1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử lớp 6: Bài 1 - Sơ lược về môn Lịch sử

35 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lịch sử lớp 6: Bài 1 - Sơ lược về môn Lịch sử trình bày khái niệm về môn lịch sử và xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Tuần 1:

NS: 25/08/18 NG:10/09/18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Khái niệm về môn lịch sử Xã hội loài người có lịch sử hình thành và phát triển

- Mục đích học tập lịch sử, học LS là cần thiết, sát thực và có căn cứ khoa học

- Học Lịch sử để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử, HS cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp.

2 Kĩ năng:

- Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế và quan sát

- Có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng

lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

- Năng lực chuyên biệt:

+ Tái hiện sự kiện lịch sử, nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử từ sự kiện, hiện tượng lịch sử

+ Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, nhận xét, đánh giá

II PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án word và Powerpoint

- Tranh ảnh có liên quan

- Phiếu học tập

- Một số câu ca dao, truyện dân gian tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc SGK, sưu tầm câu ca dao tục ngữ, tranh ảnh, truyện dân gian

3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.

1 Mục tiêu: Qua việc quan sát những hình ảnh về văn miếu Quốc tử Giám

trường làng ngày xưa, có cảm nhận ban đầu về bộ môn lịch sử, tạo hứng thú cho HS tìmhiểu bài học

2 Phương thức:

Trang 2

- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh và yêu cầu trả lời câu hỏi dướiđây:

+ Cho biết tên các ảnh đó?Nêu hiểu biết của em về các ảnh đó.

+ Các ảnh đó có phải tự nhiên mà có không?

- HS quan sát, trả lời

3 Dự kiến sản phẩm

Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời

+ Những vấn đề học sinh có thể biết đó là Kim tự tháp, bia và lớp học ngày xưa+ Học sinh có thể chưa biết vì sao lại có kim tự tháp, ai xây? Lớp học ngày xưa vìsao học ngoài trời…

+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểu- Giáo viên đánh giá và dẫn dắt: những vấn đề các em chưa biết hoặc biết chưa đầy

đủ chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học Sơ lược về môn lịch sử

B1: Giáo viên: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK

- Trả lời các nội dung sau

? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ

cây, loài vật xung quanh ta đã có hình dạng

như ngày nay không?.

? Sự khác nhau giữa lịch sử con người và lịch

sử xã hội loài người?

- B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV

theo dõi gợi mở khuyến khích học sinh suy

nghĩ, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó

(bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt)

- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn

bộ hoạt động của con người và xã hộiloài người trong quá khứ

Trang 3

GV khuyến khích học sinh đặt câu hỏi với

nhau, bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của

học sinh (Trường hợp cần thiết) Chính xác

hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

GV Hình thành khái niệm lịch sử cho HS

GV: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều

có quá trình như vậy: đó là quá trình phát triển

khách quan ngoài ý muốn của con người theo

trình tự thời gian của tự nhiên và xã hội, đó

chính là Lịch sử Tất cả những gì mà các em

nhìn thấy hôm nay (con người và vạn vật) đều

trải qua những thay đổi theo thời gian, có nghĩa

đều có lịch sử

GV: Nhưng ở đây chúng ta chỉ giới hạn học tập

Lịch sử xã hội loài người từ khi loài người xuất

hiện trên Trái đất này (cách nay mấy triệu năm)

trải qua các giai đoạn dã man, nghèo khổ vì áp

bức bóc lột dần dần trở thành văn minh, tiến bộ

và công bằng

GV: Sự khác nhau giữa lịch sử con người và

lịch sử xã hội loài người?

HS: Lịch sử của một con người là quá trình

sinh ra, lớn lên, già yếu Còn lịch sử xã hội loài

người là không ngừng phát triển, là sự thay thế

của một xã hội cũ bằng xã hội mới tiến bộ và

văn minh hơn

GV cho HS tự ghi bài

Hoạt động 2

* Mục tiêu

- Mục đích việc học lịch sử

*Phương thức tiến hành: Hoạt động nhóm, đồ

dùng trực quan, tư liệu lịch sử minh họa

thảo luận và trả lời câu

hỏi sau (Dùn kỷ thuật khăn trải bàn)

Em hãy so sánh lớp học trường làng ngày xưa và

lớp học hiện nay của các em có gì khác nhau ? Vì

sao có sự khác nhau đó ?.

B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV

khuyến kích, hỗ trợ HS làm việc

2 Học Lịch sử để làm gì?

- Học Lịch sử để biết được cội nguồn

của tổ tiên, quê hương, dân tộc mình

- Hiểu quá trình đấu tranh và lao độngsáng tạo của dân tộc mình và của cảloài người trong quá khứ

- Hiểu được những gì chúng ta đangthừa hưởng của ông cha trong quá khứ

Trang 4

B3: HS Lên bảng báo cáo kết quả GV chọn

hai nhóm báo cáo, còn lại hai nhóm cho đổi

chéo kiểm tra đối chiếu kết quả và nhận xét, gv

hướng dẫn các cặp đôi lên cùng hỗ trợ nhau để

trình bày sản phẩm

B4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật - GV bổ

sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh

(Trường hợp cần thiết) Chính xác hóa các kiến

thức đã hình thành cho học sinh mục đích học

môn lịch sử

GV: Các em từ cấp một đã nghe nói về Lịch sử,

đã học Lịch sử Vậy tại sao học Lịch sử là một

nhu cầu không thể thiếu được của con người?

HS: Con người nói chung, người Việt Nam và

dân tộc Việt Nam nói riêng rất muốn biết về tổ

tiên và đất nước mình Qua đó, rút ra những bài

học kinh nghiệm trong cuộc sống, trong lao

động, trong đấu tranh để sống với hiện tại và

hướng tới tương lai Giúp ta tiếp thu những tinh

hoa của nền văn minh thế giới Các em phải

biết quý trọng những gì mà mình đang có, biết

ơn những người đã làm ra nó và xác định được

mình cần phải làm gì cho đất nước

GV hình thành kiến thức cho học sinh

Hoạt động 3:

* Mục tiêu:

- Tư liệu để dưng và khôi phục lại lịch sử:

*Phương thức: Cặp đôi, đồ dùng trực quan

* Tổ chức hoạt động (7P)

Đặc điểm của bộ môn Lịch sử là sự kiện đã xảy

ra trong quá khứ, không thể diễn lại được, cũng

không thể làm thí nghiệm như các môn khoa

học khác Cho nên lịch sử chủ yếu phải dựa

vào các tài liệu để khôi phục bộ mặt chân thực

của quá khứ

- B1: GV cho học sinh đọc mục 3 (SGK

trang… ) và quan sát hình hình ảnh sau:

Hoàn thành phiếu học tập

Nội dung

ảnh

Mục đích

+ B2: HS: Thựchiện nhiêm vụ - có

và biết mình phải làm gì cho tương lai

- Dựa vào tài liệu, tư liệu

+ Tư liệu truyền miệng

Trang 5

sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi

gợi mở (GV khuyến khích học sinh)

+ B3: Hs: Trình bày kết quả các nhóm theo dõi

bổ sung

+B4: Hs: góp ý đánh giá theo kỹ thuật

3,2,1-GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,

kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học

sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình

thành cho học sinh

- GV: cung cấp cho HS Bia tiến sĩ ở Văn Miếu

Quốc tử giám là hiện vật người xưa để lại Trên bia

ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm đỗ của tiến

sĩ chúng ta biết được tên tuổi, địa chỉ, công trạng

của tiến sĩ.

GV: Yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"

hay " Thánh Gióng"

=> L.sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên nhiên

và giặc ngoại xâm để duy sản xuất, bảo đảm cuộc

sống và giữ gìn độc lập dân tộc.

GV: Khẳng định: Câu chuyện này là truyền thuyết

được truyền miệng to đời này qua đời khác (to khi

nước ta chưa có chữ viết) sử học gọi đó là truyền

miệng.

GV sơ kết bài: Lịch sử là một khoa học dựng lại

những hoạt động của con người trong quá khứ.

Mỗi chúng ta phải học và biết lịch sử Phải nắm

được các tư liệu Lsử.

GV: Giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy của

cuộc sống".

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: khái niệm môn lịch sử, đây là bộmôn khoa học, mục đích việc học lịch sử và lịch sử không thể diễn lại và không thể làmchứng minh vậy cần phải có căn cứ đẻ tái hiện lại quá khứ bằng các tư liệu lịch sử

2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc

cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi

với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1 Lịch sử là những gì

A đang diễn ra C đã diễn ra trong quá khứ

B chưa diễn ra D sẽ diễn ra

Câu 2 Học lịch sử để

A biết cho vui C hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông

B tô điểm cho cuộc sống D biết việc làm của người xưa

Câu 3: Câu danh ngôn" Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" là của

B Bác Hồ D Xi Xê Rông

Câu 4: Tư liệu hiện vật gồm

Trang 6

A câu chuyện C di tích đồ vật của người xưa

B lời kể D truyền thuyết

Câu 5: Câu danh ngôn "Lịch sử là thay dạy của cuộc sống" em hiểu câu ấy như thế nào?

A Cung cấp bài học lịch sử cho người đời sau B Người đời nay cần biết sử

C Biết lịch sử để nhớ D Để hiểu dạy lại cuộc sống

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

mới trong học tập và thực tiễn

2 Phương thức:

GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

Câu 1 Em hiểu thế nào về câu nói của Xy-xe Rông

Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống

Câu 2 Em hãy sưu tầm hình ảnh, tư liệu, các di sản có liên quan đến các tư liệu để

Trang 7

Tuần 2:

Tiết 2: Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

NS: 04/09/18 NG:15/09/18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS.

- Thế nào là âm, dương, công lịch?

- Nắm được các khái niệm về các thời gian trong lịch sử

- Biết đọc, ghi và tính thời gian theo công lịch

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng

lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

- Năng lực chuyên biệt:

+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lậpbảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trìnhphát triển từ vượn thành người

+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau

II PHƯƠNG PHÁP:

Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử

dụng đồ dung trực qua

III PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu

- Bản đồ phân bố dấu tích người nguyên thủy trên thế giới

- Sơ đồ tính thời gian, lịch treo tường.

- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và videoclip sưu tầm được

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh

ảnh minh họa họa

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định:

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ:

LS giúp em hiểu những gì? Vì sao cần phải học LS? Những tư liệu để nhận biết LS?

a, Câu hỏi: L.sử là gì ? Học L.sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

b, Đáp án: - Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ; Lịch sử là một khoa học,

dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

- Dựa vào: Các tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện vật

3 Bài mới:

3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.

Trang 8

1 Mục tiêu: Xác định thời gian các loại lịch

Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời

+ Lịch trêu tường có lịch âm và lịch dương, dùng để xem thời gian

+ Học sinh có thể chưa biết vì sao con người làm lịch, và cách xác định như thếnào?

+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểuCác em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian Vậymuốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian Vậy cách tínhthời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu được điều này

3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)

*Hoạt động 1: ( 10’)

- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự

kiện xảy ra vào những (t) khác nhau : con người,

nhà cửa, phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi

Xã hội loài người cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại

LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời

gian

- GV cho HS quan sát H1 và H2 (bài 1)

? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá

dựng lên cách đây bao nhiêu năm không ?

( Không biết, đã lâu rồi)

? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến

sĩ nào không ?

- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực

sự cần thiết

- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám,

không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có

người trước, người sau, bia này có thể cách bia kia

rất lâu Như vậy người xưa đã có cách tính và cách

ghi (t) Việc tính (t) là rất quan trọng vì nó giúp

chúng ta nhiều điều

- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "

? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là

( Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t),

1/Tại sao phải xác định thời gian.

-Việc xác định thời gian là thực

sự cần thiết

- Việc xác định thời gian là 1nguyên tắc cơ bản quan trọngcủa lịch.sử

- Cơ sở để xác định thời gian làcác hiện tượng tự nhiên

Trang 9

nhìn thấy những hiện tượng tự nhiên…=>Đó là cơ

sở xác định thời gian

? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người

tính được(t)

*Hoạt động 2: (12’)

- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên,

qua quan sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di

chuyển của mặt trời và mặt trăng và làm ra lịch,

phân (t) theo tháng năm, sau đó chia thành giờ,

phút….Lúc đầu có nhiều cách tính lịch tuỳ theo

đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc nhưng cơ

bản vẫn dựa vào chu kỳ xoay của mặt trăng quay

quanh trái đất(âm lịch)

+ Chu kỳ xoay của trái đất quay quanh mặt trời

(dương lịch)

? Xem trên bảng ghi " những ngày lịch.sử và kỉ

niệm" có những đơn vị (t) nào và có những loại

lịch nào

( Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch.)

- GV cho HS quan sát lịch treo tường

- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương

- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương

Đông đã sáng tạo ra lịch

- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ

? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch

- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời

đều quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá

chính xác, 1 tháng tức là 1 tuần trăng có 29 -30

ngày, 1 năm có 360 -365 ngày => người xưa dựa

vào mặt trăng, mặt trời, trái đất để tính (t)

*Hoạt động 3: (12’)

- GV giảng: XH loài người càng phát.triển, sự giao

hoà giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng

mở rộng => nhu cầu thống nhất cách tính (t) được

đặt ra.(GV đưa ra các sự kiện.)

? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?

? Em hiểu công lịch là gì

? Nếu chia số đó cho 12 tháng thì số ngày còn lại

là bao nhiêu ? Thừa ra bao nhiêu ? Phải làm thế

nào ?

( Người xưa có sáng kiến: 4 năm có 1 năm nhuận,

thêm 1 ngày cho tháng 2

+ 100 năm là 1 thế kỷ

+ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.)

- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào

- Âm lịch: sự di chuyển của mặttrăng quay quanh trái đất

- Dương lịch: sự di chuyển củatrái đất quay quanh mặt trời

3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không.

- Cần phải có 1 lịch chung chocác DT trên thế giới

- Công lịch là lịch chung cho các

Trang 10

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Cách tính thời gian trong lịch sử,nhận biết cách ghi, đọc

2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc

cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi

với bạn hoặc thầy, cô giáo

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn

2 Phương thức:

GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

Câu 1 Làm bài tập tring SGK trang

3 Dự kiến sản phẩm:

- Ở câu 1: HS hoàn thành bài tập vào vở

Trang 11

Tuần 3:

Tiết 3: PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ.

NS: 15/09/18 NG:22/09/18

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Sự xuất hiện con người trên trái đất: thời điểm, động lực

- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn

- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã Sản xuất phát triển, nảy sinh của cải thừa, sựxuất hiện giai cấp, nhà nước ra đời

- Điều kiện sinh sống của người tối cổ với môi trường xã hội lúc bấy giờ

4 Định hướng các năng lực hình thành:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng

lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

- Năng lực chuyên biệt:

+ Khai thác, kênh hình có liên quan đến nội dung bài học; vẽ sơ đồ tư duy; lậpbảng so sánh; sử dụng lược đồ, bản đồ để tổng hợp những yếu tố cơ bản về quá trìnhphát triển từ vượn thành người

+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau: từphát hiện ra lửa, giữ lửa, tạo ra lửa là một phát minh lớn, cải thiện căn bản đời sống conngười, sự xuất hiện của kim khí dẫn đến sự ra đời của tư hữu và xã hội có giai cấp Xãhội nguyên thủy tan rã

+ So sánh sự khác nhau về: thời gian, địa điểm, đặc điểm giữa vượn cổ, người tối

cổ, người tinh khôn

II PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN: Tranh ảnh, máy chiếu…

IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, máy chiếu

- Bản đồ phân bố dấu tích người nguyên thủy trên thế giới

- Tranh ảnh về vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn, các hình ảnh về công cụ

đồ đá cũ, đồ đá mới trên thế giới và ở Việt Nam…

- Một số đoạn văn miêu tả về đời sống, phong tục, tập quán của một số tộc ngườitrên thế giới là tàn dư của cuộc sống nguyên thủy

- Phấn, bảng, bút, nháp, giáo án word, giáo án điện tử, một số hình ảnh và videoclip sưu tầm được

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc SGK, - Sưu tầm tài liệu về các vấn đề có liên quan đến bài học, clip, tranh

ảnh minh họa họa về sự tiến hóa của loài người

Trang 12

a, Câu hỏi: Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ

lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm lịch?

b, Đáp án:

- Âm lịch: là sự di chuyển của mặt trăng quanh trái đất

- Dương lịch: sự di chuyển của trái đất quanh mặt trời

- Công lịch: Là lịch chung cho các dân tộc trên thế giới

Vì: Tổ tiên chúng ta ngày xưa là dùng âm lịch Do đó những ngày lễ tết cổ truyền,ngày giỗ tổ tiên đều dùng ngày âm lịch Ghi như vậy để biết những ngày tháng Âm lịch

đó ứng với ngày, tháng nào của dương lịch để làm cho đúng

3 Bài mới:

3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT.

1 Mục tiêu: Quan sát hai bức ảnh chúa zesu ra đời, Lạc Long Quân và Âu Cơ có

cảm nhận ban đầu về sự ra đời của loài người, tạo hứng thú cho HS tìm hiểu bài học

Học sinh quan sát hình ảnh, thảo luận với nhau và trả lời

+ Chúa Zesu ra đời từ đất, và con người chúng được sinh do Lạc Long Quân Và

Âu cơ

+ Học sinh có thể chưa biết vì sao con người trên thế giới xuất hiện

+ Những điều chưa biết đó học sinh sẽ mong muốn được khám phá, tìm hiểu- Giáo viên đánh giá và dẫn dắt: Có rất nhiều quan điểm khác nhau về sự ra đời củaloài người Theo thiên chúa giáo, chúa tạo ra con người từ đất Theo phật giáo, conngười được tạo ra từ vòng luân hồi Vậy theo quan điểm khoa học nhất, con người đượctạo ra như thế nào? Đời sống con người trong những buổi đầu ra sao? Chúng ta cùngtìm hiểu nội dung bài học.

3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội dung chính)

Hoạt động 1: 10P

- Mục tiêu:

- Khái niệm vượn cổ và người tối cổ

- Thời gian, địa điểm, đặc điểm của vượn cổ,

người tối cổ và người tinh khôn

- Phương thức tiến hành: nhóm

* Tổ chức hoạt động:

B1: Giáo viên: Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và

quan sát đoạn video (giả thuyết về nguồn gốc

của loài người) và và một số tranh ảnh hoàn thành

phiếu học tập sau (chia lớp thành 4 nhóm

Nội dung Vượn cổ Người tối

cổ

Người tinh khôn

Niên đại

Đặc điểm

Địa điểm

B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS đọc

SGK và thực hiện yêu cầu HS phân tích

videoclip, xem hình ảnh, đọc bản đồ, đọc hiểu

thông tin, thảo luận nhóm để hoàn thiện phiếu

học tập

GV theo dõi gợi mở khuyến khích học sinh

suy nghĩ, hỗ trợ HS làm việc những nội dung

khó (bằng hệ thống câu hỏi gợi mở - linh

hoạt)

B3 : HS báo cáo kết quả: Đại diện một nhóm

học sinh báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi

kết quả cho nhau để đánh giá, nhận xét về kết

quả của từng nhóm

B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

của bạn

GV khuyến khích học sinh đặt câu hỏi với

nhau, bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của

học sinh (Trường hợp cần thiết) Chính xác

hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

GV sau đó đặt câu hỏi: Nhờ đâu loài vượn cổ

chuyển biến thành người tối cổ?

- HS: Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài

vượn này đã dần dần biết đi bằng 2 chi sau,

dùng 2 chi trước để cầm nắm và biết sử dụng

những hòn đá, cành cây làm công cụ Đó là

người tối cổ (còn gọi là người vượn ) GV có

1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?

Nội dung Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn

Niên đại

6 triệu năm

4 triệu năm 4 vạn nămĐặc

điểm

- Đứng

và đi bằng 2 chân.

- Hai tay dùng để cầm nắm

- Cơ thể có nhiều biến đổi

hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

- Hoàn thành quá trình tự cải biến mình loại bỏ hất dấu tích vượn trên người, trở thành người tinh khôn => xuất hiện 3 chủng tộc màu da.

Địa điểm ĐôngPhi ,

Tây Á, Việt Nam

Đông Phi , Java ( Indo nesia ) , Bắc Kinh (TQ), Thanh Hóa (VN)

.

Khắp nơi trên thế giới.

Vượn cổ Lucy

Người tối cổ Giava

Người tinh khôn

Bản đồ phân bố các di chỉ khảo cổ học về sự xuất hiện của người nguyên thủy

Trang 14

Đồ đá cũ Rìu tay đá cũ Nói

Đọ (Thanh Hóa)

Biết sử dụng lửa

Hậu kỳ đá cũ

Công cụ đá mới Mũi lao bằng đá

thể cho học sinh quan sát ảnh

“Các em hãy cho biết người nguyên thủy có

xuất hiện ở Việt Nam không ? Ở khu vực nào ?

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và

cung cấp thêm thông tin về những địa điểm

khảo cổ đã tìm thấy xương cốt của người

nguyên thủy như: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng

Nai

Hoạt động 2 10p

* Mục tiêu

Quá trình phát triển của người nguyên thủy

(cuộc sống xã hội của người nguyên thủy)

*Phương thức tiến hành: Hoạt động nhóm,

đồ dùng trực quan, tư liệu lịch sử minh họa

* Tổ chức hoạt động

B1: GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ

- Giáo viên phát phiếu học tập cho từng nhóm,

yêu cầu các nhóm quan sát videoclip, hình ảnh,

đọc đoạn thông tin dưới đây để hoàn thành

phiếu học tập

- HS tự nghiên cứu thông tin, động não, thảo

luận nhóm và điền thông tin vào phiếu học tập

số 2

* Videoclip: Đời sống của người nguyên thủy

* Hình ảnh:

B2: Thực hiện nhiệm vụ được giao HS nghiên

cứu tư liệu, động não để thực hiện nhiệm vụ

2 Cuộc sống của người nguyên thủy

Giai đoạn

Cuộc sống người nguyên thủy

Phát minh quan trọng

Người tối cổ

- Phương thức kiếm sống: săn bắt và hái lượm

- Ngủ trong các hang động, mái đá

- Ngôn ngữ xuất hiện

- Mầm mống tôn giáo ra đời.

- Chế tạo ra công

cụ lao động

đồ đá

cũ (đá ghè đẽo thô sơ) Tạo

ra lửa Người

tinh khôn

Phương thức kiếm sống: Sốngtrong thị tộctheo từng nhómnhỏ có quan hệhuyết thống, ănchung ở chung

- trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp với săn bắt, hái lượm.

- Biết làm đồ gốm, đan lưới, dệt vải, làm nhà ở

- Ngôn ngữ, tôn

Công cụ lao động : đá mới (đá mài nhẵn, đục

lỗ tra cán) Chế tạo cung tên

Trang 15

- GV quan sát về ý thức thái độ, tinh thần làm

việc và hỗ trợ các nhóm (nếu cần)

B3: HS GV yêu cầu các cặp HS cạnh nhau trao

đổi kết quả và chỉnh sửa cho nhau Điều chỉnh

nội dung chưa chính xác

phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh chỉnh sửa nội

dung chưa đạt yêu cầu; động viên các nhóm có

kết quả làm việc hiệu quả (có thể cho điểm đánh

giá) (Trường hợp cần thiết) Chính xác hóa các

kiến thức đã hình thành cho học sinh

GV: Đời sống của con người trong thị tộc đã

tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ,

bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc

vào thiên nhiên, mà đã biết tổ chức cuộc sống

tốt hơn như chăn nuôi, trồng trọt, sản phẩm

làm ra nhiều hơn, cuộc sống tốt đẹp hơn

GV chuyển ý vào mục 3 Từ khi kim loại xuất

hiện, tính cộng đồng của các hình thức tổ chức

xã hội của loài người bắt đầu thay đổi dẫn đến

sự tan rã của xã hội nguyên thủy Tiến trình đó

xảy ra như thế nào ? chúng ta chuyển qua tìm

hiểu về: Sự xuất hiện của kim loại và sự tan

ra của xã hội nguyên thủy

Hoạt động 3:

* Mục tiêu:

Sản xuất phát triển của cải dư thừa => giai cấp

xuất hiện => nhà nước ra đời

*Phương thức: Cặp đôi, đồ dùng trực quan

* Tổ chức hoạt động (7P)

- B1: Giáo viên yêu cầu từng cặp HS đọc đoạn

thông tin, quan sát hình ảnh dưới đây thảo

luận và sắp xếp các ý trong phiếu học tập theo

thứ tự cho phù hợp với logich của: Sự xuất

hiện của kim loại và sự tan ra của xã hội

+B4: Hs: góp ý đánh giá theo kỹ thuật

3,2,1-GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,

kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học

sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình

giáo và nghệ thuật nguyên thuỷ phát triển (thờ cúng tổ tiên, hội hoạ, điêu khắc )

- Biết dùng đồ trang sức: Vòng

cổ bằng ốc, hoa tai

- Làm nhạc cụ:

sáo bằng xương, đàn đá

Cuộc sống người tinh khôn ổn ổn định hơn

3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan

15

GV: Trần Thị Phương Mai

Công cụ thời Đồng Đậu ở

Việt

Trang 16

Giáo án lịch sử 6  Trường THCS Quế Phong Năm 2018 – 2019

thành cho học sinh

- GV: cung cấp cho HS Công cụ bằng kim

loại ra đời, làm cho XH nguyên thuỷ p.triển ở

mức cao hơn, đ/s của cư dân đầy đủ hơn, bước

đầu có sự phân hoá giàu nghèo Chế độ “làm

chung, ăn chung” thời kì công xã thị tộc bị phá

vỡ Đó chính là nguyên nhân làm cho xã hội

nguyên thuỷ dần tan rã

GVCC toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước

đây xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm

tiếp theo, họ dần dần trở thành người tinh

khôn Đ/sống của họ có những bước p.triển

mới, đặc biệt là từ khi họ tìm ra kim loại và

biết dùng kim loại chế tạo ra công cụ lao động,

thì chế độ làm chung, hưởng chung trong công

xã thị tộc không còn nữa XH nguyên thuỷ tan

rã nhường chỗ cho XH có giai cấp và nhà

nước Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau

rã?

1 Công cụ bằng kim loại xuất hiện ( 1 )

2 Quan hệ gia đình thay đổi (5)

3 Tư hữu xuất hiện (4)

4 Con người tích trữ được sản phẩm thừa (3)

5 Góp phần làm năng suât lao động gia tăng (2)

6 Giai cấp xuất hiện (6)

7 Xã hội nguyên thủy tan rã (7 )

1 Công cụ bằng kim loại xuất hiện

2 Quan hệ gia đình thay đổi

3 Tư hữu xuất hiện

4 Con người tích trữ được sản phẩm thừa

5 Góp phần làm năng suât lao động gia tăng

6 Giai cấp xuất hiện

7 Xã hội nguyên thủy tan rã

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.

nguyên thủy

Trang 17

1 Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Thời gian địa điểm sự xuất hiện conngười trên trái đất, động lực

- Nhấn mạnh về yếu tố quan trọng nhất của quá trình tiến hóa chính là việc lao động không ngừng của loài người

- So sánh thấy được những điểm thể hiện sự tiến hóa của con người

- Xuất hiện công cụ kim loại làn cho xã hội nguyên thủy tan rã

2 Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS (cụ thể hơn) và chủ yếu cho làm việc

cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi

với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1 Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng

A 6 triệu năm B 4 triệu năm C.2 triệu năm D 1triệu năm

Câu 2.Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn cách đây khoảng :

A 6 triệu năm B 4 triệu năm C.2 triệu năm D 1triệu năm

Câu 3 Người nguyên thủy gồm các chủng lớn

A vàng , đen B vàng , đen , đỏ

C vàng , đen , trắng D vàng , đen , trắng , đỏ

Câu 4 Thế nào là tính cộng đồng của thị tộc ?

A Sống chung, làm chung

B Sống chung , làm chung , ăn chung

C Sống chung , làm chung , ăn chung , ở chung

D Không có phân biệt giữa người và người

Câu 5 Con người bước vào thời đại kim khí cách đây khoảng

A 5.500 năm B 4000 năm C 3000 năm D 2000 năm

Câu 6 Phát minh quan trọng nhất của con người thời xã hội nguyên thủy là gì ?

A lửa B cung tên C đồ gốm D lưới đánh cá Câu 7 Phương thức kiếm sống đầu tiên của con người là gì ?

A Săn bắt , hái lượm B Săn bắn , hái lượm

C Trồng trọt , hái lượm D Trồng trọt , chăn nuôi

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

mới trong học tập và thực tiễn

2 Phương thức:

GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

Câu 1 Lập bảng so sánh vượn cổ, người tối cổ, người tinh khôn theo các tiêu chí sau: thời gian, địa điểm, đặc điểm.

Câu 2 Vẽ sơ đồ về quá trình phát triển từ vượn cổ chuyển sang người tinh khôn.

3 Dự kiến sản phẩm:

- Ở câu 1:

Ngày đăng: 30/04/2021, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w