1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dong bang Song Cuu Long

21 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, còn 3 đập khác đang trong quá trình xây dựng là Nọa Trát Độ (Nouzhadu), đập Cảm Lâm và đập Mãnh Tống nằm ở đoạn hạ lưu sông Lan Thương.. Ngoài ra, Lào có k Õ hoạch nghiên cứ[r]

Trang 1

Bµi 2

(3 tiÕt)

Trang 2

I- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông

Tien Giang

An Giang

Vinh Long Ben Tre

Tra Vinh Kien Giang

Hau Giang

Tp Can tho

Soc Trang Bac Lieu

Ca Mau

b

- Vị trí địa lí

- Gồm 13 tỉnh, thành phố.

- Diện tích 39.734 km 2

(11,9 % diện tích toàn quốc).

- Dân số 16,7 tr ng ời ( 21% DS cả n ớc).

- Thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất liền, trên biển, hợp tác quốc tế trong tiểu vùng sông Mê Công.

Trang 3

S T iền

S.H ậu

S V àm c

ỏ đ

ôn g

n

g Đ ốc

1

2 3

4

- Là một bộ phận của châu thổ sông Mê Công gồm hai phần:

+ Phần nằm trong phạm vi tác động của s.Cửu Long gồm th ợng châu thổ (1) và hạ châu thổ (2)

Trang 4

2- Thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng và không ít trở ngại

a- Khí hậu, sông ngòi

- Tính chất xích đạo trên nền

nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm.

- Số giờ nắng từ 1.700 (Sóc Trăng) 3.000h/năm (Trà Vinh).

- Nhiệt độ trung bình 25 27 0 C.

- L ợng m a 1.400 1800 mm/năm.

- Mùa m a (tháng 5 11), mùa khô (tháng 12 4) rõ rệt.

- Hệ thống sông, kênh rạch

chằng chịt, chia cắt ĐB, vừa là hệ thống giao thông vừa là tiềm năng lớn

cho nuôi trồng thuỷ sản.

- Hãy nêu đặc điểm của

hệ thống thuỷ văn ?

- Vì sao có đặc điểm đó ?

Trang 5

b- Tài nguyên đất

Trang 6

Trµ Vinh

§ång Th¸p

An Giang

Sãc Trang B¹c Liªu

BÕn Tre TiÒn Giang

Trang 7

c- Tài nguyên sinh vật

- Trữ l ợng lớn (36% trữ l ợng cá đáy,

20% cá nổi, 50% tôm của cả n ớc).

Hãy xác định trên l

ợc đồ sự phân bố của các loại rừng, v ờn

quốc gia, các bãi cá, bãi tôm ?

Trang 8

- Bão, lũ lụt trong mùa m a, sâu bệnh.

- Đầu t cho thuỷ lợi, mở rộng, cải tạo đất, khắc phục hậu quả thiên tai,

sâu bệnh khó khăn, tốn kém

Trang 9

3- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên

- Mới đ ợc khai thác tích cực từ 300 năm lại đây.

- Tiềm năng lớn.

- ở giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, từ 1988 đ ợc đầu

t lớn, diện tích trồng lúa mở rộng ở vùng tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp M ời, năng suất, sản l ợng tăng, nhiều tỉnh trở thành tỉnh triệu tấn “ ”

- Khai thác, cải tạo, sử dụng tổng hợp tiềm năng theo các h ớng :

+ Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lí, phá thế độc canh, song song phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

+ Thực hiện xen canh, thâm canh, tăng vụ lúa và bảo vệ độ phì ở vùng

đất phù sa ngọt.

+ Tăng c ờng thuỷ lợi, chọn giống thích hợp với vùng đất phèn, đất mặn + Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên rừng, phát triển kinh tế biển và biển đảo.

Trang 10

II- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất l ơng thực, thực phẩm lớn nhất Việt nam.

1- Sản xuất l ơng thực (Quy trình SX)

Làm đất Chọn giông, gieo, cấy

Chăm sóc

Thu hoạch Phơi, sây

Cất trữ phục vụ trong

n ớc, xuất khẩu

Trang 11

II- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất l ơng thực, thực phẩm lớn nhất của Việt Nam.

1- Sản xuất l ơng thực.

a- điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

- DT gần 4tr ha, chiếm 50% DT đồng bằng cả n ớc (đất nông nghiệp 2,65tr = 67%, lâm nghiệp 32v, ch a khai thác 67v ha).

- Khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo nóng, ẩm.

- Mạng l ới sông ngòi, kênh rạch dày, nguồn n ớc lớn.

- Dân c đông (16,7tr, mật độ 423ng/km 2 ), cần cù, năng động, thích ứng nhanh với sản xuất hàng hoá.

- Là vùng trọng điểm l ơng thực, cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng đ ợc tăng c ờng, đầu t , hợp tác trong và ngoài n ớc phát triển.

Tuy nhiên: DT đất phải cải tạo nhiều, tốn kém; thiên tai, dịch bệnh; mặt bằng dân trí thấp, công nghiệp chế biến và DV chậm phát triển.

Trang 12

b- Sản xuất l ơng thực

- Diện tích tăng, chiếm 99% DT cây l ơng thực của đồng bằng và 52% DT trồng lúa cả n ớc.

- Cung cấp gạo cho các vùng khác và chiếm 80% l ợng gạo xuất khẩu/năm.

Hãy lần l ợt đọc và nhận xét các biểu đồ sau ?

Trang 13

2- S¶n xuÊt thùc phÈm

a- §iÒu kiÖn tù nhiªn, kinh tÕ

héi

Trµm Chim Phó Quèc

Trang 14

b- Sản xuất thực phẩm - Nhiều vùng trồng cây ăn quả, rau

= 64,2% cả n ớc); có 10v ha nuôi tôm XK.

đồng bằng sông Cửu Long ?

Trang 15

R¹ch gi¸

Long xuyªn

Hµ tiªn

Cµ mau

Trang 17

- L u vùc s«ng Mªkong là nơi sinh sống của trên 65 triệu người và có

nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, rất thuận lợi cho phát triển kinh

tế của các nước ven sông Lưu vực sông Mekongcó tiềm năng thuỷ điện rất lớn và phát triển thuỷ điện ở khu vực này có khả năng sẽ tăng lên đáng kể trong những thập kỷ tới.

- Sông Lancang (thượng nguồn Mekong) trên địa phận tỉnh Vân Nam của Trung Quốc có tiềm năng thuỷ điện rất lớn Quy hoạch bậc thang thuỷ điện trong lưu vực sông Lancang được bắt đầu tiến hành từ

những năm 1980, có 25 bậc thang trên dòng chính với tổng công suất lắp máy là 25.870 MW và 120 trạm thuỷ điện trên các dòng nhánh với tổng công suất lắp máy là 2.600 MW

Trang 18

- Hiện nay, có 8 công trình thủy điện chính trên sông Lan Thương đã

và đang xây dựng gồm: Đập thủy điện Cống Quả Kiều cao 105 m, theo

kế hoạch trữ nước vào tháng 6/2011 Đập thủy điện Tiểu Loan

(Xiaowan) cao 292 m, công suất 4.200 MW sẽ đưa vào hoạt động tháng 10/2009 Đây là đập lớn thứ 2 sau đập Tam Hiệp khổng lồ trên sông

ở đoạn hạ lưu sông Lan Thương

Ngoài ra, Lào có kÕ hoạch nghiên cứu xây dựng 23 đập thủy điện,

trong đó có đập Ban Koun công suất lớn nhất khoảng 2000 MW

Thái Lan ngoài 2 con đập Sakamen 1 và 3, đã có kÕ hoạch tái khởi

động xây dựng các đập trên sông Mekong dự kiÕn công suất 4.000 MW Phía Campuchia cũng nghiên cứu 2 đập thủy điện là Sambor và Stung

Trang 19

Sự phân bố dòng chảy trong l u vực sông Mêkong

N ớc Tỉ lệ DT l u vực % Tỉ lệ dòng chảy đóng góp %

Trung Quốc 21 16

Myanma 3 2

Lào 25 35

Thái Lan 22 18

Cămpuchia 20 18

Việt Nam 9 11 Nguồn Ban th kí, Uỷ hội sông Mêkong (MRC)

Trang 20

III- Các định h ớng lớn về sản xuất l ơng thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long

- Là vùng chiến l ợc l ơng thực, thực phẩm

hàng hoá cho cả n ớc và xuất khẩu

- Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, khai thác

vùng hoang hoá; phát triển CN chế biến.

- Tăng c ờng thuỷ lợi và dịch vụ để tăng sản l

1- Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo

tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long ?

NM điện khớ C à Mau 2

Trang 21

V- Bài tập về nhà

Dựa vào bảng thống kê, phân tích, so sánh diện tích, sản l ợng,

bình quân l ơng thực /ng ời của ĐB s.Hồng và ĐB s.Cửu Long

c- Các vấn đề cần giải quyết : Th ợng châu thổ ngập vào mùa lũ, bốc phèn vào mùa khô;

của biển, phèn, mặn hoá, thiếu n ớc ngọt cần tăng c ờng thuỷ lợi cần có hệ thống canh tác

bảo vệ, trồng thêm để nuôi tôm xuất khẩu.

Ngày đăng: 30/04/2021, 19:13