47 lần so với năm 2011

Sở dĩ có sự thay đổi như vậy thì theo như báo cáo thường niên của Vinamilkcho thấy, năm 2011 công ty đã tiến hành vay ngắn hạn ngân hàng với số tiền là 568

tỷ đồng và đã trả toàn bộ vào cuối năm Năm 2012, công ty hoạt động chủ yếubằng nguồn vốn tự có, không có nợ vay ngân hàng

Trên thực tế,các khoản nợ của Vinamilk chủ yếu là nợ bằng ngoại tệ (USD)nên có mức lãi suất rất thấp, ít nhất là so với vay bằng VND Trong trường hợpnày, để quy đổi sang chi phí vay vốn bằng VND, nhà phân tích phải cộng thêmphần bù đắp rủi ro hối đoái Trong điều kiện bình thường, phần bù này thể hiện

Trang 26

mức chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền Tuy nhiên, do chính sách tỷ giá neo (tỷ

giá hối đoái cố định) của Ngân hàng Nhà nước nên việc xác định phần bù rủi ro hốiđoái khó khăn và trở nên kém tin cậy Do vậy, nhà phân tích sử dụng mức lãi suấtbình quân thị trường vào khoảng rD = 18%/năm mà Vinamilk sẽ phải trả

Chú thích : Tỷ giá hối đoái cố định, đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo,

là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác, như vàng chẳng hạn Khi giá trị tham khảo tăng hoặc giảm, thì giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc giảm Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá hối đoái cố định gọi là

đồng tiền cố định Tỷ giá hối đoái cố định là một lựa chọn chế độ tỷ giá ngược hoàn toàn

với tỷ giá hối đoái thả nổi

Công ty mong muốn sử dụng các nguồn vốn có chi phí cố định để tạo ra lợinhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định, phần lợi nhuậncòn lại sẽ làm gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, điều này tùy thuộc rất lớn vào việccông ty sử dụng nguồn vốn vay có đạt hiệu quả không Phần tiếp theo phân tích tácđộng nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần để hiểu rõ hơn tác động của đònbẩy tài chính

3.1 Tác động nợ vay lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần

Đvt: VNĐ

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổngt à i sản

Ngày đăng: 01/12/2013, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA  VIỆT NAM - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
Sơ đồ 2 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (Trang 4)
Bảng phân loại chi phí - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
Bảng ph ân loại chi phí (Trang 9)
Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
ng ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận (Trang 10)
Bảng 2: Kết cấu chi phí biến đổi - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
Bảng 2 Kết cấu chi phí biến đổi (Trang 15)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011, 2012 - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
2011 2012 (Trang 18)
Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận: - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
ng ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận: (Trang 19)
Bảng tình hình nền kinh tế và xác suất - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
Bảng t ình hình nền kinh tế và xác suất (Trang 33)
Bảng tính EPS kỳ vọng và độ lệch chuẩn - phân tích hệ thống đòn bẩy công ty cp sữa vinamilk năm 2011, 2012 và giải pháp tài trợ vốn cho năm 2013
Bảng t ính EPS kỳ vọng và độ lệch chuẩn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w