1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới

67 888 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Động Của Công Ty Cp Công Nghiệp Và Phát Triển Miền Bắc Và Giải Pháp Phát Triển Trong Những Năm Tới
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Thị Ánh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 268,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Công tác tổ chức quản lý tại công ty CP CN & PT XD Miền Bắc. Phần II: Tình hình hoạt động của công ty CP CN & PT XD Miền Bắc trong những năm qua. Phần III: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN BẮC 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.1 Một số thông tin cơ bản về công ty 2

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.3 Một số chỉ tiêu cơ bản 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 5

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 6

1.4.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán 6

1.4.2 Hình thức kế toán và sổ kế toán 9

1.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành 10

1.5 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty 11

1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty 11

1.5.2 Quy trình xây lắp các công trình dân dụng của công ty 13

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 15

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty CP CN & phát triển XD Miền Bắc 15

2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 15

2.1.2 Hoạt động Marketing của công ty 17

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu trong công ty 21

2.2.1 Nhu cầu nguyên vật liệu cần dùng năm 2013 21

2.2.2 Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu của công ty 23

2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu của công ty 25

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty 26

2.3.1 Tình hình tăng, giảm tài sản của công ty 26

2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 28

2.3.3 Thống kê máy móc hiện có của công ty 29

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty 30

2.4.1 Cơ cấu lao động của công ty 30

2.4.2 Công tác quản lý tiền lương 31

Trang 2

2.5 Công tác quản lý chi chi phí và tính giá thành sản phẩm 32

2.5.1 Tập hợp chi phí sản xuất 32

2.5.2 Tính giá thành sản phẩm 33

2.5.3 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm 35

2.6 Những vấn đề về huy động vốn và sử dụng vốn của công ty 36

2.6.1 Tổng quan về vôn kinh doanh của công ty 36

2.6.2 Thực trạng huy động vốn và sử dụng vốn trong công ty 36

2.6.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 37

2.6.4 Biện pháp huy động vốn tối ưu và sử dụng vốn hiệu quả 39

2.7 Những vấn đề về đòn bẩy, doanh lợi và rủi ro của công ty 40

2.7.1 Tổng quan về đòn bẩy 40

2.7.2 Tác động của đòn bẩy lên doanh lợi và rủi ro của công ty 42

2.8 Những vấn đề chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty47 2.8.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 47

2.8.2 Phân tích cơ cấu tài chính của công ty 49

2.8.3 Phân tích khả năng hoạt động của công ty 50

2.8.4 Phân tích khả năng sinh lời của công ty 51

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 53

3.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh 53

3.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 53

3.1.2 Tình hình về cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 53

3.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Marketing của công ty 54

3.1.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu 54

3.1.5 Tình hình lao động và tiền lương 55

3.1.6 Tình hình chi phí, giá thành 55

3.1.7 Tình hình biến động tài sản cố định của công ty 56

3.1.8 Tình hình tài chính của công ty 56

3.2 Biện pháp hoàn thiện công ty 57

KẾT LUẬN 60

CÁC PHỤ LỤC 61

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán 61

Phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh 64

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời buổi nền kinh tế thị trường hiện nay với cơ chế kinh doanh ngàycàng thoáng và quy mô kinh tế được mở rộng trên thị trường quốc tế đòi hỏi các nhàkinh tế phải có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình kinh tế ngày càng khó khăn nhưhiện nay Để giải quyết điều này trước hết các sinh viên kinh tế phải trau dồi kiếnthức về doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính, hoạt động của các doanh nghiệpđồng thời vận dụng những kiến thức đó vào thực tế

Thời gian kiến tập vừa qua tại công ty CP Công nghiệp và phát triển Xây dựngMiền Bắc đã cho em cơ hội được tiếp xúc với thực tế, ứng dụng những kiến thức và

kĩ năng có được từ các học phần đã học vào thực tế của các hoạt động của công tynhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứuphần kiến thức chuyên sâu của ngành học

Em xin cảm ơn Cô giáo Thạc sĩ Đỗ Thị Ánh Nguyệt - Giáo viên hướng dẫn đãnhiệt tình đóng góp ý kiến, giúp khắc phục và hoàn thiện dần bài báo cáo thực tậptại công ty CP CN và PT XD Miền Bắc; cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị phòng

kế toán – tài chính công ty CP CN & PT XD Miền Bắc đã giúp đỡ em rất nhiềutrong quá trình thực tập tại công ty, tạo điều kiện để tiếp xúc môi trường làm việcthực tế và cung cấp số liệu để thực hiện việc phân tích

Sau một tháng thực tập tại công ty, em đã có dịp được tìm hiểu về tình hình hoạtđộng của công ty và bài báo cáo thực tập được trình bày thành ba phần chính nhưsau:

Phần I: Công tác tổ chức quản lý tại công ty CP CN & PT XD Miền Bắc.

Phần II: Tình hình hoạt động của công ty CP CN & PT XD Miền Bắc trong

những năm qua

Phần III: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh

của công ty

Do thời gian thực tập tại công ty ngắn và hiểu biết còn hạn chế nên bài báo cáocòn nhiều thiếu sót mong sự góp ý của các thầy cô, anh chị và các bạn để bài báocáo được hoàn thiện hơn

Trang 4

PHẦN I: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG MIỀN BẮC

1.6 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

1.6.1 Một số thông tin cơ bản về công ty.

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp và phát triển Xây dựng Miền Bắc

- Tên viết tắt: VILACONIC

- Logo:

- Tên tiếng anh: Northern industry and construction development corporation

- Trụ sở: Xóm 2 – Xã Nghi Phú – Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An

1.6.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty CP CN & PT XD Miền Bắc là một doanh nghiệp trực thuộc Sở Kếhoạch – đầu tư tỉnh Nghệ An, được cấp phép hoạt động kinh doanh ngày 18 tháng 5năm 2006 Những ngày đầu mới thành lập công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về vốncũng như về nhân lực nên quy mô vẫ còn nhỏ hẹp Tuy nhiên công ty đã từng bướckhắc phục khó khăn để phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của mình trêntrường quốc tế và đã đạt được một số thành tựu đáng kể đặc biệt là trong lĩnh vựcsản xuất nhựa và kinh doanh nhựa đường là thế mạnh của công ty

Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu thị trường ngày càng cao nên công ty

đã ngày càng mở rộng quy mô sản xuất , đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh Vìvậy ngày 23 tháng 9 năm 2010, công ty đã xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanhvới mã số doang nghiệp: 2901274715 Từ đó tới nay công ty đã trải qua 7 lần đăng

ký thay đổi với 44 ngành nghề kinh doanh Mới đây nhất công ty đã xin đăng kýthay đổi lần thứ 7 vào ngày 31 tháng 7 năm 2012 Cho đến nay phạm vi hoạt độngcủa công ty đã được mở rộng đến nhiều tỉnh trong cả nước, nhất là các tỉnh ở phíaBắc và miền Trung

Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty Cổ phần Công nghiệp và pháttriển xây dựng Miền Bắc đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động,

có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết

bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân, mở rộng

Trang 5

hoạt động sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm… Vì vậy cho đến nay công ty đã có chinhánh ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, và công ty thành viên là công ty Cổ phần đầu tưxây dựng và thương mại 515 ( viết tắt là 515 INCOM) ở xã Hưng Lộc – TP Vinh và

hệ thống đại lý được phân phối ở nhiều tỉnh và công ty đang đẩy mạnh hoạt độngxuất nhập khẩu ra thị trường nước ngoài

Tháng 1/2012, Công ty đã được Tổ chức chứng nhận VINACERT công nhận sảnphẩm nhựa của công ty đạt chuẩn chất lượng ISO 9001:2008

1.6.3 Một số chỉ tiêu cơ bản.

Trong những năm vừa qua thì công ty đang trên tiến trình mở rộng quy mô, xâydựng thương hiệu của mình trên thị trường nên giá trị tài sản, doanh thu và số lượngcông nhân viên của công ty tăng nhanh qua các năm

Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong những năm gần đây

(Đvt: triệu đồng)

St

t

3 Tổng Tài sản:

- Tài sản ngắn hạn

- Tài sản dài hạn

101.74882.20919.540

65.86854.55911.308

10.4862.6267.861

4 Tổng nguồn vốn:

- Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu

101.74891.52110.227

65.86856.8611.007

10.4861.9618.525

- Tuy tốc độ tăng lợi nhuận không cao như tốc độ tăng doanh thu nhưng vẫn ở mứccao Năm 2010 lợi nhuận đang âm mà tới năm 2012 đã đạt được 1.219 tỷ lợinhuận sau thuế

- Do việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm nên công ty cầnhuy động lượng vốn nhiều hơn và đầu tư mua sắm tài sản, nguyên vật liệu vàcông nhân để sản xuất sản phẩm Vì vậy mà nguồn vốn, tài sản và số lượng nhân

Trang 6

viên công ty tăng nhanh Cụ thể, cuối năm 2010, tài sản, nguồn vốn của công tychỉ có 10.486 triệu đồng mà năm 2011 đã tăng lên 65.868 triệu đồng, năm 2012tiếp tục tăng lên 101.748 triệu đồng, gấp 10 lần năm 2010.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

- Sử dụng và phát huy hiệu quả vốn nhà nước, vốn vay ngân hàng Thực hiện cácquy định thống kê, kế toán tài chính, hồ sơ tài liệu theo quy định của nhà nước vềpháp lệnh thống kê kế toán

- Cùng địa phương và các tổ chức chính trị xã hội khác trên địa bàn giữ vững anninh chính trị, trât tự an toàn xã hội, đảm bảo giữ gìn môi trường, an toàn vệ sinhlao động, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty:

- Các hàng hóa và dịch vụ chính:

+ Sản xuất các sản phẩm nhựa ứng dụng nội thất

+ Thi công các công trình xây dựng - Giao thông - Thủy lợi - Cầu đường

+ Kinh doanh mua bán nhựa đường

- Các hàng hóa và dịch vụ phụ:

+ Xuất nhập khẩu nông sản

+ Kinh doanh các sản phẩm phụ gia xây dựng, hóa chất công nghiệp

+ Chuyển giao công nghệ

+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng

đô thị, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông, điện côngnghiệp

+ Xây lắp các công trình điện, trạm biến áp, đường dây đến 220 kV, công trìnhviễn thông nội bộ

+ Duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,đường dây và trạm biến áp cap thế, hạ thế, hệ thống điện chiếu sáng côngcộng, điện công nghiệp, dân dụng, điện lạnh, điện tử, tin học, viễn thông

Trang 7

Hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành

Phó giám đốc phụ trách sản xuất

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Phòng kế

toán-TC

Phòng HC

TC-Phòng

kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Phòng xuất nhập khẩu

Đội xây

dựng số 1

Đội xây dựng số 2

Đội xây dựng số 3

Đội xây dựng số 4

Đội xây dựng số 5

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

Là một doanh nghiệp cổ phần hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, cócon dấu riêng Công ty tổ chức mô hình quản lý theo kiểu trực tiếp Đứng đầu là Hộiđồng quản trị và Ban giám đốc chỉ đạo trưc tiếp từ trên xuống dưới, từ cao xuốngthấp, từ ban giám đốc điều hành đến từng tổ đội thành viên, giúp việc cho Ban giámđốc là các phòng ban chức năng

Tổ chức bộ máy của công ty được bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo và từng bộ phận:

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi

vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcĐHĐCĐ quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiệncác quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ra

Trang 8

nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Giám đốc:

Là người đại diện cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty điều hành công

ty, là người có quyền lãnh đạo cao nhất, mọi hoạt động của công ty phải được nhấttrí, đồng ý của giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi kết quả SXKDcủa công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:

Giúp việc theo sự phân công của giám đốc về mảng kinh doanh Chịu trách nhiệmphối hợp, điều hòa kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc, lập kếhoạch đấu thầu Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị về các mặt kinh tế tình hình sửdụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế

Phó giám đốc phụ trách sản xuất, thi công:

Giúp việc theo sự phân công của giám đốc về mảng thi công, biện pháp thi công,đôn đốc, kiểm tra việc chuẩn bị tổ chức thi công, tổ chức nghiệm thu cũng như tiến

độ, chất lượng công trình và an toàn lao động tại công trường thi công

Phòng tổ chức – hành chính:

Làm công tác nghiệp vụ về chế độ, quyền của người lao động Tổ chức, sắp xếp,điều động công tác hợp lý và hiệu quả Song song với các việc trên phòng tổ chứchành chính có nhiệm vụ tiếp nhận, xử lí và lưu trữ các loại văn bản đi đến, hồ sơ lílịch của công nhân viên, quản lý con dấu

Phòng kế toán – tài chính:

Là bộ phận nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác kếtoán, quản lý, sử dụng các loại vốn, quỹ Đồng thời giúp giám đốc kiểm tra, kiểmsoát bằng tiền mọi hoạt động nghiệp vụ, phối hợp với các phòng chức năng xâydựng, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, phân

bổ các loại tiền hợp lý và hiệu quả Tham mưu cho giám đốc về phương án tổ chứcthi công tối ưu

1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty.

1.4.1 Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán.

- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Kế toántrưởng là người điều hành trực trực tiếp các nhân viên kế toán Với mô hình tổ chứctập trung phòng kế toán của công ty là bộ phận duy nhất thực hiện tất cả các giaiđoạn kế toán ở mọi phần hành từ khâu thu thập chứng từ đến khâu ghi sổ chi tiết

Trang 9

Trưởng phòng kế toán-tài chính

Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán

- Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, bộ máy kế toán luôn luôn đảm bảo sựthồng nhất trực tiếp từ kế toán trưởng

- Căn cứ vào đặc điểm của tổ chức sản xuất, bộ máy kế toán của công ty có cơcấu và được phân công như sau: Tổng số nhân viên kế toán gồm 10 người bao gồm:

1 kế toán trưởng ( kiêm trưởng phòng kế toán), 2 phó phòng kế toán và 7 nhân viên

kế toán Mỗi nhân viên giữ vai trò nhất định và đảm nhiệm một phần hành thíchhợp

Sơ đồ phòng kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Hình 1.2: Sơ đồ phòng kế toán của công ty

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Trưởng phòng kế toán – tài chính:

Trang 10

Là người đứng đầu bộ máy kế toán là người điều hành giám sát toàn bộ hoạtđộng của bộ máy kế toán Định kỳ hàng tháng hàng quý, báo cáo giám đốc về tìnhhình sản xuất kinh doanh Kế toán trưởng tổ chức kiểm tra các việc thực hiện chế độghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ tổ chức bảo quản tàiliệu kế toán.

Phó phòng tổng hợp vật tư, sản phẩm, hàng hóa, tiêu thụ:

Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty trong công tác xử lí

số liệu, hạch toán kế toán Kiểm tra, hiệu chỉnh để tổng hợp, lập các bảng biểu kếtoán theo quy định của nhà nước và công ty Cung cấp số liệu kế toán, thống kê cho

kế toán trưởng và ban giám đốc khi được yêu cầu Thay mặt kế toán trưởng khi kếtoán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng KT-TC sau đó báocáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết

Phó phòng tổng hợp về TSCĐ, công cụ dụng cụ:

Theo dõi từng nghiệp vụ liên quan đên tài sản cố định Cuối tháng lập bảng tổnghợp, phiếu định khoản, lập bảng tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ giá trịcông cụ dụng cụ Quản lý về mặt giá trị , theo dõi biến động tăng giảm TSCĐ vàcông cụ dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban của công ty Thay mặt kế toán trưởngkhi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng KT-TC sau

đó báo cáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giảiquyết

Kế toán lao động tiền lương và thuế:

Hàng tháng tính lương của nhân viên, bảo hiểm xã hội và các khoản phải nộpkhác theo lương của cán bộ công nhân viên trong công ty và các khoản phải trả phảinộp khác của cán bộ công nhân viên trong công ty Dựa vào kết quả hoạt động kinhdoanh, các khoản chi phí và doanh thu để tính các loại thuế phải nộp cho nhà nước

Kế toán tập hợp hóa đơn, chứng từ:

Có nhiệm vụ viết, tập hợp, kiểm tra các hóa đơn liên quan tới xuất kho, nhập khoNVL, nhập số liệu vào hệ thống kế toán của để tính các khoản công nợ của công ty

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chiphí khấu hao, để từ đó tính giá thành sản xuất của từng sản phẩm

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:

Là kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi sổ các hoạt động liên quan đến tiền mặt củacông ty Đồng thời ghi sổ theo dõi các khoản thanh toán với người mua,người bán.Hàng ngày ghi chép các nghiệp vụ phát sinh viết phiếu thu, phiếu chi, theo dõi tìnhhình công nợ và tiêu thụ sản phẩm

Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ, lập báo cáoquỹ Thủ quỹ cùng với kế toán thanh toán tiến hàng thu chi và theo dõi chặt chẽ cáckhoản thu chi tồn quỹ tại đơn vị

Trang 11

1.4.2 Hình thức kế toán và sổ kế toán.

Hình thức kế toán: Nhật ký - chứng từ

Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.

Doanh nghiệp thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, Nghị định

số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật Kế toán và Chế độ kế toán

Doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ

kế toán năm Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toánchi tiết cần thiết

+ Sổ kế toán tổng hợp, gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái

+ Số kế toán chi tiết, gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Doanh ngiệp áp dụng quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghichép đối với các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký; quy định mang tính hướng dẫn đối vớicác loại sổ, thẻ kế toán chi tiết

Công ty thực hiện ghi sổ bằng máy vi tính: Công ty sử dụng phần mềm kế toánmáy cho tất cả các phần hành kế toán.Phần mềm kế toán mà công ty sử dụng làphần mềm tatolsoft Phần mềm được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức nhật

ký - chứng từ Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kếtoán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

+ Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung

Trang 12

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán máy

1.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành.

Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại,

- Chi phí khác bằng tiền

 Công ty CP CN & PT XD Miền Bắc áp dụng phương pháp tính giá thành phânbước kết chuyển tuần tự để tính giá thành cho tât cả các sản phẩm của công ty từ sảnphẩm nhựa hay là công trình hoàn thiện

- Trong quá trình sản xuất nhựa như bản 18, bản 25, phào, tấm lamri, phào ri,cửa nhựa, thì đều phải trải qua các giai đoạn tạo hạt nguyên sinh =>hạt tái sinh =>đùn =>in => sản phẩm Ở mỗi giai đoạn trên thì kế toán sẽ tính giá thành sản phẩmtừng giai đoạn rồi kết chuyển vào giai đoạn sau để tính giá thành sản phẩm hoànthiện Sau quá trình như vậy thì có giá thành một số sản phẩm chính của công tynhư sau:

Trang 13

Giá thành một số sản phẩm của công ty tháng 3/2013 sản phẩm giá thành

- Bản 18 7.000 đ/md

- Bản 25 11.500 đ/md

- Phào trung 15.000 đ/thanh

- Phào đại 18.000 đ/thanh

- Tấm Lamri 13.500 đ/Md

- Phào ri 60.000 đ/cây

- Cửa nhựa 450.000 đ/Bộ (Loại 0,75-1m90 đã có

khung bao và khóa)

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 1.2: Giá thành một số sản phẩm nhựa của công ty tháng 3/2013

1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty.

Theo giấy phép hoạt động kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấpngày 23 tháng 9 năm 2010 đăng ký thay đổi làn thứ 7 ngày 31 tháng 7 năm 2012công ty được phép sản xuất kinh doanh những ngành nghề chính sau:

- Sản xuất các sản phẩm nhựa

- Thi công các công trình xây dựng - Giao thông - Thủy lợi - Cầu đường

- Kinh doanh mua bán nhựa đường

Ngoài ra, để phát huy hết nội lực của mình công ty còn kinh doanh, hoạt động trênnhiều lĩnh vực nghành nghề khác như:

- Kinh doanh các sản phẩm phụ gia xây dựng, hóa chất công nghiệp

- Chuyển giao công nghệ

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng đôthị, hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, tín hiệu giao thông, điện công nghiệp

- Xây lắp các công trình điện, trạm biến áp, đường dây đến 220 kV, công trình viễnthông nội bộ

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

- Duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,đường dây và trạm biến áp cap thế, hạ thế, hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điệncông nghiệp, dân dụng, điện lạnh, điện tử, tin học, viễn thông

Một số điểm nổi bật trong sản phẩm của công ty

Một trong những nghành nghề chính của công ty là sản xuất, lắp ráp và ứng dụngcác sản phẩm nội thất từ nhựa và kinh doanh mua bán nhựa đường Trong những

Trang 14

năm qua, công ty không ngừng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nghiên cứu đổimới dây chuyền công nghệ hiện đại cho ra đời những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chấtlượng cao, đảm bảo tính kỹ thuật, mỹ thuật và sự đa dạng về mẫu mã, màu sắc tựnhiên mang đến không gian sống sang trọng, lịch lãm, độc đáo và đẳng cấp để phục

vụ, làm hài lòng quý khách hàng Đặc biệt các sản phẩm có ưu thế vượt trội như:

Phào nhựa Vilaconic: Có nguồn gốc từ Việt Nam Với thiết kế chăm chút đến

từng chi tiết, đường nét tinh tế, được sản xuất trên dây chuyền Công nghệ của ĐàiLoan tạo cho không gian nhà bạn dường như được mở rộng, sang trọng hơn

Cửa nhựa tấm VILACONIC: Có nguồn gốc từ Nhật Bản và được sản xuất trên

dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất của Đài Loan, và nguyên liệu chínhđược nhập khẩu Với giá cả hợp lý, đặc tính ưu việt, cửa nhựa tấm VILACONIC

là sản phẩm có chất lượng tin cậy của quý khách

Mũ bảo hộ lao động Vilaconic: Có nguồn gốc từ Việt Nam Được sản xuất bởi

Công nghệ tiên tiến, giá cả phải chăng, khả năng chịu lực tốt, được chứng nhậntheo tiêu chuẩn của “Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng”, đạt tiêu chuẩnISO 9001:2008, với đặc tính: chống tia UV, chất liệu HDPE, lớp lót polyethylene,khóa mũ cải tiến tin chắc sẽ là sự lựa chọn tin cậy của Qúy khách hàng

Hạt nhựa PVC: Được sản xuất trên dây chuyền Công nghệ Đài Loan, với đội ngũ

Công nhân kỹ thuật lành nghề Kiểu dáng phong phú, nhiều màu sắc theo nhu cầucủa khách hàng Sản phẩm của Công ty chúng tôi đã được công nhận đạt chuẩnISO 9001:2008

Tấm trần nhựa Vilaconic: Có nguồn gốc từ Việt Nam và được sản xuất trên dây

chuyền hiện đại, mẫu mã đa dạng, nhiều màu sắc, giá cả cạnh tranh Có thể ốp vàuốn cong ở những góc cạnh bề mặt diện tích, chịu được ẩm thấp; là giải pháp tối

ưu thay thế trần Thạch cao, trần gỗ

Nhựa đường: hầu hết được nhập khẩu trực tiếp từ các nước Iran, Singapore,

Malaysia, đã được phân phối tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam Các sản phẩmnhựa đường của công ty cung cấp đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, tiêu chuẩncủa ngành và quy định của Bộ giao thông vận tải Là nhà cung ứng nhựa đườnghàng đầu tại Việt Nam, công ty luôn tự tin khẳng định về uy tín và chất lượng sảnphẩm Trực tiếp tổ chức bán hàng và vận chuyển sản phẩm nhựa đường đến tậncác công trình thi công của khách hàng trên toàn quốc Công ty đã tham gia cungcấp nhựa đường cho các dự án: Dự án Quốc lộ 1A gói thầu MD1, MD2, MD3(Cần Thơ - Sóng Trăng - Bạc Liêu - Cà Mau - Năm Căn) (Cienco 1, Cienco 5…),

dự án Quốc lộ 60, 61 (Công ty Thăng Long), dự án Quốc lộ 80 (Cienco 8), dự áncải tạo và nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất (Cienco 6), Sân Bay Trà Nóc, Sân BayLiên Khương, Đường Cao tốc TP Hồ Chí Miinh - Trung lương (Công ty BMT),Cầu Cần Thơ ( Liên doanh TKN - Nhật Bản, Cienco 8, Cienco 6, Tổng Công tyThăng Long ), Dự án Đại lộ Đông Tây TP Hồ Chí Minh ( Công ty TNHHObayashi), Ngoài ra, công ty còn cung cấp sản phẩm nhựa đường nhũ tương,

Trang 15

Nhận

thầu xây

lắp

Giải phóng mặt bằng hiện trường xây lắp

Nghiệm thu bàn giao, thanh toán công trình

MC để thi công cải tạo, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, mở đường mới liên tỉnh, liênquận huyện, liên xã

1.5.2 Quy trình xây lắp các công trình dân dụng của công ty.

Công ty CP CN & PT XD Miền Bắc là một đơn vị hoạt động theo đăng ký kinhdoanh và giấy phép hành nghề được cấp có thẩm quyền phê duyệt Một trong nhữngngành nghề chủ yếu chiếm khoảng 20% doanh thu, lợi nhuận của công ty là xây lắpcác công trình dân dụng Theo đặc điểm sản xuất thì sản phẩm chủ yếu của là xâydụng cơ bản hoàn thành nhiệm vụ bàn giao đưa vào sử dụng Do đó quy trình côngnghệ sản xuất thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ quy trình hoạt động xây lắp công trình dân dụng của công ty

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình hoạt động xây lắp công trình dân dụng của công ty

- Sau khi tìm kiếm được hạng mục công trình xây lắp thì công ty tiến hành kiểm tranguồn vốn và khả năng của công ty cỏ thể đảm nhận dược công trình hay không.Nếu có thể thực hiện thì công ty nhận thầu công trình xây lắp

- Sau đó tiến hành đồng thời các nhiệm vụ song song với nhau là giải phóng mặtbằng, tổ chức bộ máy quản lý , chỉ huy thi công công trình, tìm những nhân viên

có khả năng lãnh đạo, chỉ huy để thực hiện các nhiêm vụ trước, trong và sau khithi công: đồng thời tiến hành giải phóng mặt bằng và tập kết nguyên vật liệu, thiết

bị, nguồn nhân lực để có thể tiến hành thi công ngay sau khi giải phóng mặt bằng

- Các nhiệm vụ này phải tiến hành song song và phải liên kết chặt chẽ với nhau đểtránh việc tập kết nguyên vật kiệu lâu ngày mà không thi công được thì sã giảmchất lượng, hao hụt nguyên vật liệu bởi nếu giải phóng được mặt bằng thì việc tậpkết nguyên vật liệu mới có ý nghĩa chứ nếu không giải phóng được mặt bằng thì

Trang 16

không thể tiến hành thi công, khi dó việ tập kết nguyên vật liệu là vô ích tốn kémnhiều chi phí mà không đem lại một chút lợi ích nào.

- Sau khi hoàn thành xong các nhiêm vụ trên thì chỉ đạo tiến hành thi công côngtrình, thi công công trình phải tiến hành theo thứ tự từng bước, từng hạng mục đểđảm bảo chất lượng công trình, tăng uy tín cho công ty

- Sau khi hoàn thiện công trình, công ty tiến hành nghiệm thu, kiểm tra chất lượngcông trình Công đoạn này cũng rất quan trọng bởi vì nếu không kiểm tra trướcchất lượng công trình như thế nào thì không thể có biện pháp sữa chữa kịp thời đểbàn giao công trình đúng thời hạn và nhiều khi còn gây khó khăn cho việc bàngiao công trình cho chủ

- Sau khi nghiệm thu thì công ty tiến hành bàn giao, thanh toán công trình và kếtthúc dự án xây lắp công trình

Trang 17

PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP CN & PT

XD MIỀN BẮC TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công

ty CP CN & phát triển XD Miền Bắc.

2.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phân tích kết quả kinh doanh của công ty là quá trình phân tích số liệu và nhậnxét từ đó chỉ ra mức độ tăng trưởng của của các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợinhuận Qua kết quả đó ta có thể đánh giá được kết quả kinh doanh của công ty cóhiệu quả hay không Dưới đây là bảng một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triểncủa công ty từ năm 2010-2012

Mức tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2010-2012

(Đvt: triệu đồng)

Trong đó:

- Doanh thu thuần về BH & CCDV 253.287 33.034 1.207

(Nguồn: phụ lục 2)

Bảng 2.1: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2010-2012

- Tương ứng với mức tăng trưởng các chỉ tiêu trên thì ta phân tích kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 theo phương pháp số tương đối,

số tuyệt đối nhằm so sánh được tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu qua các năm

Trang 18

Mức chênh lệch các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận các năm 2010-2012

(Đvt: Triệu đồng)

Chỉ tiêu

Chênh lệch Chênh lệch (2011-2012) (2010-2011) Số

tuyệt đối

Số tương đối(%)

Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

Trong đó:

- Doanh thu thuần về BH & CCDV 220.253 666,75 31.827 2636,87

- Doanh thu hoạt động tài chính 59 842,86 6 600,00

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.005 208,51 957

(Nguồn: Phụ lục 2 Tài liệu tham khảo: giáo trình Thống kê doanh nghiệp)

Bảng 2.2: Chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010-2012

Nhận xét:

- Qua 2 bảng trên cho thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí vàlợi nhuận của công ty đều tăng nhanh qua các năm Tỉ lệ tăng lên đến hàng trăm %,thậm chí lên tới hàng nghìn % (năm 2011 tăng so với năm 2010)

- Năm 2011, tổng doanh thu tăng 31 938 triệu đồng tương ứng 2643,87% so vớinăm 2010 trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp là chủ yếu tăng 31.827 triệuđồng tương ứng với 2636,87%, điều đó là do năm 2010, công ty gặp nhiều khó khăn

do mới được chuyển giao chủ và máy móc thiết bị còn lạc hậu nên doanh thu năm

2010 còn rất nhỏ Năm 2011, công ty tiến hành mua mới, nâng cấp nhiều dâychuyền sản xuất, máy móc thiết bị nên doanh thu được cải thiện đáng kể nhưng domới đưa vào hoạt động vào những tháng cuối năm và chưa khai thác hết công suấtnên mức chênh lệch doanh thu năm 2012 so với năm 2011 cũng đang rất lớn Năm

Trang 19

2012 doanh thu đã tăng lên 253.373 triệu đồng, tăng 220.227 triệu đồng (tương ứng664,42%) so với năm 2011.

- Cùng với việc tăng doanh thu thì chi phí của công ty cũng tăng nhanh gầntương đương với doanh thu, cụ thể năm 2010 chi phí chỉ có 1.683 triệu đồng thì năm

2011 đã tăng 1840,64% lên 32.663 triệu đồng, năm 2012 thì tăng 219.222 triệuđồng (tương ứng 671,16%) so với năm 2011

- Do tỉ lệ tăng chi phí tương đương với tỉ lệ tăng doanh thu nên tốc độ tăng lợinhuận của công ty còn hạn chế so với doanh thu Năm 2010, doanh thu thu đượckhông đủ để bù đắp chi phí công ty đã bỏ ra nên lợi nhuận của công ty bị âm, nhưngnăm 2011, 2012 do công ty có những biện pháp để giảm chi phí hiệu quả đã giúpcho công ty làm ăn có lãi, ngày càng phát triển, đa dạng hóa sản xuất Cụ thể, lợinhuận trước thuế năm 2010 bị lỗ -475 triệu đồng nhưng năm 2011 thì con số này đãđược cải thiện lên 842 triệu đồng Năm 2012 thì tiếp tục tăng 1.005 triệu đồng sovới năm 2011 (tương đương với 208,51%) lên 1.487 triệu đồng Điều này đã giúpcho công nhân viên, các đối tác, khách hàng ngày càng tin tưởng vào sự phát triểncủa công ty

2.1.2 Hoạt động Marketing của công ty.

- Marketing có vai trò rất quan trọng trong kinh doanh Nó hướng dẫn, chỉ đạo

và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhờ các hoạtđộng marketing, các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp có cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tinđầy đủ hơn, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Marketing có ảnh hưởng to lớn đếnquyết định về doanh số, chi phí, lợi nhuận và qua đó nó ảnh hưởng mạnh đến hiệuquả sản xuất kinh doanh

- Marketing có chức năng làm cho sản phẩm hay dịch vụ luôn luôn thích ứngvới nhu cầu thị trường, thăm dò tiềm năng nhu cầu thị trường và dự đoán hướngphát triển của thị trường trong tương lai

- Marketing giúp công ty không ngừng hoàn thiện và đổi mới hệ thống phânphối sản phẩm và các dịch vụ sau khi phân phối

- Marketing tạo thế chủ động cho công ty trong sản xuất kinh doanh, kịp thờithay đổi mẫu mã nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của thị trường

- Vì vậy mỗi công ty cần có những chiến lược marketing hiệu quả ( chiến lược

về chất lượng mẫu mã sản phẩm, chiến lược về giá, chiến lược về kênh phân phối,chiến lược về cổ động, khuyến khích ) thì mới có thể nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh

- Trong những năm vừa qua, công ty đã hoach định chiến lược marketing gồmcác chiến lược sau:

2.1.2.1 Chiến lược sản phẩm.

Công ty đã áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến để tăng chất lượng sản phẩmsao cho tốt nhất, sản phẩm mang lại nhiều tính năng sử dụng cho mục đích nhu cầu

Trang 20

của người tiêu dùng, cùng với đó là sự đa dạng về chủng loại để thông qua sảnphẩm mà công ty có thể khẳng định chính mình Đó là chiến lược cho sự phát triểnlâu dài về sản phẩm của công ty.

Công ty VILACONIC luôn nhận thức được rằng chất lượng không chỉ là sứcsống của doanh nghiệp mà cũng là của xã hội, sự tồn tại và phát triển của công tytùy thuộc vào việc công ty đem lại cho khách hàng những sản phẩm gì và như thếnào

Trong những năm qua, công ty đã không ngừng cải tiến, đa dạng hóa và tạo ranhiều sự đổi mới cho sản phẩm của mình để hướng đến mục tiêu và thỏa mãn nhucầu của khách hàng cũng như trong tương lai

Công ty đã áp dụng các đặc tính của sản phẩm để đem lại sự đa dạng vềchủng loại nhằm thực hiện mục tiêu tiện ích khi sử dụng sản phẩm

Trong những năm gần đây công ty đã cho ra hàng loạt các sản phẩm mới vớinhiều kiểu dáng và tính năng khác nhau Công ty đã nghiên cứu thị trường và tìmhiểu được nhu cầu của người tiêu dùng, họ mong muốn sản phẩm phải đáp ứngđược trong mọi thời tiết, địa hình và sự linh hoạt về ứng dụng trong các không giankhác nhau

Không chỉ chú trọng về chất lượng, tính năng và sự đa dạng của sản phẩm màcông ty còn cho ra các sản phẩm có màu sắc đẹp làm khách hàng có thiện cảm và sựưng ý khi lần đầu tiếp xúc với sản phẩm để thuận tiện cho việc lắp ráp và vậnchuyển

2.1.2.2 Chiến lược về giá.

 Giá cả là một yếu tố ảnh hưởng đến lựa chón của khách hàng Công ty đã chorằng giá sản phẩm của công ty đưa ra phải phù hợp với phần lớn các thành phầntrong xã hội

 Do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường cùng với sự đo lường giữa nhu cầu vàchi phí đã làm cho công ty luôn đắn đo cho việc định giá và thay đổi mức giá của sảnphẩm Do thời kỳ này công ty đang xây dựng thương hiệu của nên công ty đã chọncác sản phẩm bán ra phải cao hơn lợi nhuận, tuy là lợi nhuận hơi thấp nhưng sảnphẩm sẽ được người tiêu dùng biết đến thương hiệu của công ty

 Nhìn chung thì mức giá của công ty đưa ra so với giá thị trường là chênh lệchkhông đáng kể, như vậy cho chúng ta thấy công ty đã sử dụng chiến lược giá bánkhông cao nhằm thu hút về số lượng để tăng doanh thu

2.1.2.3 Chiến lược phân phối và bảo hành sản phẩm của công ty.

 Công ty đã áp dụng kênh phân phối:

Công ty => Đại lý cấp 1 => Đại lý cấp 2 => của hàng bán lẻ => Người tiêu dùng

 Công ty đã sử dụng chiến lược kênh phân phối qua nhiều trung gian để sảnphẩm của công ty có thể phân chia rộng rãi, thông qua các khâu trung gian với mụcđích mở rộng thị trường sản phẩm của công ty, chiến lược này đã góp phần thúc đẩy

sự tăng trưởng thi phần cho công ty

Trang 21

 Công ty VILACONIC đã chọn kênh phân phối rộng rãi để đưa sản phẩm củacông ty đến với nhiều người tiêu dùng, với kênh phân phối này công ty đã đưa sảnphẩm của mình có mặt ở khắp thị trường trong nước.

 Tất cả các sản phẩm nhựa của công ty đều được bảo hành với thời gian ngắnnhất là 3 tháng tùy thuộc vào từng loại sản phẩm khác nhau

 Công ty sẽ chịu mọi chi phí lắp đặt và sửa chữa cho các sản phẩm có sự cố về

kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm công ty đang trong thời gian bảo hành cũngnhư sản phẩm kém chất lượng

 Công ty đã sử dụng qua trung gian là các đại lý phân phối, nếu có sự cố thìngười tiêu dùng cũng sẽ được giải quyết trong thời gian nhanh nhất, chính vì vậy màkhách hàng sẽ yên tâm khi sử dụng sản phẩm của công ty

2.1.2.4 Chính sách khuyến mãi, quảng cáo.

 Đây là một hoạt động được xem như phổ biến và khá quan trọng đối với tất

cả các công ty đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay, khi mà thị trường có sựcạnh tranh quyết liệt giữa các nhà sản xuất và có sự đa dạng về chủng loại, mẫu mãhàng hóa cũng như điều kiện khoa học kỹ thuật công nghệ không còn là độc quyềncủa mỗi công ty

 Để quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm, công ty VILACONIC đã tổchức thực hiện 1 hoạt động chiêu thị nhằm làm cho người tiêu dùng có nhận thức vềsản phẩm, tin tưởng vào chất lượng và dẫn đến hành động mua hàng của công tynhư:

- Bảng hiệu cho các đại lý

- Bảng hiệu quảng cáo cho các cửa hàng bán lẻ

- Thực hiện Demo

- Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông

- Giảm giá khi khách hàng mua số lượng nhiều

- Tặng phẩm khi khách hàng mua sản phẩm như: áo mưa, áo thun

 Đây cũng là chiến lược nhằm mục đích tạo sự thân thiện đối với khách hàng

và quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng Trong nhiều năm qua công ty đã cốgắng duy trì và phát triển hoạt động chiêu thị của mình để đem lại sự tin cậy và ưu

ái của khách hàng đối với công ty

2.1.2.5 Phân tích công ty theo mô hình SWOT

Những cơ hội (O)

O 1: Vị trí của công ty tạo điều kiện cho

Những thách thức (T)

T 1: Sự cạnh tranh gay gắt của các công

Trang 22

việc giao thương, vận chuyển hàng hóa

trong nước cũng như quốc tế sẽ hết sức

thuận lợi

O 2: tiềm năng thị trường nhựa trong

nước và ngoài nước còn rất lớn

O 3: Nhu cầu sử dụng nhựa của người

dân ngày càng tăng

O 4: Nhu cầu về xây lắp của khách hàng

ngày một tăng lên, mở ra nhiều cơ hội

cho công ty

ty trong nước và nước ngoài

T 2: sự cạnh tranh về chủng loại, mẫu mãhàng hóa cũng như khoa học kỹ thuậtcông nghệ là rất cao

T 3: Sự cạnh tranh về thương hiệu, sảnphẩm, đặc biệt là với các công ty lâunăm có thương hiệu mạnh

T 4: Trình độ quản lý và giám sát các dự

án của nhân viên trong công ty chưa tốt,khó quản lý cùng lúc nhiều công trình,nhiều hoạt động

Điểm mạnh (S)

S 1: Công ty đã có được hình ảnh về các

sản phẩm nhựa, tạo dựng được uy tín

trên thị trường cả nước, nhất là các tỉnh

miền Bắc

S 2: Công ty đã cải thiện được kỹ thuật,

đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại,

sản xuất được một số sản phẩm nhựa

cao cấp đảm bảo an toàn cho người tiêu

dùng và tăng khả năng cạnh tranh

S 3: Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật cao

phục vụ cho mục tiêu của ngành sản

xuất nhựa với sản phẩm ngày càng đa

dạng, có chất lượng cao

S 4: Công ty chủ động được nguồn cung

ứng vật tư và nguyên liệu

S 5: Các hoạt động xúc tiến được quan

tâm, hình ảnh công ty được công chúng

biết đến thông qua truyền thanh, truyền

W 2: Hình thức khuyến mãi sản phẩmchưa gây được ấn tượng và thu hút sựchú ý của các đại lý và người tiêu dùngmột cách mạnh mẽ

W 3: Công việc nghiên cứu thiết kế sảnphẩm mới chưa sâu vì vậy sản phẩm củacông ty đa phần giống nhau về mẫu mã,nên phần nào ảnh hưởng đến khả năngtiêu thụ của sản phẩm

W 4: Thiếu đội ngũ có chuyên môn vềquản lý và giám sát các công trình

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty.

 Trước sự phát triển không ngừng của một nền kinh tế đang hội nhập với thịtrường thế giới thì công ty cần phải đẩy mạnh sự phát triển của công ty để mở rộng

Trang 23

thị phần của mình Nhưng hiện nay cho thấy hoạt động marketing của công ty chưathật sự phù hợp vì thế công ty cần cải tiến và tổ chức lại để có những chiến lượcđúng đắn hơn.

 Bộ phận marketing của công ty cần đưa ra những chiến lược để cải tiến lạicác bộ phận sau:

+ Thực hiện mở rộng kênh phân phối để sản phẩm của công ty có mặt ở khắpnơi trong nước và các nước khác (hiện nay sản phẩm của công ty chỉ tiêu thụmạnh ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung)

+ Đẩy mạnh quảng cáo và sử dụng nhiều hình thức chiêu thị để quảng báthương hiệu của công ty

+ Cần có chính sách giá phù hợp với thị trường hiện nay và tăng lợi nhuận chocông ty

+ Cần phải liên tục đổi mới kiểu dáng cũng như đặc tính của sản phẩm để có thể

dễ dàng sử dụng và lắp đặt cũng như sự linh hoạt trong sửa chữa và vận chuyển.+ Mở rộng thị trường xuất khẩu ra các nước như: Lào, Campuchia, Thái Lan,

và các nước Châu Âu, Châu Phi và Châu Mỹ

+ Công ty cần phải đẩy mạnh hoạt động bán hàng và nên chú trọng đến khâutuyển dụng để lựa chọn những nhân viên có kỹ năng về chuyên môn, để côngviệc bán hàng có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu trong công ty.

Nguyên vật liệu là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Vì vậy,hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu là không thể thiếu và phải đảm bảo ba yêu cầu của công tác kế toán đó là: chính xác, kịp thời và toàn diện Kế toán nguyên vật liệu kịp thời vàđồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ chấp hành các định mức tiêu hao, dự trữ Nhờ đó, góp phần giảm bớt chi phí dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bởi vậy công tác kế toán nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời chính xác số liệu phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, nhận vật tư của công ty và thu muavật tư từ bên ngoài tại công ty là một khâu quan trọng

Kế toán chính xác chi phí nguyên vật liệu giúp công ty tiết kiệm được tiền vật tư,tiền vốn làm hạ giá thành sản phẩm sẽ thu hút được khách hàng tạo thế mạnh, cạnh tranh trên thị trường

2.2.2 Nhu cầu nguyên vật liệu cần dùng năm 2013.

- Yêu cầu đầu tiên đối với việc cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất là phải đảmbảo đủ về số lượng, nghĩa là nếu cung cấp với số lượng quá lớn, dư thừa sẽ gây ứđọng vốn sẽ dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả

- Nhưng, ngược lại nếu cung cấp không đủ và kịp thời về số lượng sẽ ảnh hưởngđến tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Trong thực tế nhiều doanh

Trang 24

nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, phần lớn nguyên nhân là

do thiếu NVL

- Vì vậy công ty cần phải xác định được lượng nguyên vật liệu cần dùng để tiếnhành mua, nhập kho nguyên vật liệu kịp thời để đảm bảo quá trình sản xuất ượcdiễn ra liên tục

- Để mở rộng sản xuất, và quá trình sản xuất không bị gián đoạn, công tyVILACONIC đã luôn xác định trước nhu cầu cung ứng nguyên vật liệu trong từngtháng, từng quý, từng năm cho tất cả các sản phẩm và từng loại nguyên vật liệu

Cụ thể, nhu cầu nguyên vật liệu năm 2013 của một số sản phẩm như sau:

Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu năm 2013

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 2.3 : Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu để sản xuất trần nhựa C25 năm 2013

Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu năm 2013

Sản xuất sản phẩm: Hạt nguyên sinh

Trang 25

Stt Loại nguyên vật liệu Đvt Định mức/1 kg Nhu cầu Ghi chú

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 2.4 : Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu để sản xuất hạt nguyên sinh năm 2013

Nhận xét:

- Tuy để sản xuất một sản phẩm cần rất nhiều loại nguyên vật liệu nhưng công

ty đã xác định rõ ràng và gần như chính xác lượng nguyên vật liệu cần dùng chotừng loại sản phẩm Điều này sẽ giúp cho công ty dễ dàng hơn nhiều trong khâu thumua, quản lý, bảo quản

- Lượng nguyên vật liệu cần dùng để sản xuất các sản phẩm nhựa là khá lớn, lớnhơn khá nhiều năm 2012, chứng tỏ công ty đã có kế hoạch mở rộng sản xuất, tăngnăng suất lao động, khai thác triệt để nguồn lao động và công suất máy móc

2.2.2 Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu của công ty.

- Do hoạt động của công ty luôn diễn ra trong điều kiện có biến động về nhu cầu, vềthời gian sản xuất, vận chuyển, .nên để có thể tồn tại và hoạt động được cácdoanh nghiệp sản xuất đều cần phải dự trữ Dự trữ sẽ làm tăng hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh không bị gián đoạn sản xuất, đáp ứng bất kỳ nhu cầu nào về sốlượng, chất lượng, chủng loại, thời gian cung cấp

- Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là dự trữ càng nhiều càng tốt, cho tất cả mọi hoạt động sản xuất, việc tạo ra một lượng dự trữ quá lớn hoặc quá nhỏ đều gây ra những thiệt hại về kinh tế Vì thế, vấn đề đặt ra là phải xác định được mức dự trữNVL hợp lý

- Dự trữ NVL cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau, các nhân

tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc dự trữ NVL cho sản xuất của công ty đó là:

+ Lượng NVL sử dụng bình quân trong một ngày đêm: nhân tố này phụ thuộc

Trang 26

vào quy mô sản xuất và nhu cầu sử dụng, tình hình tăng năng suất lao động,cường độ tiêu thụ và mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm.

+ Tình hình tài chính của công ty

+ Giá cả của các loại NVL cần dự trữ tại các thời điểm

+ Nguồn cung cấp NVL có đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, tiến độvà thời gian cung cấp

+ Thời gian vận chuyển và quãng đường vận chuyển

+ Kho, bến bãi để dự trữ NVL của công ty

+ Ngoài ra còn có một số loại NVL do tính chất đặc thù không thể dự trữ tạichỗ được ví dụ như bê tông tươi, nhựa đường Khi thống kê tình hình dự trữNVL, công ty đã phân biệt rõ các loại dự trữ

Kế hoạch dự trữ một số nguyên vật liệu năm 2013 của công ty

Nguyên vật liệu Đvt Lượng dự trữ mỗi ngày Số ngày cần dự trữ

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 2.5 : Kế hoạch dự trữ một số nguyên vật liệu năm 2013 của công tyQua bảng trên ta thấy lượng dự trữ mỗi ngày so với tổng khối lượng cần dùngtrong năm là khá lớn, như vậy sẽ làm tăng chi phí bảo quản và kho để dự trữ nguyênvật liệu

Trang 27

Tuy nhiên, số ngày cần dự trữ lại khá ngắn nên phần nào bù đắp được khoản chiphí bỏ ra để dự trữ một lượng lớn nguyên vật liệu.

2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu của công ty.

 Đối với khâu thu mua

- Công ty chủ yếu thu mua nguyên vật liệu từ các đối tác trong nước chỉ một sốnguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài, đặc biệt là nhựa đường được nhậpkhẩu toàn bộ từ nước ngoài

- Công ty tính giá nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế:

Trị giá thực tế NVL mua vào = Giá mua theo hóa đơn + Chi phí thu mua +Các khoản thuế không được hoàn lại – Các khoản giảm trừ

- Trong quá trình thu mua, công ty đã tìm kiếm được các nhà cung cấp ở địađiểm thuận lợi cho công ty , có giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo, đúng quycách, chấp hành đúng thời gian giao hàng

- Công ty đã xác định rõ nhu cầu về nguyên vật liệu, số lượng, cơ cấu, chủngloại nên luôm đảm bảo mua đúng, mua đủ và cung ứng kịp thời góp phầntăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, giảm thiểu các chi phí phát sinh khôngcần thiết

 Đối với công tác quản lý

- Công ty có kho tàng bến bãi đầy đủ đáp ứng được yêu cầu cất giữ và đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật

- Có đội ngũ nhân viên thủ kho có nhiều kinh nghiệm, trình độ, tinh thần tráchnhiệm thường xuyên theo dõi số lượng nguyên vật liệu, kiểm tra nguyên vậtliệu về chất lượng Vì vậy đã kịp thời phát hiện những hao hụt mất mát, sựgiảm chất lượng và có biện pháp xử lý kịp thời

- Công ty đã phân loại nguyên vật liệu trong kho thành nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phế liệu Điều đó giúp cho công ty có cách

bố trí kho hợp lý, dễ dàng bảo quản và công tác hạch toán dễ dàng

 Đối với khâu sử dụng cấp phát sử dụng

- Công ty thực hiện cấp phát nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất thực tế

- Tuân thủ quy trình sản xuất nghiêm ngặt nên đã hạn chế được sự lãng phínguyên vật liệu

- Tiến hành đầy đủ các thủ tục xuất kho nên dễ dàng theo dõi nguyên vật liệu

đã được dùng vào sản xuất và cung cấp thông tin chính xác kịp thời phục vụcho quá trình tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh

- Công ty hạch toán xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trướcxuất trước

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong công ty.

2.3.1 Tình hình tăng, giảm tài sản của công ty.

Trang 28

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động và đốitượng lao động, các doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động Trong đó, bộphận tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài trong quá trình sảnxuất kinh doanh được gọi là TSCĐ

- TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nhưng giá trịcủa TSCĐ đã bị giảm dần và được chuyển vào giá trị sản phẩm, dưới hình thứckhấu hao

- Thống kê TSCĐ của doanh nghiệp có nhiều ý nghĩa trong hoạt động sản xuất kinh doanh Qua thống kê TSCĐ đánh giá việc trang bị TSCĐ cho người lao động, nâng cao năng suất lao động, giải phóng con người khỏi những lao động chân taynặng nhọc vất vả Đồng thời TSCĐ cũng là cơ sở vật chất kỹ thuật, là nguồn lực sảnxuất của doanh nghiệp hay của toàn bộ nền kinh tế Điều này còn được thể hiện rõrệt trong mỗi chế độ xã hội chính là sự khác nhau về trình độ sử dụng TSCĐ

- Trong những năm qua thì công ty có nhiều biến động tăng TSCĐ được thểhiện như sau:

Bảng cân đối tài sản cố định năm 2011

(Đvt: triệu đồng)

Stt TSCĐLoại

Dưđầukỳ

Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ

Dưcuốikỳ

Tổngsố

Trong đó

Tổngsố

Trong đóMua

mới

Tăngkhác

Cũ,hỏng

Khôngcầndùng

Trang 29

-C Không dùng trong

-(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 2.6: Bảng cân đối TSCĐ năm 2011

Bảng cân đối tài sản cố định năm 2012

(Đvt: triệu đồng)

St

t

LoạiTSCĐ

Dưđầukỳ

Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ

Dưcuốikỳ

Tổngsố

Trong đó

Tổngsố

Trong đóMua

mới

Tăngkhác

Cũ,hỏng

Khôngcầndùng

-(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Bảng 2.7: Bảng cân đối TSCĐ năm 2012

Trang 30

Từ năm 2010 đến năm 2012 thì tốc độ tăng TSCĐ của công ty là khá lớn, do công

ty có nhiều đầu tư máy móc trang thết bị, cơ sở hạ tầng để mở rộng sản xuất, nângcao chất lượng sản phẩm Đầu năm 2011 nguyên giá TSCĐ chỉ có 8.313 triệuđồng mà tới cuối năm 2012 giá trị đó đã tăng 2,66 lần lên 22.111 triệu đồng

Các biến động tăng về TSCĐ của công ty chủ yếu là do công ty đầu tư mua mớicác máy móc thiết bị hiện đại, một phần nhỏ là công ty đầu tư nâng cấp sửa chữanhà kho, văn phòng làm viêc, chỗ ở cho công nhân viên

2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Đánh giá đúng và kịp thời hiệu quả sử dụng tài sản cố định sẽ giúp cho việc quản

lý tài sản cố định được dễ dàng, sử dụng tối đa công suất của TSCĐ và tạo ra đượcgiá trị sản xuất lớn hơn

Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ là ta nghiên cứu kết cấu TSCĐ trong công ty,tình hình tăng giảm TSCĐ và thống kê tình hình trang bị TSCĐ cho lao động Trên

cơ sở đó, có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm, mua mới hay loại bỏ TSCĐ, có kếhoạch trang bị thêm TSCĐ Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tăng sảnlượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho công ty

Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty

Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân Triệu đồng 17.429 10.530

Kết cấu từng loại TSCĐ

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nhựa % 49,81 50,42

Trang 31

Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo giá trị SX Lần 13,76 2,74Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận Lần 0,07 0,05

Hệ số trang bị TSCĐ cho một lao động sản xuất Triệu đồng 71,72 66,65

(Nguồn: Phụ luc 2 Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn thực tập cơ sở ngành TCNH)

Bảng 2.8 : Bảng phản ánh tình hình sử dụng TSCD của công ty

Nhận xét:

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp năm 2012 so với năm 2011thay đổi khôngnhiều, chiếm chủ yếu vẫn là máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất nhựa(chiếm khoảng 50% trong cả 2 năm) Năm 2012 thay đổi chủ yếu là giảm tỉ trọngnhà cửa, vật kiến trúc và tăng máy móc phục vụ sản xuất công trình (vì công ty ngàycàng đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình)

- Trong cả 2 năm 2011 và 2012 thì biến động TSCĐ chủ yếu là biến động tăng,hầu hết là do mua mới máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, chỉ có một tỉ trọngnhỏ là do nâng cấp sửa chữa Năm 2012 thì tỉ lệ tăng là 44,23% cao hơn năm 2011đến 10% chứng tổ công ty ngày càng chú trọng vào đổi mới máy móc công nghệ ápdụng khoa học công nghệ vào xản xuất

- Ta thấy hệ số tăng TSCĐ bằng hệ số đổi mới TSCĐ, hệ số giảm TSCĐ bằng Hệ

số loại bỏ TSCĐ trong cả 2 năm do biến động tăng TSCĐ là đều do mua mới hoặcnâng cấp sửa chữa chứ không có nguồn tăng từ góp vốn hay được tài trợ Biến độnggiảm TSCĐ thì do TSCĐ hết thời gian khấu hao, bị hư hỏng

- Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo giá trị sản xuất và lợi nhuận đều tăng nhưngtính theo giá trị sản xuất thì tăng nhanh tới hơn 4 lần so với năm 2011 còn theo lợinhuận chỉ tăng nhẹ (tăng 0,4 lần), chứng tỏ công ty đã sử dụng hiệu quả TSCĐ đểtạo ra giá trị sản xuất nhưng tạo ra lợi nhuận thì dang còn hạn chế

- Tuy số lượng lao động năm 2012 tăng tới 54% so với năm 2011 nhưng do công

ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị, TSCĐ nhiều hơn nên hệ số trang bịTSCĐ cho một công nhân năm 2012 tăng 5% so với năm 2011

- Tình hình sử dụng TSCĐ của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao Trong tươnglai công ty nên tiếp tục sử dụng hợp lý TSCĐ và khai thác tối đa công suất để đemlại lợi nhuận cao hơn cho công ty

2.3.3 Thống kê máy móc – thiết bị hiện có của công ty.

Số lượng máy móc – thiết bị hiện có là chỉ tiêu phản ánh số lượng máy móc –thiết bị hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kỳ)

Tại ngày 31/12/2012 thì công ty có 133 máy móc thiết bị với tổng trị giá là22.111 triệu đồng các loại phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó phải

kể đến một số máy móc thiết bị mới có giá trị lớn như: Dây chuyền sản xuất trầnnhựa số 1 được nhập khẩu từ Trung Quốc ngày 1/4/2011 có nguyên giá là 1,5 tỷ;Máy đào hiệu DAEWOO SOLAR-130 mua ngày 1/4/2012 có nguyên giá 700 triệu;

Trang 32

Hai dây chuyền tạo hạt nhựa được nhập khẩu từ Đài Loan với nguyên giá gần 900triệu

Đến nay toàn bộ số máy móc – thiết bị của công ty đều đã được lắp đặt đưa vào

sử dụng Tất cả số máy móc – thiết bị đều đang hoạt động hàng ngày không có máymóc – thiết bị ngừng việc để sữa chữa, bảo dưỡng hay dùng để dự phòng

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty.

2.4.1 Cơ cấu lao động của công ty.

Cùng với sự phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng thương hiệuVILACONIC ngày càng lớn mạnh được mọi người biết đến thì số lượng công nhânviên của công ty cũng tăng nhanh trong những năm vừa qua

Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ chuyên môn

Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

 Số lao động của công ty tăng nhanh từ năm 2010 đến năm 2012 Năm 2010 công

ty mới chỉ có 78 nhân viên mà năm 2011 đã tăng lên 158 lao động (tăng 80 laođộng tương ứng 103%), đến năm 2012 thì số lao động tiếp tục tăng 85 lao động(tăng 54% so với năm 2011 và 212% so với năm 2010)

 Vì đặc điểm sản xuất của công ty chủ yếu là sản xuất sản phẩm nhựa và thi côngcông trình nên số lao động nam của công ty luôn cao hơn nhiều so với lao động

nữ nhưng sự chênh lệch giới tính ngày càng được rút ngắn Điều này được thể hiện

ở chỗ năm 2010 thì tỉ trọng lao động nam chiếm tới 75.64% gấp hơn 3 lần số lao

Trang 33

động nữ, đến năm 2011 thì mức chênh lệch chỉ giảm nhẹ nhưng đến năm 2012 thì

tỉ trọng lao động nam chỉ còn 63,37%, chỉ còn gấp 1,73 lần số lao động nữ

 Tuy số lao động của công ty có trình độ đại học ở mức khá cao (luôn ở mức trên20%) nhưng số lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp, đặc biệt là sau đại họccòn nhỏ trong khi số lao động phổ thông lại chiếm tỉ trong khá cao (khoảng 70%)

2.4.2 Công tác quản lý tiền lương.

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương luôn được coi là một bộ phậnquan trọng của giá trị hàng hoá Ngoài ra, tiền lương còn đóng vai trò quan trọngtrong đời sống của người lao động

- Như chúng ta đã biết, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong đời sống củangười lao động, nó quyết định sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và kinh tế giađình của họ Tiền lương là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nó tác động rấtlớn đến thái độ của người lao động đối với sản xuất, quyết định tâm tư tình cảm củanhân dân đối với chế độ của XH Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý XH,

vì tiền lương luôn là nguồn sống của người lao động nên nó là đòn bẩy kinh tế cực

kỳ quan trọng Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước có thể điều chỉnh lạinguồn lao động giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế XH của đất nước

- Xét trên phạm vi Doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việckích thích người lao động phát huy khả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tậntụy, có trách nhiệm cao đối với công việc tiền lương cao hay thấp là yếu tố quyếtđịnh đến ý thức công việc của họ đối với Công ty Đặc biệt trong cơ chế thị trườnghiện nay, khi mà phần lớn lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động,người lao động có quyền lựa chọn làm việc cho nơi nào mà họ cho là có lợi nhất Vìvậy chính tiền lương là điều kiện đảm bảo cho Doanh nghiệp có một đội ngũ laođộng lành nghề Thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướng người lao động làmviệc theo ý định của mình, nhằm tổ chức hợp lý, tăng cường kỷ luật lao động cũngnhư khuyến khích tăng năng suất lao động trong sản xuất

- Vì vậy phát huy hết khả năng của người lao động, khuyến khích tăng năng suấtlao động thì mỗi công ty cần có những chính sách về tiền lương phù hợp với ngànhnghề kinh doanh và sự phát triển của công ty

- Hiện nay, công ty CP CN & PT XD Miền Bắc trả lương cho lao động theo thờigian làm việc: Là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làmviệc thực tế, hệ số bậc thợ và đơn giá tiền lương theo thời gian Công ty trả lương cốđịnh theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động ( Trả bằng tiền mặt vào ngày mùng 10hàng tháng)

- Hàng tháng, bộ phận kế toán tiền lương sẽ tập hợp số công của từng lao độngtrong công ty để tính lương theo bậc thợ

+ Lương 1 tháng/1lao động=số công*hệ số lương theo bậc thợ

Ngoài lương theo bậc thợ thì lao động của công ty còn được nhận thêm cáckhoản phụ cấp (tiền xăng xe, phụ cấp độc hai, tiền ăn ) và tiền thưởng hàng tháng

Ngày đăng: 01/12/2013, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] PGS.TS.Trần Minh Đạo, Marketing căn bản, Đại học kinh tế quốc dân,2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
[1] Khoa quản lý kinh doanh – Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đề cương thực tập và các quy định về thực tập cơ sở ngành Tài chính ngân hàng, 2013 Khác
[2] Khoa quản lý kinh doanh – Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đề cương Bài giảng môn Tài chính doanh nghiệp 1, Hà Nội 2012 Khác
[3] Khoa quản lý kinh doanh – Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đề cương Bài giảng môn Tài chính doanh nghiệp 2, Hà Nội 2013 Khác
[4] Khoa quản lý kinh doanh – Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Đề cương Bài giảng môn thống kê doanh nghiệp, Hà Nội 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong những năm gần đây - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty trong những năm gần đây (Trang 5)
Bảng 1.2: Giá thành một số sản phẩm nhựa của công ty tháng 3/2013 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 1.2 Giá thành một số sản phẩm nhựa của công ty tháng 3/2013 (Trang 14)
Bảng 2.1: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2010-2012 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2010-2012 (Trang 18)
Bảng 2.2: Chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010-2012 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.2 Chênh lệch doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010-2012 (Trang 19)
Bảng 2.4 : Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu để sản xuất hạt nguyên sinh năm 2013 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.4 Nhu cầu tiêu dùng nguyên vật liệu để sản xuất hạt nguyên sinh năm 2013 (Trang 26)
Bảng 2.5 : Kế hoạch dự trữ một số nguyên vật liệu năm 2013 của công ty - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.5 Kế hoạch dự trữ một số nguyên vật liệu năm 2013 của công ty (Trang 28)
Bảng cân đối tài sản cố định năm 2011 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng c ân đối tài sản cố định năm 2011 (Trang 29)
Bảng 2.6: Bảng cân đối TSCĐ năm 2011 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.6 Bảng cân đối TSCĐ năm 2011 (Trang 30)
Bảng 2.7: Bảng cân đối TSCĐ năm 2012 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.7 Bảng cân đối TSCĐ năm 2012 (Trang 31)
Bảng 2.8 : Bảng phản ánh tình hình sử dụng TSCD của công ty - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.8 Bảng phản ánh tình hình sử dụng TSCD của công ty (Trang 32)
Bảng 2.12: Bảng tập hợp chi phí, giá thành của công ty năm 2011, 2012. - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.12 Bảng tập hợp chi phí, giá thành của công ty năm 2011, 2012 (Trang 37)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010-2012 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2010-2012 - Quả bảng trên ta nhận thấy rằng việc sử dụng vốn năm 2012 hiệu quả hơn năm  2011 được thể hiện ở chỗ: năm 2012 với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được 3,022 đồng  doanh thu nhưng  - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu phẩn ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2010-2012 - Quả bảng trên ta nhận thấy rằng việc sử dụng vốn năm 2012 hiệu quả hơn năm 2011 được thể hiện ở chỗ: năm 2012 với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được 3,022 đồng doanh thu nhưng (Trang 43)
Bảng 2.15: Các loại chi phí của công ty năm 2011,2012 Từ bảng trên ta có nhận xét: - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.15 Các loại chi phí của công ty năm 2011,2012 Từ bảng trên ta có nhận xét: (Trang 47)
Bảng 2.16: Sự thay đổi của các loại đòn bẩy năm 2012 so với năm 2011 - tình hình hoạt động của công ty cp công nghiệp và phát triển miền bắc và giải pháp phát triển trong những năm tới
Bảng 2.16 Sự thay đổi của các loại đòn bẩy năm 2012 so với năm 2011 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w