1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt tính sinh học định hướng phân lập hợp chất tinh khiết từ cây nhân trần tía adenosma bracteosum bonati

96 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoạt tính sinh học định hướng phân lập hợp chất tinh khiết từ cây nhân trần tía (Adenosma bracteosum Bonati)
Tác giả Lương Thị Ngọc Hân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Hồng
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1 Tổng quan về chi Adenosma (16)
    • 1.2 Tổng quan về nhân trần tía ( Adenosma bracteosum Bonati) (18)
      • 1.2.1 Đặc điểm hình thái (19)
      • 1.2.2 Đặc điểm phân bố (19)
      • 1.2.3 Một số thành phần hóa học đã được nghiên cứu (19)
      • 1.2.4 Hoạt tính sinh học (23)
    • 1.3 Định nghĩa về gốc tự do, stress oxy hóa, chất chống oxy hóa và bệnh tiểu đường (26)
      • 1.3.1 Khái niệm về gốc tự do và stress oxy hóa (26)
      • 1.3.2 Tác hại của stress oxy hóa (27)
      • 1.3.3 Chất chống oxy hóa (29)
      • 1.3.4 Bệnh tiểu đường (30)
    • 1.4 Hợp chất tự nhiên từ thực vật (31)
      • 1.4.1 Terpenoid (31)
      • 1.4.2 Steroid (33)
      • 1.4.3 Polyphenol (35)
  • Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Nguyên liệu, dung môi, hoá chất, trang thiết bị (38)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (38)
      • 2.1.2. Dung môi, hoá chất (38)
      • 2.1.3. Trang thiết bị (39)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 2.2.1. Xác định độ ẩm (41)
      • 2.2.2. Quá trình chiết và thu nhận cao chiết (0)
      • 2.2.3. Phương pháp xác định hàm lượng cao thu được (42)
      • 2.2.4. Phương pháp định tính các thành phần hóa học từ cao cồn và nước của Nhân trần tía (0)
      • 2.2.5 Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa trên mô hình DPPH (0)
      • 2.2.6 Đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa trên mô hình FRAP (0)
      • 2.2.7 Phương pháp ức chế enzym xanthin oxidase (47)
      • 2.2.8 Phương pháp đánh giá khả năng chống tăng đường huyết trên mô hình in (47)
      • 2.2.9 Phương pháp chống oxy hóa in vivo qua mô hình khả năng bảo vệ gan của các mẫu nghiên cứu trên mô hình chuột bị gây độc bởi CCl 4 (50)
      • 2.2.10 Phân lập và xác định cấu trúc (52)
      • 2.2.11 Xác định độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng (53)
      • 2.2.12 Phương pháp xử lý số liệu (53)
  • Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 3.1 Thử độ ẩm của dược liệu (54)
    • 3.2 Khảo sát hàm lượng cao chiết (54)
    • 3.3 Định tính các thành phần hóa học trong cây nhân trần tía (55)
    • 3.4 Kết quả khả năng kháng oxy hóa trên mô hình DPPH (62)
    • 3.5 Kết quả khả năng kháng oxy hóa trên mô hình FRAP (63)
    • 3.6 Khả năng ức chế enzyme xanthin oxidase (65)
    • 3.7 Ảnh hưởng của dịch chiết nhân trần tía lên lượng đường trong máu (66)
    • 3.8 Kết quả khảo sát khả năng chống oxy hóa in vivo qua mô hình khả năng bảo vệ gan của các mẫu nghiên cứu trên mô hình chuột bị gây độc bởi CCl 4 (68)
    • 3.9 Phân lập và xác định cấu trúc (69)
      • 3.9.1 Phân lập bằng sắc ký cột (69)
      • 3.9.2 Khảo sát cấu trúc và độ tinh khiết của chất phân lập được (77)
    • 3.10 Khảo sát ảnh hưởng của AB3 lên lượng đường trong máu (81)
    • 1. KẾT LUẬN (82)
    • 2. KIẾN NGHỊ (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)
    • 1. Tài liệu trong nước (84)
    • 2. Tài liệu nước ngoài (85)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

Nghiên cứu hoạt tính sinh học định hướng phân lập hợp chất tinh khiết từ cây nhân trần tía adenosma bracteosum bonati Nghiên cứu hoạt tính sinh học định hướng phân lập hợp chất tinh khiết từ cây nhân trần tía adenosma bracteosum bonati luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu, dung môi, hoá chất, trang thiết bị

2.1.1 Nguyên liệu a Nguyên liệu thực vật

Toàn cây Nhân trần tía thu hái tại núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh vào tháng 9, năm

2017 Mẫu cây được định danh bởi PGS TS Trần Hợp, Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên – Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Cây được thu hoạch lúc sáng sớm Được bảo quản trong thùng xốp có đục lỗ, tránh ẩm mốc

Sau đó mang đi phơi dưới bóng râm, tránh dưới anh nắng trực tiếp cho đến khi khô b Nguyên liệu động vật

Chuột bạch chủng Swiss albino có lông trắng sáng, khỏe mạnh với khối lượng cơ thể 21 ± 2 g được mua từ Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh Động vật thực nghiệm này được nuôi dưỡng bằng thức ăn chuẩn do Viện Pasteur cung cấp trước khi tiến hành nghiên cứu.

Cồn 96% loại dùng cho thực phẩm

Các dung môi hữu cơ: Aceton (Ac), chlorofrom (CF), methanol (MeOH), benzen

(Bz), ethyl acetat (EA), sử dụng loại AR do Trung Quốc sản xuất

Các hoá chất khác: HCl, H2SO4, NaOH, KOH, bột Mg kim loại, FeCl3, vanilin sử dụng loại tinh khiết phân tích

- Vitamin C; 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH) (Sigma – Đức)

- Glibenclamide; Streptozocin; Carbon tetrachloride; Ciprofloxacin (Flamingo - Ấn Độ)

- FeCl3, K3Fe(CN)6; CCl3COOH; H3PO4; NaCO3; BaCl2; H2SO4; D- glucose; Đệm phosphate; Đệm acetate

- Dung môi dùng cho phân tích (AR): Methanol (Xilong – Trung Quốc); Dimethyl sulfoxyde

- DMSO (Xilong - Trung Quốc); Chloroform (Việt Nam); Ethyl acetate (Xilong

Các hoá chất và thuốc thử khác thông dụng trong phòng thí nghiệm

Phần thực nghiệm của đề tài được thực hiện chủ yếu tại Phòng Hóa hợp chất thiên nhiên thuộc Viện Công nghệ Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, sử dụng các máy móc và thiết bị hiện đại.

Máy cô quay chân không Rotavapor 05 basic IKA

Cân kỹ thuật OHAUS Voyager Pro, P = 0,01 g, max = 210 g

Cân phân tích Pioneer, P = 0,1 mg, max = 210 g Đèn UV 254/365 nm Spectroline ENF – 240C/FE

Máy đo phổ hồng ngoại Bruker Alpha T

Máy quang phổ UV-Vis U2800 Hitachi

Các thiết bị thông dụng khác trong phòng thí nghiệm

Tủ sấy chân không Salvis

Máy đo đường huyết Benecheck Plus (Đài Loan)

Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Cao C Cao AQ Cao Et

Chloroform Ngâm kiệt trong nước Ngâm kiệt trong cồn

Bột dược liệu Đánh giá khả năng quét gốc tự do

DPPH Đánh giá khả năng chống oxy hóa trên FRAP

Hoạt tính ức chế enzyme Xathin oxidase

Khảo sát ảnh hưởng của cao chiết lên lượng đường trong máu

Chống oxy hóa in vivo qua mô hình khả năng bảo vệ gan trên chuột bị gây độc bởi CCl4

Cao Et trích ly lỏng-lỏng thu cao phân đoạn CHCl3

Qua các sắc ký cột Sắc ký lớp mỏng

Phổ MS, NMR (DMSO, HSQC,…) Định danh

Khảo sát ảnh hưởng của hợp chất lên lượng đường trong máu

2.2.1 Xác định độ ẩm Độ ẩm của dược liệu được thực hiện bằng phương pháp Xác định mất khối lượng do làm khô Cụ thể là dùng phương pháp: sấy trong tủ sấy ở áp suất thường theo Dược điển Việt Nam Quyển III, Phụ lục 5.16 [1]

Để thực hiện sấy cốc cân, đầu tiên cần đặt cốc vào bình hút ẩm trong 30 phút Sau đó, sử dụng cân phân tích có độ chính xác 0,001 g để cân khối lượng của cốc Tiếp theo, cân chính xác 1g bột dược liệu cho vào cốc đã biết trước khối lượng Đặt cốc vào tủ sấy ở nhiệt độ 125 o C – 130 o C trong 1 giờ và tiến hành cân khối lượng Lặp lại quy trình này cho đến khi sự chênh lệch trọng lượng giữa hai lần cân không vượt quá 0,5 mg.

Tính toán kết quả Độ ẩm được tính bằng phần trăm theo công thức:

W: độ ẩm của dược liệu (%) mbd: Khối lượng ban đầu (g) msau: Khối lượng sấy (g)

2.2.2 Quá trình chiết và thu nhận cao chiết

Nguyên liệu sử dụng là toàn cây Nhân trần tía tươi, được rửa sạch, phơi khô và nghiền thành bột có kích thước từ 1,5 đến 2 mm.

Mục đích của nghiên cứu là chiết xuất các hợp chất từ cây Nhân trần tía bằng dung môi ethanol và nước Quá trình chiết xuất được thực hiện trong khoảng thời gian 24 - 48 giờ, với sự hỗ trợ của máy lắc ở tốc độ 150 vòng/phút.

Để thực hiện, ngâm bột cây Nhân trần tía vào dung môi ethanol 96%, nước và chloroform với tỉ lệ khối lượng và dung môi là 1:10 Lắc hỗn hợp trong 24 - 48 giờ với tốc độ 150 vòng/phút và lặp lại quy trình này 3 lần.

Để thu hồi dịch chiết, cần thực hiện lọc thô nhằm loại bỏ cặn bã nguyên liệu có trong dịch chiết, từ đó thu được dịch trong sạch để chuẩn bị cho quá trình thu cao tiếp theo.

Cô quay được thực hiện để thu hồi dung môi cho tái sử dụng Sau khi thu được cao thô từ các dịch chiết nước, cồn và chloroform, toàn bộ cao sẽ được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh ở nhiệt độ từ 10°C đến 14°C để phục vụ cho các thí nghiệm tiếp theo.

Sử dụng một phần cao thô từ dịch chiết cồn để tiếp tục quá trình chiết phân đoạn

- Cao ethanol thô sau đó được hoà vào lượng nước cất vừa đủ để hòa tan cao và tiếp tục được phân chia bằng kỹ thuật chiết lỏng – lỏng

Cho dung dịch cao ethanol vào bình lóng và thêm chloroform (CHCl3) với tỉ lệ 1:1 so với cao chiết Lắc nhẹ và chờ hỗn hợp phân lớp hoàn toàn Sau đó, tháo van chiết để lấy pha CHCl3 nằm dưới, trong khi pha nước nằm trên được cho vào bình chứa Lặp lại quá trình này 4 lần.

- Đuổi dung môi bằng phương pháp cô quay ở nhiệt độ 45 o C, thu được cao phân đoạn CHCl3

- Cao phân đoạn được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để dùng cho các thí nghiệm tiếp theo

2.2.3 Phương pháp xác định hàm lượng cao thu được

Sau khi chiết xuất từng loại dược liệu, chúng ta thu được cao chiết và cân khối lượng của các cao này bằng cân phân tích 4 số Việc tính toán phần trăm cao thu được giúp đánh giá hiệu quả kinh tế của dược liệu Công thức tính phần trăm cao cho mỗi loại dược liệu được áp dụng để xác định giá trị kinh tế của chúng.

2.2.4 Phương pháp định tính các thành phần hóa học từ cao cồn và nước của Nhân trần tía

Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học được thực hiện theo phương pháp của bộ môn Dược liệu, Khoa Dược, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh, cải tiến từ phương pháp của trường đại học Dược khoa Rumani, đồng thời tham khảo quy trình định tính terpenoid của Yadav và cộng sự (2011).

Nguyên tắc tách các hợp chất trong dược liệu dựa vào độ hòa tan của chúng trong các dung môi có độ phân cực khác nhau Sau khi tách, các hợp chất này được xác định thông qua các phản ứng chuyên biệt Cao cồn và cao nước được chia thành hai phần: phần một pha với H2SO4 10% để kiểm tra sự hiện diện của nhóm alkaloid; phần hai pha với DMSO 1% để phân tích và định tính các thành phần hóa học như carbohydrate, saponin, flavonoid, amino acid, anthraquinone glycoside, steroid, polyphenol và tanin.

 Định tính thành phần khử:

Thử nghiệm Fehling là phương pháp xác định sự hiện diện của đường khử trong mẫu Để thực hiện, hút 2 ml mẫu vào ống nghiệm, sau đó thêm lần lượt 1 ml thuốc thử Fehling A và 1 ml Fehling B Tiến hành đun cách thủy trong 5 phút và quan sát sự xuất hiện của kết tủa màu đỏ CuO, cho thấy sự có mặt của đường khử.

Lấy 5 ml dịch chiết cho vào chén sứ và bốc hơi đến cắn Nếu cắn có mùi thơm nhẹ, thêm một ít cồn cao độ và tiếp tục bốc hơi cho đến khi cắn đạt được Cắn có mùi thơm nhẹ đặc trưng cho thấy có tinh dầu.

 Định tính thành phần alkaloid:

Thử nghiệm Mayer: Hút 2 ml dịch mẫu vào ống nghiệm và thêm vài giọt thuốc thử Mayer, sau đó quan sát kết tủa màu đục xuất hiện Thử nghiệm Dragendorff: Hút 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt thuốc thử Dragendorff và quan sát sự hình thành kết tủa màu vàng cam Thử nghiệm Hager: Hút 2 ml mẫu vào ống nghiệm và thêm 2 giọt thuốc thử Hager.

34 ml thuốc thử Hager và quan sát hình thành kết tủa màu vàng Thử nghiệm Wagner: hút

2 ml mẫu cho vào ống nghiệm, thêm 2 ml thuốc thử Wagner và quan sát sự hình thành kết tủa màu nâu đỏ

 Định tính thành phần saponin:

Thử nghiệm tạo bọt: hút 5 ml mẫu cho vào ống nghiệm, lắc mạnh và quan sát sự hình thảnh bọt ổn định

 Định tính thành phần anthraquinone glycoside:

Thử nghiệm Bontrager bao gồm việc hút 2 ml mẫu vào ống nghiệm, thêm 2 ml H2SO4 loãng và đun sôi trong 30 phút Sau đó, lọc nóng và để nguội dịch lọc, thêm 3 ml benzene và lắc đều Sau khi để yên, tách lấy lớp benzene, thêm 2 ml ammonia 10% và đun trong 30 phút Nếu lớp ammonia xuất hiện màu đỏ, kết luận có anthraquinone glycosides; nếu không, kết luận là âm tính.

 Định tính thành phần polyphenol:

Lấy 2 ml dịch chiết cho vào một ống nghiệm nhỏ Thêm 2-3 giọt thuốc thử FeCl3

5%, lắc đều Nếu dung dịch có màu xanh đen hay xanh rêu: có polyphenol

 Định tính thành phần tanin:

Ngày đăng: 30/04/2021, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9]. Nguyễn Diệu Liên Hoa, Phạm Đình Hùng (2015). Hóa học các hợp chất tự nhiên, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học các hợp chất tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Diệu Liên Hoa, Phạm Đình Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
[10]. Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Minh Cang (2008). Nghiên cứu hợp chất polyphenol từ cây Nhân trần tía (Adenosma bracteosum Bonati - Scrophulariaceae), Tạp chí Dược liệu, 13(1), 5-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hợp chất polyphenol từ cây Nhân trần tía (Adenosma bracteosum Bonati -Scrophulariaceae)
Tác giả: Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Minh Cang
Năm: 2008
[11]. Hoàng Tuấn (2000). Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hoá của Nhân trần Adenosma caeruleum và một số dược liệu khác, Luận văn tốt nghiệp Dược sỹ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hoá của Nhân trần Adenosma caeruleum và một số dược liệu khác
Tác giả: Hoàng Tuấn
Năm: 2000
[12]. Nguyễn Kim Phi Phụng (2007). Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Kim Phi Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[13]. Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Hà Thanh Trúc, Võ Duy Huân (1999), “Nghiên cứu cấu trúc hóa học các hợp chất có tác dụng sinh học từ cây Nhân trần tía”, Hội nghị khoa học công nghệ Dược trước thềm thế kỷ 21, Khoa Dược, tr. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cấu trúc hóa học các hợp chất có tác dụng sinh học từ cây Nhân trần tía”
Tác giả: Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Hà Thanh Trúc, Võ Duy Huân
Năm: 1999
[14]. Phạm Hoàng Hộ (1999). Cây cỏ Việt Nam, Tập 2. Nhà xuất bản Trẻ, Tp.HCM, 902- 904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
Năm: 1999
[18]. Adam, G., Porzel, A., Sung, T. V., Schmidt, J. (1992). A monoterpenoid peroxyde from Adenosma caeruleum. Phytochemistry, 31(8), 2885-2887 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A monoterpenoid peroxyde from Adenosma caeruleum
Tác giả: Adam, G., Porzel, A., Sung, T. V., Schmidt, J
Năm: 1992
[19]. Adibhatla, R.M., Hatcher, J.F. (2010). Lipid oxidation and peroxidation in CNS health and disease: From molecular mechanisms to therapeutic opportunities, Antioxidants Redox Signaling, 12(1), 125 – 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Lipid oxidation and peroxidation in CNS health and disease: From molecular mechanisms to therapeutic opportunities, Antioxidants Redox Signaling
Tác giả: Adibhatla, R.M., Hatcher, J.F
Năm: 2010
[21]. Benzie, I. F., & Strain, J. J. (1996). The ferric reducing ability of plasma (FRAP) as a measure of “antioxidant power”: the FRAP assay. Analytical biochemistry, 239(1), 70-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ferric reducing ability of plasma (FRAP) as a measure of “antioxidant power”: the FRAP assay
Tác giả: Benzie, I. F., & Strain, J. J
Năm: 1996
[25]. Denisov, E.T., Afanas’ev, I.B. (2005). Oxidation and Antioxidants in Organic Chemistry and Biology, Taylor Francis Group, United State of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oxidation and Antioxidants in Organic Chemistry and Biology
Tác giả: Denisov, E.T., Afanas’ev, I.B
Năm: 2005
[31]. Jovanovic S. V. and Simic M. G. (2000). Antioxidants in nutrition, Annals of the New York Academy of Sciences, 899, 326-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidants in nutrition
Tác giả: Jovanovic S. V. and Simic M. G
Năm: 2000
[36]. Pham-Huy, L. A., He, H., Pham-Huy, C. (2008). Free radicals, antioxidants in disease and health. Int J Biomed Sci, 4(2), 89-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Biomed Sci, 4(2)
Tác giả: Pham-Huy, L. A., He, H., Pham-Huy, C
Năm: 2008
[37]. Puri, D. (2014). Textbook of medical biochemistry. Elsevier Health Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textbook of medical biochemistry
Tác giả: Puri, D
Năm: 2014
[38]. Rahman, M., Hasan, N., Das, A. K., Hossain, T., Jahan, R., Khatun, A.Rahmatullah, M. (2011). Effect Of Delonix Regia Leaf Extract On Glucose Tolerance In Glucoseinduced Hyperglycemic Mice. African Journal of Traditional, Complementary and Alternative Medicines, 8(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect Of Delonix Regia Leaf Extract On Glucose Tolerance In Glucoseinduced Hyperglycemic Mice
Tác giả: Rahman, M., Hasan, N., Das, A. K., Hossain, T., Jahan, R., Khatun, A.Rahmatullah, M
Năm: 2011
[43]. Tsankova, E. T., Kuleva, L. V., Thanh, L. T. (1994). Composition of the Essential Oil of Adenosma bracteosum Bonati. Journal of Essential Oil Research, 6(3), 305-306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Composition of the Essential Oil of Adenosma bracteosum
Tác giả: Tsankova, E. T., Kuleva, L. V., Thanh, L. T
Năm: 1994
[45]. Von Gadow A., Joubert E. and Hansmann C. F., (1997). Comparison of antioxidant activity of aspalanthin with that of orther plant phenols of Rooibos tea (Aspalathus linearis), α-tocopherol, BHT, and BHA, Journal of Agricultural and Food Chemistry 45.632-638 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of antioxidant activity of aspalanthin with that of orther plant phenols of Rooibos tea (Aspalathus linearis), α-tocopherol, BHT, and BHA
Tác giả: Von Gadow A., Joubert E. and Hansmann C. F
Năm: 1997
[15]. Trần Hùng (2004). Phương pháp nghiên cứu dược liệu. Đại học Y Dược TP.HCM Khác
[16]. Vũ Mạnh Hùng, Bùi Thị Bích Vân (2008). Tác dụng bảo vệ của protecliv trên thực nghiệm, Tạp chí Dược liệu, 13(1), 40-44.2. Tài liệu nước ngoài Khác
[17]. Abreu, M. B., Malafronte, N., Van Kiem, P., Braca, A. (2009). A new iridoid from Adenosma caeruleum R. Br. Fitoterapia, 80(6), 358-360 Khác
[20]. Awad, A. B., Fink C. S. (2000). Phytosterols as anticancer dietary components: evidence and mechanism of action, The Journal of nutrition,130(9), 2127-2130 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm