Bài mới Hoạt động dạy Hoạt động học 1.. Kiểm tra bài cũ 5 phút - Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính: - Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại.. - Mời 2 em nêu bài làm của mình
Trang 1* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lam nhẩm,
mỉm cười, nhàn rỗi; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng
đoạn câu chuyện.
II Đồ dùng dạy - học: Tranh trong SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của bài thơ.
B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Tập đặt câu với từ : nhập tâm, bình an
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
+ Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba
Trang 2sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc
Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời
1 GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn của
câu chuyện Sau đó, tập kể một đoạn của câu
chuyện
2 HD HS kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện đúng nội
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích HS kể lại cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học
chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mà ăn
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao
đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể
- 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn
- HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, ta se học được nhiều điều hay./ sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân / Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu Tiết TKB 2: MĨ THUẬT
Trang 3Tiết CT 21: Thường thức mĩ thuật: TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG
Gíao viên bộ môn dạy 25’
II Hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp
- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: Gọi HS nêu bài tập 3
- 2 em lên bảng làm bài
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Tính nhẩm
- HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
Trang 4- Yêu cầu cả lớp làm bảng con.
- GV và HS nhận xét đánh giá
Bài 4: Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
I Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết sai
không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a/ b HS khá, giỏi làm cả BT2
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a & 2b ( viết bảng 2 lần ); bảng con.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ :GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ ngữ : gầy
guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe - viết
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1 Hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái rất - 2 HS đọc lại+ Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó
Trang 5ham học?
b) HD cách trình bày bài viết
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li
- Đọc cho HS soát lỗi
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh sáng, đọc sách,
- Viết trên bảng lớp, bảng con
- Viết vào vở ô li
- HS nêu yêu cầu của BT và làm vào VBT
- 1 HS lên bảng làm ý a
- HS nhận xét, chữa bài
- HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận xét, chữa bài
a chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho
- kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân
b nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến
sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của
I Mục tiêu: Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò) theo
cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
- GDHS các kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin; tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ Kể tên một số cây mà em biết
- Nêu những điểm giống nhau, khác nhau của cây
Trang 6B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm
- YC thảo luận nhóm cặp YC quan sát
Hình/78,79 SGK và trả lời theo gợi ý :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình
+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây nào
có thân thảo (mềm) ?
mọc Đứng Bò
2 Cây bí đỏ (bí ngô) x
3 Cây dưa chuột
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
b) Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau :
- Phát cho mỗi nhóm tờ câm này
Thân thảo
Đứng
Bò
Leo
- Khi GV hô " bắt đầu" thì lần lượt từng người
bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù
hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận Mỗi nhóm lên trình bày đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của 1 cây
Trang 7cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì
Tiết TKB 3: ÂM NHẠC
Tiết CT 3: Học hát bài: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
Giáo viên bộ môn dạy
I Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4 HS khá, giỏi có thể làm cả 4 BT
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ.
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
a) Hướng dẫn thực hiện phép trừ
- GV ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như SGK
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
8652
- 3917
Trang 8- GV chốt lại: Muốn trừ một số có bốn chữ số
cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi viết số
trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng phải
thẳng cột , viết dấu trừ và kẻ đường gạch ngang
rồi thực hiện từ phải sang trái.
b) Luyện tập (20 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp thực hiện vào SGK
- Mời một em lên bảng sửa bài
- HS nhận xét đánh giá
Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào tập trắng
- Mời 2HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào tập trắng
- Mời một HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4.
- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm thế
4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 m vải
Trang 9Tiết CT 9: BÀN TAY CÔ GIÁO 40’
I Mục tiêu: Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ khó trong bài : cong cong, thoắt cái,
dập dềnh, rì rào Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên; Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung bài thơ : Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học: Tranh sgk; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ : 2 HS kể câu chuyện Ông tổ nghề thêu, nêu ý nghĩa câu chuyện.
B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài.
+ Tìm hiểu từ mới : SGK - mầu nhiệm ( có phép lạ
tài tình ) YC đặt câu với từ "phô"
+ GV nói thêm : trong một số trường hợp, cùng với
nghĩa bày ra, để lộ ra, từ phô còn có cả ý khoe
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- YC cả lớp đọc thầm bài thơ và trả lời CH:
+ Từ mỗi tờ giấy,cô giáo đã làm ra những gì ?
YC đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ, tưởng tượng để
tả ( lưu loát, trôi chảy, có hình ảnh) bức tranh gấp
và cắt dán giấy của cô giáo
- YC HS đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời :
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
* Chốt lại : Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại, như
có phép mầu nhiệm Bàn tay cô đã mang lại niềm
vui và bao điều kì lạ cho các em HS Các em đang
say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ
- HS đặt câu VD : Cậu bé cười, phô hàm răng sún
- Các nhóm đọc bài
- HS đọc đồng thanh cả bài
+ Từ một tờ giấy trắng, thoắt một cái cô
đã gấp xong một chiếc thuyền cong cong rất xinh
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm xong một mặt trời với nhiều tia nắng toả
+ Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền
- HS suy nghĩ trả lời
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
+ HS phát biểu : Cô giáo rất khéo léo / Bàn tay cô giáo như có phép mầu / Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ./……
Trang 10nên cả một quang cảnh biển thật đẹp lúc bình minh.
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng tại lớp
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Thi đọc từng khổ, cả bài thơ
+Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thi đọc+ Một số HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
I Mục tiêu: Biết cách đan nong mốt.
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
- HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn
II Chuẩn bị: Tranh quy trình ; các nan đan mẫu ba màu khác nhau ; bìa màu.
- Kéo, giấy thủ công
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra (3 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới.
a) Hoạt động 1 : HD HS quan sát và nhận xét (5 phút)
- Giới thiệu tấm đan nong mốt (H.1) & hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét
- Đan nong mốt được sử dụng để làm đồ dùng trong gia đình
như đan làn hoặc đan rổ, rá……
- Để đan nong mốt người ra sử dụng các nan đan bằng các
nguyên liệu khác nhau như mây, tre, giang, nứa, lá dừa………
- Trong thực tế, người ta thường sử dụng các nan rời bằng tre,
nứa, giang, mây, lá dừa…… để đan nong mốt, nong đôi làm
đồ dùng trong gia đình
Trong bài học này, để làm quen với việc đan nan, chúng ta sẽ
học cách đan nong mốt bằng giấy, bìa với cách đan đơn giản
nhất
- Quan sát
- HS nhận xét và trả lời
Trang 11b) Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Cắt các nan dọc : Cắt một hình vuông có cạnh 9 ô Sau đó,
cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 như hình 2
để làm các nan dọc
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh tấm
đan có kích thước rộng 1ô, dài 9ô Nên cắt các nan ngang khác
màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh (H.3)
Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy, bìa (H.4)
Cách đan nong mốt là nhấc 1 nan, đè 1 nan và lệch nhau 1 nan
dọc giữa hai hàng nan ngang liền kề
Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau
- Đan nan ngang thứ nhất : Đặt các nan dọc lên bàn, đường nối
liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó, nhấc nan dọc 1, 4,
6, 8 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan ngang thứ
nhất khít với đường nối liền các nan dọc
- Đan nan ngang thứ hai : Nhấc nan dọc 1, 3, 5, 7, 9 và luồn
nan ngang thứ hai vào Dồn nan ngang thứ hai cho khít với
nan ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ ba : giống như đan nan ngang thứ nhất
- Đan nan ngang thứ 4: giống như đan nan ngang thứ 2
Cứ đan như vậy cho đến hết nan ngang thứ bảy
* Chú ý : Đan xong mỗi nan ngang phải dồn nan cho khít rồi
mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán từng
nan XQ tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị
tuột (giống như tấm đan ở H.1).Chú ý dán cho thẳng và sát với
mép tấm đan để được tấm đan đẹp
3 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- YC HS nhắc lại : Đan nong mốt có mấy bước ?
- Tổ chức cho HS kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan
- HS thực hành lại và trình bày sản phẩm
Trang 12
I Mục tiêu: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghì có đến 4 chữ số.
- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải toán bằng hai phép tính
- BT cần làm: bài 1; 2; 3; 4 (giải đựơc một cách) HS khá, giỏi BT4 giải được 2 cách
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
II Các hoạt động dạy - học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở các phép
tính còn lại
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- GV phân tích mẫu
- Yêu cầu cả lớp tính nhẩm vào vơ nháp
- Gọi HS nêu kết quả, lớp bổ sung
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con
- Gọi 2 HS lên bảng tính
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- HD HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS giải 1 cách
- Gọi 1 HS khá, giỏi nêu cách làm khác; GV
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
Trang 13nhận xét, chữa bài.
3 Củng cố - Dặn dò (3 phút) - Gọi HS nêu nhanh kết quả các phép tính sau: 7000 - 5000 = 4100 - 4000 =
7800 - 300 = - Nhận xét tiết học - Dặn về nhà học và xem lại bài tập 2000 + 1700 = 3700 ( kg) Số muối còn lại trong kho : 4720 - 3700 = 1020 ( kg ) Đáp số: 1020 kg muối Cách 2 : Số kilôgam muối trong kho còn lại là: 4720 – ( 2000 + 1700 ) = 1020 ( kg ) Đáp số : 1020 ki-lô-gam muối
Tiết TKB 4: THỂ DỤC 25’
Tiết CT 5: Nhảy dây kiểu chụm hai chân.Trò chơi “ Lò cò tiếp sức”
Gíao viên bộ môn dạy
Tiết TKB 5: Tự nhiên và xã hội
Tiết CT 6: THÂN CÂY (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân
cây đối với đời sống con người
- GDHS các kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin; tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin
II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - h ọc
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Nêu tên các cây có thân mọc đứng ( cây xoài, cây còng, cây bàng, cây điệp, cây bạch đàn, cây nhãn)
- Nêu tên các cây có thân leo (cây dưa chuột, cây mướp, cây bầu, cây đậu que)
- Nêu tên các cây có thân bò (cây bí đỏ, cây rau muống, cây bìm bìm)
- Cây su hào có thân mọc như thế nào ? (có thân phình to thành củ)
B Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
2 Dạy bài mới
a) Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
- GV hỏi cả lớp xem những ai đã làm thực hành theo lời
dặn của GV ở tiết học của tuần trước và chỉ định một số
- Từng cá nhân báo cáo kết quả