GV höôùng daãn HS gaïch döôùi nhöõng chöõ sau trong ñeà baøi: Keå laïi moät caâu chuyeän maø em ñaõ ñöôïc nghe (nghe qua oâng baø,cha meï hay ai ñoù keå laïi)[r]
Trang 1Những hạt thóc giốngLuyện tập
Học hát : Bạn ơi lắng nghe
Bày tỏ ý kiến (Tiết 1)
Đổi chân khi đi đều sai nhịp
Những hạt thóc giống (Nghe –
viết)
Tìm số trung bình cộngMở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng
Trung du Bắc Bộ
Gà trống và Cáo Kể chuyện đã nghe, đã đọc Luyện tập
Viết thư (kiểm tra viết)
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
24105
Quay đằng sau Đi đều vòng phải, vòng trái
Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại Phong kiến phương BắcBiểu đồ
Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Biểu đồ (tiếp theo)
TTMT : Xem tranh phong cảnh Ăn nhiều rau, quả chín – Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
Tuần 5
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Tập đọc Tiết 9 : Những hạt thóc giống
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu ND : ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thật
- HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và
trả lời câu hỏi
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì,
của ai ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Trng thực là một đức
tính đáng quý , được đề cao Qua
truyện đọc Những hạt thóc giống , các
em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính
trung thực nhu thế nào
b Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài ,
sửa lỗi phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng
đọc Hướng dẫn đọc đúng câu hỏi ,
* Đoạn 1 : Ba dòng đầu
- Nhà vua làm cách nào để tìm được
người trung thực ?
* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp
- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
- 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- HS G, K đọc lại bài
* HS đọc thầm toàn truyện
- HS G, K trả lời : Vua muốn chọn mộtngười trung thực để truyền ngôi
* HS đọc
- HS TB, Y trả lời : Phát cho mỗi ngườidân một thúng thóc giống đã luộc kĩvề gieo trồng và hẹn : ai thu đượcnhiều thóc sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
* HS đọc
- HS TB, Y trả lời : Chôm đã gieo
Trang 3gì ? Kết quả ra sao ?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì ? Chôm làm gì ?
- Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ?
* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe lời nói thật của Chôm ?
d Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
3 Củng cố, dặn dò :
- Câu chuyện này muốn nói em điều
gì?
ð Nêu ý chính của câu truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : “Gà trống và Cáo”
trồng, dốc công chăm sóc nhưng khôngnảy mầm
- HS G, K trả lời : Mọi người nô nứcchở thóc về kinh thành nộp nhà vua.Chôm khác mọi người, Chôm không cóthóc, lo lắng đến trước vua , thành thậtquỳtâu : Tâu Bệ hạ! Con không làmsao cho thóc nảy mầm được
* HS đọc
- HS G, K trả lời : Chôm dũng cảmdám nói lên sự thật, không sợ bị trừngphạt
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên , sợhãy thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai
- Trung thực là đức tính quý nhất củacon người
- Cần sống trung thực
Toán Tiết 21 : Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết đọc số ngày của từng tháng của một năm, năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được các đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS TB, Y làm được các BT 1, 2, 3 Tr 26
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Giây – thế kỉ
Gọi HS làm BT 1 Tr 25
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Luyện tập
b T hực hành
HS làm bài
HS nhận xét
Trang 4* Bài tập 1:
GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận
(tháng 2 có 29 ngày)
GV hướng dẫn HS tính số ngày trong
tháng của 1 năm dựa vào bàn tay
* Bài tập 2:
* Bài tập 3:
Hướng dẫn HS xác định năm sinh của
Nguyễn Trãi là :
1980 – 600 = 1380
- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc
thế kỉ XIV
3 Củng cố, dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
a) HS làm bài và sửa bài
b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi viết kết quả vào chỗ chấm HS TB, Y viết
HS đọc đề bài
HS làm bài Từng cặp HS TB, Y sửa và thống nhất kết quả
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS G, K sửa bài
Nhạc Tiết 5 : Học hát : Bạn ơi lắng nghe
( GV bộ môn dạy)
Đạo đức Tiết 5 : Bày tỏ ý kiến (Tiết1)
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong
học tập
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó
khăn trong học tập ? - HS nêu
Trang 5- Nêu các gương vượt khó trong học
tập mà em đã biết ?
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hoạt động 1 : Trò chơi diễn tả
- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và
giao cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi
nhóm ngồi thành vòng tròn và lần lượt
từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa
quan sát , vừa nêu nhận xét của mình
về đồ vật đó
ð Kết luận : Mỗi người có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một
sự vật
c Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Câu
1 và 2 / 9 SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống trong phần đặt vấn đề
của SGK
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu
em không được bày tỏ ý kiến về những
việc có liên quan đến bản thân em ,
đến lớp em ?
ð Kết luận :
* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của
em Điều đó có lợi cho em và cho tất
cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý
kiến của mình, mọi người có thể sẽ
không hiểu và đưa ra những quyết định
không phù hợp với nhu cầu, mong
muốn của em nói riêng và trẻ em nói
chung
* Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có
ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng
của mình
d Bài tập 1 (SGK) : Thảo luận nhóm
đôi
- Nêu yêu cầu bài tập
ð Kết luận : Việc làm của bạn Dung
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm vềđồ vật có giống nhau không ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Cácnhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Đọc ghi nhớ trong SGK
HS TB, Y trình bày ý kiến của mình
Trang 6là đúng , vì bạn đã biết bày tỏ mong
muốn , nguyện vọng vủa mình Còn
việc làm của các bạn Hồng và Khánh
là không đúng
d Bài tập 2 (SGK ) : Bày tỏ ý kiến Phổ
biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 2
3 Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong
SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa
Nhận xét tiết học
HS G, K trình bày ý kiến của mình
ð Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , (
c ) , ( d ) là đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉcó những mong muốn thực sự cho sựphát triển của chính các emvà phù hợpvới hoàn cảnh thực tế của gia đình ,của đất nước mới cần được thực hiện
Nha h ọ c đ ư ờng Bài 1: Nguyên nhân diễn biến bệnh sâu răng
Thứ ba, ngày 21 tháng 09 năm 2010
Thể dục Tiết 9 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp
(GV bộ môn dạy)
Chính tả Tiết 5 : Những hạt thóc giống (nghe-viết)
I Mục đích, yêu cầu :
- Nghe - viết đúng và trình bài bày chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn có lờinhân vật
- Làm đúng bài tập 2a ; HS G, K tự giải được câu đố BT3
II Đồ dùng dạy học :
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- rạo rực, dìu dịu, gióng giả, giaohàng,
- bâng khuâng, nhân dân, vâng lời, dân
Trang 72 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm
nay các em sẽ nghe, viết đoạn văn
cuối bài Những hạt thóc giống và phân
biệt l/ n
b Hướng dẫn nghe viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu, nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau
dấu chấm phối hợp với dấu gạch đầu
dòng
* Thu, chấm, nhận xét bài của HS
c Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo
nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc với các tiêu chí: tìm đúng từ, làm
nhanh, đọc đúng chính tả
* Bài 3 (HS G, K )
3 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bài chính tả sau
dâng,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sựthực, không màng đến lợi ích riêng màảnh hưởng đến mọi người
Trung thực được mọi người tin yêu vàkính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõngdạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- HS viết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điềnchữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giả : nộp bài – lần này – làm em –lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lời giải: Chim én
Toán Tiết 22 : Tìm số trung bình cộng
Trang 8I Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS TB, Y làm được các BT1(a, b, c), BT2
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng con – bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
Gọi HS làm BT 2 Tr 26
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “tìm số trung bình
cộng”
b Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
* Bài toán 1 : GV cho HS đọc đề toán
1, quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung
bài toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận
nhóm
GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu Ta gọi số 5 là số trung
bình cộng của hai số 6 và 4
GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
* Bài toán 2 :
GV hướng dẫn để HS tự nêu
được.Muốn tìm số trung bình cộng của
ba số, ta làm như thế nào?
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta làm như thế nào?
c Thực hành
* Bài tập 1 (a, b, c) :
HS sửa bài
HS nhận xét
HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Hai can dầu
HS gạch và nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo( HS TB, Y báo cáo)
Vài HS nhắc lạiSố 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS TB, Y nhắc lại
Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
Vài HS HS TB, Y nhắc lại
Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3 (HS TB, Y giải bài toán theo hướng dẫn của GV
Từ hai VD trên HS nêu cách tìm số TB cộng
ð Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
Vài HS nhắc lại
HS nêu yêu cầu BT
Trang 9- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng
của nhiều số ?
* Bài tập 2:
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Luyện tập
HS làm bài vào vở Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
3 HS TB, Y lên thực hiện
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở
HS G, K sửa bài
Luyện từ và câu Tiết 9 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Trung thực – Tự trọng
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “trung thực – tự trọng”(BT4) ; tìm được 1,
2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được(BT1, BT2) ; nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5
- Từ điển, VBT
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
Luyện tập về từ láy và từ ghép
- Tìm 2 từ ghép phân loại
Đặt câu
- Tìm 2 từ ghép tổng hợp
Đặt câu
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Tiết luyện từ với câu
hôm nay giúp các em biết thêm nhiều
từ ngữ và thành ngữ thuộc chủ điểm
trung thực tự trọng
b HD HS luyện tập :
* Bài tập 1:
- Tìm những từ cùng nghĩa và những từ
trái nghĩa với trung thực
- GV nhận xét
- 2 HS trả lời
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét
HS nêu yêu cầu BT
HS TB Y tìm và sắp xếp vào đúngnhóm
Từ cùng nghĩa Từ trái nghĩa
Thẳng thắn, ngaythẳng, thật thà,thành thạt, chínhtrực
Dối trá, gian lận,gian dối, lừa đảo,lừa lọc
- HS nhận xét
Trang 10* Bài tập 2:
- Đặt câu với 1 từ cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa ở BT 1 chọn các từ thẳng thắn,
thật thà, bộc trực
- Dối trá, gian lận, lừa đảo
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của
từ tự trọng?
Tin vào bản thân
Quyết định lấy công việc của mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường
- GV giải thích: Tự trọng là coi trọng
và giữ gìn phẩm giá của mình
* Bài tập 4
Có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ
đây để nói về tính trung thực hoặc về
lòng tự trọng
GV: Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi
làm bài
Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng
ngay thẳng như ruột của ngựa
Giấy rách : Dù nghèo đói khó khăn
phải giữ phẩm giá của mình
Thuốc đắng : Lời góp ý thẳng, khi
nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết
điểm
Cây ngay : Người ngây thẳng
không sợ bị kẻ xấu làm hại
Đói sạch : Dù đói khổ vẫn sống
trong sạch, lương thiện
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ
trong SGK
- Chuẩn bị bài: “Danh từ”
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân
- HS TB, Y đọc câu cho cả lớp nghe
- HS khác nêu ý kiến
- HS nêu yêu cầu BT-Thảo luận nhóm đôi để chọn câu đúng
- Đại diện nêu ý kiến
- HS TB, Y đại diện nhóm phát biểu tựdo
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Trao đổi nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Mời 2, 3 nhóm trả lời(HS G, K)
Trang 11Tiết 5 : Trung du Bắc Bộ
I Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của vùng trung du Bắc Bộ
- Nâu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ
- BVMT : Có ý thức bảo vệ rừng và trồng rừng
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ hành chính Việt Nam - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : Hoạt động sản
xuất của người dân ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn
Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
làm những nghề gì? Nghề nào là nghề
chính?
Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Biết một số đặc
điểm tiêu biểu của vùng trung du Bắc
Bộ”
b Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?
Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét
về đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)?
Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng
trung du
Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
c Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì
Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại
thích hợp cho việc trồng chè và cây ăn
HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang,
Trang 12có ở Thái Nguyên và Bắc Giang
Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt
Nam
Em biết gì về chè của Thái Nguyên?
Chè ở đây được trồng để làm gì?
Trong những năm gần đây,ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng loại cây gì?
Quan sát hình 3 và nêu qui trình chế
biến chè?
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
d Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi
đất trống, đồi trọc ?
Để khắc phục tình trạng này, người
dân nơi đây đã trồng những loại cây
gì?
Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về
diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ
trong những năm gần đây?
Giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và
tham gia trồng cây.
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
Phú Thọ, Vĩnh Phúc những tỉnh có vùng đồi núi trung du
HS thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý
Đại diện nhóm HS G, K trình bày
HS quan sát
Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi
Thứ tư, ngày 22 tháng 09 năm 2010
Tập đọc Tiết 10 : Gà trống và Cáo
I Mục đích, yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống chớtin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 131 Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc
giống
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa
Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : “Thơ ngụ ngôn là thơ
thế nào bài thơ này kể chuyện con Cáo
xảo trá định dùng thủ đoạn lừa Gà
Trống để ăn thịt Không ngờ Gà Trống
lại là một đối thủ rất cao mưu làm cho
cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài thơ
khuyên em điều gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc
- Giải nghĩa từ khó : từ rày ( từ nay ),
thiệt hơn ( tính toán xem lợi hay hại,
tốt hay xấu )
- Sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn
ngắt nhịp thơ
- Đọc diễn cảm cả bài giọng vui, dí
dỏm
c Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân
- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở
ð Khẳng định mưu gian, âm mưu dối
trá rất xảo quyệt của Cáo
* Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin
này
- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì ?
- HS đọc và trả lời câu hỏi 4
- HS G, K đọc cả bài
- HS TB, Y đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc thầm phần chú giải
- HS G, K đọc lại bài
- HS đọc
- HS TB, Y trả lời : Gà Trống đậu vắtvẻo trên một cành cây cao, Cáo đứngdưới gốc cây
- HS G, K trả lời : Cáo đon dả mời Gàxuống đất để báo cho Gà biết tin tứcmới : từ nay muôn loài đã kết thân Gàhãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tìnhthân
- HS TB, Y trả lời : Đó là tin Cáo bịa ranhằm dụ Gà Trống xuống đất , ăn thịt
HS đọc
- HS G, K trả lời : Gà biết sau nhữnglời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa củaCáo : muốn ăn thịt Gà
- HS G, K trả lời : Cáo rất sợ Chó săn.Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
Trang 14* Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói ?
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra
sao ?
d Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui,
dí dỏm, phù hợp cới cách thể hiện tâm
trạng của nhân vật
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Nỗi dằn vặt của An-đrây
- HS G, K trả lời : Gà khoái chí cười vìCáo đã chẳng làm gì được mình , còn
bị mình lừa lại phải phát khiếp
- HS TB, Y nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS G, K thi đọc diễn cảm theo cáchphân vai
- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bàithơ
Kể chuyện Tiết 5 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu :
- Dựa vào gợi ý, biết chọn câu chuyện đã nghe, đã đọc về tính trung thực
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớtin lời lẽ ngọt ngào như cáo
II Đồ dùng dạy học :
Bảng lớp viết đề bài, gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh gia
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
GV yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện “ Một nhà thơ chân chính”
GV nhận xét- khen thưởng
2 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài : Tên chủ điểm các
em học trong tuần này là: “Măng mọc
thẳng” Các em hãy kể tên các truyện
đã học nói về tính trung thực
- Ngoài những truyện đọc trong SGK,
chắc các em còn đọc, còn nghe những
truyện khác ca ngợi những con người
1 HS kể
Cả lớp lắng nghe và nhận xét
Một người chính trực, một nhà thơ chân
Trang 15có phẩm chất rất đáng quý là trung
thực Tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể
cho các bạn nghe một truyện về những
con người đó
b Hướng dẫn HS kể chuyện :
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài
GV hướng dẫn HS gạch dưới những
chữ sau trong đề bài: Kể lại một câu
chuyện mà em đã được nghe (nghe
qua ông bà,cha mẹ hay ai đó kể
lại)hoặc được đọc về tính trung thực
Giúp HS xác định đúng yêu cầu của
đề, tránh kể chuyện lạc đề (có thể kể
một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,
2, 3, 4)
GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
Lưu ý: những truyện được nêu làm ví
dụ trong gợi ý 1 (Một người chính trực,
Những hạt thóc giống, Chị em tôi, Ba
lưỡi rìu) là những truyện trong SGK
Nếu không tìm được câu chuyện ngoài
SGK, em có thể kể một trong những
truyện đó Khi ấy, em sẽ không được
tính điểm cao bằng những bạn ham đọc
truyện, nghe được nhiều nên tự tìm
được câu chuyện
c HS thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
- Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện, viết lần lượt lên bảng tên
những HS tham gia thi kể và tên truyện
của các em để cà lớp nhớ khi nhận xét,
bình chọn
Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới
không? (HS tìm được truyện ngoài
SGK đuợc cộng thêm điểm ham đọc
sách)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu chuyện của người kể
3 Củng cố, dặn dò:
chính, những hạt thóc giống
1 HS đọc đề bài
Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ýtrong SGK
HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:Nêu một số biểu hiện về tính trungthực?
Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?Kể chuyện
- Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện
Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu têncâu chuyện của mình Nói rõ đó làchuyện về một người dám nói ra sựthực , dám nhận lỗi, không làm nhữngviệc gian dối hay truyện về ngườikhông tham của người khác…
+ Kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổivề ý nghĩa câu chuyện
+ Thi kể chuyện trước lớpMỗi nhóm cử một đại diện thi kể.Cả lớp bình chọn bạn chọn được câuchuyện hay nhất, bạn kể chuyện tựnhiên, hấp dẫn nhất